Xem Nhiều 2/2023 #️ Hướng Dẫn Giải Bài 6 7 8 9 10 Trang 75 Sgk Toán 6 Tập 2 # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Hướng Dẫn Giải Bài 6 7 8 9 10 Trang 75 Sgk Toán 6 Tập 2 # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Giải Bài 6 7 8 9 10 Trang 75 Sgk Toán 6 Tập 2 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hướng dẫn giải Bài §2. Góc, chương II – Góc, sách giáo khoa toán 6 tập hai. Nội dung bài giải bài 6 7 8 9 10 trang 75 sgk toán 6 tập 2 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần hình học có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 6.

1. Góc

Góc là hình gồm hai tia chung gốc.

2. Góc bẹt

Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.

3. Số đo góc

Mỗi góc có một số xác định lớn hơn $0$. Góc bẹt có số đo ({180^0}).

Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau. Hai góc không bằng nhau thì góc nào có số đo lớn hơn là góc lớn hơn.

Góc vuông có số đo là ({90^0}). Góc nhọn có số đo nhỏ hơn ({90^0}), góc tù có số đo lớn hơn ({90^0}).

4. Khi nào thì (widehat {xOy} + widehat {yOz} = widehat {xOz}.)

Nếu tia $Oy$ nằm giữa hai tia $Ox, Oz$ thì: (widehat {xOy} + widehat {yOz} = widehat {xOz}.)

– Góc kề: Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ là đường thẳng chứa cạnh chung.

– Góc phụ: Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bẳng ({90^0})

– Góc bù: Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng ({180^0})

+ Với bất kì số m nào, (0 le m le {180^0}) thì trên nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa tia Ox bao giờ cũng có một và chỉ có một tia Oy thoả mãn điều kiện (widehat {xOy} = {m^0})

+ Nếu các tia Oy, Oz cùng thuộc một nửa mặt phẳng, bờ là đường thẳng chứa tia Ox thì (widehat {xOy} < widehat {xOz} Leftrightarrow ) tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz.

Hãy nêu một số hình ảnh thực tế của góc, của góc bẹt.

Trả lời:

– Một số hình ảnh thực tế về góc: Góc tạo thành bởi kim giờ và kim phút của đồng hồ, mái nhà, hai cạnh của thước xếp…

– Một số hình ảnh về góc bẹt như: Quyển vở mở ra, góc tạo thành bởi kim giờ và kim phút lúc $6$ giờ…

Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

a) Hình gồm hai tia chung gốc $Ox, Oy$ là ….. Điểm $O$ là…. Hia tia $Ox, Oy$ là…

b) Góc $RST$ có đỉnh là ….., Có cạnh là ….

c) Góc bẹt là …..

Bài giải:

a) Hình gồm hai tia chung gốc (Ox, Oy) là góc (xOy.) Điểm (O) là đỉnh của góc (xOy.) Hai tia (Ox, Oy) là hai cạnh của góc.

b) Góc (RST) có đỉnh là (S;) có cạnh là (SR) và (ST.)

c) Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.

Quan sát hình $7$ rồi điền vào bảng sau:

Đọc và kí hiệu tên các góc ở hình $8$. Có tất cả bao nhiêu góc ?

Bài giải:

Góc $BAC$, kí hiệu (widehat{BAC})

Góc $CAD$, Kí hiệu (widehat{ CAD})

Bài giải:

Góc $BAD$, kí hiệu (widehat{BAD})

Có tất cả $3$ góc.

Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

Khi hai tia $Oy, Oz$ không đối nhau, điểm $A$ nằm trong góc $yOz$ nếu tia $OA$ nằm giữa hai tia….. .

Khi hai tia (Oy, Oz) không đối nhau, điểm (A) nằm trong góc (yOz) nếu tia (OA) nằm giữa hai tia (Oy, Oz.)

Lấy ba điểm không thẳng hàng $A,B,C$. Gạch chéo phần mặt phẳng chứa tất cả các điểm trong cả $3$ góc $BAC, ACB,CBA.$

Bài giải:

+) Gạch phần mặt phẳng chứa tất cả các điểm nằm trong góc (BAC)

+) Gạch phần mặt phẳng chứa tất cả các điểm nằm trong góc (ACB)

Bài giải:

+) Gạch phần mặt phẳng chứa tất cả các điểm nằm trong góc (ABC)

Suy ra phần mặt phẳng chứa tất cả các điểm nằm trong cả ba góc (BAC, ACB, CBA) là phần chung của 3 phần trên và là phần trong của tam giác (ABC.)

