Xem Nhiều 1/2023 #️ Hướng Dẫn Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt # Top 2 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Hướng Dẫn Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I- KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

1.Những yêu cầu cơ bản khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp

-Về ngữ âm và chữ viết: cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, viết đúng theo các quy tắc hiện hành về chính tả và về chữ viết nói chung.

-Về từ ngữ: cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.

-Về ngữ pháp: cần đặt câu theo đúng quy tắc ngữ pháp, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa. Đồng thời cần phải sử dụng một cách linh hoạt các biện pháp liên kết câu nhằm làm cho các câu trong văn bản được chặt chẽ, rõ ràng, mạch lạc và thống nhất.

-Về phong cách ngôn ngữ: cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ.

2.Sử dụng tiếng Việt hay và hiệu quả trong giao tiếp

Khi nói và viết, chẳng những cần sử dụng tiếng Việt đúng theo các chuẩn mực của nó mà còn có thể sử dụng một cách sáng tạo. Sử dụng sáng tạo và linh hoạt tiếng Việt là vận dụng các phương thức và các quy tắc chung của tiếng Việt theo các phép tu từ để cho lời nói, câu văn có tính nghệ thuật và đạt hiệu quả cao trong giao tiếp.

II- HƯỚNG DẪN TÌM HlỂU BÀI

1.Sửa lỗi về ngữ âm và chữ viết.

a.Hãy phát hiện lỗi về chữ viết (chính tả) và chữa lại cho đúng:

-Không giặc quần áo ở đây.

-Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi.

-Tôi không có tiền lẽ, anh làm ơn đỗi cho tôi.

b.Đọc đoạn hội thoại sau đây giữa một người cháu (ở thành phố) với một người bác (ở nông thôn ra chơi) và phân tích sự khác biệt của những từ phát âm theo giọng địa phương so với những từ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân:

-Thế tại sao đang ở thành phố, bác lại về nhà quê?

-À.., chuyện ấy thì dài lắm. Nhẩn nha rồi bác kể. Dưng mờ … chẳng qua cũng là do cái duyên, cái số… Gì thế, cháu?

-Bác nói giọng nó khang khác thế nào ấy.Trời bác nói là giời […]. Nhưng

-Ăn nước ở đâu nói giọng ở đó mờ, cháu…

(Ma Văn Kháng,Heo may gió lộng)

Gợi ý: Lỗi mà các câu trên đã mắc là:

a.Các từ bị phát âm sai dẫn đến viết sai chuẩn.

b.Lời nói của nhân vật bà bác trong đoạn văn của Ma Văn Kháng có nhiều từ ngữ nói theo âm địa phương, khác với âm trong ngôn ngữ chung: dưng mờ (nhưng mà), mờ (mà), bẩu (bảo), giời (trời). Các từ địa phương loại này nếu không dùng với mục đích sáng tạo nghệ thuật thì rõ ràng không nên khuyến khích sử dụng trong giao tiếp vì nếu được sử dụng nó sẽ cản trở quá trình giao tiếp. Trong thực tế, rất cần tiến tới thống nhất về phát âm và chữ viết theo chuẩn ngôn ngữ chung, , khắc phục những lỗi phát âm địa phương, để quá trình giao tiếp giữa mọi người diễn ra hiệu quả.

2.a. Hãy phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau:

(1) Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.

(2) Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng.

(3) Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.

(4) Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa Dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt.

b.Lựa chọn những câu dùng từ đúng trong các câu sau:

(1)Anh ấy cố một yếu điểm: không quyết đoán trong công việc.

(2)Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết.

(3)Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt.

(4)Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày đêm.

(5)Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú.

Gợi ý: t

a.Các lỗi sai về từ ngữ trong các câu là:

-Câu (1): dùng từ sai về cấu tạo: chót lọt. Cần thay bằng từ chót

-Câu (2): nhầm lẫn từ Hán Việt gần âm, gần nghĩa: truyền tụng. Cần chữa lại là: truyền thụ hoặc truyền đạt.

-Câu (3): Sai về kết hợp từ, thông thường, người ta chỉ nói hoặc viết là “mắc các bệnh truyền nhiễm”, chứ không thể là “chết các bệnh truyền nhiễm”, Cần chữa là: Số người mắc và chết vì các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.

