Xem Nhiều 1/2023 #️ Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 2 Giải Bài Toán Có Lời Văn_2 # Top 1 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 2 Giải Bài Toán Có Lời Văn_2 # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 2 Giải Bài Toán Có Lời Văn_2 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI: “HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 2 GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN”

PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ. I. Đặc điểm tình hình nhà trường, lớp 1. Khái quát chung Trường Tiểu học số 1 Kim Sơn, nằm cách trung tâm huyện lị khoảng 24km về phía Tây. Đây là trường vùng 3 đặc biệt khó khăn, gồm 3 điểm trường: Trung tâm, Sân bóng, Cao sơn với tổng số học sinh 315, chủ yếu là dân tộc tày, dao, xa phó. Riêng khối lớp 2 gồm 3 lớp với 52 học sinh. 2. Thuận lợi, khó khăn * Thuận lợi : – Phần đông các em có nhà gần trường, tỉ lệ đi học chuyên cần cao. – Ngôn ngữ của các em khi nói tiếng phổ thông là tương đối tốt. – Điều kiện cơ sở vật chất của trường lớp tương đối khang trang, lớp cón đủ điều kiện cho các em học tập. * Khó khăn: – Hầu hết phụ huynh học sinh làm nghề nông đa số gia đình các em có hoàn cảnh khó khăn nên chưa có điều kiện quan tâm đến học sinh, chưa coi trọng việc học mà chỉ cho rằng học để biết chữ, chưa dành nhiều thời gian cho các em học tập. – Đa số nhà các em chưa có góc học tập riêng, nếu có thì cũng chưa đúng quy cách, nhiều em phải nằm, ngồi trên giường khi học bài, viết bài. – Phần đa các em học tập trên lớp, về nhà các em không có thời gian học bài và phụ huynh học sinh không đôn đốc các em tự học, thậm trí nhiều phụ huynh không biết chữ nển khó khăn cho việc dạy bảo các em. – Các em là dân tộc nên ảnh hưởng nhiều của tiếng mẹ đẻ. – Nhận thức của các em còn chậm. II. Thực trạng của vấn đề Việc dạy toán ở tiểu học mà đặc biệt là ở lớp 2 được hình thành chủ yếu là thực hành, luyện tập thường xuyên được ôn tập, củng cố, phát triển vận dụng trong học tập

và trong đời sống, song trong thực tế dự giờ, thăm lớp, tôi thấy giáo viên dạy cho HS giải toán có lời văn thường theo các hình thức sau: + HS đọc đề bài 1, 2 lần. + GV tóm tắt lên bảng. + Sử dụng một vài câu hỏi gợi ý để trả lời, sau đó GV gọi 1HS khá lên bảng giải bài toán. – HS đọc đề bài 1, 2 lần. GV đặt câu hỏi: – Bài toán cho biết gì? – Ta phải đi tìm cái gì? – Ta phải làm phép tính gì? Em nào xung phong lên bảng làm bài? – HS lên bảng làm bài xong GV kiểm tra, sửa chữa hoặc bổ sung. Tôi thấy 2 hình thức vừa nêu ở trên chính là nguyên nhân dẫn đến kết quả HS giải toán có lời văn đạt chất lượng thấp trong nhà trường. Chính cách dạy trên đã hạn chế khả năng tư duy của HS, không phát huy được năng lực cho các em trong việc giải toán. Vì vậy nên chất lượng của một số lớp đặc biệt là khối lớp 2 chỉ chiến 40% HS biết giải toán, trong đó giải thành thạo chỉ chiến từ 5- 8%. Phần lớn khi các em đứng trước một bài toán các em chỉ đọc sơ sài 1, 2 lần đề bài rồi áp dụng các thao tác theo bài thầy giảng dạy để giải. Ví dụ: Bài toán 4 trong SGK Toán 2 (trang 33) Mẹ mua vè 26kg vừa gạo nếp vừa gạo tẻ, trong đó có 16kg gạo tẻ. Hỏi mẹ mua về bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp? Bài giải: 26 – 16 = 10(kg) Đáp số: 10 kg.

– Nguyên nhân là các em không hiểu hết các tự quan trọng trong bài toán để phân tích, suy luận tìm ra cách giải. Bởi vì toán có lời văn thì các em phải hiểu lời văn thì mới làm phép tính đúng. Khi làm phép tính thì phải hiểu lời giải này trả lời cho câu hỏi nào, lý do chính đó đã làm cho các em tính sai. – Bên cạnh đó còn cộng thêm vốn Tiếng Việt của các em còn hạn chế. Vì vậy khi gặp bài toán hợp các em chưa biết tư duy phân tích để tìm lời giải rồi đưa về một bài toán hợp giải hoàn chỉnh yêu cầu của đề bài. Những lý do và nguyên nhân trên khiến các em rất lo sợ khi học toán đặc biệt là những bài toán có lời văn. – Qua đề tài, này tôi hi vọng giúp cho GV đang giảng dạy ở lớp 2 trường Tiểu học vùng cao của huyện Bảo Yên sử dụng có hiệu quả phương pháp giải toán có lời văn với nội dung thực tế gần gũi với cuộc sống HS, trong đó có các loại toán sau: 1. Bài toán về nhiều hơn. 2. Bài toán vè ít hơn. 3. Tìm một số hạng trong một tổng. * Một số bài toán nâng cao lớp 2. – Biết trình bày bài giải đầy đủ các câu trả lời giải, các phép tính và đáp án. III. Biện pháp khắc phục Để khắc phục được tình trạng giải toán trên tôi tôi tiến hành theo 5 bước: * Bước 1. Tìm hiểu nội dung bài toán: – Thông qua việc đọc bài toán, HS phải đọc kĩ để hiểu rõ bài toán cho biết gì? cho biết điều kiện gì? Bài toán hỏi cái gì? Khi đọc bài toán phải hiểu thật rõ một số từ, thuật ngữ quan trọng chỉ rõ tình huống quan trọng chỉ rõ tình huống toán học được diễn đạt theo ngôn ngữ thông thường sau đó HS “thuật lại” vắn tắt bài toán mà không cần đọc lại nguyên văn bài, đó là bước 1. * Bước 2. Tóm tắt bài toán:

