Xem Nhiều 2/2023 #️ Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Language Focus 3 (Bài 1-5 trang 95-98 SGK Tiếng Anh 7) giúp bạn giải các bài tập trong sách tiếng anh, sách giải bài tập tiếng anh 7 tập trung vào việc sử dụng ngôn ngữ (phát âm, từ vựng và ngữ pháp) để phát triển bốn kỹ năng (nghe, nói, đọc và viết):

Language Focus 3 (Bài 1-5 trang 95-98 SGK Tiếng Anh 7)

A. Vocabulary

violet (adj): màu tím mini mart (n): chợ nhỏ hairdresser's (n): tiệm uốn/cắt tóc

B. 1. How much is it? ( Nó giá bao nhiêu?)

a) Thực hành với một bạn. Đọc bài hội thoại. Lan : Cái áo đàm xanh lá cây giá bao nhiêu? Người bán hàng: 30.000 đồng. Lan : Còn cái áo đầm tím? Người bán hàng: 35.000 đồng. b) Bây giờ thực hiện các bài hội thoại tương tự. A: How much is the blue hat? B: It's fifteen thousand dong. A: And how about the yellow hat? B: It's twelve thousand dong. C: How much is the green shirt? D: It's twenty thousand dong. C: And what about the red shirt? D: It's twenty-two thousand dong. a) Hãy nhìn vào bản đồ. Viết vị trí của mỗi tiệm (cửa hàng). * - The restaurant is on Hue Street. - It's on the right of the bookstore. * - The bookstore is on Hue Street. - It's between the restaurant and the mini-mart. * - The library is on Tay Ho Street. - It's opposite the hairdresser's. * - The park is on Tay Ho Street. - It's next to the hairdresser's. b) Nhìn vào bảng. Hỏi và trả lời với một bạn. - How far is it from the clothing store to the book store? It's four hundred and fifty meters. - How far is it from the restaurant to the hairdresser's? It's four hundred meters. - How far is it from the mini-mart to the library? It's three hundred meters. - How far is it from the library to the shoe store? It's eight hundred meters.

3. Past Simple Tense ( Thì quá khứ đơn)

a) Viết dạng quá khứ vào bảng. Verb Past form buy bought help helped remember remembered take took send sent think thought talk talked b) Hoàn thành các câu. - I played volleyball last week. - Yesterday, I talked to my grandmother. - Last December, Mom bought me a new bike. - Dad worked in Hue a few years ago. - I sent a letter to my pen pal last month.

4. Simple Tenses ( Các thì đơn)

Nhìn vào nhật kí của Nga và hoàn thành đoạn hội thoại. Nga: Every day, I clean my room, study English and help my Mom. Minh: What did you do yesterday? Nga: I watched TV, played volleyball and stayed at Hoa's house. Minh: How about tomorrow? Nga: I'll visit my grandfather, see a movie and buy a pair of shoes.

5. More, Less and Fewer

Viết các câu mới. - Before there were two eggs. Now there are more eggs. - Before there was one liter of milk. Now there is less milk. - Before there were four bananas. Now there are fewer bananas. - Before there was some butter. Now there is more butter. - Before there were two tomatoes. Now there are more tomatoes. - Before there was some orange juice. Now there is more orange juice.

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 (Học Tốt Tiếng Anh)

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 (Học Tốt Tiếng Anh)

HỌC TỐT TIẾNG ANH

Bộ bài giải này xuyên suốt HK 1 & 2 sẽ giúp bạn giải quyết được vấn đề soạn bài và giải bài tập về nhà.

Share và like nếu cảm thấy bổ ích !!!

Unit 1: Back To School (Trở Lại Trường Học)

Friends Unit 1 Lớp 7 Trang 10

Name and Addresses Unit 1 Lớp 7 Trang 15

Unit 2: Personal Information (Thông Tin Cá Nhân)

Telephone Numbers Unit 2 Lớp 7 Trang 19

My Birthday Unit 2 Lớp 7 Trang 24

Unit 3: At Home (Ở Nhà)

What A Lovely Home Unit 2 Lớp 7 Trang 29 SGK

Hoa”s Family Unit 3 Lớp 7 Trang 33 SGK

Unit 4: At School (Ở Trường)

Schedules Unit 4 Lớp 7 Trang 42 SGK

The Library Unit 4 Lớp 7 Trang 47 SGK

Unit 5: Work and Play (Làm Việc và Giải Trí)

In Class Unit 5 Lớp 7 trang 51 SGK

It”s Time For Recess Unit 5 Lớp 7 Trang 56 SGK

Unit 6: After School (Sau Giờ Học)

What Do You Do Unit 6 Lớp 7 Trang 60 SGK

Let”s Go Unit 6 Lớp 7 Trang 64 SGK

Unit 7: The World OF Work (Thế Giới Làm Việc)

A Student”s Work Unit 7 Lớp 7 Trang 72 SGK

The Worker Unit 7 Lớp 7 Trang 76 SGK

Unit 8: Places (Nơi Chốn)

Asking The Way Unit 8 Lớp 7 Trang 79 SGK

At The Post Office Unit 8 Lớp 7 Trang 83 SGK

Unit 9: At Home And Away (Ở Nhà Và Đi Chơi Xa)

A Holiday In Nha Trang Unit 9 Lớp 7 Trang 86 SGK

Neighbors Unit 9 Lớp 7 Trang 92 SGK

Unit 10: Health And Hygiene (Sức Khỏe và Vệ Sinh)

Personal Hygiene Unit 10 Lớp 7 Trang 99 SGK

A Bad Toothache Unit 10 Lớp 7 Trang 103 SGK

Unit 11: Keep Fit Stay Healthy (Giữ Sức Khỏe Tốt, Luôn Khỏe Mạnh)

Check-Up Unit 11 Lớp 7 Trang 107 SGK

What Was Wrong With You Unit 10 Lớp 7 Trang 110 SGK

Unit 12: Let”s Eat (Ăn Thôi !)

