Xem Nhiều 5/2022 # Hướng Dẫn Giải Bài Tập Môn Nguyên Lý Thống Kê # Top Trend

Xem 14,355

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Giải Bài Tập Môn Nguyên Lý Thống Kê mới nhất ngày 26/05/2022 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 14,355 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Kèm Lời Giải
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Kèm Lời Giải Chi Tiết (Phần 2)
  • Bài Tập Lớn Nguyên Lý Máy Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
  • Bài Tập Lớn Nguyên Lý Máy
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Tải Xuống Miễn Phí * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG

    KHOA KINH TẾ

    HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP

    MÔN: NGUYÊN LÝ

    THỐNG KÊ

    (Dùng cho đào tạo tín chỉ)

    Lưu hành nội bộ – Năm 2014

    Chương 4: Phân tổ thống kê:

    Bài số 1: Có số liệu về bậc thợ của 100 công nhân trong một xí nghiệp:

    3

    5

    7

    4

    1

    4

    3

    2

    6

    4

    1

    2

    4

    3

    3

    5

    2

    1

    2

    1

    3

    1

    2

    1

    1

    2

    3

    4

    7

    2

    3

    3

    2

    3

    4

    1

    5

    2

    1

    7

    6

    1

    3

    4

    3

    5

    3

    2

    1

    4

    4

    3

    3

    2

    4

    2

    1

    3

    1

    2

    5

    4

    1

    2

    3

    3

    2

    5

    2

    3

    3

    4

    3

    2

    3

    5

    1

    4

    1

    4

    5

    3

    4

    3

    3

    2

    1

    3

    4

    5

    2

    3

    1

    5

    3

    2

    1

    2

    3

    6

    Yêu cầu: Phân tổ số công nhân trong xí nghiệp theo bậc thợ.

    (Đáp án)

    Bậc thợ

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    Số công nhân

    20

    21

    28

    15

    10

    3

    3

    100

    Bài số 2: Có số liệu về năng suất lao động (kg) của công nhân trong một xí

    nghiệp.

    32

    38

    26

    29

    32

    41

    28

    31

    45

    36

    45

    35

    40

    30

    31

    40

    27

    33

    28

    30

    30

    41

    39

    38

    33

    35

    31

    36

    37

    32

    23

    45

    39

    37

    38

    36

    33

    35

    42

    38

    34

    22

    37

    43

    52

    32

    35

    30

    46

    36

    Yêu cầu:

    a, Phân tổ số công nhân thành 10 nhóm với khoảng cách tổ đều nhau?

    b, Phân tổ số công nhân thành 5 nhóm với khoảng cách tổ đều nhau?

    1

    Đáp án:

    a. NSLĐ (kg)

    fi

    b. NSLĐ (kg)

    fi

    22-24

    2

    22-27

    4

    25-27

    2

    28-33

    17

    28-30

    7

    34-39

    18

    31-33

    10

    40-45

    9

    34-36

    9

    46-51

    2

    37-39

    9

    42-42

    5

    43-45

    4

    46-48

    1

    49-51

    1

    Tổng số

    50

    Tổng số

    50

    Chương 5: Các mức độ của hiện tượng kinh tế xã hội:

    Bài 3: Các chỉ tiêu sau đây có phải là số tuyệt đối hay không? Nếu phải thì

    thuộc loại số tuyệt đối nào ?

    1. Giá trị sản xuất năm 2009 của doanh nghiệp là 200 tỷ đồng.

    2. Số lao động đầu tháng 01 năm 2009 của doanh nghiệp là 300 người.

    3. Tổng chi phí sản xuất của quý II/2009 của doanh nghiệp là 100 tỷ

    đồng.

