Xem Nhiều 12/2022 #️ Giáo Dục Quốc Phòng / 2023 # Top 13 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Giáo Dục Quốc Phòng / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Dục Quốc Phòng / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

BÀI 3: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA

Bản đồ hành chính Việt Nam:

I. LÃNH THỔ QUỐC GIA VÀ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC GIA 1. Lãnh thổ quốc gia. a. Khái niệm lãnh thổ quốc gia

Lãnh thổ quốc gia xuất hiện cùng với sự ra đời của nhà nước. Ban đầu lãnh thổ quốc gia chỉ được xác định trên đất liền dần dần mở rộng ra trên biển , trên trời và trong lòng đất.

Lãnh thổ quốc gia: Là một phần của trái đất. Bao gồm: vùng đất, vùng nước, vùng trời trên vùng đất và vùng nước, cũng như lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của một quốc gia nhất định.

b. Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.

– Vùng đất: Gồm phần đất lục địa, các đảo và các quân đảo thuộc chủ quyền quốc gia.

– Vùng nước: Vùng nước quốc gia là toàn bộ các phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia.

Gồm: + Vùng nước nội địa: gồm biển nội địa ,các ao hồ,sông suối…(kể cả tự nhiên hay nhân tạo).

+ Vùng nước biên giới : gồm biển nội địa ,các ao hồ,sông suối… trên khu vực biên giới giữa các quốc gia .

+ Vùng nước nội thuỷ: được xác định một bên là bời biển và một bên khác là đường cơ sở của quốc gia ven biển.

+ Vùng nước lãnh hải: là vùng biển nằm ngoài và tiếp liền với vùng nội thuỷ của quốc gia. Bề rộng của lãnh hải theo công ước luật biển năm 1982 do quốc gia tự quy định nhưng không vươt quá 12 hải lí tính từ đường cơ sở.

– Vùng lòng đất: là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất và vùng

nước thuộc chủ quyền quốc chúng tôi nguyên tắc chung được mặc nhiên thừa nhận thì vùng lòng đất được kéo dài tới tận tâm trái đất.

-Vùng trời: là khoảng không bao trùm lên vùng đất vá vùng nước của quốc gia.

-Vùng lãnh thổ đặc biệt: Tàu thuyền ,máy bay ,các phương tiện mang cờ dấu hiệu riêng biệt và hợp pháp của quốc gia …,hoạt động trên vùng biển quốc tế, vùng nam cưc, khoảng không vũ trụ… ngoài phạm vi lãnh thổ qốc gia minh được thừa nhận như một phần lãnh thổ quốc gia.

2. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia. a. Khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

– Khái niệm: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền tối cao, tuyệt đối, hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của mình.

– Đó là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quốc gia có quyền đặt ra quy chế pháp li đối với lãnh thổ.Nhà nước có quyền chiếm hữu ,sử dụng và định đoạt đối với lãnh thổ thông qua hoạt động của nhà nước nhự lập pháp và tư pháp.

b. Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

Lãnh thổ quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn riêng biệt của một quốc gia.

– Quốc gia có quyền tự lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội phù hợp với cộng đồng cư dân sồng trên lãnh thổ mà không có sự can thiệp áp đặt dưới bất kì hình thức nào từ bên ngoài.

– Quốc gia có quyền tự do lựa chọn phương hướng phát triển đất nước, thực hiện những cải cách kinh tế, xã hội phù hợp với đặc điểm quốc gia.Các quốc gia khác các tổ chức quốc tế phải có nghĩa vụ tôn trọng sự lựa chọn đó.

– Quốc gia tự quy định chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ.

– Quốc gia có quyền sở hữu hoàn toàn tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ của mình.

– Quốc gia thực hiện quyền tài phán(xét xử) đối với những người thuộc phạm vi lãnh thổ của mình( trừ những trường hợp pháp luật quốc gia , hoặc điều ước quốc tế ma quốc gia đó tham gia là thành viên có quy định khác).

– Quốc gia có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thích hợp đối với những Công ty đầu tư trên lãnh thổ mình.

– Quốc gia có quyền và nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo lãnh tổ quốc gia theo nguyên tắc chung quốc tế,có quyền thay đổi lãnh thổ phù hợp với pháp luật và lợi ích của cộng đồng dân cư sống trên lãnh

II. BIÊN GIỚI QUỐC GIA 1. Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam.

– Cùng với việc hình thành và mở rộng lãnh thổ, biên giới quốc gia Việt Nam dần dần cũng hoàn thiện.

