Xem Nhiều 1/2023 #️ Hướng Dẫn Giải Bài Tập Chuỗi Phản Ứng Hóa Hữu Cơ 11 Có Đáp Án # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Hướng Dẫn Giải Bài Tập Chuỗi Phản Ứng Hóa Hữu Cơ 11 Có Đáp Án # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Giải Bài Tập Chuỗi Phản Ứng Hóa Hữu Cơ 11 Có Đáp Án mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nói về cái khó khi học hoá hữu cơ 11 thì đó là phải ghi nhớ các phản ứng hoá học rất dài và rất nhiều của các hợp chất. Tuy nhiên để giúp các em dễ nhớ và nắm được bản chất của phản ứng thì Chuỗi phản ứng hóa hữu cơ 11 có đáp án sẽ làm được điều đó. 

Chuỗi phản ứng hóa hữu cơ 11 có đáp án

I. Chuỗi phản ứng hóa hữu cơ 11 có đáp án: PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI

Dạng 1: Sơ đồ cho ở dạng công thức cấu tạo hoặc tên hợp chất.

– Cần nắm vững kiến thức lý thuyết để hoàn thành phản ứng.

– Chú ý điều kiện phản ứng và nhất thiết phải lấy sản phẩm chính.

Dạng 2: Sơ đồ vừa cho ở dạng chất đã biết, vừa cho ở dạng có chữ (chưa biết rõ là chất nào).

– Bắt đầu từ các phản ứng có công thức cụ thể hoặc dựa vào chất tham gia để tìm chất có trong sơ đồ theo từng phản ứng trong chuỗi. 

Dạng 3: Sơ đồ hoàn toàn bằng chữ (chất A, chất B,…)

– Dựa vào điều kiện đặc biệt của một phản ứng nào đó trong sơ đồ, từ đó viết và suy ra được công thức của phản ứng, sau đó tìm các chất còn lại.

* Lưu ý:

– Một số sơ đồ bắt đầu từ phản ứng đầu tiên nếu cho rõ công thức cấu tạo.

– Một số sơ đồ đi từ phản ứng có điều kiện đặc biệt để tìm ra chất.

– Một số sơ đồ đi từ chất cuối cùng của sơ đồ.

Dạng 4: Điều chế chất

– Đề bài sẽ cho chất đầu và chất cuối, ta cần xây dựng chuỗi phản ứng sau đó mới viết phương trình hoá học.

– Cần lưu ý khi viết phương trình, sản phẩm tạo thành phải là sản phẩm chính (tuân theo qui tắc thế vào ankan, qui tắc cộng Maccopnhicop, qui tắc tách Zaixep, qui tắc thế vào vòng bezen).

Chuỗi phản ứng hóa hữu cơ 11 có đáp án

II. Chuỗi phản ứng hóa hữu cơ 11 có đáp án: BÀI TẬP

1. Hiđocacbon

Chuỗi 1:

Phản ứng đặc trưng của ankan hay của hiđrocacbon no là phản ứng thế halogen trong điều kiện chiếu sáng.

Phản ứng cháy của ankan, sinh ra mol H2O lớn hơn mol CO2.

Chuỗi 2:

Anken được điều chế từ ankin tương ứng và từ phản ứng tách nước của ancol. Nhưng trong phòng thí nghiệm ta sử dụng ancol để tạo anken.

Phản ứng đặc trưng của anken hay của hiđrocacbon không no là phản ứng cộng: cộng Br2, HCl, H2O,… tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop.

Anken làm mất màu dung dịch brom và dung dịch KMnO4 nên ta có thể dùng tính chất này để nhận biết anken.

Phản ứng đốt cháy của anken sinh ra mol H2O bằng mol CO2.

Chuỗi 3:

Ankin được điều chế từ nhiều phản ứng khác nhau. Ankin hay gặp nhất là axetilen, được điều chế từ khí metan và từ canxi cacbua. Nhưng trong phòng thí nghiệm ta sử dụng canxi cacbua.

Phản ứng đặc trưng của ankin tương tự anken, là phản ứng cộng: cộng Br2, HCl, H2O,… tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop.

Ankin cũng làm mất màu dung dịch brom và dung dịch KMnO4 nên ta có thể dùng tính chất này để nhận biết anken.