    4. Tổng thu ngân sách của địa phương N năm 2009 là 1.000 tỷ đồng.

    Bài 4: Tại một doanh nghiệp Y có số liệu ở bảng sau đây:

    CHỈ TIÊU

    1) Tổng giá trị sản xuất công nghiệp

    (tỷ đồng)

    -Trong đó: Giá trị SX ngành công

    2

    Thực tế

    Kế

    Thực tế

    năm

    hoạch

    năm nay

    trước

    năm nay

    200

    240

    260

    nghiệp chế biến

    2) Số lao động bình quân ( người )

    40

    60

    65

    20.000

    26.000

    28.000

    Yêu cầu: Hãy tính:

    1, Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch, số tương đối hoàn thành kế hoạch

    tổng giá trị sản xuất công nghiệp.

    2, Số tương đối về tổng giá trị sản xuất công nghiệp thực tế năm nay so

    với thực tế năm trước.

    3, Giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến chiếm trong tổng giá trị

    sản xuất công nghiệp của thực tế năm trước, kế hoạch và thực tế năm nay.

    4, Tính các chỉ tiêu năng suất lao động bình quân, đánh giá về sự biến

    động năng suất lao động bình quân thực tế năm nay so với thực tế năm trước.

    Hướng dẫn giải:

    1,+ Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch về sản lượng doanh nghiệp A năm

    nay (tnk) =

    Như vậy doanh nghiệp Y có kế hoạch tăng sản lượng năm nay so với năm

    trước là 20%, ứng với số tuyệt đối tăng là 40 tỷ đồng (240 – 200 = 40 tỷ đồng)

    + Số tương đối hoàn thành kế hoạch (tht):

    tth =

    Ta thấy sản lượng thực tế so với kế hoạch đề ra trong năm nay là tăng

    giảm 8,33%, tương ứng với số tuyệt đối tăng là 20 tỷ đồng (260 – 240). Vậy

    trong năm nay doanh nghiệp đã hoàn thành vượt mức về kế hoạch sản lượng.

    2. Số tương đối động thái về tổng giá trị sản xuất công nghiệp thực tế năm

    nay so với thực tế năm trước (t):

    Công thức tính như sau:

    t=

    3

    Như vậy sản lượng doanh nghiệp Y thực tế năm nay tăng so với năm trước

    là 30%, tương ứng với số tuyệt đối tăng là 60 tỷ đồng (260 – 200).

    3. Giá trị SX ngành công nghiệp chế biến chiếm trong tổng giá trị sản xuất

    công nghiệp:

    Công thức tính như sau: d =

    x 100%

    Trong đó: ybp là mức độ bộ phận

    ytt là mức độ của tổng thể

    y bp

    – Thực tế năm trước d =

    y tt

    – Kế hoạch năm nay d =

    – Thực tế năm nay d =

    x 100% =

    4, Tính các chỉ tiêu năng suất lao động bình quân, đánh giá về sự biến

    động năng suất lao động bình quân thực tế năm nay so với thực tế năm trước.

    – NSLĐBQ thực tế năm trước = Tổng giá trị sản xuất công nghiệp / số lao

    động bình quân =

    200

     0,01 tỷ đồng/ người

    20.000

    – NSLĐBQ thực tế năm nay = Tổng giá trị sản xuất công nghiệp / số lao

    động bình quân =

    260

     0,009286 tỷ đồng/ người

    28.000

    – NSLĐBQ thực tế năm nay so với thực tế năm trước

    =

    0,009286

     0,9286 lần hay 92,86%.

    0,01

    Vậy NSLĐBQ thực tế năm nay so với thực tế năm trước giảm 7,14%, ứng

    với số tuyệt đối giảm là 0,000174 tỷ đồng/người ( 0,009826 – 0,01)

    4

    Bài 5: Có tài liệu về mức lương tháng 12 năm N của 3 tổ công nhân

    trong một phân xưởng của doanh nghiệp A như sau:

    Tổ

    Mức lương tháng

    Quỹ tiền lương cả

    công nhân

    (1.000đ/người) (xi)

    tổ (1.000đ) (Mi)

    I

    4.000

    100.000

    II

    5.000

    250.000

    III

    6.000

    240.000

    Cộng

    590.000

    Tính mức tiền lương tháng bình quân một công nhân trong phân xưởng

    tháng 12 năm N.

