Xem Nhiều 1/2023 #️ Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12 # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12 # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Em hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí? Cho ví dụ?

Hướng dẫn giải bài 1 trang 31 SGK GDCD 12:

1. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ nghĩa nghĩa là:

– Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình. Bất kì công dân nào, nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng các quyền công dân như quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu,… Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ như nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, nghĩa vụ đóng thuế,… theo quy định của pháp luật.

– Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần và địa vị xã hội.

+ Ví dụ: Điều 27, Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định. Như vậy, công dân miễn có đủ các yêu cầu trên, không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, thành phần và địa vị xã hội,… thì đều có quyền đi bỏ phiếu bầu cử và quyền ứng cử.

2. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là:

– Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật (trách nhiệm hình sự, dân sự, hành chính, kỉ luật). Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì từ người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước cho đến người lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau, không phân biệt đối xử.

– Ví dụ: Theo luật thuế thu nhập cá nhân, những người có thu nhập trên 9 triệu đồng/tháng thì có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên tùy vào điều kiện hoàn cảnh như người độc thân hay người có gia đình có trách nhiệm nuôi dưỡng những người phụ thuộc thì có mức nộp thuế khác nhau.

Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí?

Hướng dẫn giải bài 2 trang 31 SGK GDCD 12:

Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí nhằm:

– Tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước.

– Tạo sự công bằng, văn minh, thể hiện sự nghiêm minh của pháp luật.

– Tạo điều kiện để công dân được sống một cuộc sống an toàn, lành mạnh, được phát triển đầy đủ và toàn diện

Em hãy lựa chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau đây:

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là:

a. Công dân ở bất kì độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí như nhau.

b. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỉ luật.

c. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của pháp luật.

d. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lí.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 31 SGK GDCD 12:

Chọn đáp án: C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Văn N, 19 tuổi, là thanh niên hư hỏng, nghiện ma túy. Không có tiền để hút, N đã nảy ý định đi cướp xe máy. N tìm được người quen là Trần Văn A, 17 tuổi, bỏ học lang thang ở bến xe để cùng bàn kế hoạch đi cướp. Hai tên đã thuê người chở xe ôm, đến chỗ vắng chúng dùng dao uy hiếp, cướp xe máy và đâm lái xe ôm trọng thương (thương tật 70%).

Căn cứ vào hành vi phạm tội của N và A là phạm tội có tổ chức, có kế hoạch và sử dụng hung khí nguy hiểm gây thương tích nặng cho nạn nhân, Tòa đã xử Nguyễn Văn N tù chung thân, Trần Văn A bị phạt tù 17 năm. Gia đình N cho rằng Tòa án xử như vậy là thiếu công bằng vì N và A cùng độ tuổi, cùng nhau thực hiện vụ cướp của giết người. Vậy theo em, thắc mắc của gia đình N là đúng hay sai? Vì sao?

Hướng dẫn giải bài 4 trang 31 SGK GDCD 12:

Thắc mắc của gia đình N là sai, vì:

– Đối với Nguyễn Văn N: Toà án đã căn cứ vào quy định tại Điều 171, khoản 4, mục b, Bộ luật Hình sự 2015 về tội cướp tài sản: “Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên” thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Căn cứ vào các tình tiết của vụ án, Toà đã xử Nguyễn Văn N (19 tuổi) tù chung thân là đúng.

– Đối với Trần Văn A: Trần Văn A tuy cùng thực hiện một tội phạm với Nguyễn Văn N, nhưng vì mới 17 tuổi, nên ngoài việc áp Điều 171, khoản 4, mục b, Bộ luật Hình sự 2015 về tội cướp tài sản, Toà còn áp dụng Điều 91, Bộ luật Hình sự về “Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội”, theo đó, mức hình phạt cao nhất được áp dụng đối với hành vi phạm tội này là không quá mười tám năm tù.

Để tiện tham khảo nội dung tài liệu, các em vui lòng đăng nhập tài khoản trên website chúng tôi để download về máy. Bên cạnh đó, các em có thể xem phần giải bài tập của:

Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 12 13 Sgk Gdcd 8

Hướng dẫn Soạn Bài 4: Giữ chữ tín, sách giáo khoa GDCD lớp 8. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 trang 12 13 sgk GDCD 8 bao gồm đầy đủ phần lý thuyết về công dân trong đời sống, pháp luật, phần trả lời câu hỏi gợi ý và phần giải bài tập cuối bài học để giúp các em học sinh học tốt môn GDCD lớp 8.