Ngoài ra đối với ankin có nối ba đầu mạch, ta có thể nhận biết bằng phản ứng thế với AgNO3/NH3, tạo kết tủa vàng nhạt. 

Riêng axetilen còn có phản ứng đime hoá tạo Vinyl axetilen (C4H4) và trime hoá tạo benzen (C6H6).

Phản ứng đốt cháy của anken sinh ra mol H2O nhỏ hơn mol CO2.

Chuỗi 4: 

Ankađien có phản ứng tương tự anken. Trong thực tế, buta – 1,3 – đien trùng hợp tạo Cao su buna.

Chuỗi 5: 

Tính chất đặc trưng của benzen và đồng đẳng là phản ứng thế brom, khi đun nóng có mặt bột Fe. 

Các đồng đẳng benzen còn có phản ứng thế với halogen như ankan khi có ánh sáng.

Nhóm thế thứ nhất gắn vào vòng benzen quyết định vị trí của nhóm thế thứ 2, 3.

2. Dẫn xuất hiđrocacbon

Chuỗi 6:

Ancol có nhóm chức là OH, tính chất của ancol quyết định bới nhóm chức, phản ứng thường dùng để nhận biết ancol là phản ứng với Na. 

Chuỗi 7: 

Chuỗi 8:

Nhóm chức của anđehit là nhóm CHO. Phản ứng đặc trung của anđehit là phản ứng tráng gương và dùng phản ứng này để nhận biết anđehit.

Chuỗi 9:

Axit hữu cơ là các axit yếu nhưng vẫn có đầy đủ tính chất của một axit. Axit hay gặp nhất là axit axetic, được điều chế từ ancol, anđehit hay từ ankan.

3. Một số dạng khác

Chuỗi 10:

Đề bài chỉ cho chất đầu và cuối. Xuất phát từ CaC2, dùng để điều chế C2H2, nên chất A là axelilen. Chất cuối là cao su buna, nên chất C sẽ là buta – 1,3 – đien (Đivinyl). Suy ra chất B sẽ là C4H4.

(1) CaC2 + H2O → C2H2 + Ca(OH)2

Chuỗi 11: Từ CH3COONa cùng các chất vô cơ và điều kiện cần thiết khác điều chế các đồng phân axit của C2H4O2.

Axit có công thức phân tử là C2H4O2 thì cấu tạo sẽ là CH3COOH. CH3COONa là chất dùng để điều chế CH4 vì vậy ta xây dựng chuỗi từ CH4 ra CH3COOH.

Chuỗi 12:

Chuỗi phản ứng hóa hữu cơ 11 có đáp án

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Chuỗi

, Student at University of Information Technology

Published on

Hướng dẫn giải bài tập chuỗi – Toán cao cấp

1. Hướng dẫn giải bài tập chuỗi_CBM 2009 CHUỖI CHUỖI SỐ. +∞ 𝑢𝑛 𝑛=1 𝑛 𝑆𝑛 = 𝑢𝑖 𝑖=1 CÁC LOẠI BÀI TOÁN VỀ CHUỖI. 1.1 Tìm số hạng tổng quát. Dựa vào các số hạng ban đầu, phân tích để tìm ra quy luật và từ đó tìm ra số hạng tổng quát của chuỗi. Ví dụ 1: Tìm số hạng tổng quát của các chuỗi sau: 1 3 5 7 1 4 7 10 a, 2 + 4 + 6 + 8 + ⋯ b, 2 + 4 + 8 + 16 + ⋯ 3! 5! 7! c, 2.4 + 2.4.6 + 2.4.6.8 + ⋯ Giải. a, Tử số là các số tự nhiên lẻ, mẫu số là các số tự nhiên chẵn, tử số kém mẫu số 1 nên phần tử tổng quát là: 𝑢 𝑛 = 2𝑛−1 2𝑛 , 𝑣ớ𝑖 𝑛 = 1,2,3, … b, Tử số lập thành cấp số cộng với công sai là d = 3, do đó số hạng tổng quát của nó là 𝑎 𝑛 = 𝑎1 + 𝑑 𝑛 − 1 = 1 + 3 𝑛 − 1 = 3𝑛 − 2, còn mẫu số lập thành cấp số nhân với công bội q = 2, 𝑏 𝑛 = 2 𝑛 . Vậy số hạng tổng quát là: 𝑢 𝑛 = 3𝑛−2 2𝑛 , 𝑣ớ𝑖 𝑛 = 1,2,3, … c, Ta dễ dàng thấy: 𝑢𝑛 = (2𝑛 + 1)! , 𝑣ớ𝑖 𝑛 = 1,2,3, … 2. (𝑛 + 1)! 1.2 Tìm tổng của chuỗi số hội tụ. Cách giải. Chuỗi số chỉ có tổng khi nó hội tụ. Phương pháp thường dùng là xác định 𝑆 𝑛 sau đó tìm giới hạn: lim 𝑛→∞ 𝑆 𝑛 Ngoài ra có thể tìm bằng cách xác định thong qua tổng của chuỗi hàm (phần này ta sẽ đề cập ở mục chuỗi hàm). Tìm tổng của các chuỗi sau:(nễu có) Ví dụ 2: +∞ 𝑛=1 Giải. Xét tổng riêng thứ n: 𝑛 𝑆𝑛 = 𝑖=2 1 1 2𝑛 − 3 (2𝑛 − 1) 1 = 2𝑖 − 3 2𝑖 − 1 2 𝑛 𝑖=2 1 1 − 2𝑖 − 3 2𝑖 − 1 1 1 1 1 1 1 1 1 𝑆𝑛 = 1 − + − + ⋯+ − = 1− 2 3 3 5 2𝑛 − 3 2𝑛 − 1 2 2𝑛 − 1