    Hướng dẫn giải:

    Áp dụng công thức tính số bình quân điều hòa gia quyền:

    n

    i

    X =

    Bài 6: Tài liệu về tình hình sản xuất ngô ở một địa phương như sau:

    Vụ sản

    xuất

    Năm trước

    Năm nay

    Năng suất

    Diện tích

    N.suất

    Diện tích

    (tạ/ha)

    (ha)

    (tạ/ha)

    (tạ)

    I

    40

    400

    44

    450

    II

    45

    500

    50

    550

    * Yêu cầu: a) Hãy tính năng suất ngô bình quân (theo từng năm),

    5

    b) Đánh giá biến động năng suất lúa bình quân năm nay

    so với năm trước.

    Hướng dẫn giải:

    a) Tính năng suất ngô bình quân (theo từng năm).

    Áp dụng công thức số bình quân cộng gia quyền:

    X =

    x1 f 1  x 2 f 2  x3 f 3  …  x3 f n

    f 1  f 2  f 3  …  f n

    – Năng suất ngô bình quân năm trước:

    X =

    – Năng suất ngô bình quân năm nay:

    X =

    b) Đánh giá biến động năng suất ngô bình quân năm nay so với năm

    trước.

    Năng suất ngô bình quân năm nay so với năm trước là (47,3 / 42,78) =

    1,11 lần hay 111% , tăng 11%.

    Vậy năng suất ngô bình quân năm nay so với năm trước đạt 111%, tăng

    11%, ứng với số tuyệt đối là 4,52 tạ/ha (47,3tạ/ha – 42,78tạ/ha ).

    Bài 7: Trong một phân xưởng có hai tổ sản xuất (tổ 1 có 2 công nhân, tổ 2

    có 3 công nhân) cùng sản xuất một loại sản phẩm trong thời gian 4 giờ. Thời

    gian hao phí trung bình của một công nhân để sản xuất hoàn thành một sản

    phẩm ở tổ 1 và tổ 2 lần lượt là 60 phút, 70 phút.

    Hãy tính thời gian bình quân để sản xuất một sản phẩm của công nhân

    tính chung cho cả hai tổ sản xuất này.

    Hướng dẫn giải:

    4 giờ = 240 phút.

    Ta có tổng thời gian làm việc của 2 công nhân Tổ 1 là 240 phút x 2 = 480

    phút.

    6

    Ta có tổng thời gian làm việc của 3 công nhân Tổ 2 là 240 phút x 3 = 720

    phút.

    Áp dụng công thức tính số bình quân điều hòa gia quyền.

    n

    i

    =

    Vậy thời gian bình quân để sản xuất một SP của công nhân chung cho

    cả hai tổ sản xuất này là 65 phút 38 giây/sản phẩm.

    Bài 8: Có tài liệu về mức lương tháng của 3 tổ công nhân trong một phân

    xưởng như sau:

    Tổ

    Mức lương tháng

    Tỉ trọng quỹ tiền

    Công nhân

    (1.000đ/người) (xi)

    lương của mỗi tổ

    (%) (di)

    I

    4.000

    17

    II

    5.000

    42

    III

    6.000

    41

    Cộng

    100

    M

    i

    n

    di

    i

    i

    Tính mức tiền lương tháng bình quân một công nhân trong phân xưởng.

    X =

    7

    Bài 9: Có ba công nhân làm việc trong thời gian như nhau là 60 phút để

    sản xuất cùng một loại sản phẩm. Người công nhân thứ nhất làm một sản

    phẩm hết 5 phút, người công nhân thứ hai hết 7 phút, người thứ ba hết 10

    phút. Tính thời gian bình quân để sản xuất một sản phẩm của mỗi công nhân

    trong thời gian trên.