– Tuyến biên giới đất liền gồm Biên giới Việt Nam – Trung Quốc dài 1306 km; Biên giới Việt Nam – Lào dài 2067 km; Biên giới Việt Nam – Campuchia dài 1137 km, Việt Nam đã thoả thuận tiến hành phân giới cắm mốc, phấn đấu hoàn thành vào năm 2012.

– Tuyến biển đảo Việt Nam đã xác định được 12 điểm để xác định đường cơ sở, đã đàm phán với Trung Quốc ký kết Hiệp định phân định Vịnh Bắc bộ ngày 25/12/2000, Đồng thời đã ký các hiệp định phân định biển với Thái Lan; Indonêsia. Như vậy, Việt Nam còn phải giải quyết phân định biển với Trung Quốc trên biển Đông và chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; với Campuchia về biên giới trên biển; với Malaixia về chồng lấn vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa; với Philipin về tranh chấp trên quần đảo Trường Sa.

2.Khái niệm biên giới quốc gia a. Khái niệm  Là ranh giới phân định lãnh thổ của quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác hoặc các vùng mà quốc gia có quyền chủ quyền trên biển.

Biên giới quốc gia nước CHXHCNVN: Là đường và mặt phẳng thẳng đứng theo các đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo ( Hoàng Sa và Trường Sa ) vùng biển, lòng đất, vùng trời nước CHXHCNVN.

b. Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia

Bốn bộ phận cấu thành biên giới là: biên giới trên đất liền, biên giới trên biển, biên giới lòng đất và biên giới trên không.

– Biên giới quốc gia trên đất liền:

Biên giới quốc gia trên đất liền là đường phân chia chủ quyền lãnh thổ đất liền của một Quốc gia với Quốc gia khác.

– Biên giới quốc gia trên biển: có thể có hai phần:

+ Một phần là đường phân định nội thuỷ, lãnh hải giữa các nước có bờ biển tiếp liền hay đối diện nhau.

+ Một phần là đường ranh giới phía ngoài của lãnh hải để phân cách với các biển và thềm lục địa thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển

– Biên giới lòng đất của quốc gia:

Biên giới lòng đất của quốc gia là biên giới được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển xuống lòng đất, độ sâu tới tâm trái đất.

– Biên giới trên không: Là biên giới vùng trời của quốc gia, gồm hai phần:

+ Phần thứ nhất, là biên giới bên sườn được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển của quốc gia lên không trung.

+ Phần thứ hai, là phần giới quốc trên cao để phân định ranh giới vùng trời thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của giới quốc và khoảng không gian vũ trụ phía trên.

3. Xác định biên giới quốc gia Việt Nam. a. Nguyên tắc cơ bản xác định biên giới quốc gia

– Các nước trên thế giới cũng như Việt Nam đều tiến hành xác định biên giới bằng hai cách cơ bản sau:

+ Thứ nhất, các nước có chung biên giới và ranh giới trên biển (nếu có) thương lượng để giải quyết vấn đề xác định biên giới quốc gia.

+ Thứ hai, đối với biên giới giáp với các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia, Nhà nước tự quy định biên giới trên biển phù hợp với các quy định trong Công ước của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982.

– Ở Việt Nam, mọi ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về biên giới của Chính phủ phải được Quốc hội phê chuẩn thì điều ước quốc tế ấy mới có hiệu lực đối với Việt Nam.

b. Cách xác định biên giới quốc gia

Mỗi loại biên giới quốc gia được xác định theo các cách khác nhau:

Xác định biên giới quốc gia trên đất liền: Được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới.

– Nguyên tắc chung hoạch định biên giới quốc gia trên đất liền bao gồm:

+ Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định theo các điểm (toạ độ, điểm cao), đường (đường thẳng, đường sống núi, đường cái, đường mòn), vật chuẩn (cù lao, bãi bồi).

+ Biên giới quốc gia trên sông, suối được xác định:

Trên sông mà tàu thuyền đi lại được, biên giới được xác định theo giữa lạch của sông hoặc lạch chính của sông.

Trên sông, suối mà tàu thuyền không đi lại được thì biên giới theo giữa sông, suối đó. Trường hợp sông, suối đổi dòng thì biên giới vẫn giữ nguyên.

Biên giới trên cầu bắc qua sông, suối được xác định chính giữa cầu không kể biên giới dưới sông, suối như thế nào.

– Phương pháp để cố định đường biên giới quốc gia:

Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới

Đặt mốc quốc giới:

Dùng đường phát quang ( Ở Việt Nam hiện nay mới dùng hai phương pháp đầu)

– Như vậy, việc xác định biên giới quốc gia trên đất liền thực hiện theo ba giai đoạn là: Hoạch định biên giới bằng điều ước quốc tế; phân giới trên thực địa (xác định đường biên giới); cắm mốc quốc giới để cố định đường biên giới.