2. Hướng dẫn giải bài tập chuỗi_CBM 2009 Suy ra: lim 𝑆 𝑛 = 1 𝑛→+∞ 1 2 Vậy tổng của chuỗi đã cho là: 𝑆 = 2. Ví dụ 3: +∞ 𝑛 =4 1 𝑛(𝑛 + 1) Giải. Xét tổng riêng thứ n: 𝑛 𝑆𝑛 = 𝑖=4 1 = 𝑖(𝑖 + 1) 𝑛 1 1 − 𝑖 𝑖+1 𝑖=4 1 1 1 1 1 1 1 1 𝑆𝑛 = − + − + ⋯+ − = − 4 5 5 6 𝑛 𝑛+1 4 𝑛+1 Nên lim 𝑆 𝑛 = 1 𝑛→+∞ 1 4 Vậy tổng của chuỗi đã cho là: 𝑆 = 4 Ví dụ 4: +∞ 𝑛=1 1 2𝑛 2𝑛 + 2 (2𝑛 + 4) Giải. 1 1 𝐴 𝐵 𝐶 = ( + + ) 2𝑛 2𝑛 + 2 (2𝑛 + 4) 8 𝑛 𝑛+1 𝑛+2 1 1 Đồng nhất hệ số ta tìm được: = 2 , 𝐵 = −1, 𝐶 = 2 . thay vào ta có: 1 1 1 2 1 1 1 1 1 1 = − + = (( − )−( − )) 2𝑛 2𝑛 + 2 (2𝑛 + 4) 8 𝑛 𝑛+1 𝑛+2 16 𝑛 𝑛 + 1 𝑛+1 𝑛+2 𝑛 𝑆𝑛 = 𝑖=1 1 1 = 2𝑖 2𝑖 + 2 (2𝑖 + 4) 16 1 𝑆𝑛 = 16 𝑛 𝑖=1 𝑛 𝑖=1 1 1 1 1 (( − )−( − )) 𝑖 𝑖+1 𝑖+1 𝑖+2 1 1 1 ( − )− 𝑖 𝑖+1 16 𝑛 ( 𝑖=1 1 1 − ) 𝑖+1 𝑖+2 1 1 1 1 1 𝑆𝑛 = 1− − ( − ) 16 𝑛+1 16 2 𝑛 + 2 1 1 1 lim 𝑆 𝑛 = − = 𝑛 →+∞ 16 32 32 1 Vậy tổng của chuỗi đã cho là: 𝑆 = 32 Ví dụ 5: +∞ 𝑛 =1 3𝑛2 + 3𝑛 + 1 𝑛3 (𝑛 + 1)3