Ta có hình vẽ minh họa sau đây:

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Hướng Dẫn Giải Bài 8 9 10 11 12 13 14 Trang 106 107 Sgk Toán 6 Tập 1

Hướng dẫn giải Bài §2. Ba điểm thẳng hàng, chương I – Đoạn thẳng, sách giáo khoa toán 6 tập một. Nội dung bài giải bài 8 9 10 11 12 13 14 trang 106 107 sgk toán 6 tập 1 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần hình học có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 6.

1. Thế nào là ba điểm thẳng hàng?

– Khi ba điểm $A, C, D$ cùng thuộc một đường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng.

– Khi ba điểm $A, B, C$ không cùng thuộc bất kì đường thẳng nào ta nói chúng không thẳng hàng.

2. Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

Với ba điểm thẳng hàng $A, C, B$ như trên hình ta có thể nói:

– Hai điểm $C$ và $B$ nằm cùng phía đối với điểm $A$

– Hai điểm $A$ và $C$ nằm cùng phía đối với điểm $B$

– Hai điểm $A$ và $B$ nằm khác phía đối với điểm $C$

– Điểm $C$ nằm giữa hai điểm $A$ và $B.$

Nhận xét: Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

Trước khi đi vào giải bài 8 9 10 11 12 13 14 trang 106 107 sgk toán 6 tập 1, chúng ta hãy tìm hiểu các ví dụ điển hình sau đây:

Vẽ ba điểm M, N, P thẳng hàng sao cho:

a) N, P nằm cùng phía đối với M

b) M, P nằm khác phía đối với N

c) M nằm giữa N và P

Bài giải:

a. N, P nằm cùng phía đối với M: Các trường hợp 1, 3, 4, 5

b. M, P nằm khác phía đối với N: Các trường hợp 1, 5

c. M nằm giữa N và P: Các trường hợp 2, 6

Vẽ ba điểm A, B, C thẳng hàng sao cho điểm B nằm giữa hai điểm A và C. Có mấy trường hợp hình vẽ?

Bài giải:

Có hai trường hợp hình vẽ. Trong mỗi trường hợp, điểm B nằm giữa A, C.

a. Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng thì có mấy trường hợp hình vẽ?

b. Trong mỗi trường hợp, có mấy điểm nằm giữa hai điểm còn lại?

c. Hãy nói cách vẽ ba điểm không thẳng hàng.

Bài giải:

a. 6 trường hợp

b. Chỉ có một điểm

c. Vẽ đường thẳng bất kì, lấy hai điểm thuộc đường thẳng đó và một điểm không thuộc đường thẳng đó.

Ở hình 10 thì ba điểm $A, B, C$ hay ba điểm $A, M, N$ thẳng hàng? Lấy thước thẳng để kiểm tra.

Bài này quá dễ, bạn nào cũng có thể làm được nếu trong tay có cây thước thẳng.

Dùng thước thẳng để gióng ta thấy ba điểm $A, B, C$ thẳng hàng, ba điểm $A, M, N$ không thẳng hàng.

Bài giải:

Xem hình 11 và gọi tên:

a) Tất cả các bộ ba điểm thẳng hàng.

b) Hai bộ ba điểm không thẳng hàng

a) Các bộ ba điểm thẳng hàng trong hình 11 là :

((A, E, B); (B, D, C); (D, E, G).)

b) Hai bộ ba điểm không thẳng hàng trong hình 11 là:

Bài giải:

((A, B, C); (A, B, D).)

Ngoài ra còn có các bộ ba điểm không thẳng hàng khác nữa.

Ví dụ như: ((A, E, G); (A, D, C); (D, E, C)….)

Vẽ:

a) Ba điểm $M, N, P$ thẳng hàng.

b) Ba điểm $C, E, D$ thẳng hàng sao cho điểm $E$ nằm giữa hai điểm $C$ và $D$.

c) Ba điểm $T, Q, R$ không thẳng hàng.