    Hướng dẫn giải:

    Ta có tổng thời gian làm việc của người thứ nhất là M1 (phút), người thứ

    hai là M2 (phút), người thứ hai là M3 (phút), mà M1=M2=M3 = 60 phút. Do đó

    ta có thể áp dụng công thức tính số bình quân điều hòa giản đơn như sau:

    X =

    1

    i

    =

    phẩm

    Bài 10: a, Kế hoạch của một xí nghiệp dự kiến hạ giá thành đơn vị sản

    phẩm 4% so với kỳ trước. Thực tế so với kỳ trước, giá thành đơn vị sản phẩm

    đã giảm 2%. Hãy xác định số tương đối hoàn thành kế hoạch về chỉ tiêu này.

    b- Kế hoạch của một xí nghiệp dự kiến tăng tổng giá trị sản lượng là 6% so

    với năm trước. Thực tế so với năm trước, tổng giá trị sản lượng đã tăng 8%.

    Hãy tính số tương đối hoàn thành kế hoạch về chỉ tiêu này.

    c- Kế hoạch của xí nghiệp dự kiến giảm lượng thời gian hao phí để sản xuất

    một đơn vị sản phẩm là 5% so với kỳ trước. Thực tế so với kỳ trước, lượng

    thời gian hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm giảm 6%. Hãy tính số

    tương đối hoàn thành kế hoạch về chỉ tiêu này.

    (Đáp án: a, 102,08%; b, 101,89%; c, 98,95%)

    Bài 11: Diện tích đất đai của 1 địa phương là 6.000 km2, dân số trung bình

    trong năm 1990 là 1,2 triệu người. Trong năm 1990 cơ quan hộ tịch địa

    phương đã đăng ký khai sinh là 48.000 người và khai tử 12.000 người. Hãy

    tính:

    a- Mật độ dân số.

    8

    b- Hệ số sinh, hệ số tử và hệ số tăng tự nhiên.

    Đáp án: a, 200người/km2; b, 4%; 1%; 3%

    Bài số 12: Có số liệu về năng suất lao động của công nhân và giá thành

    một loại sản phẩm tại các phân xưởng của xí nghiệp H:

    Phân xưởng

    NSLĐ trung bình

    Số công nhân

    1 công nhân (tấn)

    Giá thành trung

    bình 1 tấn sản

    phẩm (1.000đ)

    A

    120

    200

    50

    B

    130

    180

    52

    C

    150

    160

    54

    Hãy xác định:

    a- Năng suất lao động trung bình của công nhân tính chung cho cả xí

    nghiệp

    b- Giá thành trung bình một tấn sản phẩm tính chung cho cả xí nghiệp.

    (Đáp án: a, 178,5 tấn; b, 52.000đ/tấn)

    Bài 13: Có tài liệu về năng suất, diện tích và sản lượng khoai tây qua hai

    năm của 6 hợp tác xã thuộc tỉnh S như sau:

    1989

    Tên hợp

    Năng suất

    tác xã

    trung bình

    (tạ/ha)

    1990

    Sản lượng

    (tạ)

    Năng suất

    trung bình

    (tạ/ha)

    Tỷ trọng diện tích

    canh tác của từng

    hợp tác xã so với

    toàn bộ (%)

    A

    70

    7.000

    65

    20

    B

    82

    6.560

    80

    15

    C

    92

    11.040

    94

    25

    D

    78

    4.680

    71

    10

    E

    85

    6.800

    72

    16

    Y

    90

    6.300

    84

    14

    9

    Hãy tính: Năng suất trung bình trên một héc ta tính chung cho các hợp

    tác xã trên trong từng năm.

    (Đáp án: năm 1989 là 83 tạ/ha; năm 1990 là 78,9 tạ/ha

    Bài 14: Trong một phân xưởng sản suất có hai nhóm công nhân (nhóm

    1: 10 người, nhóm 2: 12 người) cùng sản xuất một loại sản phẩm trong thời

    gian 6 giờ . Thời gian hao phí trung bình của một công nhân để sản xuất hoàn

    thành một sản phẩm ở nhóm 1 và nhóm 2 lần lượt là 10 phút và 8 phút.