What Shall We Eat Unit 12 Lớp 8 Trang 114 SGK

Our Food Unit 12 Lớp 7 Trang 119 SGK

Unit 13: Activities (Các Hoạt Động)

Sports Unit 13 Lớp 7 Trang 129 SGK

Come And Play Unit 13 Lớp 7 Trang 134 SGK

Unit 14: Free Time Fun (Giải Trí Lúc Nhàn Rỗi)

Time For TV Unit 14 Lớp 7 Trang 139 SGK

What Is On Unit 14 Lớp 7 Trang 144 SGK

Unit 15: Going Out (Đi Chơi)

Video Games Unit 15 Lớp 7 Trang 147 SGK

In The City Unit 15 Lớp 7 Trang 150 SGK

Unit 16: People And Places (Con Người Và Nơi Chốn)

Famous Places In Asia Unit 16 Lớp 7 Trang 154 SGK

Famous People Unit 16 Lớp 7 Trang 157 SGK

Học Tốt Tiếng Anh Lớp 9

Học Tốt Tiếng Anh Lớp 9 Unit 9: The environment giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập tiếng anh, học tốt tiếng anh 9 tập trung vào việc sử dụng ngôn ngữ (phát âm, từ vựng và ngữ pháp) để phát triển bốn kỹ năng (nghe, nói, đọc và viết):

a. You shouldn’t eat quick /quickly It’s not good for your health.

b. Could we have some quick/ quickly words with you?

c. Hoa is studying hard/ hardly for her exams.

d. Nam answered very soft /softly but everyone could hear him clear/clearly.

e. Hurry up, Ba. You are always slow/ slowly.

f. All the classrooms were bad / badly painted.

g. We feel very happy/ happily today.

h. Liz asked very interesting / interestingly)about her working day.

2. (trang 57 sbt Tiếng Anh 9): Complete the paragraph. Use the appropriate forms of the words in the box.

3. (trang 58 sbt Tiếng Anh 9): Give answers to the questions.

a. I usually feel worried / nervous before an exam.

b. I usually walked slowly when I am tired.

c. I feel (very) happy when I have good news.

d. I usually study hard before an exam.

e. I usually sing (very) cheeríìilly / beautifully / well in a class meeting.

f. I usually play well / effectively in a sports game.

g. My English is good / bad / not veiy bad.

4. (trang 58 sbt Tiếng Anh 9): Combine these pairs of sentences. Use because, since or as.

a. Because / Since / As the water is highly polluted, we cannot swim in this part of the river.

We cannot swim in this part of the river because / since / as the water is highly polluted.

b. Because / Since / As it is more expensive to produce recycled paper than regular paper, the company does not produce it.

The company does not produce recycled paper because / since / as it is more expensive to produce it than regular paper.

c. Because / Since /As we want people to be aware of the problem of pollution, we have “a green week” three times a year.

We have “a green week” three times a year because / since / as we want people to be aware of the problem of pollution.

d. Because / Since / As the area around the beach is full of trash, no one wants to go swimming or sunbathing there.

No one wants to go swimming or sunbathing in the area around the beach because / since / as it is full of trash.

e. Because / Since / As it started to rain, we could not keep on cleaning the beach.

We could not keep on cleaning the beach because / since / as it started to rain.

f. Because / Since / As Mr. Minh dedicates all his life to protecting the environment, he is admired.

Mr. Minh is admired because / since / as he dedicates all his life to protecting the environment.

5. (trang 59 sbt Tiếng Anh 9): Write the reasons. Some of our friends are saying why they are joining a “round the country” tour.

a. Lan is joining a “round the country” tour because / since / as she needs it in her study.

b. Mai is joining a “round the country” tour because / since / as she wants to give herself a new interest.

c. Nam is joining a “round the country” tour because / since / as he likes having new friends from other cities.

d. Ba is joining a “round the country” tour because / since / as he seeing beautiful sights of the country.

e. Hoa is joining a “round the country” tour because / since / as she wants to visit all different regions of the country.

f. Tu is joining a “round the country” tour because I since / as he is able to taste all delicious foods and fruits.

g. Linh is joining a “round the country” tour because / since / as she enrich her geography knowledge.

6. (trang 60 sbt Tiếng Anh 9): 1. Match the two half – sentences. Then write down the full sentence in your book.

a – F It’s annoying that tourists pollute the areas around the national resorts.

b – A He is aware that he has to work harder from now on.

c – D I am conscious that I have to follow the school regulations.

d – G We are worried that people don’t stop throwing trash along the Street.

e – B We are conhdent that we will be able to persuade our friends to keep the school clean.

f – E Everyone was sad that she had to returm to America.

g – C I’m glad that you are feeling better.

7. (trang 61 sbt Tiếng Anh 9): Combine each pair of sentences into one.

a. I was surprised that no one stopped those people cutting down the trees.

b. People are worried that the oil will pollute the sea.

c. I am proud that my team has won the first award of the competition.

d. They are certain that they can help us clean up the beach,

e. I am very happy that you could recover very quickly.

f. I am disappointed that they did not tell us how to do it.

8. (trang 61 sbt Tiếng Anh 9): Make up sentences with “If”. Use the words in the box.

a. If she comes late again, she will lose her job.

b. If I win this competition, I will give the award to the unlucky people.

c. If we go by train, it will be cheaper.

d. If we go by plane, it will be quicker.

e. If you need more bags, I’ll give you some.

f. If we throw bottles over the hedge, that will pollute the wood.

9. (trang 62 sbt Tiếng Anh 9): Write full answers to the questions.

a. If I don’t see you tomorrow, I call you up.

b. If the weather is good tomorrow, we will go swimming.

c. If he doesn’t win the competition, he will resign the Captain title.

d. If the streets are hill of trash, we will heap it and bum it down.

e. If we don’t lend them our tools, they will work with their hands.

f. If it rains, she will stay at home and watch TV.