-Câu (4): Câu này cũng sai về kết hợp từ: viết “bệnh nhân được điều trị” thì đúng, nhưng nếu viết “bệnh nhân được pha chế” thì sai. Cần chữa lại, chẳng hạn như: Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được điều trị tích cực bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa Dược đã pha chế.

b.Lựa chọn những câu đúng:

-Các câu (2), (3), (4) là những câu đúng.

-Câu (1) sai từ “yếu điểm”, cần chữa thành “điểm yếu”.

-Câu (5) sai từ “linh động”, cần chữa thành “sinh động”.

3.a Hãy phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp trong các câu sau:

(1)Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

(2)Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.

b.Lựa chọn những câu văn đúng trong các câu sau:

(1)Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.

(2)Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.

(3)Có được ngôi nhà, bà sống hạnh phúc hơn.

(4)Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà.

c.Từng câu trong đoạn văn sau đều đúng, nhưng đoạn văn không có được tính thống nhất, chặt chẽ. Hãy phân tích lỗi và chữa lại.

Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông hà Vương viên ngoại. Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hoà thuận hạnh phúc với cha mẹ. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, cũng có những nét xinh đẹp tuyệt vời. vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Vân có nét đẹp đoan trang thuỳ mị. Còn về tài thì nàng hơn hẳn Thuý Vân. Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.

Gợi ý: a.Phát hiện và sửa lỗi về ngữ pháp trong các câu đã cho:

-Câu (1): lỗi của câu này là người viết không phân định rõ các thành phần trạng ngữ và chủ ngữ của câu. Có thể nêu ra mấy cách chữa sau (tuỳ thuộc vào vị trí của câu trong văn bản, vào mối quan hệ của câu này với những câu khác trong văn bản mà lựa chọn cho phù hợp):

+ Bỏ từ “qua” ở đầu câu.

+ Bỏ từ “của” và thay vào đó bằng dấu phẩy.

+ Bỏ cụm từ “đã cho thấy” và thay vào đó bằng dấu phẩy, đồng thời thêm một vị ngữ vào cuối câu.

-Câu (2): Cả câu này mới chỉ là một cụm danh từ được phát triển dài, chưa đủ các thành phần chính của câu. Cần chữa bằng cách tạo cho câu có đủ hai thành phần chính. Có thể chữa theo một trong những cách sau:

+ Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của các thế hệ cha anh vào lực lượng mãng non xung kích, những lớp người sẽ tiếp bước mình. (Thêm chủ ngữ cho câu).

+ Lòng tin tưởng sâu sắc của cấc thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích, những lớp người sẽ tiếp bước họ, đã được biểu hiện trong tác phẩm. (Thêm vị ngữ cho câu).

b.Chọn câu đúng.

Câu (1) sai vì người viết đã không phân định được rõ thành phần phụ trạng ngữ với chủ ngữ của câu. Các câu sau đều là những câu đúng.

c.Nhận xét về đoạn văn:

-Đoạn văn này tập hợp toàn những câu đúng nhưng cả đoạn vẫn không có được tính thống nhất, chặt chẽ vì các câu chưa có mối liên hệ với nhau. Giữa các câu còn khá lộn xộn và thiếu liên kết lô gích.

-Cách sửa: Cần sắp xếp lại các câu, các vế câu và thay đổi một số từ ngữ để ý của đoạn văn mạch lạc và phát triển theo trình tự hợp lí. Chẳng hạn:

Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hoà thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ. Họ đều có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Thuý Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. cỏn Thuý Vân có nét đẹp đoan trang, thuỳ mị. về tài thì Thuý Kiểu hơn hẳn Thuý Vân. Thế nhưng, nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.

4.a.Hãy phân tích và chữa lại những từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ:

-Trong một biên bản về một vụ tai nạn giao thông:

(1)Hoàng hôn ngày 25-10, lúc 17h30, tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.