13. Hướng dẫn giải bài tập chuỗi_CBM 2009 +∞ 𝑆 𝑥 = −1 +∞ 1 𝑛 𝑥 + 𝑛 𝑛−1 𝑛=1 −1 𝑛−1 1 𝑥𝑛 𝑛+1 −1 𝑛−1 1 𝑥 𝑛 +1 𝑛+1 −1 𝑛−1 𝑛=1 Với 𝑥 ≠ 0, 𝑥 ∈ (−1,1] ta có: +∞ 𝑆 𝑥 = 𝑛−1 −1 𝑛=1 +∞ 𝑆 𝑥 = −1 𝑥 𝑛−1 −1 𝑥 1 𝑑𝑥 + 𝑥 𝑛−1 𝑛=1 𝑥 𝑆 𝑥 = 0 𝑥 +∞ 1 1 𝑑𝑥 − 1+ 𝑥 𝑥 𝑥 𝑛=1 1 𝑑𝑥 + 𝑥 𝑛 −1 0 𝑆 𝑥 = 0 𝑥 𝑛−1 𝑛=1 𝑥 +∞ +∞ 1 𝑛 1 𝑥 + 𝑛 𝑥 ( 0 +∞ 𝑥 0 𝑛=1 𝑥 +∞ 𝑛−1 −1 0 𝑥 𝑛 𝑑𝑥 𝑥 𝑛 𝑑𝑥 𝑛=1 −1 𝑛 𝑥 𝑛 − 1)𝑑𝑥 𝑛=0 𝑥 1 − 1)𝑑𝑥 0 0 1+ 𝑥 𝑥 1 𝑆 𝑥 = ln 1 + 𝑥 + ( )𝑑𝑥 0 1+ 𝑥 𝑆 𝑥 = ln 1 + 𝑥 + ln 1 + 𝑥 = 2ln⁡ + 𝑥) (1 Ví dụ: Tìm tổng chuỗi hàm: 𝑆 𝑥 = 1 1 𝑑𝑥 − 1+ 𝑥 𝑥 +∞ ( 𝑒 −𝑛𝑥 𝑛 𝑛=1 Giải. Miền hội tụ của chuỗi hàm này là 0, +∞ +∞ 𝑆 𝑥 = 𝑛 =1 𝑥 +∞ 𝑆 𝑥 =− (𝑒 0 +∞ 𝑒 −𝑛𝑥 = 𝑛 −𝑥 𝑥 − 𝑒 −𝑛𝑥 0 𝑥 𝑛 0 𝑥 1 𝑑𝑥 = 1 − 𝑒 −𝑥 𝑥 𝑛=1 𝑥 0 𝑒 𝑑𝑥 = −ln⁡ 𝑥 − 1) (𝑒 𝑒 −1 0 – Đưa về nghiệm của phương trình vi phân: Ví dụ: Tìm tổng chuỗi hàm: 𝑆 𝑥 =− 𝑥 +∞ 𝑛=0 𝑥 𝑛 +1 2𝑛 ‼ Giải. Miền hội tụ của chuỗi hàm này là −∞, +∞ +∞ 𝑆 𝑥 = 𝑥 𝑛 =0 𝑒 −𝑛𝑥 𝑑𝑥 𝑑𝑥 = − 0 𝑛=1 ) 𝑑𝑥 = − 𝑛 =1 𝑥 +∞ 𝑥𝑛 = 𝑥𝑓(𝑥) 2 𝑛 𝑛! 1 𝑑𝑥 𝑒 −𝑥 − 1