10. (trang 62 sbt Tiếng Anh 9): Rewrite the sentences. Put the verbs in the parentheses in to the correct form: present simple or will / won’t.

a. If we keep on using more and more motor vehicles, we will run out of oil.

b. If we run out of oil, we will need other kinds of energy.

c. If we use more oil and coal, polỉution will increase.

d. If pollution increases, more and more trees will die.

e. If more and more trees die, the climate will change.

f. If the climate changes, we will meet with natural disasters.

g. If we try to control pollution, it will be very expensive.

h. But if we do not control pollution, it will be too late.

11. (trang 63 sbt Tiếng Anh 9):

a) Match the words in column A with a definition in column B.

1. c 2. d 3. a 4. e 5. b

b) Now use the words from column A to complete the sentences below.

12. (trang 63 sbt Tiếng Anh 9): Read the passage and fill in each gap with the most suitable word. Circle A, B, C of D.

13. (trang 64 sbt Tiếng Anh 9): Read the passage and answer the multiple-choice questions.

14. (trang 66 sbt Tiếng Anh 9): Read about the Dal Lake in India and fill in each gap with one word from the box. There are more words in the box than you need.

Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11

Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11 Unit 9: Cities of the future giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập tiếng anh, học tốt tiếng anh 11 tập trung vào việc sử dụng ngôn ngữ (phát âm, từ vựng và ngữ pháp) để phát triển bốn kỹ năng (nghe, nói, đọc và viết):

Unit 9: Pronunciation (trang 27)

1. (trang 27 SBT Tiếng Anh 11 mới) Decide whether the question tags in B’s responses have rising or falling intonation. Mark (rising intonation) or (falling intonation) after the question tags. (Xác định xem các câu hỏi đuôi trong câu trả lời của B có ngữ điệu tăng hay giảm. Đánh dấu (ngữ điệu tăng) hoặc (ngữ điệu giảm) ở sau các câu hỏi đuôi.)

Đáp án:

1. A: People living in the city are at a great risk of developing a lung disease.

B: Because the air is polluted, isn’t it? ↗

2. A: I’ve been living here for twenty years. I know every corner in this town.

B: So you know where to buy second-hand books, don’t you? ↘ I’m looking for some.

3. A: I’ve invited Ann to a concert, but she can’t make it. She has an English test tomorrow.

B: She has to do some revision tonight, doesn’t she? ↘

4. A: The nightlife in this city is so boring.

B: It isn’t. I know a night market just round the corner. Let’s try some local food there, shall we? ↗

5. A: The government should look for ways to deal with the traffic problems here.

B: I agree. They shouldn’t allow vending carts to move in the streets during the rush hour, should they? ↗

Hướng dẫn dịch:

1. A: Những người sống trong thành phố có nguy cơ cao mắc bệnh phổi.

B: Vì không khí bị ô nhiễm, phải không?

2. A: Tôi đã sống ở đây được hai mươi năm. Tôi biết mọi ngóc ngách trong thị trấn này.

B: Vì vậy, bạn biết nơi để mua sách cũ, phải không? Tôi đang tìm một số cuốn.

3. A: Tôi đã mời Ann đến một buổi hòa nhạc, nhưng cô ấy đã không thể đi. Cô ấy có một bài kiểm tra tiếng Anh vào ngày mai.

B: Cô ấy phải ôn tập tối nay, phải không?

4. A: Cuộc sống về đêm ở thành phố này thật nhàm chán.

B: Không phải. Tôi biết một chợ đêm ở ngay góc phố kia. Hãy thử ăn một số thực phẩm địa phương ở đó, chúng ta có nên không?

5. A: Chính phủ nên tìm cách để đối phó với các vấn đề giao thông ở đây.

B: Tôi đồng ý. Họ không nên cho phép xe bán hàng tự động di chuyển trên đường phố trong giờ cao điểm, phải không?

2. (trang 27 SBT Tiếng Anh 11 mới) Practise the exchanges in 1 with a partner. (Luyện tập các cuộc trao đổi trong bài 1 với một người bạn.)

Unit 9: Vocabulary & Grammar (trang 27)

1. (trang 27 SBT Tiếng Anh 11 mới) Match a word in column A with a word or phrase in column B. (Nối một từ ở cột A với một từ hoặc cụm từ ở cột B.)

Đáp án:

1. e upgrade infrastructure

2. c quality of life

3. f treat wastewater

4. a detect traffic problems

5. d overcrowded streets

6. b city dwellers

2. (trang 28 SBT Tiếng Anh 11 mới) Complete the following sentences with the phrases in 1. (Hoàn thành các câu sau với các cụm từ trong bài 1.)

Đáp án:

1. detect traffic problems

2. upgrade…infrastructure

3. quality of life

4. City dwellers

5. treat wastewater

6. overcrowded streets

Hướng dẫn dịch:

1. Chính phủ đang lên kế hoạch lắp đặt các cảm biến và máy ảnh ở trung tâm thành phố để phát hiện các vấn đề giao thông và trình điều khiển để tránh ùn tắc giao thông.

2. Thật sự cấp bách để nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông của thành phố bởi vì hầu như tất cả các con đường đều bị ngập sau mưa lớn.

3. Chúng tôi có thể cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân bằng cách giảm ô nhiễm.

4. Cư dân thành phố có thể được chăm sóc sức khỏe tốt hơn so với những người sống ở nông thôn, nhưng họ thường bận rộn hơn và căng thẳng hơn vì tốc độ sống nhanh của thành phố.

5. Họ đang xây dựng một nhà máy xử lý chất thải mới để xử lý nước thải trước khi tái sử dụng hoặc thải ra sông.

3. (trang 28 SBT Tiếng Anh 11 mới) Complete the sentences with the correct question tags. (Hoàn thành các câu với câu hỏi đuôi chính xác.)