-Trong một bài văn nghị luận:

(2) “Truyện Kiều” của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng, nhân đạo hết sức là cao đẹp.

b.Hãy nhận xét về các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ở đoạn sau đây:

Bẩm cụ, từ ngày cụ bắt đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù; bẩm có thế, con có dám nói gian thì trời tru đất diệt, bẩm quả đi ở tù sướng quá. Đi ở tù còn có cơm để mà ăn, bây giờ về làng về nước một thước cắm dùi không có, chả làm gì nên ăn. Bẩm cụ, con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con đi ở tù.

(Nam Cao, Chí Phèo)

(Chú ý cách dùng các từ xưng hô, từ ngữ đưa đẩy, thành ngữ, tục ngữ, cách nói ấp úng,… của Chí Phèo).

Những từ ngữ và cách nói như trên có thể sử dụng trong một lá đơn đề nghị được không? Vì sao?

Gợi ý:

a.Lỗi sai trong các câu là:

-Câu (1): Sai từ hoàng hôn. Hoàng hôn tuy có nghĩa là buổi chiều tà (chiều muộn), nhưng thông thường nó chỉ dùng trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật hoặc trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, không thể dùng trong biên bản hành chính. Có thể bỏ từ này bởi đằng sau nó đã có từ ngữ chỉ thời gian một cách chính xác (lúc 17h30).

-Câu (2): Lỗi sai nằm ở từ hết sức. Hết sức là từ chỉ mức độ cao (tương đương với rất, vô cùng…) nhưng chỉ dùng trong ngôn ngữ nói thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. Đây là văn bản nghị luận, nên cần thay thế từ này bằng từ rất hoặc vô cùng.

b.Lời thoại của Chí Phèo trong đoạn văn của Nam Cao có nhiều từ ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt như:

-Các từ xưng hô: bẩm, cụ, con.

-Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có.

-Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả làm gì nên ăn,…

Các từ ngữ trên không thể dùng trong một lá đơn đề nghị, dù mục đích lời nói của Chí Phèo cũng là khẩn cầu, giống mục đích của một đơn đề nghị. Đơn đề nghị là văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính. Vì vậy, cách dùng từ và diễn đạt phải khác lời nói, phải đảm bảo sự trang trọng và nghiêm túc.

5.Trong câu tục ngữ “Chết đứng còn hơn sống quỳ”, các từ đứng và quỳ được dùng với nghĩa chuyển. Chúng không biểu hiện các tư thế của thân thể con người, mà theo phép ẩn dụ, chúng biểu hiện nhân cách, phẩm giá: “chết đứng” là chết hiên ngang, có khí phách cao đẹp, còn “sống quỳ” là sống luồn cúi, quy luỵ, hèn nhát. Dùng từ đứng và quỳ như vậy làm cho câu văn vừa mang tính hình tượng lại vừa mang tính biểu cảm (Ví dụ nếu ta thay thế bằng câu Chết vinh còn hơn sống nhục thì câu này mới chỉ thể hiện được sắc thái biểu cảm. Tính hình tượng của câu tục ngữ sau này rõ ràng mờ nhạt hơn).

6.Phân tích hiệu quả biểu đạt của việc dùng ẩn dụ và so sánh trong câu sau:

Chứng ta luôn nằm trong lòng chiếc nôi xanh của cây cối, đó là cái máy điều hoà khí hậu của chúng ta.

(Nguyễn Bá Cát – Lã Vĩnh Quyên, Sức khoẻ thanh niên)

Gợi ý trả lời: Hai cụm từ chiếc nôi xanh và cái mấy điều hoà khí hậu đều nhằm biểu thị chức năng của cây cối, nhưng cách nói này rõ ràng mang tính hình, tượng và biểu cảm hơn. Chiếc nôi và máy điều hoà đều là những vật giúp ích cho con người. Vì thế, người viết dùng chúng để biểu hiện cho chức năng của cây cối sẽ làm cho câu văn vừa có tính cụ thể, vừa gợi liên tưởng sinh động, lại vừa tạo được xúc cảm thẩm mĩ cho người đọc.

7.Trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Hồ Chí Minh viết:

Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không cố gươm thi dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp, cứu nước.

(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2000)

Hãy phân tích giá trị nghệ thuật của phép điệp, phép đối, của nhịp điệu câu văn.