Là bước quan trọng để thể hiện phần trọng tâm và toát lên những cái phải tìm của đề bài. * Bước 3. Tìm tòi cách giải bài toán: Gắn liền với việc phân tích các giữ liệu, điều kiện và câu hỏi của bài toán nhằm xác lập mối liên hrệ giữa chúng và tìm được các phép tính số học thích hợp. – Minh hoạ bài toán bằng tóm tắt đề toán, dùng sơ đồ hoặc dùng mẫu thích hợp, tranh, ảnh… – Lập kế hoạch giải bài toán, có hai hình thức thể hiện: Đi từ câu hỏi của bài toán đến các số liệu, hoặc đi từ số liệu đến các câu hỏi của bài toán. Ví dụ: Lan hái được 24 bông hoa, Liên hái được nhiều hơn Lan 16 bông hoa. Hỏi Liên hái được bao nhiêu bông hoa? – Xuất phát của bài toán đến dữ kiện: + Bài toán hỏi gì? (Liên có bao nhiêu bông hoa?) + Có thể biết ngay chưa? + Vì sao? + Có thể biết được số hoa Liên hái được nhiều hơn Lan chưa? Vì sao? + Vậy việc đầu tiên sẽ phải tìm cái gì? Bằng cách nào? + Sau đó làm gì nữa? Bằng cách nào? Đã trả lời câu hỏi của bài toán chưa? – Xuất phát tự dữ kiện đến câu hỏi của bài toán. – Kết quả cuối cùng có phải là đáp số của bài toán không? * Bước 4. Thực hiện cách giải: Bài giải: Liên hái được số bông hoa là: 24 + 16 = 40 (bông hoa) Đáp số: 40 bông hoa. * Bước 5. Cách giải bài toán:

– Phân tích cách giải đúng hay sai, sai ở chỗ nào để sửa chữa. Nếu kết quả đúng thì ghi đáp số. C. Hướng dẫn HS lớp 2 giải bài toán có lời văn, thông qua ví dụ sau: Hoà có 4 bông hoa, bình có nhiều hơn Hoà 2 bông hoa. Hỏi Bình có mấy bông hoa? – Bước 1: Tìm hiểu nội dung bài toán: + Bài toán này thuộc dạng toán nào? + Đề bài cho chúng ta biết cái gì? + GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu bước 2. Tóm tắt đề toán: Biểu thị số bông hoa bằng sơ đồ đoạn thẳng. 4 bông hoa

Hoà: 2 bông hoa

Bình:

? bông hoa

+ Tìm cách giải bài toán: Nhìn vào tóm tắt cho thấy Bình có nhiều hơn Hoà 2 bông hoa. – Muốn tìm số bông hoa của Bình thì ta phải tìm thế nào? * Thực hiện cách giải: 4 + 2 = 6 (bông) Đáp số: 6 bông hoa. * Ví dụ: vườn nhà Mai có 17 cây cam, vườn nhà Hoa có ít hơn vườn nhà Mai 7 cây cam. Hỏi vườn nhà Hoa có mấy cây cam? (Bài tập 1, Tr. 30- SGK Toán 2) – Hướng dẫn HS tóm tắt: 17 cây

Bài giải: Vườn nhà Hoa có số cây cam là: 17 – 7 = 10 (cây) Đáp số: 10 cây cam. * Kiểm tra bài giải: Qua mấy ví dụ trên em nào biết: Muốn làm một bài toán có lời văn thì ta thực hiện mấy bước? (Thực hiện 5 bước) – HS xây dựng thành ghi nhớ. – GV ghi lên bảng từng bước sau đó gọi 1,2 HS đọc to cho cả lớp nghe. Giáo viên thực nghiệm TIẾT 24: BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN I. MỤC TIÊU: – Kiến thức: Giúp HS Hiểu khái niệm “nhiều hơn” và biết cách giải bài toán nhiều hơn. – Kĩ năng: Giúp HS biết cách trình bày và giải bài toán có lời văn về nhiều hơn. – Thái độ: Yêu thích học toán và có ý thức giải bài toán có lời văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 7 qủa cam có nam châm (hoặc hình vẽ trong SGK)

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Bài mới. a. Kiểm tra bài cũ Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau: HS1: Đặt tính và tính: 38 + 15; 78 + 9; HS2: Giải bài toán theo tóm tắt. Vải xanh: 28 dm. Vải đỏ: 25 dm. Cả hai mảnh: …dm? Nhận xét và cho điểm HS. b. Giới thiệu bài: Trong giờ toán hôn nay chúng ta sẽ được học và làm quen với dạng toán có lời văn mới, đó là: Bài toán về nhiều hơn. 2. Phát triển bài. Hoạt động 1: Giới thiệu về bài toán nhiều hơn: * Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được cách giải bài toán về nhiều hơn. * Cách tiến hành: Yêu cầu cả lớp tập trung theo dõi lên bảng. – Cài 5 quả cam trên bảng và nói: Cành trên có 5 quả cam. – Cài 5 quả cam xuống dưới và nói: Cành dưới có 2 quả cam thêm 2 quả cam nữa (gài thêm 2 quả)

– Hãy so sánh số cam 2 cành với nhau.

– Cành dưới có nhiều cam hơn

Cành dưới có nhiều hơn bao nhiêu cành trên (3HS trả lời). quả (nối 5 quả trên tương ứng với – Nhiều hơn 2 quả (3 HS trả lời). 5 quả dưới, còn thừa 2 quả). + Nêu bài toán: Cành trên có 5 quả cam, cành dưới có nhiều hơn cành trên 2 quả cam. Hỏi cành dưới có bao nhiêu quả cam? – Muốn biết cành dưới có bao nhiêu quả cam ta làm như thế – Thực hiện phép cộng: 5 + 2. nào?

– Số quả cam cành dưới có là

– Hãy đọc cho thầy câu trả lời của Cành dưới có số quả cam là bài toán. Yêu cầu HS làm bài ra giấy nháp, – Làm bài: 1HS làm bài trên bảng lớp.