14. Hướng dẫn giải bài tập chuỗi_CBM 2009 +∞ 𝑓 ′ 𝑥 = 𝑛 =1 1 Vậy 𝑓 ′ 𝑥 = 2 𝑓 𝑥 ⇒ Do 𝑓 𝑥 = 𝑛 +∞ 𝑥 𝑛=0 2 𝑛 𝑛! +∞ 𝑥 𝑛 −1 1 = 2𝑛 𝑛−1 ! 2 𝑓′ 𝑥 𝑛=1 1 = 2 ⇒ ln 𝑓 𝑥 𝑓 𝑥 𝑥 𝑛 −1 1 = 2 𝑛 −1 𝑛 − 1 ! 2 +∞ 𝑛=0 𝑥𝑛 1 = 𝑓 𝑥 2 𝑛 𝑛! 2 1 =2 𝑥+ 𝐶 nên 𝑓 0 = 1 ⇒ ln 𝑓 0 =0= 𝐶 Suy ra: ln 𝑓 𝑥 = 1 𝑥 2 Hay 1 𝑓 𝑥 = 𝑒2 𝑥 1 𝑆 𝑥 = 𝑥𝑒 2 𝑥 Ta cũng có thể thực hiện bằng cách: +∞ 𝑥𝑛 = 𝑥 2 𝑛 𝑛! 𝑆 𝑥 = 𝑥 𝑛=0 +∞ 𝑥 (2) 𝑛 𝑛=0 𝑛! 𝑥 = 𝑥𝑒 2 Ví dụ: Tìm tổng chuỗi hàm: +∞ 𝑎𝑛 𝑥𝑛 , 𝑣ớ𝑖 𝑎0 = 𝑎1 = 1, 𝑎 𝑛+1 = 𝑛=0 𝑎 𝑛−1 + 𝑎 𝑛 𝑛+1 Giải. 𝑎 𝑛 = 𝑛 + 1 𝑎 𝑛+1 − 𝑎 𝑛−1 +∞ +∞ 𝑛 𝑆 𝑥 = 𝑎 𝑛 𝑥 = 𝑎0 + 𝑛=0 +∞ 𝑛 𝑎 𝑛 𝑥 = 𝑎0 + 𝑛=1 +∞ 𝑆 𝑥 = 𝑎0 + 𝑛=1 𝑎 𝑛+1 𝑥 𝑛=1 𝑛=1 +∞ 𝑎 𝑛+1 𝑥 𝑛 +1 ′ − 𝑥 𝑎 𝑛−1 𝑥 𝑛−1 𝑛=1 𝑛+1 +∞ ′ 𝑎𝑛 𝑥𝑛 + 𝑎0 + 𝑎1 𝑥 − 𝑎0 − 𝑎1 𝑥 − 𝑥 +∞ 𝑛=0 𝑎𝑛 𝑥𝑛 𝑛=0 𝑆 𝑥 = 𝑆 ′ 𝑥 − 𝑥𝑆 𝑥 ⇔ 𝑆 ′ 𝑥 = 1 + 𝑥 𝑆 𝑥 ⇒ 𝑆 𝑥 = 𝐶𝑒 𝑛=0 +∞ 𝑎 𝑛 𝑥 𝑛 ′ − 𝑎1 − 𝑥 𝑆 𝑥 = 𝑎0 + Do 𝑆 𝑜 = 𝑎0 = 1 = 𝐶 nên: 𝑎 𝑛−1 𝑥 𝑛 (𝑛 + 1)𝑎 𝑛+1 𝑥 − 𝑛=1 𝑆 𝑥 = 𝑎0 + +∞ +∞ 𝑛 (1+𝑥)𝑑𝑥 𝑥2 = 𝐶𝑒 𝑥+ 2 𝑥2 𝑆 𝑥 = 𝑒 𝑥+ 2 𝑆′ 𝑥 = (1 + 𝑥) 𝑆 𝑥

Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 18: Phân Loại Phản Ứng Trong Hóa Học Vô Cơ