Gợi ý: Trong đoạn văn trên, Bác đã dùng phép đối và phép điệp (Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dàng gươm…) để nhấn mạnh ý. Đồng thời, đoạn văn cũng có nhịp điệu dứt khoát và khoẻ khoắn (Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, khônq có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc,…). Sự kết hợp giữa các biện pháp tu từ và nhịp điệu của các câu văn đã tạo cho lời kêu gọi có được một âm hưởng hùng hồn, vang dội. Theo đó, nó tác động mạnh mẽ đến người nghe, người đọc, khiến người nghe, người đọc thực sự cũng cảm thấy giục giã và khát khao được hành động.

III- HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP 1.Lựa chọn những từ ngữ viết đúng trong các trường hợp sau:

Bàn hoàng/bàng hoàng; chất phát/chất phác; bàn quan/bàng quan; lãng mạn/ lãng mạng; hiu trí/ hưu trí; uống riệu/uống rượu; trau chuốt/ chau chuốt; lồng làn/ nồng nàn; đẹp đẽ/đẹp đẻ; chặc chẻ/ chặt chẽ.

Những từ viết đúng là: bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ.

2. Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm của từ lớp (thay cho từ hạng) và của từ sẽ (thay cho từ phải) trong bản thảo Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh (trong bản thảo Di chúc, lúc đầu dùng từ hạng, phải, sau đó gạch bỏ):

-Năm nay, tôi vừa 79 tuổi, đã là [hạng] lớp người “xưa nay hiếm “…

-Vì vậy tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi [phải] sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và cấc vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi khỏi cảm thấy đột ngột.

(Bút tích “Di chúc ” của Chủ tịch Hổ Chí Minh, trong Hồ Chí Minh toàn tập, tập 12, NXB Chính trị quốc gia, 2000)

Gợi ý: Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm của:

-Từ lớp: dùng để phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, không có nét nghĩa xấu. Còn từ hạng phân biệt người theo phẩm chất tốt – xấu, mang nét nghĩa xấu (khi dùng với người). Vì thế, trong phạm vi của câu văn này, từ lớp có nét nghĩa phù hợp hơn.

-Tương tự như vậy: từ phải trong câu sau mang nét nghĩa “bắt buộc”, “cưỡng bức” nặng nề, không phù hợp với sắc thái ý nghĩa “nhẹ nhàng, vinh hạnh” của việc “đi gặp các vị cách mạng đàn anh”, ngược lại từ sẽ có nét nghĩa nhẹ nhàng, phù hợp hơn. Do đó ở câu văn này Bác đã chủ động thay thế từ phải bằng từ sẽ.

3.Phân tích chỗ đúng, chỗ sai của các câu và của đoạn văn sau:

Trong ca dao Việt Nam những bài về tình yêu nam nữ là những bài nhiều hơn tất cả. Họ yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau sinh sống, yêu nơi chôn nhau cắt rốn. Họ yêu người làng, người nước, yêu từ cảnh ruộng đồng đến công việc trong xóm ngoài làng. Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và sâu sắc.

Gợi ý: Đoạn văn tập hợp tất cả các câu văn tuy đều nói về tình cảm của con người trong ca dao nhưng vẫn mắc những lỗi sau:

-Từ họ trong các câu 2 và câu 3 không rõ thay thế cho cụm từ nào ở câu trước đó.

Có thể chữa lại đoạn văn trên như sau:

Trong ca dao Việt Nam, những bài nói về tình yêu nam nữ là nhiều nhất, nhưg còn có nhiều bài thể hiện những tình cảm khác. Những con người bình dân trong ca dao yêu tha thiết gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau sinh sống, yêu nơi chôn nhau cắt rốn của mình. Họ yêu người làng, người nước, yêu từ cảnh ruộng đồng đến công việc trong xóm, ngoài làng. Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và sâu sắc.

4. Câu văn sau được tổ chức mạch lạc theo cấu trúc ngữ pháp của tiếng Việt (chủ ngữ – vị ngữ – bổ ngữ – thành phần phụ chú), đồng thời cũng đậm đà sắc thái biểu cảm và có tính hình tượng cụ thể. Hãy phân tích và làm sáng tỏ điều đó.

Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị dã oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị.

(Theo Anh Đức, Hòn Đất)

Gợi ý: Câu văn của nhà văn Anh Đức có tính hình tượng cụ thể và tính biểu cảm cao là nhờ: dùng quán ngữ tình thái (biết bao nhiêu), dùng các từ ngữ miẻu tả âm thanh và hình ảnh gợi liên tưởng sinh động (oa oa cất tiếng khóc đầu tiên), dùng hình ảnh ẩn dụ (quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị).

Câu văn hay vì vừa phù hợp với các chuẩn mực ngôn ngữ, lại vừa có tính nghệ thuật cao. Nó là một ví dụ cụ thể và sinh động vể việc sử dụng sáng tạo tiếng Việt, tạo hiệu quả cao trong giao tiếp.

5. HS xem lại bài làm văn số 4 của mình, phát hiện các loại lỗi (nếu có) theo phần lí thuyết vừa được học và tự sửa lại.

XEM THÊM HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH – NGỮ VĂN 10 TẠI ĐÂY

Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt

Hãy phát hiện lỗi về chữ viết (do ảnh hưởng của phát âm không đúng chuẩn mực); chữa lại cho đúng:

Đọc lại đoạn hội thoại sau đây giữa một người cháu (ở thành phố) với một người bác (ở nông thôn ra chơi) và phân tích sự khác biệt của những từ phát âm theo giọng địa phương so với những từ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân:

Ngữ liệu: SGK trang 65

Sự khác biệt của những từ phát âm theo giọng địa phương so với những từ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân:

Dưng mờ → Nhưng mà

Bẩu → Bảo

Giời → Trời

Hãy phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau: Ngữ liệu: SGK trang 65

Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt. (chữa lại: chót).

Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng, (chữa lại: truyền thụ hay truyền đạt).

Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần. (Chữa lại: Số người mắc các bệnh truyền nhiễm và chết vì các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần).

Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt. (Chữa lại: Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa dược tích cực điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa đã pha chế).

Lựa chọn những câu dùng từ đúng trong các câu sau: Ngữ liệu: SGK trang 66

Trong 5 câu SGK đã nêu:

Câu 2, 3 và 4 là những câu dùng từ đúng

Câu 1 dùng yếu điểm là sai (phải dùng từ: điểm yếu).

Câu 5 dùng linh động là sai (phải dùng sinh động).

Bài tập a: Ngữ liệu SGK trang 66

Câu 1: nếu đã dùng “Qua” ở đầu câu thì không đúng “đã cho” ở giữa câu và ngược lại. Chữa lại theo hai cách sau

Qua tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố”, ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

Tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố đã cho thấy hình ảnh của người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

Câu 2: Chưa thành câu vì chỉ có thành phần chủ ngữ mà chưa có thành phần vị ngữ.

Chữa lại như sau: Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình là nguồn động viên tinh thần lớn lao đối với thế hệ trẻ.

Bài tập b: Ngữ liệu SGK trang 66

Các câu văn đúng: câu 2, 3, 4.

Câu văn sai: câu 1.

Bài tập c: Ngữ liệu SGK trang 66

Có thể chữa lại đoạn văn để đảm bảo tính thống nhất, chặt chẽ như sau: Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ là những thiếu nữ khuê các, sống êm ấm trong hạnh phúc gia đình với cha mẹ. Đều là những cô gái xinh đẹp, nhưng mỗi người có nét đẹp riêng: Vân đẹp đoan trang phúc hậu, Kiều đẹp sắc sảo mặn mà. Còn về tài thì Kiều hơn hẳn Vân. Thế nhưng nàng đâu có được hạnh phúc như Vân

Bài tập a: SGK trang 66

Chữa lại những từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ:

Biên bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính (nhất là biên bản về một vụ tai nạn giao thông) phải đạt yêu cầu chính xác cao. Vì vậy không thể ghi từ “Hoàng hôn” ở đầu câu này (phải bỏ từ “hoàng hôn” trong câu văn ghi biên bản).

Phong cách văn nghị luận là trang trọng, nên không thể dùng văn nói (khẩu ngữ) trong câu văn này (phải bỏ các từ “hết sức là” trong câu văn). Có thể chữa lại như sau:

Truyện Kiều của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo sâu sắc và đáng quý.