I – Đặt vấn đề

Hướng dẫn Trả lời câu hỏi Gợi ý trang 12 sgk GDCD 8

a) Muốn giữ được lòng tin của mọi người đối với mình thì mỗi người chúng ta cần phải làm gì?

Trả lời:

– Giữ đúng lời hứa, đúng hẹn.

– Suy nghĩ trước khi hứa, cân nhắc về khả năng của bản thân.

– Tôn trọng sự thật, không lừa dối.

b) Có ý kiến cho rằng: Giữ chữ tín chỉ là giữ lời hứa. Em có đồng tình với ý kiến đó không? Vì sao?

Trả lời:

Giữ lời hứa cũng là một phần của giữ chữ tín. Tuy nhiên, nếu chỉ vì giữ lời hứa mà làm hời hợt, thiếu trách nhiệm thì kết quả công việc cũng không đat được cao. Vậy nên, khi giữ lời hứa rồi thì phải có quyết tâm, ý chí để đảm bảo tốt lời hứa của mình.

II – Nội dung bài học

1. Giữ chữ tín là gì?

– Là coi trọng lòng tin của mọi người với mình.

– Là biết trọng lời hứa với người khác

– Là biết tin tưởng người khác

2. Ý nghĩa của giữ chữ tín

– Người biết giữ chữ tín sẽ nhận được sự tin cậy tiền nhiệm của người khác đối với mình đoàn kết dễ dàng hợp tác.

– Tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa người và người.

– Tạo sự đoàn kết, tin cậy, tín nhiệm để dễ dàng hợp tác hơn trong công việc.

– Những công việc được diễn biến suôn sẻ hơn.

– Là tài sản vô giá trong sự hợp tác giữa các công ty.

– Làm thế nào để giữ chữ tín:

+ Làm tốt chức trách, nhiệm vụ.

+ Giữ đúng lời hứa với mọi người.

+ Những người lãnh đạo cần làm tấm gương.

– Chúng ta có nên đặt tin tưởng hoàn toàn vào chữ tín của một người hay không:

+ Khi một người mà ta đã đặt quá nhiều niềm tin vào chữ tín của họ.

+ Họ không nhận ra cái sai của mình, mà vẫn tiếp tục đánh mất sự tin tưởng, chữ tín mà chúng ta giành cho họ.

→ Ta nên xem xét họ có xứng đáng với chữ tín của ta không.

III – Bài tập

1. Hướng dẫn Giải bài 1 trang 12 sgk GDCD 8

Trong những tình huống sau, theo em, tình huống nào biểu hiện hành vi giữ chữ tín (hoặc không giữ chữ tín) và giải thích tại sao?

a) Minh hứa với bố mẹ Quang và cô giáo chủ nhiệm là sẽ giúp đỡ Quang học tập tiến bộ. Vì thế, những bài tập nào mà Quang không làm được thì Minh đều làm hộ và đưa cho Quang chép.

b) Bố Trung hứa đến sinh nhật Trung sẽ đưa em đi chơi công viên, nhưng vì phải đi công tác đột xuất nên bố không thực hiện được lời hứa của mình.

c) Nam cho rằng, nếu có khuyết điểm thì cần phải thật thà nhận lỗi và cứ hứa sửa chữa, còn làm được đến đâu lại là chuyện khác.

d) Vì không muốn làm mất lòng người khác, nên ông Vĩnh – Giám đốc một công ti thường nhận lời, động viên, an ủi và hứa sẽ giúp đỡ khi họ đến nhờ, mặc dù ông biết rằng việc đó ông không thể làm được.

đ) Lan mượn Trang cuốn sách và hứa hai hôm sau sẽ trả, nhưng vì chưa đọc xong nên Lan cho rằng, cứ giữ lại khi nào đọc xong thì trả cho Trang cũng được.

e) Phương bị ốm đã mấy ngày, không đi học được. Nga hứa với cô giáo sẽ sang nhà giúp Phương học tập, nhưng vì mải xem bộ phim hay trên truyền hình nên Nga đã quên mất.