§18. PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC vô cơ A. LÍ THUYẾT PHẢN ỨNG CÓ sự THAY Đổi số OXT HÓA VÀ PHẢN ÚNG KHÔNG CÓ Sự THAY Đổi số OXI HÓA Phản ứng hóa hợp Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học, trong đó hai hay nhiều chất hóa hợp với nhau tạo thành một châ't mới. 0 0 + 1 -2 Ví dụ 1: 2 Ha + 0-2 -" 2HạO Sô' oxi hóa của hiđro tăng từ 0 đến +1: Sô' oxi hóa của oxi giảm từ 0 xuông -2. +2 -2 +4-2 +2 +4-2 Sô' oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi. Nhận xét: Trong phản ứng hóa hợp, sỏ' oxi hóa của các nguyên tô' có thể thay đồi hoặc không thay đổi. Phản ứng phân hủy Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học, trong đó một chát bị phân hủy thành hai hay nhiều chất mới. Sô' oxi hóa cửa oxi tăng từ -2 đến 0; Sô' oxi hóa của clo giảm từ +5 xuông -1. Sô' oxi hóa của các nguyên tô' không thay đổi. Nhận xét: Trong phản ứng phân húy, sô' oxi hóa của các nguyên tô' có thể thay đổi hoặc không thay đối. Phản ứng thê' Phản ứng thê' là phản ứng hóa học, trong đó nguyên tử của nguyên tố này ở dạng đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tô' khác trong hợp chất. Sô' oxi hóa của bạc giảm từ +1 xuỏng 0. Nhận xét: Trong phán ứng thế, bao giờ cũng cọ sự thay đổi sõ' oxi hóa của các nguyên tố. 4. Phản ứng trao đồi Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó các hợp chất trao đối nguyên tử hay nhóm nguyên tử VỚI nhau. + 1 +5 -2 +1-1 +1 -1 +1 +5 -2 Nhận xét: Trong phản ứng trao đôi, số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi. II. KẾT LUẬN Dựa vào sự thay đổi số oxi hóa, có thể chia phản ứng hóa học thành hai loại: Phản ứng hóa học có sự thay đổi số oxi hóa, tức lả phán ứng oxi hóa - khử. Phản ứng hóa học không có sự thay đối sô' oxỉ hóa, tức là phan ứng không oxi hóa - khử. B. BÀI TẬP c. Vừa bị oxi hóa, vừa bị khử. Chọn đáp an dùng. B. Bị lihử. D. Không bị oxi hóa. không bị khứ. Giải 0 +1 Đáp án A A. Đà nhận 1 mol electron, c. Đã nhường 1 mol electron. Chọn đáp án dùng. B. Dà nhạn 2 /noi electron. D. Dà nhường 2 mol electron'. 2e Giải Đáp án B Cho các phán ứng sau: Phản ứng nào không là phản ứng oxi hóa - hhử? Giải Ta thấy số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất không đổi nên không là phản ứng oxi hóa - khử. Đáp án A Dâu hiặu đế nhận biét một phản ứng oxi hóa khử'? Tạo ra chắt kết tủa. Tạo ra chất khí. c. Có sự thay đối lìiàtt sac cua các chất. D. Có sự thay đối sô oxi hóa cùa một hay một số nguyên tô. Chọn đáp án đúng. Đáp án D Trong nhưng phán ứng sau đây. phán ứng nào !à phán ứng OXI hóa - khu? Gi(ii thích. so3 + H .0 -FH2SO, Ca + 2H,0 CatOHỉí + H-, Giải Các phản ứng oxi hóa - khử là: c, e, g. Lấy ba vi dụ phán ứng lióa hợp là p/iìm ứng oxi hóa - khú' và ba vi dll phản ứng hóa hợp không lờ phản ứng oxi hóa - khứ. Giải - Ba phản ứng hóa hợp là phàn ứng oxi hóa - khứ: 0 0 +3 -1 +2 0 -3 0 0 +1-1 r Ba phảri ứng hóa hợp không là phán ứng oxi hóa - khứ: +2 -2 Caõ +4-2 + CỠ2 +2 +4-2 +1 +1 +1 +1 K2O + H2O +2 +4 +2 +4 Bão + SO2 Lấy ba vi dụ phản ứng phân hiíy là phàn ứng oxi hán - lìhit và ba vi dụ phàn ứng phán hủy không là phán ứng oxi hóa - khử. Giải Ba phản ứng phân hủy là phản ứng oxi hóa - khử: +5-2 .,) * -1 0 +2 -2 0 0 0 Ba phản ứng phân hủy không hà phán ứng oxi hóa - khử: +2 -2 ,0 ±2 _ -2 +2 +4 0 2 2 Vi sao phán ứng thế trong hóa học vô co li/òn luân thuộc loai phún ling oxi hóa - khứ! Giải Vì sô' oxi hóa của các nguyên tố luôn thay đổi trước và sau phan ứng. Viết phương trình hóa học của các phan ứng biếu diễn các chuyên dõi sau: Trong các phản ứng trên, phún ứng nào là phán ứng oxi hóa - khứ? Giải Thực hiện chuỗi phản ứng: +5-2 0 -1 3 0 2 0 0 ,0 +4 -2 ọ 0 t0 +1-2 -2 9 0 +4-2 +4 1 0 vr +6-2