Xác định biên giới quốc gia trên biển:

Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo Việt Nam được xác định bằng pháp luật Việt Nam phù hợp với Công ước năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các quốc gia hữu quan.

Xác định biên giới quốc gia trong lòng đất:

Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.

Mặt thẳng đứng từ ranh giới phía ngoài vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước giữa Việt Nam và quốc gia hữu quan.

Xác định biên giới quốc gia trên không:

Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời

Biên giới quốc gia trên không xác định chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ, do quốc gia tự xác định và các nước mặc nhiên thừa nhận. Tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vùng trời Việt Nam ngày 5/6/1984 xác định: “Vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là không gian ở trên đất liền, nội thuỷ, lãnh hải và các đảo của Việt Nam và thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

III – BẢO VỆ BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. 1. Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam về bảo vệ biên giới quốc gia. a) Biên giới quốc gia nước CHXHCN Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm

Đảng và nhà nước ta luôn coi trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ ,biên giới quốc gia đồng thời xác định bảo vệ biên giới quốc gia gắn liền với bảo vệ lãnh thổ bảo vệ tổ quốc. Đó là nhiệm vụ thiêng liêng bất khả xâm phạmcủa toàn đảng toàn quân toàn dân nhằm bảo vệ không gian sinh tồn của dân tộc.

b) Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của Nhà nước và là trách nhiệm của toàn Đ ảng, toàn dân, toàn quân

Bảo vệ biên giới quốc gia là trách nhiêm của đảng nhà nước toàn dân toàn quân trước hết là chính quyền nhân dân khu vực biên giói và các lực lượng vũ trang ma trong đó bộ đội biên phòng làm nòng cốt, chuyên trách trong quản lý bảo vệ biên giới quốc gia.

c) Bảo vệ biên giới quốc gia phải dựa vào dân, trực tiếp là đồng bào các dân tộc ở biên giới

Nước ta có đường biên giới dài, đi qua địa hình phức tạphiểm trở có vùng biển rộng.Lực lượng chuyên trách không thể bố trí khép kín trên các tuyến biên giới vì vậy việc quản lý bảo vệ phải dựa vào dân mà trực tiếp là các dân tộc ở vùng biên giới, đậy là lực lượng tại chỗ rất quan trọng.

d) Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, giải quyết các vấn đề về giới quốc gia bằng biện pháp hoà bình

– Đó vừa là mong muốn vừa là chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước ta.

– Mọi bất đồng trong quan hệ biên giới Đảng và Nhà nước ta chủ động đàm phán thương lượng giữa các nước hữu quan trên cơ sở bình đẳng tôn trọng độc lập chủ quyền và lợi ích chính đáng của nhau.

e) Xây dựng lực lượng vũ trang chuyên trách, nòng cốt quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

– Đảng và nhà nước ta xác định bộ đội biên phòng là lực lượng vũ trang của đảng và nhà nướclàm nòng cốt chuyênn trách bảo vệ chủ quền toàn vẹn lãnh thổ và an ninh trâật tưự biên giới quốc gia.

– Nhà nước xây dựng bộ đội biên phòng theo hướng cách mạng chính quy tinh nhuệ từng bước hiện đại có chất lượng cao, quân số và tổ chức hợp lý.

2. Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. a. Vị trí, ý nghĩa của việc xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

Khu vực biên giới là địa bàn chiến lược về quốc phòng, an ninh của mỗi quốc gia…xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có ý nghĩa vô cùng quan trọng về chính trị, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại.

b. Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

– Xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý, bảo vệ giới quốc gia:

– Quản lý, bảo vệ đường biên giới quốc gia, hệ thống dấu hiệu mốc giới; đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm lãnh thổ, biên giới , vượt biên, vượt biển và các vi phạm khác xảy ra ở khu vực giới.

– Xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện:

– Xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh để quản lý, bảo vệ giới quốc gia

– Vận động quần chúng nhân dân ở khu vực biên giới tham gia tự quản đường biên, mốc quốc giới; bảo vệ an ninh trật tự khu vực biên giới , biển, đảo của Tổ quốc

c. Trách nhiệm của công dân

– Mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xây dựng khu vực biên giới, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới.

– Trước hết công dân phải nhận thức rõ nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; Chấp hành nghiêm hiến pháp, pháp luật của Nhà nước,

– Thực hiện nghiêm luật quốc phòng, luật nghĩa vụ quân sự, luật biên giới; tuyệt đối trung thành với tổ quốc,

– Làm tròn nghĩa vụ quân sự, thực hiện nghiêm các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ được giao; cảnh giác với mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch.