Bài giải:

Tóm tắt:

Số quả cam cành dưới có là:

Cành trên: 5 quả.

5 + 2 = 7 (quả)

Cành dưới nhiều hơn cành trên: 2 Đáp số: 7 quả cam. quả. Cành dưới:… quả? Chỉnh sửa cho các em nếu các em còn sai. Hoạt động 2: Luyện tập thực hành. Bài 1: *Mục tiêu: Củng cố cách giải về

bài toán nhiều hơn.

– Đọc đề bài

* Cách tiến hành:

– Đọc tóm tắt

– Gợi ý 1HS đọc đề bài.

– Hoà có 4 bông hoa, Bình có

– Gợi ý 1HS tóm tắt.

nhiều hơn Hoà 2 bông hoa.

– Bài toán cho biết gì?

– Bình có bao nhiêu bông hoa.

– Bài toán hỏi gì?

Ta thực hiện phép tính 4 + 2

– Muốn biết Bình có bao nhiêu bông hoa ta làm như thế nào?

– Số bông hoa của Bình là

– Trước khi làm phép tính ta phải Bình có số bông hoa là trả lời như thế nào?

– HS làm bài.

– Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó chỉnh sửa, nhận xét. Bài 2: *Mục tiêu: Củng cố giải bài toán về nhiều hơn.

– HS đọc đề bài tóm tắt.

* Cách tiến hành:

– Bài toán hỏi số bi của Bảo.

Yêu cầu HS đọc đề bài, đọc tóm – Bảo có nhiều hơn Nam 5 viên bi. tắt.

Nam có 10 viên bi.

– Bài toán hỏi gì?

– Phép cộng 10 + 5

Bài giải:

Để giải bài toán này, chúng ta làm Bạn Bảo có số bi là: phép tính gì?

10 + 5 = 15 (viên)

– Yêu cầu HS tự giải bài toán.

Đáp số: 15 viên bi.

Bài 3: *Mục tiêu: Tiếp tục củng cố về – HS đọc đề bài. giải bài toán về nhiều hơn.

Mận cao 95 cm. Đào cao hơn Mận

* Cách tiến hành:

3cm.

Yêu cầu HS đọc đề bài.

– Đào cao bao nhiêu cm?

Bài toán cho biết gì?

– Thực hiện phép cộng 95 + 3 vì “cao hơn” cũng giống như “nhiều

Bài toán hỏi gì?

hơn”.

– Để biết Đào cao bao nhiêu cm ta – HS làm bài. làm như thế nào? Vì sao? – Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài.

Bạn Đào cao là:

Tóm tắt:

95 + 3 = 98 (cm)

Mận cao

: 95cm.

Đào cao hơn Mận

: 3cm.

Đào cao

:…cm?

4. Củng cố- dặn dò: Hôm nay chúng ta vừa học dạng toán gì? – Chúng ta giải các bài toán nhiều hơn trong bài bằng phép tính gì? – Tổng kết tiết học, tuyên dương một số em có tinh thần học tốt. IV. Kết quả đạt được

Bài giải:

Đáp số: 98 cm. – Bài toán về nhiều hơn. – Phép cộng

Qua việc áp dụng phương pháp trên vào việc hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn ở lớp 2 của trường Tiểu học số 1 Kim Sơn, tôi thấy kết quả đã có những chuyển biến nhất định. Học sinh biết giải toán có lời văn đã được nâng cao. Kết quả cụ thể đạt được qua các năm: Năm 2006-2007 tôi áp dụng phương pháp trên vào lớp 2 Cao Sơn do trực tiếp tôi giảng dạy, kết quả đạt được đến cuối năm học là:

(Giữa học kì 2C

Tổng học sinh

số

Học sinh biết Giải toán có giải toán có lời

văn

20

20/20

19/20

2) PHẦN III. KẾT LUẬN 1. Kết luận Qua quá trình nghiên cứu đề tài, bản thân tôi đã học hỏi được rất nhiều điều bổ ích và lý thú cho nghiệp vụ chuyên môn, đồng thời đáp ứng được yêu cầu đặt ra của thực tế giảng dạy học môn toán ở tiểu học. – Quá trình dạy học môn toán ở tiểu học và riêng lớp 2 có hai hoạt động rõ ràng: + Hoạt động dạy của thầy (giữ vai trò chỉ đạo) + Hoạt động học của trò (giữ vai trò tích cực, chủ động).

Hai hoạt động này phải diễn ra đồng bộ, tạo mối quan hệ mật thiết để đạt kết quả cao. – Trong đó, dạy giải toán có lời văn là một bộ phận quan trọng của chương trình toán tiểu học. Nó được kết hợp chặt chẽ với nội dung của các kiến thức về số học, các yếu tố đại số, các yếu tố hình học. Dạy giải toán là một hoạt động khó khăn, phức tạp về mặt trí tuệ, do đó khi giải toán có lời văn đòi hỏi HS phải phát huy trí tuệ một cách tích cực linh hoạt, chủ động sáng tạo, đồng thời qua việc giải toán của HS mà GV dễ dàng phát hiện ra những nhược điểm và ưu điểm để giúp các em khắc phục và phát huy. Dạy toán góp phần quan trọng vào việc rèn luyện năng lực tư duy và những đức tính tốt đẹp của người lao động mới. 2. Kiến nghị Với khả năng còn nhiều hạn chế và rất ít kinh nghiệm nghiên cứu, tôi xin nêu lên vài ý kiến nhỏ của bản thân nhằm giúp GV tham khảo khi hướng dẫn HS lớp 2 giải toán có lời văn. Kính mong các thầy cô giáo, mong các bạn đồng nghiệp góp ý bổ sung thêm cho để tài này hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn!

Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 2 Giải Bài Toán Có Lời Văn

Hiện nay trong các trường đã và đang vận dụng phương pháp dạy học đổi mới, đó là cách dạy hướng vào người học hay còn gọi là “Lấy HS làm trung tâm” người thầy là người hướng dẫn chỉ đạo trong quá trình chiến lĩnh kiến thức của HS, với các môn học nói chung và môn Toán nói riêng. Để vận dụng tốt được cách dạy học mới này đòi hỏi người GV phải tâm huyết với nghề, phải dày công nghiên cứu tìm ra giải pháp thích hợp với đối tượng HS mình dạy.