Đáp án:

4. (trang 28 SBT Tiếng Anh 11 mới) Answer the questions, using conditional sentences. (Trả lời các câu hỏi, sử dụng câu điều kiện.)

Đáp án:

1. If I don’t have to go to school, I usually help my mother with the housework.

2. If i leave a fish out of water, it dies.

3. If I heat water to 100 degrees Celsius, it boils.

4. If you’re involved in a traffic accident, you need to dial 115.

5. If he doesn’t wear a helmet, he’s fined up to 200,000 VND.

6. If I have a long holiday, I usually go to Nha Trang.

7. If tourists want to taste local food, they can go to the local market.

8. If I don’t have too much homework to do in the evening, I usually go to bed at 10.

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu tôi không phải đi học, tôi thường giúp mẹ tôi làm việc nhà.

2. Nếu tôi để một con cá ra khỏi nước, nó sẽ chết.

3. Nếu tôi đun nóng nước đến 100 độ C, nó sẽ sôi.

4. Nếu bạn gặp một tai nạn giao thông, bạn cần phải quay số 115.

5. Nếu anh ta không đội mũ bảo hiểm, anh ta bị phạt tới 200.000 đồng.

6. Nếu tôi có một kỳ nghỉ dài, tôi thường đến Nha Trang.

7. Nếu du khách muốn nếm thử thức ăn địa phương, họ có thể đi đến (chợ địa phương).

8. Nếu tôi không có quá nhiều bài tập về nhà phải làm vào buổi tối, tôi thường đi ngủ lúc 10 giờ.

5. (trang 29 SBT Tiếng Anh 11 mới) Some of the sentences are incorrect. Pick out the wrong ones and correct the mistakes. (Một số câu hiện không chính xác. Tìm ra những lỗi sai và sửa các lỗi đó.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

3. (đúng)

6. (đúng)

Unit 9: Reading (trang 29)

1. (trang 29 SBT Tiếng Anh 11 mới) Read the first part of the text about Barcelona and fill each gap with a word or a phrase from the box. (Đọc phần đầu của văn bản về Barcelona và điền vào mỗi chỗ trống bằng một từ hoặc cụm từ trong khung.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

Barcelona, thành phố lớn thứ hai ở Tây Ban Nha, là một trong những điểm du lịch nổi tiếng nhất ở châu Âu. Nơi đây nổi tiếng với ánh nắng, kiến trúc và những con phố sôi động. Hội đồng thành phố có kế hoạch biến Barcelona thành một thành phố thông minh, bằng cách sử dụng công nghệ tiếp cận các khu vực lân cận, cân bằng phát triển đô thị và kinh tế bền vững, và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.

Một trong những thành tựu to lớn của nó là việc chuyển đổi khu công nghiệp Poblenou rộng 200 ha thành Quận 22 @ Barcelona, còn được gọi là Quận đổi mới. Đây được coi là dự án quan trọng nhất của việc chuyển đổi đô thị ở Barcelona trong những năm gần đây, và là một trong những dự án có tham vọng nhất ở châu Âu, với hơn 200 triệu Euro đầu tư vào các kế hoạch cơ sở hạ tầng. Dự án đã được đưa ra vào năm 2000 và vẫn đang tiếp diễn. Tính đến tháng 12 năm 2011, ước tính có khoảng 4.500 công ty mới đã chuyển đến quận từ năm 2000, trung bình 545 công ty mỗi năm. Dân số ở Quận 22 @ Barcelona đã tăng 22,8%, từ 73.464 người trong năm 2001 lên đến hơn 90.000 người.

2. (trang 30 SBT Tiếng Anh 11 mới) Read the second part of the text and answer the questions. (Đọc phần thứ hai của văn bản và trả lời các câu hỏi.)

Đáp án:

1. Because they are multifunctional.

2. The lighting system becomes less bright when there is no motion detected in the streets and lights up when people are around.

3. The waste is sucked up through the underground pipes and sent to the collection plant.

4. They have developed a bicycle sharing system.

6. Because Barcelona’s project of creating a high-quality environment for working and living has been successful, and the aim of upgrading an old, industrial place while maintaining its economic activity has been achieved.

Hướng dẫn dịch:

Tại sao Quận 22 @ Barcelona cũng được gọi là Khu đổi mới? Chúng ta hãy đi bộ một chuyến để tìm câu trả lời cho câu hỏi này.

Đầu tiên, trạm dừng xe buýt kỹ thuật số, với các tính năng đa chức năng, là một trong những niềm tự hào của Barcelona. Nó không chỉ hiển thị lịch trình xe buýt theo thời gian thực, mà còn cung cấp thông tin du khách, ổ cắm sạc USB và hoạt động như một trạm WiFi miễn phí.

Hội đồng thành phố cũng đặt mục tiêu tiết kiệm điện. Vào ban đêm, hệ thống chiếu sáng thông minh trở nên ít sáng hơn khi không có chuyển động nào được phát hiện trên đường phố và chiếu sáng khi mọi người ở xung quanh. Điều này giúp tiết kiệm tiền và giảm lượng khí thải carbon dioxide.

Tiếp theo là hệ thống thu gom rác thải thông minh với thùng rác thông minh được kết nối với mạng chân không dưới các đường phố. Khi các thùng đầy, các cảm biến được lắp đặt trên chúng sẽ gửi thông tin đến nhà máy thu gom và chất thải được hút qua các đường ống ngầm. Hệ thống này làm giảm ô nhiễm tiếng ồn do xe tải thải ra và giữ không gian công cộng sạch sẽ và không bị mùi.