Trả lời:

Những tình huống thể hiện hành vi không giữ chữ tín: a), c), d), đ), e). Bởi vì, đó là những việc làm không tôn trọng lời hứa, tôn trọng chữ tín; hoặc hiểu sai sự tôn trọng lời hứa (chép bài cho bạn).

2. Hướng dẫn Giải bài 2 trang 13 sgk GDCD 8

Em hãy kể một vài ví dụ về biểu hiện của hành vi giữ chữ tín (hoặc không giữ chữ tín) mà em biết.

Trả lời:

– Hành vi giữ chữ tín:

+ Lan luôn làm đủ bài tập thầy cô giáo cho về nhà.

+ Hường hứa với thầy là sẽ không đi học muộn và Hường đã thực hiện được.

+ Hoa luôn đánh răng, vệ sinh chân tay sạch sẽ như lời hứa với mẹ.

– Hành vi không giữ chữ tín:

+ Hường không giúp Hoa học môn Toán mà chỉ chép đáp án cho bạn.

+ Hoàng luôn trốn bố đi chơi game sau giờ học.

+ Nhật luôn nói chuyện riêng trong giờ mặc dù đã hứa là giữ trật tự với thầy chủ nhiệm.

3. Hướng dẫn Giải bài 3 trang 13 sgk GDCD 8

Theo em, học sinh muốn giữ chữ tín thì cần phải làm gì?

Trả lời:

– Tôn trọng kỉ cương, nội quy trường lớp.

– Tự giác làm bài tập đầy đủ.

– Thật thà, trung thực, không nói dối, biết nhận khuyết điểm và sửa chữa.

4. Hướng dẫn Giải bài 4 trang 13 sgk GDCD 8

Em hãy sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về việc giữ chữ tín.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 19 Sgk Gdcd 9

Hướng dẫn Soạn Bài 5: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, sách giáo khoa GDCD lớp 9. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 trang 19 sgk GDCD 9 bao gồm đầy đủ phần lý thuyết về công dân trong đời sống, pháp luật, phần trả lời câu hỏi gợi ý và phần giải bài tập cuối bài học để giúp các em học sinh học tốt môn GDCD lớp 9.

I. Đặt vấn đề

Hướng dẫn Trả lời câu hỏi Gợi ý trang 18 sgk GDCD 9

a) Qua quan sát ảnh và đọc các thông tin, sự kiện trên, em có suy nghĩ gì về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước khác?

Trả lời:

Qua những thông tin và sự kiện trên, em thấy Việt Nam ngày càng phát triển và mở rộng quan hệ hữu nghị với các nước trên thế giới. Uy tín của Việt Nam ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.

b) Quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của mỗi nước và của toàn nhân loại?

Trả lời:

– Quan hệ hữu nghị hợp tác giúp nhau cùng phát triển vì mục tiêu hòa bình cho nhân loại và hạnh phúc cho tất cả mọi người.

– Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, cùng hợp tác và phát triển hiệu quả, tránh gây mâu thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh.

II. Nội dung bài học

1. Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?

Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác.

2. Vì sao phải xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc?

– Tạo cơ hội và điệu kiện để các nước, các dân tộc cùng hợp tác, phát triển về nhiều mặt: kinh tế, văn hóa, giáo dục …

– Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây mâu thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh.

3. Ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc

– Tình hữu nghị:

+ Tạo cơ hội điều kiện để các nước các dân tộc trên thế giới cùng hợp tác và phát triển mọi mặt: kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế,…

+ Tạo sự hiểu biết lẫn nhau tránh gây mâu thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ của chiến tranh.

– Chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta:

+ Giúp thế giới hiểu rõ hơn về đất nước, con người, công cuộc đổi mới, về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta.

+ Chính sách của Đảng ta phải đúng đắn, hiệu quả.

+ Chủ động tạo các mối quan hệ quốc tế thuận lợi.

+ Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển của đất nước.

+ Hòa nhập với các nước trong quá trình tiến lên của nhân loại.

4. Trách nhiệm của công dân – học sinh

– Thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với bạn bè và người nước ngoài.

– Có thái độ, cử chỉ, việc làm và sự tôn trọng, thân thiện trong cuộc sống.

III. Bài tập

1. Hướng dẫn Giải bài 1 trang 19 sgk GDCD 9

Hãy nêu một số việc làm thể hiện tình hữu nghị với bạn bè và người nước ngoài trong cuộc sống hằng ngày.