Qua xem xét và nghiên cứu thực tế dạy học toán có lời văn của khối lớp 2 trường Tiểu học số 1 Kim Sơn. Tôi thấy chỉ được khoảng 40% HS biết giải toán, còn 60% học sinh rất lơ mơ, lúng túng khi HS phải đứng trước một bài toán có lời giải.

Dạy học toán có lời văn là một bộ phận kiến thức toán học hoàn chỉnh cho HS tiểu học. Mỗi bài toán có lời văn là một tình huống có vấn đề buộc các em phải tư duy, suy luận và phân tích tổng hợp để giải quyết vấn đề.

Nếu các em làm tốt được bài toán thì những vấn đề mà các em gặp phải trong cuộc sống sẽ được các em vận dụng toán học để tìm ra giải pháp giải quyết tình huống. Bởi vậy, việc dạy học giải toán cần được xác định rõ ràng ngay từ những lớp đầu cấp về mục đính yêu cầu, nội dung và phương pháp dạy học.

Qua giảng dạy thực tế của lớp 2 vài năm trước (năm học 2006-2007) tôi thấy HS gặp rất nhiều khó khăn về tính toán, tư duy, kĩ năng trong việc giải bài toán có lời văn. Chính vì những lý do trên bản thân tôi chọn kinh nghiệm: “Hướng dẫn học sinh lớp 2 giải bài toán có lời văn”.