Để khuyến khích cư dân thành phố sử dụng xe đạp, hệ thống chia sẻ xe đạp đã được phát triển. Nó được thiết kế để giúp mọi người di chuyển đến những nơi có khoảng cách ngắn mà không tốn nhiều năng lượng. Mọi người phải trả một khoản phí hàng năm, lấy một thẻ đặc biệt, quét nó tại bất kỳ trạm nào trong số 400 trạm, lấy ra một chiếc xe đạp, sau đó đem nó trở lại tại ga gần nhất so với điểm đến của họ. Hầu hết các trạm đều nằm gần các điểm dừng phương tiện giao thông công cộng hoặc bãi đỗ xe công cộng khác. Hơn nữa, với bảy giờ nắng mỗi ngày, Barcelona đã tận dụng được năng lượng mặt trời. Tất cả các tòa nhà lớn như văn phòng, khách sạn, bệnh viện, phòng tập thể dục hoặc bể bơi đều sử dụng các tấm pin mặt trời để cung câpd nước nóng cho riêng mình. Điều này giúp giảm lượng tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch và lượng khí thải carbon dioxide.

Trong hơn một thập kỷ, khu công nghiệp cũ của Poblenou ở Barcelona đã trải qua một giai đoạn mau lẹ để tạo ra một môi trường chất lượng cao để làm việc và sinh sống. Mục đích nâng cấp một địa điểm cũ trong khi vẫn duy trì hoạt động kinh tế của nó đã đạt được. Đó là lý do tại sao mô hình 22 @ Barcelona đang được áp dụng cho các khu vực khác của thành phố.

3. (trang 39 SBT Tiếng Anh 11 mới) Look for the words or phrases in the two parts of the text which mean the following: (Tìm các từ hoặc cụm từ trong hai phần của văn bản có nghĩa như sau:)

Đáp án:

Unit 9: Speaking (trang 31)

1. (trang 31 SBT Tiếng Anh 11 mới) Mai and John are talking about the cities of the future. Choose the correct sentences (a-e) to complete the conversation. Then practise it with a partner. (Mai và John đang nói về những thành phố tương lai. Chọn câu đúng (a-e) để hoàn thành cuộc trò chuyện. Sau đó thực hành với một người bạn.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

Mai: Bạn đang làm gì vậy, John? Bạn trông rất tập trung.

John: Tớ đang viết một bài luận về các thành phố vào năm 2050.

Mai: Chủ đề thú vị phải không? Bạn đang dùng quan điểm tích cực hay tiêu cực?

John: Tôi sợ điều bi quan. Các thành phố lớn ngày nay phải đối mặt với quá nhiều vấn đề không giải quyết được.

Mai: Ý bạn là những vấn đề này không thể được giải quyết ư?

John: Chính xác. Ví dụ, sự nóng lên toàn cầu sẽ trở nên tồi tệ hơn.

Mai: Tại sao bạn nghĩ vậy?

John: Nhiều người sẽ chuyển đến thành phố hơn. Nhiều người hơn có nghĩa là tiêu thụ năng lượng nhiều hơn và phải thải ra nhiều khí carbon dioxide hơn.

Mai: Tớ hiểu … Có vẻ như bạn đã có đủ ý tưởng cho bài luận của mình rồi phải không?

John: Đúng. Nhưng trong kết luận của tớ, tớ sẽ bày tỏ hy vọng rằng một số điều có thể trở nên tốt hơn vào năm 2050.

Đáp án:

A and B: greet each other

– A: ask why B looks thoughtful

– B: tell A he/she’s writing an essay on cities in the future

– A: ask if B is taking the optimistic or pessimistic viewpoint

– B: tell A he/she is optimistic and give reasons

(e.g. There are projects to make cities greener.)

– A: ask B to clarify his/her ideas

– B: give examples (e.g. build more parks, use renewable sources of energy, etc.)

A: agree with B

Unit 9: Writing (trang 32)

Đáp án:

1. Thanks to its ideal climate and European architecture, Da Lat is a well-known national and international tourist destination.

2. In an effort to attract more tourists, Da Lat has destroyed its natural beauty and the environment.

3. A general plan to develop Da Lat City has been approved by the prime minister.

4. By 2030, Da Lat and the surrounding areas will be larger than Ha Noi, with an estimated population of about 750,000 inhabitants.

5. The project aims to improve the living conditions of the local inhabitants while preserving the urban space and architectural works.

6. Environmental problems such as fresh water shortages, waste collection, water pollution, and deforestation will be solved.

7. Da Lat will be the first green city in Viet Nam.

8. The ‘miraculous village’ project will turn Da Lat into a hi-tech agricultural centre.

9. The aim of this project is to promote the production of clean vegetables and high-quality flowers for both the local and export markets.

10. If Da Lat achieves its sustainable development goal, it will become a high-class ecotourism destination.

Hướng dẫn dịch:

1. Nhờ khí hậu lý tưởng và kiến trúc châu Âu, Đà Lạt là một điểm du lịch nổi tiếng trong nước và quốc tế.

2. Trong nỗ lực thu hút thêm khách du lịch, Đà Lạt đã phá hủy vẻ đẹp tự nhiên và môi trường của nó.

3. Một kế hoạch chung để phát triển thành phố Đà Lạt đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Đến năm 2030, Đà Lạt và các khu vực lân cận sẽ lớn hơn Hà Nội, với dân số ước tính khoảng 750.000 người.

5. Dự án hướng đến cải thiện điều kiện sống của người dân địa phương đồng thời bảo tồn không gian đô thị và các công trình kiến trúc.

6. Các vấn đề về môi trường như thiếu nước ngọt, thu gom rác thải, ô nhiễm nguồn nước và phá rừng sẽ được giải quyết.

7. Đà Lạt sẽ là thành phố xanh đầu tiên ở Việt Nam.

8. Dự án ‘làng kỳ diệu’ sẽ biến Đà Lạt thành một trung tâm nông nghiệp công nghệ cao.

9. Mục tiêu của dự án này là thúc đẩy sản xuất rau sạch và hoa chất lượng cao cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu.