Trách nhiệm của học sinh

– Học tập nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt, hiểu biết sâu sắc về truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc.

– Xây dựng, củng cố lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lập tự cường, nâng cao ý thức bảo vệ tổ quốc.

– Tích cực học tập kiến thức quốc phòng –an ninh, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ quốc phòng.

-Tích cực tham gia các phong của đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, phong trào mùa hè xanh, phong trào thanh niên tình nguyện hướng về vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo.

Giáo Án Giáo Dục Quốc Phòng 11 / 2023

PHẦN 1: Ý ĐỊNH HUẤN LUYỆN

I/- Mục Đích – yêu cầu :

– Giúp cho học sinh nắm được tính năng, cấu tạo, chuyển động gây nổ của lựu đạn cũng như tư thế ném lựu đạn trúng đích và những quy tắc sử dụng, bảo quản lựu đạn.

– Học sinh nắm được động tác ném lựu đạn trúng đích, đảm bảo an toàn.

– Xây dựng thái độ chấp hành nghiêm quy tắc an toàn trong luyện tập và quyết tâm sử dụng có hiệu quả lựu đạn trong chiến đấu.

– Giới thiệu một số loại lựu đạn Việt Nam.

– Quy tắc sử dụng và bảo quản lựu đạn.

III/- Thời gian :

Thời gian toàn bài : 3 tiết( 135 phút).

IV/- Tổ chức và phương pháp :

– Lấy lớp học làm đội hình giới thiệu.

2. Phương pháp:

– Dựa theo tài liệu, sách giáo khoa, giáo án lên lớp và đồ dùng dạy học sử dụng phương pháp thuyết trình, giảng giải, phân tích, lấy ví dụ minh họa .

– Chú ý nghe giảng, ghi chép đầy đủ.