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay trong các trường đã và đang vận dụng phương pháp dạy học đổi mới, đó là cách dạy hướng vào người học hay còn gọi là "Lấy HS làm trung tâm" người thầy là người hướng dẫn chỉ đạo trong quá trình chiến lĩnh kiến thức của HS, với các môn học nói chung và môn Toán nói riêng. Để vận dụng tốt được cách dạy học mới này đòi hỏi người GV phải tâm huyết với nghề, phải dày công nghiên cứu tìm ra giải pháp thích hợp với đối tượng HS mình dạy. Qua xem xét và nghiên cứu thực tế dạy học toán có lời văn của khối lớp 2 trường Tiểu học số 1 Kim Sơn. Tôi thấy chỉ được khoảng 40% HS biết giải toán, còn 60% học sinh rất lơ mơ, lúng túng khi HS phải đứng trước một bài toán có lời giải. Dạy học toán có lời văn là một bộ phận kiến thức toán học hoàn chỉnh cho HS tiểu học. Mỗi bài toán có lời văn là một tình huống có vấn đề buộc các em phải tư duy, suy luận và phân tích tổng hợp để giải quyết vấn đề. Nếu các em làm tốt được bài toán thì những vấn đề mà các em gặp phải trong cuộc sống sẽ được các em vận dụng toán học để tìm ra giải pháp giải quyết tình huống. Bởi vậy, việc dạy học giải toán cần được xác định rõ ràng ngay từ những lớp đầu cấp về mục đính yêu cầu, nội dung và phương pháp dạy học. Qua giảng dạy thực tế của lớp 2 vài năm trước (năm học 2006-2007) tôi thấy HS gặp rất nhiều khó khăn về tính toán, tư duy, kĩ năng trong việc giải bài toán có lời văn. Chính vì những lý do trên bản thân tôi chọn kinh nghiệm: "Hướng dẫn học sinh lớp 2 giải bài toán có lời văn". PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ. I. Đặc điểm tình hình nhà trường, lớp 1. Khái quát chung Trường Tiểu học Sủng Trà, nằm cách trung tâm huyện lị khoảng 8km. Đây là trường vùng cao đặc biệt khó khăn, gồm 9 điểm trường: chủ yếu là dân tộc Mông. 2. Thuận lợi, khó khăn * Thuận lợi : - Phần đông các em có nhà gần trường, tỉ lệ đi học chuyên cần cao. - Ngôn ngữ của các em khi nói tiếng phổ thông là tương đối tốt. - Điều kiện cơ sở vật chất của trường lớp tương đối khang trang, lớp cón đủ điều kiện cho các em học tập. * Khó khăn: - Hầu hết phụ huynh học sinh làm nghề nông đa số gia đình các em có hoàn cảnh khó khăn nên chưa có điều kiện quan tâm đến học sinh, chưa coi trọng việc học mà chỉ cho rằng học để biết chữ, chưa dành nhiều thời gian cho các em học tập. - Đa số nhà các em chưa có góc học tập riêng, nếu có thì cũng chưa đúng quy cách, nhiều em phải nằm, ngồi trên giường khi học bài, viết bài. - Phần đa các em học tập trên lớp, về nhà các em không có thời gian học bài và phụ huynh học sinh không đôn đốc các em tự học, thậm trí nhiều phụ huynh không biết chữ nển khó khăn cho việc dạy bảo các em. - Các em là dân tộc nên ảnh hưởng nhiều của tiếng mẹ đẻ. - Nhận thức của các em còn chậm. II. Thực trạng của vấn đề Việc dạy toán ở tiểu học mà đặc biệt là ở lớp 2 được hình thành chủ yếu là thực hành, luyện tập thường xuyên được ôn tập, củng cố, phát triển vận dụng trong học tập và trong đời sống, song trong thực tế dự giờ, thăm lớp, tôi thấy giáo viên dạy cho HS giải toán có lời văn thường theo các hình thức sau: + HS đọc đề bài 1, 2 lần. + GV tóm tắt lên bảng. + Sử dụng một vài câu hỏi gợi ý để trả lời, sau đó GV gọi 1HS khá lên bảng giải bài toán. - HS đọc đề bài 1, 2 lần. GV đặt câu hỏi: - Bài toán cho biết gì? - Ta phải đi tìm cái gì? - Ta phải làm phép tính gì? Em nào xung phong lên bảng làm bài? - HS lên bảng làm bài xong GV kiểm tra, sửa chữa hoặc bổ sung. Tôi thấy 2 hình thức vừa nêu ở trên chính là nguyên nhân dẫn đến kết quả HS giải toán có lời văn đạt chất lượng thấp trong nhà trường. Chính cách dạy trên đã hạn chế khả năng tư duy của HS, không phát huy được năng lực cho các em trong việc giải toán. Vì vậy nên chất lượng của một số lớp đặc biệt là khối lớp 2 chỉ chiến 40% HS biết giải toán, trong đó giải thành thạo chỉ chiến từ 5- 8%. Phần lớn khi các em đứng trước một bài toán các em chỉ đọc sơ sài 1, 2 lần đề bài rồi áp dụng các thao tác theo bài thầy giảng dạy để giải. Ví dụ: Bài toán 4 trong SGK Toán 2 (trang 33) Mẹ mua vè 26kg vừa gạo nếp vừa gạo tẻ, trong đó có 16kg gạo tẻ. Hỏi mẹ mua về bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp? Bài giải: 26 - 16 = 10(kg) Đáp số: 10 kg. - Nguyên nhân là các em không hiểu hết các tự quan trọng trong bài toán để phân tích, suy luận tìm ra cách giải. Bởi vì toán có lời văn thì các em phải hiểu lời văn thì mới làm phép tính đúng. Khi làm phép tính thì phải hiểu lời giải này trả lời cho câu hỏi nào, lý do chính đó đã làm cho các em tính sai. - Bên cạnh đó còn cộng thêm vốn Tiếng Việt của các em còn hạn chế. Vì vậy khi gặp bài toán hợp các em chưa biết tư duy phân tích để tìm lời giải rồi đưa về một bài toán hợp giải hoàn chỉnh yêu cầu của đề bài. Những lý do và nguyên nhân trên khiến các em rất lo sợ khi học toán đặc biệt là những bài toán có lời văn. - Qua đề tài, này tôi hi vọng giúp cho GV đang giảng dạy ở lớp 2 trường Tiểu học vùng cao của huyện Mèo Vạc sử dụng có hiệu quả phương pháp giải toán có lời văn với nội dung thực tế gần gũi với cuộc sống HS, trong đó có các loại toán sau: 1. Bài toán về nhiều hơn. 2. Bài toán vè ít hơn. 3. Tìm một số hạng trong một tổng. * Một số bài toán nâng cao lớp 2. - Biết trình bày bài giải đầy đủ các câu trả lời giải, các phép tính và đáp án. III. Biện pháp khắc phục Để khắc phục được tình trạng giải toán trên tôi tôi tiến hành theo 5 bước: * Bước 1. Tìm hiểu nội dung bài toán: - Thông qua việc đọc bài toán, HS phải đọc kĩ để hiểu rõ bài toán cho biết gì? cho biết điều kiện gì? Bài toán hỏi cái gì? Khi đọc bài toán phải hiểu thật rõ một số từ, thuật ngữ quan trọng chỉ rõ tình huống quan trọng chỉ rõ tình huống toán học được diễn đạt theo ngôn ngữ thông thường sau đó HS "thuật lại" vắn tắt bài toán mà không cần đọc lại nguyên văn bài, đó là bước 1. * Bước 2. Tóm tắt bài toán: Là bước quan trọng để thể hiện phần trọng tâm và toát lên những cái phải tìm của đề bài. * Bước 3. Tìm tòi cách giải bài toán: Gắn liền với việc phân tích các giữ liệu, điều kiện và câu hỏi của bài toán nhằm xác lập mối liên hrệ giữa chúng và tìm được các phép tính số học thích hợp. - Minh hoạ bài toán bằng tóm tắt đề toán, dùng sơ đồ hoặc dùng mẫu thích hợp, tranh, ảnh... - Lập kế hoạch giải bài toán, có hai hình thức thể hiện: Đi từ câu hỏi của bài toán đến các số liệu, hoặc đi từ số liệu đến các câu hỏi của bài toán. Ví dụ: Lan hái được 24 bông hoa, Liên hái được nhiều hơn Lan 16 bông hoa. Hỏi Liên hái được bao nhiêu bông hoa? - Xuất phát của bài toán đến dữ kiện: + Bài toán hỏi gì? (Liên có bao nhiêu bông hoa?) + Có thể biết ngay chưa? + Vì sao? + Có thể biết được số hoa Liên hái được nhiều hơn Lan chưa? Vì sao? + Vậy việc đầu tiên sẽ phải tìm cái gì? Bằng cách nào? + Sau đó làm gì nữa? Bằng cách nào? Đã trả lời câu hỏi của bài toán chưa? - Xuất phát tự dữ kiện đến câu hỏi của bài toán. - Kết quả cuối cùng có phải là đáp số của bài toán không? * Bước 4. Thực hiện cách giải: Bài giải: Liên hái được số bông hoa là: 24 + 16 = 40 (bông hoa) Đáp số: 40 bông hoa. * Bước 5. Cách giải bài toán: - Phân tích cách giải đúng hay sai, sai ở chỗ nào để sửa chữa. Nếu kết quả đúng thì ghi đáp số. C. Hướng dẫn HS lớp 2 giải bài toán có lời văn, thông qua ví dụ sau: Hoà có 4 bông hoa, bình có nhiều hơn Hoà 2 bông hoa. Hỏi Bình có mấy bông hoa? - Bước 1: Tìm hiểu nội dung bài toán: + Bài toán này thuộc dạng toán nào? + Đề bài cho chúng ta biết cái gì? + GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu bước 2. Tóm tắt đề toán: Biểu thị số bông hoa bằng sơ đồ đoạn thẳng. 