Trả lời:

– Luôn quan tâm, chia sẻ, động viên và giúp đỡ bạn bè khi họ gặp khó khăn, bất hạnh.

– Lịch sự, tôn trọng với khách nước ngoài; sẵn sàng giúp đỡ và hướng dẫn khi họ gặp khó khăn.

– Viết thư kêu gọi hoà bình, phản đối chiến tranh, động viên các bạn ở những vùng chiến sự.

2. Hướng dẫn Giải bài 2 trang 19 sgk GDCD 9

a) Bạn em có thái độ thiếu lịch sự với người nước ngoài;

b) Trường em tổ chức giao lưu với học sinh nước ngoài.

Trả lời:

a) Em sẽ góp ý với bạn:

– Không nên có thái độ như vậy mà cần vui vẻ, lịch sự đối với người nước ngoài; đó là biểu hiện của sự thân thiện, mến khách.

– Một ngày nào đó, chúng ta đến tham quan, du lịch ở nước ngoài cũng sẽ gặp nhiều bỡ ngỡ và khó khăn, do vậy cần tận tình và chu đáo giúp đỡ người nước ngoài khi họ đến Việt Nam.

– Giúp đỡ họ tận tình nếu họ có khó khăn, có như vậy mới phát huy được tình hữu nghị với các nước.

b) Khi trường em tổ chức giao lưu với học sinh nước ngoài em sẽ:

– Quan tâm giúp đỡ khi các bạn gặp khó khăn gì về vấn đề ngôn ngữ và văn hóa ở nước ta.

– Vui vẻ, chu đáo, lịch sự, tế nhị thể hiện sự mến khách của mình.

– Giới thiệu và quảng bá cho bạn về đất nước và văn hóa Việt Nam (con người, phong cảnh, đặc sắc văn hóa vùng miền, ẩm thực và lịch sử…)

– Cần tôn trọng những khác biệt văn hóa giữa nước bạn và nước ta.

3. Hướng dẫn Giải bài 3 trang 19 sgk GDCD 9

Hãy sưu tầm các tranh ảnh, bài báo, băng hình,.. về những hoạt động thể hiện tình hữu nghị của nhân dân ta với nhân dân các nước khác và chia sẻ những thông tin đã sưu tầm được với các bạn trong tổ, trong lớp.

Trả lời:

(Các học sinh tự sưu tầm trên google, các trang báo uy tín như Dân trí, Đất Việt, báo Tiền Phong…)

4. Hướng dẫn Giải bài 4 trang 19 sgk GDCD 9

Trả lời:

– Tên hoạt động: Ví dụ chương trình “Mùa đông yêu thương”.

– Nội dung: Quyên góp quần áo ấm, sách vở, gạo, tiền bạc…

– Địa điểm và đối tượng tham gia: Các học sinh của nhà trường.

– Thời gian thực hiện: Một tuần

– Người phụ trách: Lớp trưởng các lớp chịu trách nhiệm tập hợp.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 10 Sgk Gdcd 8

Hướng dẫn Soạn Bài 3: Tôn trọng người khác, sách giáo khoa GDCD lớp 8. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 trang 10 sgk GDCD 8 bao gồm đầy đủ phần lý thuyết về công dân trong đời sống, pháp luật, phần trả lời câu hỏi gợi ý và phần giải bài tập cuối bài học để giúp các em học sinh học tốt môn GDCD lớp 8.

I – Đặt vấn đề

Hướng dẫn Trả lời câu hỏi Gợi ý trang 9 sgk GDCD 8

a) Em có nhận xét gì về cách xử sự, thái độ và việc làm của các bạn trong các trường hợp trên?

Trả lời:

– Mai luôn lễ phép, sống chan hòa, cởi mở và tôn trọng người khác.

– Hải luôn tôn trọng màu da, tôn trọng nguồn gốc của mình, tự hào vì điều đó.

– Quân và Hùng không tôn trọng thầy giáo và các bạn.

b) Theo em, trong những hành vi đó, hành vi nào đáng để chúng ta học tập, hành vi nào cần phải phê phán? Vì sao?

Trả lời:

– Hành vi đáng để chúng ta học tập là hành vi của Mai và Hải. Đây là hành vi thể hiện sự chan hòa, cởi mở, tôn trọng chính mình và tôn trọng người khác.