    Hãy xác định thời gian hao phí trung bình để sản xuất một sản phẩm

    của công nhân tính chung cho cả hai nhóm. (Đáp án: 8 phút 48 giây)

    Bài 15: Tốc độ phát triển về giá trị tổng sản lượng quốc gia của nước B

    như sau:

    – Năm 1984 so với năm 1980 bằng 142%.

    – Năm 1988 so với năm 1984 bằng 134%.

    – Năm 1990 so với năm 1988 bằng 120%.

    Hãy tính: tốc độ phát triển trung bình cho các thời kỳ sau:

    a- Từ năm 1980 – 1984 . Hướng dẫn (căn bậc 4 của 142%)

    b- Từ năm 1988 – 1984

    c- Từ năm 1988 – 1990

    d- Từ năm 1980 – 1990 . Hướng dẫn (áp dụng SBQ nhân gia quyền)

    (Đáp án: a, 109,16%; b, 107,59%; c, 109,54%; d, 108,6%)

    Bài 16: Căn cứ vào số liệu bài tập 1 chương 4, hãy tính:

    a. Bậc thợ trung bình của công nhân

    b. Phương sai và độ lệch tiêu chuẩn

    c. Hế số biến thiên.

    (Đáp án: a. 3; b. 1,024; 1,012; c. 32,03%)

    10

    Bài 17: Căn cứ vào số liệu của bài tập số 2 chương 4, hãy tính theo hai nguồn

    số liệu (số liệu phân tổ thành 10 nhóm, số liệu phân tổ thành 5 nhóm) các chỉ

    tiêu sau:

    a- Năng suất lao động trung bình của công nhân.

    b- Mốt về năng suất lao động (áp dụng trường hợp dãy lượng biến có

    khoảng cách tổ đều nhau)

    c- Số trung vị về năng suất lao động (áp dụng trường hợp dãy lượng biến

    có khoảng cách)

    (Đáp án: a: 35 kg; 35 kg ; b: 33 kg ; 35 kg. c: 36 kg; 36 kg).

    Bài 18: Có số liệu về điểm môn Lý thuyết thống kê của 4 tổ sinh viên

    trong một lớp học:

    Điểm

    Số sinh viên

    Cộng

    Tổ 1

    Tổ 2

    Tổ 3

    Tổ 4

    3-4

    5

    2

    5

    4

    16

    5-6

    10

    8

    5

    7

    30

    7-8

    5

    8

    5

    9

    27

    9-10

    5

    2

    5

    15

    27

    Cộng

    25

    20

    20

    35

    100

    Hãy tính :

    a. Điểm trung bình của sinh viên mỗi tổ. Hướng dẫn (lấy trị số giữa xi như

    3,5; 4,5;…)

    b. Điểm trung bình chung cả lớp

    c. Phương sai về số điểm của mỗi tổ

    (Đáp án: a: 6,3; 6,5; 6,5; 7,5. b: 6,8. c: 4,16; 2,6; 5; 4,34 )

    11

    Chương 6: Dãy số biến động theo thời gian

    Bài 19:

    Có tài liệu về số công nhân trong danh sách của một doanh nghiệp Y trong

    quý I/2009 như sau:

    – Ngày 1/1 doanh nghiệp có 220 công nhân

    – Ngày 2/2 doanh nghiệp nhận thêm 5 công nhân

    – Ngày 7/3 doanh nghiệp nhận thêm 3 công nhân

    – Ngày 22/3 doanh nghiệp cho thôi việc 2 công nhân và từ đó đến cuối

    tháng 3 không có gì thay đổi.

    Tính số công nhân bình quân trong danh sách quý I/2009 của doanh

    nghiệp trên.