Bài Tập Hóa Hữu Cơ 9

BÀI TẬP CHƯƠNG HIĐROCACBON

XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HỢP CHẤT HỮU CƠ

Đốt cháy hoàn toàn 4,5g hợp chất hữu cơ A .Biết A chứa C,H,O và thu được 9,9g khí CO2 và 5,4g H2O.lập công thức phân tử của A.Biết phân tử khối A là 60.Khi phân tích một hiđrocacbon, người ta thấy hiđro chiếm 25% khối lượng. Xác định công thức phân tử của hiđrocacbon, biết M = 16g.Đốt cháy 6,4 gam chất hữu cơ A thu được 8,8 g CO2 và 7,2 g H2O. MA = 32. Tìm công thức phân tử A ?Đốt cháy 0,9 g chất hữu cơ X, người ta thu được 1,32 g CO2 và 0,54 g H2O. Khối lượng mol là 180 g. Xác định công thức phân tử của X.Đốt cháy hết 11,2 lít khí A đktc thu được 11,2 lít CO2 đktc và 9 g H2O. Biết khối lượng mol của A là 30 g. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo A ? Đốt cháy hoàn toàn 1,15 g một chất hữu cơ, sau phản ứng thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và 1,35 g H2O.Xác định công thức phân tử của chất hữu cơ. Biết tỉ khối hơi của chất hữu cơ so với khí O2 là 1,4375.

METAN

Có hai bình khí khác nhau là CH4 và CO2. Để phân biệt các chất ta có thể dùng.A) Một kim loại B) Ca(OH)2 C) Nước brom D) Tất cả đều saiKhi đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít khí metan (đktc). Hãy tính thể tích khí oxi cần dùng và thể tích khí cacbonic tạo thành ? (các khí đo ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn khí metan trong bình chứa 4,48 lít khí oxi. Hãy tính thể tích khí metan đã dùng, thể tích khí cacbonic tạo thành, khối lượng nước tạo thành ? (các khí đo ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn khí metan trong bình chứa khí oxi vừa đủ thu được 11 g khí cacbonic. Hãy tính thể tích khí metan đã dùng, khối lượng khí oxi đã dùng? Đốt cháy V lít khí metan, thu được 1,8g hơi nước. Hãy tính V và thể tích không khí cần dùng, biết O2 chiếm 20% thể tích không khí (đktc) ?Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí C4H10 (đktc) rồi hấp thụ hết các sản phẩm cháy vào dd Ba(OH)2 0,2M dùng dư thu được chất kết tủa.Viết ptpư ?Tìm số g kết tủa thu được. Đốt cháy 10,08 lít hh khí CH4 và C2H6 thu được 14,56 lít CO2. (đktc) Tính % mỗi khí trong hh Dẫn toàn bộ sp cháy qua dd Ba(OH)2 dư thu được a gam kết tủa. Tính a ?

ETILEN

Hiện tượng gì xảy ra khi dẫn khí C2H4 qua dd Br2. Viết PTHH.Chọn những câu đúng trong các câu sau:a) CH4 làm mất màu dd brom b) C2H4 tham gia phản ứng thế với clo tương tự CH4c) CH4 và C2H4 đều có phản ứng cháy sinh ra CO2 và H2O d) C2H4 tham gia phản ứng cộng với brom trong dd e) CH4 và C2H4 đều có phản ứng trùng hợp Một hỗn hợp khí gồm C2H4 và CO2. Để thu khí C2H4 tinh khiết ta dùng hợp chất sau:A) Ca(OH)2 dư B) dd Br2 dư C) dd HCl dư D) Tất cả đều saiPhản ứng cháy giữa etilen và oxi. Tỉ lệ giữa số mol CO2 và số mol H2O sinh ra là:A) 1 : 1 B) 2: 1 C) 1:2 D) Kết quả khácNhận biết 3 chất khí: CO2, CH4, C2H4 ?Đốt cháy V lít etylen, thu được 9g hơi nước. Hãy tính V và thể tích không khí cần dùng, biết O2 chiếm 20% thể tích không khí (đktc) ?Cho 2,8 lít hỗn hợp metan và etilen (đktc) lội qua dung dịch brom (dư), người ta thu được 4,7 gam đibrometan. a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.b) Tính thành phần phần trăm của hỗn hợp theo thể tích.Cho 5,6 lít (đktc) hỗn hợp CH4 và C2H4 đi qua nước brom dư thấy có 4 g brom tham gia phản ứng.Viết phương trình phản ứng xảy ra ?Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi chất đã dùng ? Tính thể tích O2 cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí ban đầu ? (đktc)Đốt cháy hết 36 gam hh khí

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Giải Bài Tập Chuỗi Phản Ứng Hóa Hữu Cơ 11 Có Đáp Án trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!