10. Nếu Đà Lạt đạt được mục tiêu phát triển bền vững, Đà Lạt sẽ trở thành điểm đến du lịch sinh thái cao cấp.

2. (trang 32 SBT Tiếng Anh 11 mới) Write an email to a friend, describing the projects to develop Da Lat City in the future. You can use the ideas in 1. (Viết một email cho một người bạn, mô tả các dự án để phát triển thành phố Đà Lạt trong tương lai. Bạn có thể sử dụng ý tưởng trong bài 1.

Đáp án:

Dear Harry,

In my previous email, I promised to tell you more about Da Lat, my home city. Thanks to its ideal climate and European architecture, Da Lat is a well-known national and international tourist destination.

However, in an effort to attract more tourists, Da Lat has destroyed its natural beauty and the environment. That is why a general plan to develop Da Lat City has been approved by the prime minister. By 2030, Da Lat and the surrounding areas will be larger than Ha Noi, with an estimated population of about 750,000 inhabitants.

This project aims to improve the living conditions of the local inhabitants while preserving the urban space and architectural works. Thus environmental problems such as fresh water shortages, waste collection, water pollution, and deforestation will be solved.

Most importantly, Da Lat will be the first green city in Viet Nam. You may wonder how. I’ve learnt that the ‘miraculous village’ project will turn Da Lat into a hi-tech agricultural centre.

The aim of this project is to promote the production of clean vegetables and high-quality flowers for both the local and export markets.

What’s more, if Da Lat achieves its sustainable development goal, it will become a high-class ecotourism destination in 2030. This means that Da Lat will be able to attract responsible eco-tourists and preserve its environment.

If you have any questions, please write to me and I’ll try to find more information. Can you tell me more about your home city? Are there any projects or plans for development and urban renewal?

With best wishes,

Van Ha

Hướng dẫn dịch:

Harry thân mến,

Trong email trước của tớ, tớ đã hứa sẽ cho bạn biết thêm về Đà Lạt, thành phố quê hương của tôi. Nhờ có khí hậu lý tưởng và kiến trúc châu Âu, Đà Lạt là một điểm du lịch nổi tiếng trong nước và quốc tế.

Tuy nhiên, trong nỗ lực thu hút thêm khách du lịch, Đà Lạt đã phá hủy vẻ đẹp tự nhiên và môi trường của nó. Đó là lý do tại sao một kế hoạch chung để phát triển thành phố Đà Lạt đã được Thủ tướng phê duyệt. Đến năm 2030, Đà Lạt và các khu vực xung quanh sẽ lớn hơn Hà Nội, với dân số ước tính khoảng 750.000 người.

Dự án này hướng đến mục tiêu cải thiện điều kiện sống của người dân địa phương trong khi vẫn giữ được không gian đô thị và các công trình kiến trúc. Do đó, các vấn đề môi trường như thiếu nước ngọt, thu gom rác thải, ô nhiễm nguồn nước và phá rừng sẽ được giải quyết.

Quan trọng nhất, Đà Lạt sẽ là thành phố xanh đầu tiên ở Việt Nam. Bạn có thể tự hỏi làm thế nào. Tớ đã biết được rằng dự án ‘làng kỳ diệu’ sẽ biến Đà Lạt thành một trung tâm nông nghiệp công nghệ cao.

Mục đích của dự án này là thúc đẩy sản xuất rau sạch và hoa chất lượng cao cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu.

Hơn nữa, nếu Đà Lạt đạt được mục tiêu phát triển bền vững, nó sẽ trở thành điểm đến du lịch sinh thái cao cấp vào năm 2030. Điều này có nghĩa Đà Lạt sẽ thu hút khách du lịch sinh thái có trách nhiệm và bảo vệ môi trường.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy viết thư cho tớ và tớ sẽ cố gắng tìm thêm thông tin. Bạn có thể cho tớ biết thêm về thành phố quê hương của bạn không? Có bất kỳ dự án hoặc kế hoạch phát triển và đổi mới đô thị nào không?

Vân Hà

1. (trang 39 SBT Tiếng Anh 11 mới) Listen and mark (rising intonation), (falling questions) or (fall-rise intonation) on the questions in B’s responses. (Nghe và đánh dấu (ngữ điệu tăng), (ngữ điệu giảm) hoặc (ngữ điệu tăng-giảm) cho các câu hỏi trong các phản hồi của B.)

Đáp án:

1. A: What a beautiful day!

B: Yes. It’s sunny, isn’t it?↘

2. A: I’m bored!

B: Let’s go to the concert, shall we? ↗

3. A: He failed the exam!

B: Really? ↗

4. A: I don’t like rap music!

B: It’s very noisy, isn’t it? ↘

5. A: Would you like more coffee? ↗

B: No, thanks.

Hướng dẫn dịch:

1. A: Thật là một ngày đẹp trời!

B: Vâng. Trời nắng, phải không?

2. A: Tôi đang chán!

B: Chúng ta hãy đi đến buổi hòa nhạc, có nên không nhỉ?

3. A: Anh ấy đã trượt trong kỳ thi!

B: Thật sao?

4. A: Tôi không thích nhạc rap!

B: Nó rất ồn ào, phải không?

5. A: Bạn có muốn thêm cafe không?

2. (trang 39 SBT Tiếng Anh 11 mới) Complete the sentences with the words or phrases in the box. (Hoàn thành các câu với các từ hoặc cụm từ trong khung.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

1. Nói chung, nữ giới có tuổi thọ cao hơn nam giới.

2. Gạo lứt giàu dinh dưỡng hơn gạo trắng.

3. Đến trước năm 2050, tất cả các thành phố trên thế giới có thể trở nên quá đông đúc.

4. Thực vật được sử dụng như một phương thuốc tự nhiên cho cơn đau răng của trẻ nhỏ.

5. Chính phủ đã chi 60 tỷ đô la cho giáo dục, y tế và cơ sở hạ tầng.

3. (trang 39 SBT Tiếng Anh 11 mới) Rewrite the sentences in reported speech, using the reporting verbs in brackets. (Viết lại câu ở dạng gián tiếp, sử dụng động từ tường thuật trong ngoặc đơn.)