    Hướng dẫn giải:

    Từ tài liệu trên ta lập bảng sau:

    Thời gian

    Số ngày (ti)

    Số công nhân (yi)

    Từ 1/1 đến 1/2

    32

    220

    Từ ngày 2/2 đến 6/3

    33

    225

    Từ 7/3 đến 21/3

    15

    228

    Từ 22/3 đến 31/3

    10

    226

    Như vậy số công nhân bình quân trong quý I/2009 của doanh nghiệp được

    tính theo công thức sau:

    n

    yt

    i i

    y=

    t

    (220  32)  (225  33)  (228  15)  (226  10) 20.145

    224 người.

    32  33  15  10

    90

    i

    i 1

    12

    Bài 20: Có số liệu về tình hình sản xuất của xí nghiệp K trong quý II năm

    1991.

    Tháng 4

    Tháng 5

    Tháng 6

    Tháng 7

    200

    204

    204

    208

    242,4

    255

    247,2

    101

    102

    98,88

    lao

    Số

    động

    trong

    danh

    sách

    ngày

    đầu

    tháng

    2-Giá trị sản

    lượng

    thực

    lệ

    %

    hoàn thành kế

    hoạch

    sản

    lượng

    Hãy tính:

    a. Giá trị sản lượng trung bình một tháng trong quý II.

    b. Số lao động trung bình mỗi tháng và cả quý. Hướng dẫn Số lao động

    trung bình mỗi tháng ((đầu tháng + cuối tháng)/2); cả quý

    ((100/2)+204+204+(208/2))/(4-1)

    c. Năng suất lao động trung bình của công nhân mỗi tháng. Hướng dẫn

    lấy giá trị sản lượng thực hiện tháng/ số lao động bình quân tháng

    d. Năng suất lao động trung bình của công nhân cả quý. Hướng dẫn lấy

    giá trị sản lượng thực hiện quý/ số lao động bình quân quý.

    e. Năng suất lao động trung bình của công nhân một tháng trong quý.

    (Hướng dẫn lấy NSLĐ trung bình của công nhân cả quý/3)

    13

    f. Mức sản lượng kế hoạch của quý II và tỉ lệ hoàn thành kế hoạch của

    quý II. ((Hướng dẫn mức sản lượng kế hoạch của từng tháng như

    tháng 4 là yk =y1 x 101%), sau quý là tổng của 3 tháng; sau đó tính tỉ lệ

    hoàn thành kế hoạch quý).

    Bài 21: Có số liệu về tốc độ phát triển và tình hình thực hiện kế hoạch sản

    lượng của hai xí nghiệp:

    Tên Xí nghiệp

    Thực

    tế

    năm Kế hoạch 1990 so Thực

    tế

    năm

    1989 so với thực với thực tế 1989 1990 so với kế

    tế 1988 (%)

    hoạch 1990 (%)

    (%)

    Xí nghiệp K

    110

    115

    104

    Xí nghiệp L

    105

    110

    102

    Hãy tính:

    a. Tốc độ phát triển liên hoàn, định gốc và tốc độ phát triển trung bình về

    chỉ tiêu sản lượng của mỗi xí nghiệp trong thời gian 1988-1990

    b. Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) qua các năm của mỗi xí nghiệp.

    Biết rằng giá trị sản lượng thực hiện năm 1988 của Xí nghiệp K là 4.000 triệu

    đồng và của Xí nghiệp L là 5.000 triệu đồng.

    c. Tính tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch tính chung cho cả hai xí nghiệp.

    Chương 7: Chỉ số thống kê

    Bài 22: Hãy viết các hệ thống chỉ số có thể được theo các ký hiệu dưới

    đây:

    – m: mức tiêu hao vật tư cho sản xuất một sản phẩm,

    – w: năng suất lao động của một công nhân ,

    – g : giá bán đơn vị sản phẩm

    – z : giá thành đơn vị sản phẩm,

    – t : thời gian sản xuất một sản phẩm,

    14

    – q : số lượng sản phẩm sản xuất được, tiêu thụ được,

    – T : số công nhân sản xuất.