Bài tập yêu cầu ta vẽ, thật là thích. Ta thường nghĩ, vẽ thì phải có năng khiếu. Tuy nhiên, ở đây không cần điều đó, tất cả các bạn học sinh lớp 6 đều có thể vẽ đúng theo yêu cầu của đề mà không cần phải qua … một trường lớp dạy vẽ nào cả. Dĩ nhiên rồi, hãy xem đây!

a) Ba điểm $M, N, P$ thẳng hàng.

Bài giải:

b) Ba điểm $C, E, D$ thẳng hàng sao cho điểm $E$ nằm giữa hai điểm $C$ và $D$.

c) Ba điểm $T, Q, R$ không thẳng hàng.

Xem hình 12 và điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

a) Điểm …. nằm giữa hai điểm $M$ và $N$

b) Hai điểm $R$ và $N$ nằm … đối với điểm $M$

c) Hai điểm … nằm khác phía đối với điểm…

a) Điểm R nằm giữa hai điểm $M$ và $N$

b) Hai điểm $R$ và $N$ nằm khác phía đối với điểm $M$

c) Hai điểm M và R nằm khác phía đối với điểm N.

Xem hình 13 và gọi tên các điểm:

a) Nằm giữa hai điểm $M$ và $P$

Bài giải:

b) Không nằm giữa hai điểm $N$ và $Q$

c) Nằm giữa hai điểm $M$ và $Q$

a) Điểm nằm giữa hai điểm $M$ và $P$ là: điểm $N$.

b) Điểm không nằm giữa hai điểm $N$ và $Q$ là: điểm $M.$

c) Điểm nằm giữa hai điểm $M$ và $Q$ là: $N$ và $P$.

Vẽ hình theo các cách diễn đạt sau:

a) Điểm $M$ nằm giữa hai điểm $A$ và $B$; điểm $N$ không nằm giữa hai điểm $A$ và $B$ (ba điểm $N, A, B$ thẳng hàng)

b) Điểm $B$ nằm giữa hai điểm $A$ và $N$. Điểm $M$ nằm giữa hai điểm $A$ và $B$.

Bài giải:

a) Điểm $M$ nằm giữa hai điểm $A$ và $B$; điểm $N$ không nằm giữa hai điểm $A$ và $B$ (ba điểm $N, A, B$ thẳng hàng) Với các yêu cầu trên, ta vẽ như sau:

b) Điểm $B$ nằm giữa hai điểm $A$ và $N$. Điểm $M$ nằm giữa hai điểm $A$ và $B$.

Đố: Theo hình 14 thì ta có thể trồng được $12$ cây thành $6$ hàng. mỗi hàng $4 $ cây. Hãy vẽ sơ đồ trồng $10$ cây thành $5$ hàng, mỗi hàng $4$ cây.

Bài giải:

Mỗi điểm biểu diễn $1$ cây nên ta có $10$ điểm. Các điểm này sẽ là các điểm chung của các đường thẳng như hình 14.

Chúng ta có 2 cách vẽ là:

Bài giải: “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10

Học Tập – Giáo dục ” Môn Toán ” Toán lớp 7

Trong tài liệu giải toán lớp 7 này các bạn học sinh hoàn toàn có thể ứng dụng để ôn luyện và củng cố kiến thức lý thuyết một cách dễ dàng, bên cạnh đó còn có những ví dụ chi tiết cho từng trường hợp giúp các em học sinh nắm bắt cách làm toán đơn giản hơn. Hệ thống bài tập và hướng dẫn giải bài tập trang 10 sgk toán 7 được cập nhật cụ thể, bám sát chương trình sgk toán 7 góp phần hỗ trợ quá trình làm toán cũng như đưa ra nhiều phương pháp học tập và giải toán khác nhau giúp nâng cao kết quả học tập hiệu quả nhất.