Đáp án:

1. Peter invited Mary to go to the party with him.

2. Nam reminded Nga to turn off the lights before leaving home.

3. Paul suggested going to the cinema.

4. John promised not to spend his days mindlessly surfing the Internet.

5. Tom apologised for being late.

4. (trang 40 SBT Tiếng Anh 11 mới) Choose the best answer to complete each sentence by circling A, B, C, or D. (Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành mỗi câu bằng cách khoanh tròn A, B, C hoặc D.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

1. Trời rất nóng! Chúng ta hãy đi bơi, có nên không?

2. Tôi nghĩ rằng bạn đã nhìn thấy hình ảnh này trước đây, có phải vậy không?

3. Nếu bạn làm đông cứng nước, nó biến thành đá.

4. Tom hứa sẽ không thực hiện cuộc gọi cá nhân bằng điện thoại văn phòng.

5. Anh ấy thừa nhận đã quên tắt bếp điện.

6. Chuyên gia dinh dưỡng đã giải thích rằng nếu mọi người ăn một chế độ ăn có nhiều cholesterol, họ sẽ có nguy cơ gặp các vấn đề về tim.

7. Người dẫn chương trình đã hỏi vị khách của anh ấy về những gì cô ấy sẽ làm nếu cô ấy trở thành một triệu phú.

8. Cô ấy đã nói nếu tôi hỏi cô ấy, cô ấy sẽ cho tôi mượn chiếc xe đạp của cô ấy.

5. (trang 40 SBT Tiếng Anh 11 mới) Read and complete the text with the words from the box. (Đọc và hoàn thành văn bản với các từ trong khung.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

Không có gì mới trong việc sử dụng các loại thảo mộc và gia vị. Chúng đã tồn tại hàng ngàn năm, đem lại cả sự thoải mái và sang trọng. Chúng làm hương vị thức ăn của chúng ta, điều trị bệnh và bao quanh chúng ta với mùi hương ngọt ngào. Chúng cũng đóng một vai trò quan trọng trong văn hóa dân gian và các nghi lễ tôn giáo của chúng ta.

Nhiều loài thực vật đã được biết đến với người Hy Lạp cổ đại và người Ai Cập và với những người sống trong thời cổ đại. Các ghi chép cho thấy tổ tiên của chúng ta đã tận dụng tính chất dược phẩm của chúng trong hàng ngàn năm. Các học giả đã quan tâm đến y học thực vật, mỹ phẩm, nấu ăn và lịch sử. Người cha của y học phương Tây, Hippocrates, đã miêu tả hơn 300 biện pháp khắc phục, bao gồm một loạt các loại thảo mộc và gia vị. Trong hàng ngàn năm, các nền văn hóa khác nhau đã sử dụng chúng cho mục đích y học và thực phẩm. Các kiến thức về thuộc tính của chúng tiếp tục phát triển cùng với nền văn minh và khoa học y tế phát triển.

Có các loại thảo mộc và gia vị như tiêu đen, nghệ và rau oregano có thể tăng cường hệ miễn dịch của bạn. Những người khác có thể giảm viêm và giúp điều trị các bệnh nhiễm trùng do đặc tính kháng khuẩn của chúng. Chúng bao gồm bạc hà, hạt đậu khấu và gừng. Các nghiên cứu cũng cho thấy một số loại gia vị có khả năng chống ung thư. Ví dụ, ở Ấn Độ, nơi sử dụng củ nghệ, một số bệnh ung thư hiếm gặp hơn so với Hoa Kỳ.

Mặc dù các bác sĩ sẽ không sớm bắt đầu kê đơn thuốc với các loại thảo mộc và gia vị, nó vẫn rất đáng để thêm chúng vào thức ăn của bạn và thưởng thức hương vị đặc biệt và những lợi ích cho sức khỏe của chúng.

6. (trang 41 SBT Tiếng Anh 11 mới) Read the text and answer the questions. (Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi.)

Đáp án:

1. Intelligent Street Lighting.

2. Reducing carbon emissions, cutting power consumption and increasing safety.

3. Because they will collect data such as footfall, air and noise pollution levels, and this information will feed into the Open Data Platform which, in turn, will make it available to the public.

4. The programmed system of smart lights will increase in brightness.

5. The lights will operate at low brightness rising to maximum when they sense an approaching cyclist. This will help increase safety in the area and give people more confidence to use the routes after dark.

Hướng dẫn dịch:

Chiếu sáng đường phố thông minh

Future City Glasgow ở Anh là một chương trình đầy tham vọng.

Hệ thống chiếu sáng thông minh sẽ được thử nghiệm trong các dự án thí điểm cho thành phố tương lai. Nó sẽ chứng minh làm thế nào mà công nghệ có thể làm cho cuộc sống trong thành phố thông minh hơn, an toàn hơn và bền vững hơn.

Theo chương trình, đèn LED tiết kiệm năng lượng sẽ được lắp đặt. Điều này sẽ cho thấy cách thành phố có thể sử dụng các loại đèn này để phát thải cácbon, cắt giảm tiêu thụ điện năng và tăng độ an toàn.

Cảm biến cũng sẽ được cài đặt trên cột chiếu sáng. Các thiết bị này sẽ thu thập các dữ liệu như tiếng bước chân, mức độ ô nhiễm không khí và ô nhiễm tiếng ồn. Thông tin này sẽ được đưa vào Nền tảng dữ liệu mở, từ đó lần lượt sẽ biến nó trở nên sẵn sàng cho cộng đồng.

Hệ thống đèn thông minh sẽ được lập trình để tăng độ sáng nếu mức độ ồn tăng lên, ví dụ, nếu có sự xáo trộn trong thành phố. Dự án thí điểm sẽ tích hợp với Trung tâm điều hành thành phố, giúp nhân viên giám sát mạng lưới máy ảnh hiện đại mới để phóng to mọi vấn đề.