– Trả lời khi giáo viên yêu cầu.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN BỘ MÔN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG GIÁO ÁN Môn học : GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH Bài 6 ( đề mục) : Kỹ thuật sử dụng lựu đạn Đối tượng đào tạo: Học sinh lớp 11 Năm học: 2017 - 2018 Người biên soạn Giáo viên: Nguyễn Ngọc Quyền TP.HCM. Ngày tháng năm 2017 TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN TỔ THỂ DỤC VÀ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG PHÊ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG THỂ DỤC VÀ QUỐC PHÒNG Ngày . tháng . Năm..... GIÁO ÁN Môn học: GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH Bài 6: Kỹ thuật sử dụng lựu đạn Đối tượng : Học sinh THPT lớp 11 Năm học: 2017 - 2028 Người biên soạn Giáo viên: NGUYỄN NGỌC QUYỀN TP.HCM, Ngày tháng năm 2017 BÀI 6 : KỸ THUẬT SỬ DỤNG LỰU ĐẠN (3 TIẾT) PHẦN 1: Ý ĐỊNH HUẤN LUYỆN I/- Mục Đích - yêu cầu : Kiến thức : Giúp cho học sinh nắm được tính năng, cấu tạo, chuyển động gây nổ của lựu đạn cũng như tư thế ném lựu đạn trúng đích và những quy tắc sử dụng, bảo quản lựu đạn. Kĩ năng : Học sinh nắm được động tác ném lựu đạn trúng đích, đảm bảo an toàn. 3. Thái độ: - Xây dựng thái độ chấp hành nghiêm quy tắc an toàn trong luyện tập và quyết tâm sử dụng có hiệu quả lựu đạn trong chiến đấu. II/- Nội dung : Giới thiệu một số loại lựu đạn Việt Nam. Quy tắc sử dụng và bảo quản lựu đạn. III/- Thời gian : Thời gian toàn bài : 3 tiết( 135 phút). IV/- Tổ chức và phương pháp : 1. Tổ chức: Lấy lớp học làm đội hình giới thiệu. 2. Phương pháp: a/ Người dạy : Dựa theo tài liệu, sách giáo khoa, giáo án lên lớp và đồ dùng dạy học sử dụng phương pháp thuyết trình, giảng giải, phân tích, lấy ví dụ minh họa. b/ Người học : Chú ý nghe giảng, ghi chép đầy đủ. Trả lời khi giáo viên yêu cầu. V/- Thành phần người học : Đối tượng : Học sinh lớp 11 Số lượng : học sinh. VI/- Địa điểm : Phòng học + sân trường VII/- Bảo đảm vật chất : Người dạy : Giáo án, tài liệu giảng dạy SGK GDQP- 11 của Bộ Giáo Dục & Đào Tạo, lựu đạn, súng tiểu liên AK Người học : Trang phục TDTT của trường. PHẦN 2: NỘI DUNG BÀI GIẢNG Giới thiệu một số loại lựu đạn Việt Nam. 1. Lựu đạn f 1 (phi 1) a. Tính năng chiến đấu : Dùng để tiêu diệt sinh lực định chủ yếu bằng mạnh gang vụn. Bàn kính sát thương 5m. Thời gian cháy chậm từ khi phát lửa đến khi lựu đạn nổ 3,2s ® 4,2s. Toàn bộ lựu đạn nặng 450g. b. Cấu tạo: gồm 2 bộ phận chính. Thân lựu đạn: Võ bằng gang có khía tạo thành các múi, cổ lựu đạn có ren để liên kết với bộ phận gây nổ. Bên trong nhà 45g thuốc nổ TNT. Bộ phận gây nổ: Lắp vào thân bằng ren. + Ống Kim hỏa để chứa lò xo, kim hoả, chốt an toàn. + Mỏ vịt: Để giữ đuôi kim hoả + Hạt lửa: để phát lửa đốt cháy thuốc cháy chậm. + Ống chứa thuốc cháy chậm để chuyền lửa vào kíp. + Kíp để gây nổ lựu đạn. c. Chuyển động gây nổ: Bình thường chốt an toàn giữ mỏ vịt không cho mỏ vịt bật lên giữ đuôi kim hoả, kim hỏa ép lò xo lại. Khi rút chất an toàn, mỏ vịt không bị gũi rời ra khỏi đuôi kim hoả lò xo bung ra đẩy kim hỏa đập vào hạt lửa, hạt lửa phát lửa đốt cháy thuốc cháy chậm, thuôc cháy chậm cháy hết phụt lửa vào kíp làm kíp nổ gây nổ lựu đạn. Để rút chốt an toàn, phải uốn thẳng chốt, dùng lực giằng co của hai tay rút chốt an toàn. Lựu đạn cần 97 : Tính năng chiến đấu : - Lựu đạn cần 97 có tác dụng và tính ngăn như lựu đạn φ1, chỉ khác chiều cao toàn bộ lựu đạn là 98mm. Cấu tạo : Chuyển động gây nổ : - Lúc bình thường, chốt an toàn giữ không cho cần bẩy bật lên, cần bẩy đè búa và kim hỏa ngửa về sau thành tư thế giương. - Khi rút chốt an toàn, cần bẩy bật lên rời khỏi tai giữ, là xo đẩy búa đập về phía trước, kim hỏa chọc vào hạt lửa, hạt lửa phát lửa đốt cháy dây cháy chậm, sau 3,2 - 4,2s, phụt lửa vào kíp làm kíp nổ gây nổ lựu đạn. Lựu đạn chày : Tính năng chiến đấu : Dùng để tiêu diệt sinh lực định chủ yếu bằng mạnh gang vụn và sức ép khí thuốc. Bàn kính sát thương 5m. Thời gian cháy chậm từ khi phát lửa đến khi lựu đạn nổ khoảng 4s ® 5s. Toàn bộ lựu đạn nặng 530g. b. Cấu tạo: gồm 2 bộ phận chính. - Thân lựu đạn : cán lựu đạn làm bằng gỗ, nắp phòng ẩm, vỏ lựu đạn làm bằng gang, bên trong là thuốc nổ TNT. - Bộ phận gây nổ ở bên trong chính giữa thân lựu đạn : dây nụ xòe, nụ xòe, dây cháy chậm và kíp. c. Chuyển động gây nổ: Khi giật dây nụ xòe, nụ xòe phát lửa đốt cháy dây cháy chậm, dây cháy chậm cháy trong khoảng 4 - 5s. Khi dây cháy chậm cháy hết, phụt lửa vào kíp làm kíp nổ, gây lựu đạn nổ. II. Quy tắc sử dụng và bảo quản lựu đạn : 1/ Sử dụng, giữ gìn lựu đạn thật: a. Sử dụng lựu đạn: - Chỉ những người nắm vững tính năng chiến đấu, cấu tạo của lựu đạn và thành thạo động tác mới được sử dụng. Chỉ sử dụng lựu đạn khi đã kiểm tra chất lượng. - Chỉ sử dụng lựu đạn khi có lệnh của chỉ huy hoặc theo nhiệm vụ hiệp đồng chiến đấu. - Tùy theo địa hình, địa vật, tình hình địch để vận dụng các tư thế đứng, quỳ, nằm ném lựu đạn. - Khi ném xong phải coi kết quả ném, tình hình địch để có biện pháp sử lý kịp thời. b. Giữ gìn lựu đạn: - Phải để nơi khô ráo, thoáng