Bài tập b: SGK trang 67

Bẩm cụ, bẩm có thế, con có dám nói gian thì trời tru đất diệt, bẩm quả đi ở tù sướng quá, một thước cắm dùi không có, chả làm gì nên ăn, con lại đến kêu cụ…

Nam Cao sử dụng ngôn ngữ nói trong đoạn văn này rất đúng, rất nhuần nhị, thể hiện sinh động cách nói của nhân vật Chí Phèo khi y đến “sinh sự” với Bá Kiến để xin được đi ở tù. Ngôn ngữ nói đã bộc lộ rõ tính cách của nhân vật Chí Phèo trong cảnh này.

Những từ ngữ và cách nói như trên không thể sử dụng trong một lá đơn đề nghị, vì đây là ngôn ngữ nói thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, còn trong đơn từ là ngôn ngữ viết thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính.

Bài tập 1:

“Chết đứng còn hơn sống quỳ”. Câu tục ngữ đã sử dụng từ đứng và từ quỳ rất hay, vừa có tính hình tượng lại có giá trị biểu cảm cao. Chết đứng là chết hiên ngang, bất khuất, trong sạch, sống quỳ là sống quỵ lụy, khom lưng, uốn gối. Một chữ “đứng” mà nêu bật được cái chết cao đẹp, một chữ “quỳ” mà hiện lên một cách sống thấp hèn. Chính vì vậy mà “Chết đứng” còn hơn “sống quỳ”. Đây là cách nói cô đúc, nén chặt của tục ngữ, chỉ một từ mà gợi bao thông tin, hàm chứa bao ý nghĩa.

Đó là cách sử dụng từ hay, đạt hiệu quả cao trong giao tiếp.

Bài tập 2: Hiệu quả biểu đạt của việc dùng ẩn dụ và so sánh

Chúng ta luôn nằm trong lòng chiếc nôi xanh của cây cối, đó là cái máy điều hòa khí hậu của chúng ta.

Câu văn sử dụng thật tài tình các biện pháp tu từ ẩn dụ và so sánh, vừa nổi bật nhấn mạnh ý lại dễ hiểu và gây ấn tượng sâu sắc trong người đọc về vai trò đặc biệt quan trọng của cây cối trong việc bảo vệ môi trường sống của con người.

Bài tập 3: Giá trị nghệ thuật của phép điệp, phép đối, của nhịp điệu câu văn đã tạo ra hiệu quả giao tiếp cao trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh:

Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp, cứu nước.

Câu văn của Bác đã tạo được âm hưởng hào hùng, tác động mạnh vào tâm hồn người đọc, đi thẳng vào lòng người, như một sức mạnh thiêng liêng, động viên khích lệ mọi người cùng đứng dậy kháng chiến, bảo vệ nền độc lập tự do và thống nhất của Tổ quốc.

Soạn Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt Siêu Ngắn

Soạn bài Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt siêu ngắn nhất SGK Ngữ văn 10 tập 2, giúp tiết kiệm thời gian soạn bài

Lời giải chi tiết I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt 1. Về ngữ âm và chữ viết

a. Phát hiện và chữa lỗi về chữ viết: giặc → giặt, dáo → ráo, lẽ → lẻ, đỗi → đổi.

b. Lỗi phát âm theo giọng địa phương (giọng ở một số làng quê): dưng mờ → nhưng mà, giời → trời, bảo ­ → bảo.

2. Về từ ngữ

a. Phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ:

+ Câu 1: chót lọt → chót.

+ Câu 2: truyền tụng → truyền thụ.

+ Câu 3: chết các bệnh truyền nhiễm → chết vì các bệnh truyền nhiễm.

+ Câu 4: …được khoa Dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt → được điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt do khoa Dược pha chế.

b. Câu dùng từ đúng: câu 2, 3, 4. Sửa câu dùng từ sai:

+ Câu 1: yếu điểm → điểm yếu.

+ Câu 5: linh động → sinh động.