Nội dung bài học sau chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách giải bài Nhân chia số hữu tỉ, mời các bạn cùng theo dõi để ứng dụng cho quá trình học tập tốt nhất.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-7-cong-tru-so-huu-ti-32082n.aspx Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 10 SGK Toán 7 Tập 1 trong mục giải bài tập toán lớp 7. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán 7 Tập 1 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 11 SGK Toán 7 Tập 2 để học tốt môn Toán lớp 7 hơn

Giải Toán 7 trang 30, 31 Giải bài tập trang 41, 42 SGK Toán 7 Tập 1 Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán 7 Tập 1 Giải bài tập trang 60, 61, 62 SGK Toán 7 tập 1 Giải bài tập trang 55, 56 SGK Toán 7 tập 1

Giải bài Cộng

, trừ số hữu tỉ, bài tập về cộng trừ số hữu tỉ,

Các dạng bài tập toán 7 về số hữu tỉ Bài tập về số hữu tỉ Toán lớp 7 là tài liệu môn Toán lớp 7 bao gồm đầy đủ những kiến thức về dạng toán cũng như các phép tính cộng trừ nhân chia số hữu tỉ. Bài tập này giúp cho các em học sinh có thể củng cố lại kiến thứ …

Tin Mới

Giải bài tập trang 49, 51 SGK Toán 7 Tập 2

Đến với tài liệu giải bài tập trang 49, 51 SGK Toán 7 Tập 2 hôm nay, các em sẽ được ôn tập lại toàn bộ các kiến thức lý thuyết của chương IV về biểu thức đại số với các nội dung như: Đơn thức, đa thức, tính giá trị biểu

Giải bài tập trang 20, 21, 22 SGK Toán 7 Tập 2

Số trung bình cộng là đại lượng khá quen thuộc đối với chúng ta trong tính toán và các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn về phần kiến thức này qua phần giải bài tập trang 20, 21, 22 SGK Toán 7 Tập 2, đây đều là những bài tập

Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 23 Sgk Gdcd 10

Hướng dẫn soạn Bài 3. Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất sgk GDCD 10. Nội dung bài Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 23 sgk GDCD 10 bao gồm đầy đủ phần lý thuyết, câu hỏi và bài tập có trong SGK để giúp các em học tốt môn giáo dục công dân 10, ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia.

LÍ THUYẾT

1. Thế giới vật chất luôn luôn vận động

a) Thế nào là vận động?

Theo Triết học Mác – Lê-nin vận động là mọi sự biến đổi (biến hóa) nói chung của các sự vật và hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội.

b) Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất

Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật và hiện tượng

c) Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất

5 hình thức vận động cơ bản:

– Vận động cơ học: Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian. Ví dụ : Chơi đá bóng, đi bộ…

– Vận động vật lý: Sự vận động của các phân tử, hạt cơ bản, các quá trình nhiệt, điện. Ví dụ : Bóng điện phát sáng.

– Vận động hóa học: Quá trình hóa hợp và phân giải các chất. Ví dụ : Sắt để lâu ở ngoài bị oxi hoán dẫn đến hiện tượng han rỉ.

– Vận động sinh học: Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường. Ví dụ : Hiện tượng cây hoa đâm trồi nảy lộc, nở hoa.

– Vận động xã hội: sự biến đổi, thay thế của các xã hội trong lịch sử. Ví dụ: Từ Cộng sản nguyên thủy → Chiếm hữu nô lệ → Phong kiến → Tư bản chủ nghĩa → Cộng sản chủ nghĩa.

⇒ Các hình thức vận động có hình thức đặc trưng riêng. Các hình thức vận động có mối quan hệ hữu cơ với nhau và vận động theo trình tự từ thấp đến cao. Giữa 5 hình thái vận động này có mối quan hệ hữu cơ với nhau.

Vận động xã hội là hình thức vận động cao nhất.

Trong những điều kiện nhất định chúng có thể chuyển hóa lẫn nhau.

2. Thế giới vật chất luôn luôn phát triển

a) Thế nào là phát triển

Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện. Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu.

Ví dụ: Sự phát triển của chiếc điện thoại từ chiếc điện thoại đen trắng đến chiếc điện thoại màu với nhiều chức năng: nghe nhặc, xem phim, lướt web…

b) Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất

Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1. Giải bài 1 trang 23 gdcd 10

Theo quan điểm triết học Mác – Lê-nin, thế nào là vận động?

Trả lời:

Triết học Mác – Lê-nin cho rằng: Vận động là mọi sự biến đổi (biến hóa) nói chung của các sự vật và hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội .

2. Giải bài 2 trang 23 gdcd 10

Theo quan điểm triết học Mác – Lê-nin, thế nào là phát triển?

Trả lời:

Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu.

3. Giải bài 3 trang 23 gdcd 10

Hãy chứng minh rằng, vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.