gió, không để lẫn với các loại đạn, thuốc nổ, vật dể cháy. - Không để rơi va chạm mạnh. - Bộ phận gây nổ để riêng khi sử dụng mới lắp vào. - Khi mang, đeo lựu đạn không móc mỏ vịt vào thắt lưng. 2/ Quy định sử dụng trong huấn luyện: - Cấm sử dụng lựu đạn thật trong huấn luyện. - Không dùng lựu đạn tập (có nổ hoặc không nổ) đùa nghịch hoặc luyện tập không có tổ chức. - Khi tập luyện cấm ném lựu đạn trực tiếp vào người. Người nhặt lựu đạn và người kiểm tra kết quả ném phải đứng về một bên phía hướng ném, thường xuyên quan sát đường bay của lựu đạn, đề phòng nguy hiểm. Nhặt lựu đạn xong phải đem về vị trí, không được ném trả lại. QUÁ TRÌNH HUẤN LUYỆN STT NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN YÊU CẦU PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH VẬT CHẤT GIÁO VIÊN HỌC SINH 1 MỞ ĐẦU Thời gian: 5 phút - Nhận lớp : nắm sĩ số. - Kiểm tra bài cũ. - Phổ biến các qui định. - Phổ biến ý định giảng dạy. - Ổn định, trật tự. - Nghe, nhìn. - Làm theo hướng dẫn của giáo viên Giáo án. 2 GIẢNG NỘI DUNG Thời gian 40 phút - Nắm vững nội dung bài giảng - Nêu tên bài giảng. - Giảng trình tự dứt điểm từng nội dung. - Theo dõi, ghi chép nắm được nội dung bài học. Giáo án. I. Giới thiệu một số loại lựu đạn Việt Nam. 25 phút II. Quy tắc sử dụng và bảo quản lựu đạn. 15 phút - Nắm chắc phương pháp, trình tự thực hiện nội dung bài. - Giảng dải kết hợp phân tích và lấy ví dụ cụ thể. - Nghe kết hợp với ghi chép và phát biểu khi giáo viên yêu cầu. - Giáo án. - Lựu đạn 3 KẾT THÚC Thời gian: 5 phút - Nắm được ưu, khuyết điểm của buổi học. - Nêu ưu điểm và khuyết điểm của quá trình học. - Nhắc học sinh về nhà ôn luyện và chuẩn bị bài mới - Nghe và ghi chép Phần II THỰC HÀNH GIẢNG BÀI PPCT TIẾT: THỦ TỤC GIẢNG BÀI( 7 phút) Nhận lớp, báo cáo cấp trên( nếu có) Phổ biến quy định lớp học Kiểm tra bài cũ( nếu có) Hạ khoa mục Mở đầu, nêu tên bài, mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, tổ chức và phương pháp. TRÌNH TỰ GIẢNG BÀI( 35 phút) II. TƯ THẾ, ĐỘNG TÁC ĐỨNG NÉM LỰU ĐẠN 1. Trường hợp vận dụng Đứng ném lựu đạn được dùng trong trường hợp địch và địa hình cho phép ,có thể đứng tại chỗ ném hoặc khi đang vận động 2. Động tác -Nếu địa hình cho phép có thể dựa súng vào vật chắn -Nếu địa hình không có hoặc xa với vị trí đứng ném ta làm động tác như sau: +Tay phải cầm súng ở tư thế xách súng sau đó đặt đế báng súng xuống đất giữa hai chân ,dùng 2 đùi kẹp giữ súng ,kết hợp hai tay lấy lựu đạn ,tay trái nắm thân lựu đạn tay phải mở nắp chống ẩm ,lấy dây dật nụ xòe ra sau đó tay phải cầm cán lựu đạn. +Chân trái bước lên một bước dài ,bàn chân trái thẳng với trục hướng ném ,lấy mũi bàn chân trái và gót bàn chân phải làm trụ xoay người sang phải ,người hơi cúi về trước trọng tâm lúc này dồn vào chân trái tay trái cầm súng đặt lên đùi trái dùng ngón trỏ hoặc ngón út móc vào dây dật nụ xòe ,tay phải dật đột ngột thẳng hướng theo thân lựu đạn ,đưa lựu đạn từ trước xuống dưới qua phải về sau ,người hơi ngả về sau.trọng tâm lúc này dồn vào chân phải ,chân trái thẳng gối phải hơi chùng +Dùng sức vút của cánh tay phải,kết hợp sức rướn thân người sức bật của chân phải ném lựu đạn đi ,khi cánh tay phải vung lựu đạn lên về phía trước một góc khoảng 450thì buông lựu đạn ra đồng thời xoay người đối diện với mục tiêu.kết hợp hai tay đưa súng tư thế sẵn sãng Chú ý -Muốn ném được xa phải biết kết hợp sức rướn của thân người sức bật của chân ,sức vút mạnh đột nhiên của cánh tay -Khi vung lựu đạn về trước phải giữ cánh tay ở độ cong QUÁ TRÌNH HUẤN LUYỆN STT NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN YÊU CẦU PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH VẬT CHẤT GIÁO VIÊN HỌC SINH 1 MỞ ĐẦU Thời gian: 10 phút - Nhận lớp : nắm sĩ số. - Kiểm tra bài cũ. - Phổ biến các qui định. - Phổ biến ý định giảng dạy. - Ổn định, trật tự. - Nghe, nhìn. - Làm theo hướng dẫn của giáo viên Giáo án. 2 GIẢNG NỘI DUNG Thời gian 70 phút Tư thế động tác đứng ném lựu đạn. - Nắm vững phương pháp, trình tự, yếu lĩnh kỹ thuật. - Nêu tên bài giảng. - Giảng trình tự dứt điểm từng nội dung. - Theo dõi nắm được nội dung bài học. Giáo án. Nắm chắc phương pháp, trình tự thực hiện nội dung bài. - Nêu tên vấn đề huấn luyện. - Phân tích làm mẫu từng bước theo trình tự - Nghe, theo dõi, nắm chắc nội dung. - Giáo án. - Súng AK, lựu dạn. 3 KẾT THÚC Thời gian: 10 phút - Nắm được ưu, khuyết điểm của buổi học. - Tập trung lớp. - Hội thao lớp - Nêu ưu điểm và khuyết điểm của quá trình học. - Nhắc học sinh về nhà ôn luyện và chuẩn bị bài mới - Nghe, quan sát và làm theo hướng dẫn của giáo viên. KẾ HOẠCH LUYỆN TẬP I/- NỘI DUNG - Tư thế động tác đứng ném lựu đạn. II/- THỜI GIAN : 90 phút III/- TỔ CHỨC - PHƯƠNG PHÁP : Cá nhân và tổ (tiểu đội) để ôn luyện. Phương pháp : + Từng học sinh tự nghiên cứu lại động tác + Thực hiện 3 bước : Tập chậm. Tập nhanh có phân tích. Tập tổng hợp. IV/- ĐỊA ĐIỂM : Sân trường. VI/- KÝ TÍN HIỆU : - Nghe một hồi còi bắt đầu tập. - Nghe hai hồi chuyển nội dung tập. - Nghe ba hồi còi về tập trung. VII/- VẬT CHẤT BẢO ĐẢM : Giáo án, súng AK, lựu đạn.