    – Gt: tổng giá trị sản xuất.

    – Gz : tổng giá thành sản phẩm.

    – Tt : tổng thời gian sản xuất sản phẩm

    – Tm : tổng mức tiêu hao vật liệu

    – Td : tổng doanh thu

    Bài 23: Có số liệu về tình hình tiêu thụ sản phẩm ở một cửa hàng thương

    mại M như sau:

    Giá bán đơn vị (p)

    Lượng sản phẩm tiêu

    1.000đ

    thụ (q) (cái)

    Loại sản phẩm

    Kỳ gốc

    Kỳ báo

    Kỳ gốc

    Kỳ báo

    (p0)

    cáo (p1)

    (q0)

    cáo (q1)

    A

    20

    22

    2.000

    2.200

    B

    200

    210

    4.000

    4.400

    C

    600

    660

    5.000

    5.200

    Yêu cầu:

    1, Hãy tính các loại chỉ số về giá từng loại sản phẩm, về lượng sản phẩm

    tiêu thụ từng loại .

    2, Tính chỉ số tổng hợp về giá sản phẩm, về lượng sản phẩm tiêu thụ và về

    tổng doanh thu bán hàng của cửa hàng thương mại trên.

    Hướng dẫn giải:

    1, Các chỉ số cá thể:

    a. Về giá bán :

    – Sản phẩm A:

    15

    ip =

    – Sản phẩm B:

    ip =

    – Sản phẩm C:

    ip =

    b. Về lượng sản phẩm:

    – Sản phẩm A:

    Iq =

    – Sản phẩm B:

    Iq =

    – Sản phẩm C:

    Iq =

    2. Các chỉ số tổng hợp

    – Về giá cả

    Ip =

    1 1

    =

    0 1

    22  2.200  210  4.400  660  5.200 4.404.400

     1,0891

    20  2.200  200  4.400  600  5.200 4.044.000

    hay

    108,91%, tăng 8,91% (108,91% – 100%)

    Tăng tuyệt đối là:

    0 1

     4.404.400  4.044.000  360.400 (ngàn

    đồng)

    – Về lượng sản phẩm

    Iq =

    0 1

    0

    0

    =

    20  2.200  200  4.400  600  5.200 4.044.000

     1,0531

    20  2.000  200  4.000  600  5.000 3.840.000

    105,31%, tăng 5,31%

    16

    hay

    Tăng tuyệt đối là

    0

     4.044.000  3.840.000  204.000 (ngàn

    0

    đồng)

    – Về doanh thu bán hàng:

    Ipq =

    1 1

    0

    0

    4.404.000

     1,089 hay 108,9%, tăng 8,9% (108,9% – 100%)

    4.044.000

    Tăng tuyệt đối là

    0

    0

     4.404.000  4.044.000  360.000 (ngàn

    đồng).

    Bài 24: Tài liệu về tình hình sản xuất một loại sản phẩm ở một doanh nghiệp

    N như sau:

    NĂNG SUẤT LAO

    SỐ LƯỢNG CÔNG

    PHÂN

    ĐỘNG

    NHÂN

    XƯỞNG

    ( tạ / công nhân )

    ( người )

    SẢN XUẤT

    Kỳ gốc

    Kỳ gốc

    Kỳ báo cáo

    I

    40

    48

    22

    24

    II

    42

    44

    26

    28

    III

    45

    48

    32

    34

    Yêu cầu:

    a. Tính năng suất lao động bình quân một công nhân của doanh nghiệp

    ở kỳ gốc và kỳ báo cáo.

    b. Tính chỉ số tổng hợp về năng suất lao động ảnh hưởng đến tổng sản

    lượng của doanh nghiệp.

    c. Tính chỉ số tổng hợp về số lượng công nhân ảnh hưởng đến tổng sản

    lượng của doanh nghiệp.

    d. Tính chỉ số tổng hợp về tổng sản lượng của doanh nghiệp.