4 bông hoa Hoà: 2 bông hoa Bình: ? bông hoa + Tìm cách giải bài toán: Nhìn vào tóm tắt cho thấy Bình có nhiều hơn Hoà 2 bông hoa. - Muốn tìm số bông hoa của Bình thì ta phải tìm thế nào? * Thực hiện cách giải: 4 + 2 = 6 (bông) Đáp số: 6 bông hoa. * Ví dụ: vườn nhà Mai có 17 cây cam, vườn nhà Hoa có ít hơn vườn nhà Mai 7 cây cam. Hỏi vườn nhà Hoa có mấy cây cam? (Bài tập 1, Tr. 30- SGK Toán 2) 17 cây 17 cây - Hướng dẫn HS tóm tắt: V­ên nhµ Mai: V­ên nhµ Hoa: 7 cây ? cây Bài giải: Vườn nhà Hoa có số cây cam là: 17 - 7 = 10 (cây) Đáp số: 10 cây cam. * Kiểm tra bài giải: Qua mấy ví dụ trên em nào biết: Muốn làm một bài toán có lời văn thì ta thực hiện mấy bước? (Thực hiện 5 bước) - HS xây dựng thành ghi nhớ. - GV ghi lên bảng từng bước sau đó gọi 1,2 HS đọc to cho cả lớp nghe. Giáo viên thực nghiệm TIẾT 24: BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Giúp HS Hiểu khái niệm "nhiều hơn" và biết cách giải bài toán nhiều hơn. - Kĩ năng: Giúp HS biết cách trình bày và giải bài toán có lời văn về nhiều hơn. - Thái độ: Yêu thích học toán và có ý thức giải bài toán có lời văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 7 qủa cam có nam châm (hoặc hình vẽ trong SGK) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Bài mới. a. Kiểm tra bài cũ Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau: HS1: Đặt tính và tính: 38 + 15; 78 + 9; HS2: Giải bài toán theo tóm tắt. Vải xanh: 28 dm. Vải đỏ: 25 dm. Cả hai mảnh: ...dm? Nhận xét và cho điểm HS. b. Giới thiệu bài: Trong giờ toán hôn nay chúng ta sẽ được học và làm quen với dạng toán có lời văn mới, đó là: Bài toán về nhiều hơn. 2. Phát triển bài. Hoạt động 1: Giới thiệu về bài toán nhiều hơn: * Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được cách giải bài toán về nhiều hơn. * Cách tiến hành: Yêu cầu cả lớp tập trung theo dõi lên bảng. - Cài 5 quả cam trên bảng và nói: Cành trên có 5 quả cam. - Cài 5 quả cam xuống dưới và nói: Cành dưới có 2 quả cam thêm 2 quả cam nữa (gài thêm 2 quả) - Hãy so sánh số cam 2 cành với nhau. Cành dưới có nhiều hơn bao nhiêu quả (nối 5 quả trên tương ứng với 5 quả dưới, còn thừa 2 quả). + Nêu bài toán: Cành trên có 5 quả cam, cành dưới có nhiều hơn cành trên 2 quả cam. Hỏi cành dưới có bao nhiêu quả cam? - Muốn biết cành dưới có bao nhiêu quả cam ta làm như thế nào? - Hãy đọc cho thầy câu trả lời của bài toán. Yêu cầu HS làm bài ra giấy nháp, 1HS làm bài trên bảng lớp. Tóm tắt: Cành trên: 5 quả. Cành dưới nhiều hơn cành trên: 2 quả. Cành dưới:... quả? Chỉnh sửa cho các em nếu các em còn sai. Hoạt động 2: Luyện tập thực hành. Bài 1: *Mục tiêu: Củng cố cách giải về bài toán nhiều hơn. * Cách tiến hành: - Gợi ý 1HS đọc đề bài. - Gợi ý 1HS tóm tắt. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết Bình có bao nhiêu bông hoa ta làm như thế nào? - Trước khi làm phép tính ta phải trả lời như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó chỉnh sửa, nhận xét. Bài 2: *Mục tiêu: Củng cố giải bài toán về nhiều hơn. * Cách tiến hành: Yêu cầu HS đọc đề bài, đọc tóm tắt. - Bài toán hỏi gì? Để giải bài toán này, chúng ta làm phép tính gì? - Yêu cầu HS tự giải bài toán. Bài 3: *Mục tiêu: Tiếp tục củng cố về giải bài toán về nhiều hơn. * Cách tiến hành: Yêu cầu HS đọc đề bài. Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Để biết Đào cao bao nhiêu cm ta làm như thế nào? Vì sao? - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài. Tóm tắt: Mận cao : 95cm. Đào cao hơn Mận : 3cm. Đào cao :...cm? 4. Củng cố- dặn dò: Hôm nay chúng ta vừa học dạng toán gì? - Chúng ta giải các bài toán nhiều hơn trong bài bằng phép tính gì? - Tổng kết tiết học, tuyên dương một số em có tinh thần học tốt. - Cành dưới có nhiều cam hơn cành trên (3HS trả lời). - Nhiều hơn 2 quả (3 HS trả lời). - Thực hiện phép cộng: 5 + 2. - Số quả cam cành dưới có là Cành dưới có số quả cam là - Làm bài: Bài giải: Số quả cam cành dưới có là: 5 + 2 = 7 (quả) Đáp số: 7 quả cam. - Đọc đề bài - Đọc tóm tắt - Hoà có 4 bông hoa, Bình có nhiều hơn Hoà 2 bông hoa. - Bình có bao nhiêu bông hoa. Ta thực hiện phép tính 4 + 2 - Số bông hoa của Bình là Bình có số bông hoa là - HS làm bài. - HS đọc đề bài tóm tắt. - Bài toán hỏi số bi của Bảo. - Bảo có nhiều hơn Nam 5 viên bi. Nam có 10 viên bi. - Phép cộng 10 + 5 Bài giải: Bạn Bảo có số bi là: 10 + 5 = 15 (viên) Đáp số: 15 viên bi. - HS đọc đề bài. Mận cao 95 cm. Đào cao hơn Mận 3cm. - Đào cao bao nhiêu cm? - Thực hiện phép cộng 95 + 3 vì "cao hơn" cũng giống như "nhiều hơn". - HS làm bài. Bài giải: Bạn Đào cao là: 95 + 3 = 98 (cm) Đáp số: 98 cm. - Bài toán về nhiều hơn. - Phép cộng IV. Kết quả đạt được Qua việc áp dụng phương pháp trên vào việc hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn ở lớp 2 của trường Tiểu học Sủng Trà, tôi thấy kết quả đã có những chuyển biến nhất định. Học sinh biết giải toán có lời văn đã được nâng cao. Kết quả cụ thể đạt được qua các năm: Năm 2006-2007 tôi áp dụng phương pháp trên vào lớp 2 do trực tiếp tôi giảng dạy, kết quả đạt được đến cuối năm học là: Năm học Lớp Tổng số học sinh Học sinh biết giải toán có lời văn Giải toán có lời văn thành thạo 2013-2014 1 15 5/15 6/15 2014-2015 2 15 8/15 7/15 2015-2016 3 30 12/30 10/30 PHẦN III. KẾT LUẬN 1. Kết luận Qua quá trình nghiên cứu đề tài, bản thân tôi đã học hỏi được rất nhiều điều bổ ích và lý thú cho nghiệp vụ chuyên môn, đồng thời đáp ứng được yêu cầu đặt ra của thực tế giảng dạy học môn toán ở tiểu học. - Quá trình dạy học môn toán ở tiểu học và riêng lớp 2 có hai hoạt động rõ ràng: + Hoạt động dạy của thầy (giữ vai trò chỉ đạo) + Hoạt động học của trò (giữ vai trò tích cực, chủ động). Hai hoạt động này phải diễn ra đồng bộ, tạo mối quan hệ mật thiết để đạt kết quả cao. - Trong đó, dạy giải toán có lời văn là một bộ phận quan trọng của chương trình toán tiểu học. Nó được kết hợp chặt chẽ với nội dung của các kiến thức về số học, các yếu tố đại số, các yếu tố hình học. Dạy giải toán là một hoạt động khó khăn, phức tạp về mặt trí tuệ, do đó khi giải toán có lời văn đòi hỏi HS phải phát huy trí tuệ một cách tích cực linh hoạt, chủ động sáng tạo, đồng thời qua việc giải toán của HS mà GV dễ dàng phát hiện ra những nhược điểm và ưu điểm để giúp các em khắc phục và phát huy. Dạy toán góp phần quan trọng vào việc rèn luyện năng lực tư duy và những đức tính tốt đẹp của người lao động mới. 2. Kiến nghị Với khả năng còn nhiều hạn chế và rất ít kinh nghiệm nghiên cứu, tôi xin nêu lên vài ý kiến nhỏ của bản thân nhằm giúp GV tham khảo khi hướng dẫn HS lớp 2 giải toán có lời văn. Kính mong các thầy cô giáo, mong các bạn đồng nghiệp góp ý bổ sung thêm cho để tài này hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! Sủng Trà, ngày tháng năm 2016 Người viết sáng kiến Hà Thị Hương Đánh giá, nhận xét của hội đồng giám khảo