Trung Tâm Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh / 2023

CHÀO MỪNG

các bạn đến với

TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH ĐHQG-HCM

VIET NAM NATIONAL UNIVERSITY HO CHI MINH CITY CENTER FOR NATIONAL DEFENSE AND SECURITY TRAININGS

“Trải qua trên 20 năm xây dựng & trưởng thành, Trung tâm GDQPAN ĐHQG-HCM đã trở thành đơn vị giáo dục và nghiên cứu khoa học về GDQPAN cho sinh viên có quy mô lớn nhất nước với năng lực đào tạo hằng năm đạt gần 50.000 sinh viên.”

— TS Đỗ Đại Thắng, Giám Đốc Trung Tâm GDQPAN ĐHQG-HCM —

“Thứ khiến mình hài lòng nhất sau kì học quân sự không phải là được điểm cao môn thực hành tháo lắp súng, hay bài đánh giá lí thuyết cuối kì, mà đó chính là những người bạn”

— Sinh Viên Trung Tâm GDQPAN ĐHQG-HCM —

“Là cảm giác hồi hộp, lo lắng…Là sự bỡ ngỡ, âu lo rồi chuyển dần sang hứng thú và cuối cùng là tiếc nuối chia xa. Đó chính là cảm xúc cho mùa học quân sự tại Trung Tâm GDQPAN ĐHQG-HCM”

— Sinh Viên Trung Tâm GDQPAN ĐHQG-HCM —

“Một tháng học quân sự tại Trung Tâm GDQPAN ĐHQG-HCM thực sự là một trong những khoảng thời gian quý giá nhất của thời sinh viên!”