    17

    e. Bằng phương pháp hệ thống chỉ số, hãy cho phân tích sự biến động

    của tổng sản lượng của doanh nghiệp do ảnh hưởng của 2 nhân tố: năng suất

    lao động và số lượng công nhân.

    Hướng dẫn giải:

    a. Tính năng suất lao động bình quân một công nhân của doanh

    nghiệp ở kỳ gốc và kỳ báo cáo.

    Áp dụng công thức số bình quân cộng gia quyền:

    X =

    x1 f1  x2 f 2  x3 f 3  …  x3 f n

    f1  f 2  f 3  …  f n

    – Năng suất lao động bình quân một công nhân của DN ở kỳ gốc

    X =

    40  22  42  26  45  32 3.412

     42,65 tạ/người

    22  26  32

    80

    Vậy NSLĐ bình quân một công nhân của DN ở kỳ gốc là 42,65

    tạ/người.

    – Năng suất lao động bình quân một công nhân của DN ở kỳ báo cáo

    X =

    48  24  44  28  48  34 4.016

     46,7 tạ/người

    24  28  34

    86

    Vậy NSLĐ bình quân một công nhân của DN ở kỳ báo cáo là 46,7

    tạ/người.

    b. Tính chỉ số tổng hợp về năng suất lao động ảnh hưởng đến tổng sản

    lượng của DN.

    Iw =

    =

    48  24  44  28  48  34 4.016

     1,0955 hay 109,55%, tăng

    40  24  42  28  45  34 3.666

    9,55% (109,55% – 100%)

    Tăng tuyệt đối là:

    0 1

     4.016  3.666  350 (tạ)

    c. Tính chỉ số tổng hợp về số lượng công nhân đến tổng sản lượng của

    DN

    18

    IT =

    0 1

    =

    0 0

    40  24  42  28  45  34 3.666

     1,0744 hay 107,44%, tăng

    40  22  42  26  45  32 3.412

    7,44%

    Tăng tuyệt đối là

    0 0

     3.666  3.412  254 (tạ)

    d. Tính chỉ số tổng hợp tổng sản lượng của DN

    IwT =

    1 1

    0 0

    4.016

     1,177 hay 117,7%, tăng 17,7% (117,7% – 100%)

    3.412

    Tăng tuyệt đối là

    0 0

     4.016  3.412  604 (tạ).

    e. Bằng phương pháp hệ thống chỉ số, hãy cho phân tích sự biến động

    của tổng sản lượng của doanh nghiệp do ảnh hưởng của 2 nhân tố: năng suất

    lao động và số lượng công nhân.

    Chỉ số Tổng sản lượng = Chỉ số tổng hợp NSLĐBQ x Chỉ số tổng hợp số

    lượng công nhân

    IwT

    =

    1 1

    0 0

    IT

    0 1

    0 1

    0 0

    Số tương đối: 1,177

    Hay

    Iw x

    = 1,0955 x 1,0744 (lần)

    117,7% = 109,55% x 107,44%

    Về tăng (giảm) tuyệt đối tổng sản lượng DN:

    0 0

     (  w1T1   w0T1 )  ( w0T1   w0T0 )

    (4.016 – 3.412) = (4.016 – 3.666) + (3.666 – 3.412)

    +604 = + 350 + 254 (tạ)

    Nhận xét:

    -Tổng sản lượng doanh nghiệp kỳ báo cáo so với kỳ gốc tăng 17,7%

    tương ứng tăng một lượng tuyệt đối là 604 tạ là do ảnh hưởng của 2 nhân tố:

    19

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Nguyên Lý Thống Kê
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp Án
  • Bài Tập Và Bài Giải Chương 6 : Kế Toán Các Quá Trình Kinh Doanh Chủ Yếu
  • Bài Tập Và Bài Giải Chương 4 : Tổng Hợp Và Cân Đối Kế Toán
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 4
  • Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Giải Bài Tập Môn Nguyên Lý Thống Kê trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100