Hướng Dẫn Dạy Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Tiểu Học

Khoa học ngày càng phát triển, đòi hỏi con người phải phát triển toàn diện mới đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Cấp bậc tiểu học- cấp bậc đầu tiên của giáo dục phổ thông là những năm tháng đầu tiên góp phần hình thành tư duy nâng dần từ trực quan đến trừu tượng. Một trong những môn học quan trọng nhất mà học sinh được học là môn Toán, mà trong đó rèn luyện kỹ năng giải toán có lời văn cho học sinh tiểu học là một vấn đề khó và không kém phần quan trọng.

Toán học, đặc biệt là Toán có lời văn giúp học sinh rèn luyện tư duy tốt

1. Hướng dẫn giải toán toán có lời văn nhằm mục đích chủ yếu sau

Môn toán là một môn cần thiết cho người lao động, cần thiết để các em học tập các môn học khác ở các lớp trên. Bới vậy việc dạy toán đã góp phần bồi dưỡng củng cố kiến thức, kỹ năng toán học, rèn luyện phát triển óc sáng tạo và các phẩm chất tư duy cho học sinh. Có thể nói giải toán là một trong những biểu hiện năng động nhất của hoạt động trí tuệ ở học sinh. Toán giúp con người giải quyết các bài toán thực tế được diễn đạt bằng lời văn.

Hướng dẫn học toán nói chung và hướng dẫn giải toán toán có lời văn nói riêng là hoạt động trí tuệ đầy khó khăn và phức tạp, nó làm nền tảng cho việc học tiếp chương trình toán học ở trên lớp trên, nhưng thực tế ở các trường tiểu học hiện nay thì việc rèn luyện kĩ năng giải toán có lời văn chưa đạt hiệu quả cao. Cụ thể, các em chưa có phương pháp giải và ngôn ngữ còn hạn chế nên việc hiểu nội dung, yêu cầu của bài toán có có lời văn chưa được đầy đủ và chính xác, ngoài ra khả năng tư duy suy luận của học sinh tiểu học còn kém, dẫn đến việc giải toán còn gặp nhiều khó khăn. Từ đó các em ít có hứng thú giải các bài toán toán có lời văn bằng các bài toán có phép tính sẵn chỉ việc tính toán và điền kết quả.

Rèn luyện kỹ năng giải toán toán có lời văn cho học sinh tiểu học là vấn đề khó và không kém phần quan trọng đối với môn toán. Hướng dẫn giải toán toán có lời văn, giáo viên giúp học sinh tìm hiểu nội dung có trong bài toán, xác định được giải một bài toán cần đầy đủ các bước (bài giải, lời gải, phép tính và đáp số). Qua đó, góp phần giáo dục các em về mọi mặt. Mặt khác, chương trình kế thừa và phát triển những thành tựu về dạy toán tiểu học, nên có vai trò vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong mỗi cấp học. Học sinh hiểu và biết cách giải bài toán toán có lời văn ngay từ cấp 1 sẽ là nền tảng vững chắc khi học giải toán ở các lớp trên và áp dụng giải những bài tập khó hơn, phức tạp hơn.

Vì vậy, việc hướng dẫn giải toán toán có lời văn chiếm một vị trí quan trọng, giúp nâng cao tư duy trừu tượng, suy luạn logic cho học sinh.

♦ Giúp học sinh luyện tập, củng cố, vận dụng các kiến thức và thao tác thực hành đã học, rèn luyện kỹ năng tính toán bước tập dượt vận dụng kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành vào thực tiễn.

♦ Giúp học sinh từng bước phát triển năng lực tư duy, rèn luyện phương pháp, kỹ năng suy luận, khêu gợi và tập dượt khả năng quan sát, phỏng đoán.