— Sinh Viên Trung Tâm GDQPAN ĐHQG-HCM —

“Đi học quân sự thực sự rất thú vị, ngoài giờ lên lớp học lý thuyết thì việc học thực hành khá hay và thực tế. Chưa kể buổi tối còn có thể đàn hát hội nhóm trong khung giờ quy định, đây cũng là cơ hội tuyệt vời để quen được nhiều bạn mới ở khác lớp!”

— Sinh Viên Trung Tâm GDQPAN ĐHQG-HCM —

“Trung Tâm GDQPAN ĐHQG-HCM là một trong những Trung tâm mạnh, có uy tín và vị thế tốp đầu cả nước trong công tác GDQPAN cho sinh viên công tác nghiên cứu khoa học về Giáo dục quốc phòng và an ninh”

— Bộ Giáo Dục & Đào Tạo —

“Giáo dục quốc phòng và an ninh là bộ phận của nền giáo dục quốc dân, một nội dung cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân”

— Báo điện tử chúng tôi —

Giáo Án Môn Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 10 Bài 2 / 2023

Truyền thống đánh giặc và giữ nước của dân tộc Việt Nam

Giáo án môn Giáo dục Quốc phòng lớp 10

Giáo án môn Giáo dục Quốc phòng lớp 10 bài 2: Truyền thống đánh giặc và giữ nước của dân tộc Việt Nam được soạn theo chuẩn kỹ năng, kiến thức theo quy định của Bộ GD. Hi vọng, với mẫu giáo án điện tử lớp 10 này, quý thầy cô sẽ có thêm tài liệu tham khảo chất lượng để xây dựng bài dạy thú vị giúp các em học sinh tiếp thu bài hiệu quả.

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: Hiểu được kiến thức cơ bản về lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, tinh thần yêu nước, ý chí quật cường, tài thao lược đánh giặc của dân tộc ta.

2. Thái độ: Có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang của dân tộc; có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên

Nghiên cứu bài 1 trong SGK và SGV

Có thể sưu tầm một số tranh ảnh, về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc.

2. Học sinh.

Đọc trước bài

Chuẩn bị SGK, vở, bút ghi chép bài.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Họat động 1: Thủ tục lên lớp (thao trường) (8 phút).

1. Nhận lớp: (điểm danh, phổ biến yêu cầu giờ học).

2. Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Nêu các cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên của DTVN?

Câu 2: Từ ngày đầu dựng nước đến thế kỷ XIX đất nước ta đã phải chống lại những kẻ thù nào? Kể tên mà em biết.

Gv gọi 2 học sinh lên trả lời, học sinh còn lại nghe và nhận xét, bổ sung.

3. Phổ biến nội dung bài học:

Gv phổ biến nội dung chương trình học THPT và nội dung của buổi học

– GV và HS làm thủ tục nhận lớp

Hs nghe.

Hs lên trả lời, hs còn lại nghe và bổ sung.

Hs nghe và hiểu.

: Tìm hiểu về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

– GV dẫn dắt, giới thiệu sự nội dung bài học

– Nêu câu hỏi đối với từng nhóm

+ Nhóm 1:

Em hãy nêu cuộc đấu tranh giaỉ phóng dân tộc, lật đổ chế độ thực dân nửa phong kiến (Thế kỷ XIX đến năm 1945)?

+ Nhóm 2:

Cuộc kháng chhiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954) diễn ra như thế nào?

+ Nhóm 3:

Cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) đã được quân và dân ta tiến hành như thế nào?

+ Nhóm 4:

Cuộc đấu tranh giành độc lập và bảo vệ, thống nhất đất nước trong hai cuộc chiến tranh chống Pháp và chống Mỹ đã có những thuận lợi và khó khăn gì đói với quân và dân ta?

Giáo viên hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu….

Gv gọi hs lên trả lời – gọi học sinh nhóm khác bổ sung…

Nhận xét, kết luận, bổ sung cần thiết

– Giáo viên nhận xét, kết luận, bổ sung cần thiết

Hs nghe, hiểu.

-Lớp chia thành 4 nhóm, các nhóm nghe và ghi câu hỏi của nhóm mình.

+ Nhóm 1: Tổ 1

+ Nhóm 2: Tổ 2

+ Nhóm 3: Tổ 3

+ Nhóm 4: Tổ 4

– Đại diện của từng nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình.

– HS nhóm khác lắng nghe và bổ sung.

Hs nghe giáo viên kết luận, ghi chép.

Bạn đang xem bài viết Giáo Dục Quốc Phòng / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!