Hệ thống đèn LED sẽ được vận hành từ xa từ Trung tâm điều hành. Điều này có thể cho phép tăng ánh sáng nếu có một sự kiện trong khu vực như một buổi hòa nhạc hoặc lễ hội đường phố.

Đèn đường phố trực quan cũng sẽ được cài đặt trên các tuyến đường chu trình của thành phố. Những con đường dành cho người đi xe đạp chủ yếu không được chiếu sáng. Các đèn sẽ hoạt động ở độ sáng thấp và tăng lên tối đa khi chúng cảm nhận được một người đi xe đạp đang đến gần. Điều này sẽ giúp tăng sự an toàn trong khu vực và giúp mọi người tự tin hơn khi sử dụng các tuyến đường sau khi trời tối.

7. (trang 41 SBT Tiếng Anh 11 mới) Listen to the recording and decide whether the following statements are true (T), false (F), or not given (NG). Tick the correct boxes. (Nghe đoạn băng ghi âm và xác định xem các khẳng định sau đây là đúng (T), sai (F), hay không được cho sẵn (NG). Đánh dấu đúng ô.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

Theo nghiên cứu y học, sử dụng mỡ động vật quá nhiều sẽ có hại cho sức khỏe của chúng ta. Ví dụ, người Mỹ ăn nhiều thịt, nhưng họ chỉ ăn một lượng nhỏ ngũ cốc, trái cây và rau quả. Do chế độ ăn uống của họ, người Mỹ có tỷ lệ mắc bệnh tim và ung thư cao. Ngược lại, người Nhật Bản ăn nhiều ngũ cốc và rất ít thịt. Họ có tỷ lệ bệnh tim và ung thư rất thấp. Thực tế là người Nhật Bản sống lâu hơn bất cứ ai khác trên thế giới. Tuy nhiên, khi họ chuyển đến Hoa Kỳ, tỷ lệ bệnh tim và ung thư tăng khi chế độ ăn uống của họ thay đổi. Khi bánh mì kẹp thịt, kem và các loại thực phẩm béo khác trở nên phổ biến ở một số cộng đồng ở Nhật Bản, tỷ lệ bệnh tim và ung thư cũng tăng lên ở đó. Ngày nay, nhiều người ở các nước khác cũng đang ăn nhiều thịt và các sản phẩm làm từ sữa. Điều này có thể giải thích tại sao tỷ lệ mắc bệnh tim ở những nước này đang gia tăng cùng với những thay đổi trong chế độ ăn uống. Đó là lý do tại sao các bác sĩ khuyên mọi người nên ăn nhiều ngũ cốc và rau hơn và ăn ít thịt và các sản phẩm từ sữa hơn.

Đáp án:

There are several ways for people to stay healthy. These include heathy eating, getting enough exercise, and reducing stress.

We all know why it is necessary to eat well and regularly. Having three nutritious meals a day and taking time to eat slowly and digest your food properly is chúng tôi means trying to have a balanced diet including protein such as fish, meat, eggs, fiber-rich foods like grains, beans, and lentils, calcium from milk and other dairy products, vitamins and minerals. It should also include a lot of fruit and vegetables for breakfast, lunch and dinner.

It is sometimes difficult to find time to exercise every day, but even a few days a week of physical exercise can make us feel better and boost the body’s immune system. To improve heart and lung health, we should also go running or swimming and play outdoor sports like footba volleyball, and tennis.

The benefits of a healthy diet and regular exercise will be bigger if combined with spending time relaxing and doing something enjoyable. We can reduce stress by walking, or practising yoga, and meditation. It is also necessary to understand what is causing stress. If we have too many things to do, it is best to make a list, and then to organise them according to their importance. Taking control of your life and planning property are the best ways to lower anxiety levels and reduce stress.

Hướng dẫn dịch:

Có nhiều cách để mọi người sống thật khỏe mạnh. Chúng bao gồm ăn uống lành mạnh, tập thể dục đầy đủ và giải tỏa căng thẳng.

Chúng ta đều biết lý do tại sao lại cần thiết phải ăn uống lành mạnh và thường xuyên. Có ba bữa ăn đủ dinh dưỡng mỗi ngày và dành thời gian để ăn chậm và tiêu hóa thức ăn của bạn đúng cách rất quan trọng. Điều này có nghĩa là cố gắng có một chế độ ăn cân bằng bao gồm protein như cá, thịt, trứng, thực phẩm giàu chất xơ như ngũ cốc, đậu và đậu lăng, canxi từ sữa và các sản phẩm từ sữa khác, vitamin và khoáng chất. Nó cũng nên bao gồm rất nhiều trái cây và rau quả cho bữa sáng, bữa trưa và bữa tối.

Đôi khi rất khó để tìm một khoảng thời gian để tập thể dục mỗi ngày, nhưng thậm chí một vài ngày trong một tuần tập thể dục có thể giúp cho chúng ta cảm thấy tốt hơn và tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể. Để cải thiện sức khỏe của tim và phổi, chúng ta cũng nên chạy hoặc bơi lội và chơi các môn thể thao ngoài trời như bóng đá, bóng chuyền và tennis.

Những lợi ích của một chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên sẽ lớn hơn nếu kết hợp với thời gian thư giãn và làm điều gì đó thú vị. Chúng ta có thể giảm căng thẳng bằng cách đi bộ, hoặc tập yoga, và thiền định. Nó cũng là cần thiết để hiểu những gì đang gây ra căng thẳng. Nếu chúng ta có quá nhiều việc phải làm, tốt nhất là lập một danh sách, và sau đó sắp xếp chúng theo tầm quan trọng của chúng. Kiểm soát cuộc sống của bạn và lập kế hoạch là những cách tốt nhất để giảm mức độ lo lắng và giảm thiểu căng thẳng.

Bạn đang xem bài viết Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!