♦ Rèn luyện cho học sinh những đặc tính và phong cách làm việc của người lao động như: cận thận, chu đáo, cụ thể,…

Làm tốt các bài toán có lời văn là bước đệm quan trọng cho học sinh

2. Các bước hướng dẫn giải toán toán có lời văn

Để giúp học sinh thực hiện được hoạt động trên có kết quả, cần làm cho các em nắm được một số bước của quy tắc chung, hướng dẫn giải toán toán có lời văn các em có thói quen khi giải toán như sau :

♦ Tìm hiểu kỹ đề toán: Đầu tiên hướng dẫn học sinh đọc kỹ đề toán, suy nghĩ về các điều đã cho của đề toán, đặc biệt chú ý đến câu hỏi của bài toán. Chớ vội tính toán khi chưa đọc kỹ đề. Ở bước này, giáo viên nên nêu hai câu hỏi để dẫn dắt học sinh: Bài toán đã cho biết gì? và Bài toán hỏi cái gì ?

Thiết lập mối quan hệ giữa các số đã cho: Cố gắng tóm tắt nội dung bài toán bằng ngôn ngữ, ký hiệu, ngắn gọn ; hoặc ghi tóm tắt, điều kiện của bài toán, hoặc bằng sơ đồ đoạn thẳng, hoặc bằng lời,…

♦ Suy nghĩ xem, để trả lời câu hỏi của bài toán, cần biết gì, phải thực hiện phép tính gì ?

♦ Suy nghĩ xem từ các số đã cho và điều kiện của bài toán, có thể biết gì, có thể tính gì, phép tính đó có thể giúp trả lời câu hỏi của bài toán không.

♦ Trên cơ sở đó, suy nghĩ để thiết lập trình tự giải bài toán và thực hiện các phép tính theo trình tự đã thiết lập kế hoạch để viết bài giải:

♦ Sau mỗi bước giải, cần kiểm tra xem đã tính đúng chưa, viết câu lời giải đã hợp lý chưa ?

♦ Giải xong bài toán phải thử xem đáp số tìm ra có thể trả lời đúng câu hỏi của bài toán, có phù hợp với các điều kiện của bài toán không.

Quý phụ huynh cần tìm gia sư hướng dẫn giải toán có lời văn cho con tại nhà. Vui lòng liên hệ:

♦ Email: suphamhanoi.edu@gmail.com.

♦ Cơ sở 1: Số 101 Ngõ 189 Minh Khai – Hai Bà Trưng.

♦ Cơ sở 2: Số 27 Ngõ 98 Xuân thủy – Cầu Giấy.

Hướng Dẫn Giải Toán Có Lời Văn ( 2 Phép Tính)

ToánGiải toán có lời vănBài toánTú có 4 viên bi, mẹ cho thêm 5 viên bi nữa. Hỏi Tú có tất cả bao nhiêu viên bi?

Bài toánTú có 4 viên bi, mẹ cho thêm 5 viên bi nữa. Hỏi Tú có tất cả bao nhiêu viên bi?

Tóm tắtCó: ….viên biThêm :….. viên biCó tất cả:… viên bi?

54Bài toánTú có 4 viên bi, mẹ cho thêm 5 viên bi nữa. Hỏi Tú có tất cả bao nhiêu viên bi?

Tóm tắtCó: ….viên biThêm :….. viên biCó tất cả:… viên bi?

1. Để làm được bài toán cần đọc thật kĩ đề. Viết thật chính xác điều bài toán cho biết vào phần tóm tắt.

2. Để làm bài giải ta phải xác định kĩ bài toán hỏi điều gì? ( đây chính là câu hỏi của bài toán)1. Để làm được bài toán cần đọc thật kĩ đề. Viết thật chính xác điều bài toán cho biết vào phần tóm tắt.

Bài giải

SốTú có tất cả số viên bi là:

viên bi

4 + 5 = 9 ( viên bi)

Đáp số: 9 viên bi.Bài toánTú có 4 viên bi, mẹ cho thêm 5 viên bi nữa. Hỏi Tú có tất cả bao nhiêu viên bi ?

Bài giải

viên bi

4 + 5 = 9 ( viên bi)

Đáp số: 9 viên bi.Số …………………………………….là:

Bài toánTú có 4 viên bi, mẹ cho thêm 5 viên bi nữa. Hỏi Tú có tất cả bao nhiêu viên bi?

Tóm tắtCó: ….viên biThêm :….. viên biCó tất cả:… viên bi?

Bài toánTú có 35 viên bi, Tú cho bạn 5 viên bi. Hỏi Tú còn lại mấy viên bi?

Tóm tắtCó: ….viên biCho :….. viên biCòn lại:… viên bi?

Tóm tắtCó: ….viên biCho :….. viên biCòn lại:… viên bi?

Bài toánTú có 35 viên bi, Tú cho bạn 5 viên bi. Hỏi Tú còn lại mấy viên bi ?

Bài giải

SốTú còn lại số viên bi là:

viên bi

35 – 5 = 30 ( viên bi)

Đáp số: 30 viên bi.Bài toánTú có 35 viên bi, Tú cho bạn 5 viên bi. Hỏi Tú còn lại mấy viên bi ?

Bài giải

viên bi

35 – 5 = 30 ( viên bi)

Đáp số: 30 viên bi.Số ……………………………….là:

535Bài giảiSố viên bi Tú còn lại là: 35 – 5 = 30 (viên bi) Đáp số: 30 viên bi.

1. Bố trồng được 15 cây bưởi và 10 cây cam. Hỏi bố trồng được tất cả bao nhiêu cây?

2. Mẹ đi chợ mua 12 cái bát, bố lại mua thêm 10 cái bát nữa. Hỏi nhà em có bao nhiêu cái bát?

Bài tập kiểm tra

3. Lan có 45 cái kẹo, Lan cho Bi 10 cái kẹo. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu cái kẹo?

4. Quyển sách có 39 trang, em đọc hết 12 trang. Hỏi quyển sách còn lại mấy trang (chưa đọc)?

Bài tập kiểm tra

Làm bài tập toán trang 121

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 2 Giải Bài Toán Có Lời Văn_2 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!