Trả lời:

– Vận động là mọi sự biến đổi (biến hoá) nói chung của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong đời sống xã hội.

– Mọi sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động. Bằng sự vận động và thông qua sự vận động mà các sự vật, hiện tượng tồn tại và thể hiện đặc tính của mình. Không thể có vật chất mà không có vận động và ngược lại.

+ Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận động của vật chất là tự thân vận động; bởi vì tất cả các dạng vật chất đều là một kết cấu vật chất bao gồm các yếu tố, các mặt, các quá trình liên hệ, tác động qua lại với nhau. Chính sự tác động đó đã dẫn đến sự biến đổi nói chung, tức là vận động. Quan điểm này đối lập với quan điểm duy tâm, siêu hình về vận động đi tìm nguồn gốc của vận động ở thần linh hoặc ở chủ thể nhận thức.

+ Vận động là hình thức tồn tại của vật chất nên các dạng vật chất được nhận thức thông qua sự vận động của chúng.

+ Vận động là một thuộc tính cố hữu của vật chất nên nó không do ai sáng tạo ra và cũng không thể tiêu diệt được. Nguyên lý này được chứng minh bằng định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.

Ví dụ: Người giáo viên → vận động: dạy học

4. Giải bài 4 trang 23 gdcd 10

Một học sinh chuyển cấp từ Trung học cơ sở lên cấp Trung học phổ thông có được coi là bước phát triển không? Vì sao?

Trả lời:

Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm phát triển dùng để chỉ quá trình vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật: từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn.

Vậy nên, một học sinh đi từ cấp trung học cơ sở lên cấp trung học phổ thông có được coi là bước phát triển. Đây thể hiện trình độ học tập của học sinh đã tăng lên nên mới được tăng cấp bậc đi học.

5. Giải bài 5 trang 23 gdcd 10

Em hãy nêu một vài ví dụ về sự phát triển trên các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, đời sống nhân dân… của nước ta hiện nay. Trong mỗi ví dụ ấy, cần nói rõ nội dung sự phát triển là gì.

Trả lời:

– Trong lĩnh vực nông nghiệp: có sự xuất hiện của các công cụ mới (máy cày, máy gặt, máy đập- tuốt lúa,…) trợ giúp và thay thế dần việc lao động bằng sức người ⇒ Phát triển về khoa học kỹ thuật

– Trong lĩnh vực công nghiệp:

+ Tự động hóa dây chuyền sản xuất

+ Xuất hiện những ngành mới như: công nghệ thông tin, …

+ Công nghiệp hóa dầu: VN đã có nhà máy lọc dầu Dung Quất có thể tự sản xuất ra các sản phẩm như xăng, dầu hỏa,… để phục vụ cho nhu cầu trong nước và hướng đến xuất khẩu

⇒ Phát triển từ cơ giới hóa sang tự động hóa, đa dạng hóa ngành nghề, nguyên liệu.

– Trong đời sống nhân dân:

+ Cuộc sống ngày càng được cải thiện và nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần (trước đây người dân mong ước ăn no mặc ấm, nay là ăn ngon mặc đẹp, nhà cao cửa rộngrộng,…)

+ Trình độ dân trí được nâng cao (Vd: ngày càng có nhiều tri thức trẻ & tài năng như Ngô Bảo Châu,…)

+ Ý thức người dân cũng thay đổi (Vd: tỉ lệ sinh con giảm,…)

6. Giải bài 6 trang 23 gdcd 10

Hãy sắp xếp các hiện tượng sau đây theo các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất từ thấp đến cao?

a) Sự dao động của con lắc

b) Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại

c) Ma sát sinh ra nhiệt

d) Chim bay

đ) Sự chuyển hóa của các chất hóa học

e) Cây cối ra hoa, kết quả

g) Nước bay hơi

h) Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

i) Sự thay đổi của các chế độ xã hội từ cộng sản nguyên thủy đến nay.

Trả lời:

Sắp xếp các hiện tượng sau đây theo các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất từ thấp đến cao:

– Vận động cơ học: (a) và (d)

– Vận động vật lí: (c) và (g)

– Vận động hóa học: (e)

– Vận động sinh học: (h) và (f)

– Vận động xã hội: (b) và (i)

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Giải Bài 6 7 8 9 10 Trang 75 Sgk Toán 6 Tập 2 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!