– Hành vi đáng lên án, phê phán là hành vi của Quân và Hùng. Đây là hành vi không tôn trọng những người xung quanh, sống ích kỉ chỉ nghĩ đến bản thân.

II – Nội dung bài học

1. Tôn trọng là gì?

Tôn trọng người khác: là sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự phẩm giá và lợi ích của người khác thể hiện lối sống có văn hóa của mỗi người.

2. Ý nghĩa của tôn trọng người khác

– Tôn trọng người khác thì mới nhận được sự tôn trọng của người khác đối với mình.

– Mọi người tôn trọng nhau thì xã hội trở nên lành mạnh trong sáng và tốt đẹp hơn.

3. Cách rèn luyện tính tôn trọng đối với học sinh

– Tôn trọng người khác mọi lúc mọi nơi.

– Thể hiện cử chỉ hành động và lời nói tôn trọng người khác.

III – Bài tập

1. Hướng dẫn Giải bài 1 trang 10 sgk GDCD 8

Những hành vi nào sau đây thể hiện rõ sự tôn trọng người khác? Vì sao?

a) Đi nhẹ, nói khẽ khi vào bệnh viện;

b) Chỉ làm theo sở thích của mình không cần biết đến mọi người xung quanh;

c) Nói chuyện riêng, làm việc riêng và đùa nghịch trong giờ học;

d) Cười đùa ầm ĩ khi đi dự hoặc gặp các đám tang ;

đ) Bật nhạc to khi đã quá khuya;

e) Châm chọc, chế giễu người khuyết tật;

g) Cảm thông, chia sẻ khi người khác gặp điều bất hạnh;

h) Coi thường, miệt thị những người nghèo khó;

i) Lắng nghe ý kiến của mọi người;

k) Công kích, chê bai khi người khác có sở thích không giống mình;

l) Bắt nạt người yếu hơn mình;

m) Gây gổ, to tiếng với người xung quanh;

n) Vứt rác ở nơi công cộng;

o) Đổ lỗi cho người khác.

Trả lời:

Các hành vi thể hiện sự tôn trọng người khác là: (a), (i). Vì những hành vi này, thể hiện sự tôn trọng, biết suy nghĩ đến người khác, tôn trọng tập thể.

2. Hướng dẫn Giải bài 2 trang 10 sgk GDCD 8

a) Tôn trọng người khác là tự hạ thấp mình ;

b) Muốn người khác tôn trọng mình thì mình phải biết tôn trọng người khác ;

c) Tôn trọng người khác là tự tôn trọng mình.

Trả lời:

– Em không đồng ý với ý kiến a) Bởi vì, đây là quan điểm sai lầm, việc tôn trọng người khác cũng là tôn trọng chính mình.

– Em đồng ý với ý kiến b) Bởi vì, sự tôn trọng phải bắt nguồn từ cả 2 phía, không nên trông chờ vào người khác mà chính bản thân mình phải thể hiện sự tôn trọng người khác.

– Em đồng ý với ý kiến c) Tôn trọng người khác cũng là tự tôn trọng suy nghĩ, sự khác biệt của chính mình.

3. Hướng dẫn Giải bài 3 trang 10 sgk GDCD 8

Hãy dự kiến những tình huống mà em thường gặp trong cuộc sống để có cách ứng xử thể hiện sự tôn trọng mọi người, theo các gợi ý sau:

a) Ở trường (trong quan hệ với bạn bè, thầy cô giáo…).

b) Ở nhà (trong quan hộ với ông bà, bố mẹ, anh chị em…).

c) Ở ngoài đường, nơi công cộng…

Trả lời:

a) Ở trường: chào hỏi, lễ phép với thầy cô, tôn trọng bạn bè; làm bài nghiêm túc, không mất trật tự trong giờ…

b) Ở nhà: đi thưa, về gửi; không hỗn, biết kính trên, nhường dưới; nhường nhin, thương yêu với em…

c) Ở ngoài đường, nơi công cộng: đi nhẹ, nói khẽ, không hút thuốc nơi đông người, không vứt rác bừa bãi…

4. Hướng dẫn Giải bài 4 trang 10 sgk GDCD 8

Em hãy sưu tầm một vài câu ca dao, tục ngữ nói về sự tôn trọng người khác.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!