3. Về ngữ pháp

a. Phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp:

+ Câu 1: nhầm trạng ngữ với chủ ngữ → Cách sửa: bỏ từ qua hoặc bỏ từ của (và thêm dấu “,” sau “Tắt đèn”) hoặc bỏ đã cho (và thêm dấu “,” sau Ngô Tất Tố).

+ Câu 2: thiếu thành phần chính của câu, cả câu chỉ là một cụm danh từ kéo dài →Cách sửa: thêm chủ ngữ ( Đó là lòng tin…) hoặc thêm vị ngữ ( …sẽ tiếp bước mình đã khiến chúng tôi cảm động).

b. Câu văn đúng: 2,3,4. Câu 1 sai vì không phân định thành phần phụ đầu câu với thành phần chủ ngữ.

c. Từng câu trong đoạn văn đều đúng nhưng do sắp xếp lộn xộn, không liên kết logic về ý nên đoạn văn không chặt chẽ. Cách sửa:

Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hòa thuận và hạnh phúc với cha mẹ. Họ đều có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn. Còn Vân có nét đẹp đoan trang thùy mị. Về tài thì Thúy Kiều hơn hẳn Thúy Vân. Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc. 4. Về phong cách ngôn ngữ

a. Phân tích và chữa từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ:

+ Từ dùng sai: hoàng hôn → quá lãng mạn, thi vị, không phù hợp với ngôn ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính (biên bản tai nạn giao thông).

+ Cụm từ hết sức là → mang tính khẩu ngữ, chỉ phù hợp với phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ của một bài văn nghị luận.

b. Nhận xét về từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong trích đoạn thuộc truyện “Chí Phèo”:

+ Cách dùng từ xưng hô: bẩm, cụ – con.

+ Từ ngữ đưa đẩy, mang tính khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả làm gì nên ăn, lại cho.

+ Sử dụng thành ngữ: trời tru đất diệt, thước đất cắm dùi.

→ Từ ngữ thân mật, suồng sã, là lời ăn tiếng nói hàng ngày của người nông dân thời xưa. Những từ ngữ này không dùng trong lá đơn đề nghị được vì không đáp ứng yêu cầu trang trọng, khách quan của phong cách ngôn ngữ hành chính.

II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

1. Các từ đứng và quỳ được dùng theo nghĩa chuyển giúp câu tục ngữ gợi hình, gợi cảm:

+ Chết đứng: chỉ cái chết đường hoàng, hiên hang, đáng tôn trọng.

+ Sống quỳ: chỉ cách sống hèn nhát, nhục nhã, đáng coi thường.

2. Hiệu quả biểu đạt của phép ẩn dụ và so sánh trong câu:

+ Hình ảnh ẩn dụ chiếc nôi xanh: gợi sự che chở, nâng đỡ vĩ đại của cây cối đối với cuộc sống của con người.

+ Hình ảnh so sánh máy điều hòa khí hậu: cho thấy vai trò, tác dụng cụ thể của cây cối đối với môi trường sống.

→ Các biện pháp tu từ giúp diễn đạt giàu hình ảnh, dễ hiểu, để lại ấn tượng sâu sắc.

3. Phép điệp từ ( ai), điệp cấu trúc cú pháp ( ai có…dùng…), phép đối và nhịp điệu khẩn trương, khỏe khoắn có tác dụng biến câu văn trở thành lời kêu gọi tha thiết, khí thế thúc giục và khích lệ toàn dân đứng lên cầm vũ khí đánh giặc.

III. Luyện tập

Câu 1. Lựa chọn từ ngữ viết đúng: bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ.

Câu 2. Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm trong cách dùng từ (thay từ hạng bằng từ lớp, thay từ phải bằng từ sẽ) của Hồ chủ tịch trong bản “Di chúc”:

+ Hai từ “hạng” và “lớp” đều giúp phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ nhưng từ “hạng” thường mang nét nghĩa xấu còn từ “lớp” chỉ gợi sự phân biệt bình thường.

+ Từ “phải” mang nét nghĩa bắt buộc, nặng nề không phù hợp với việc đi gặp các bậc vĩ nhân, các bậc đàn anh cách mạng. Từ “sẽ” gợi sắc thái nhẹ nhàng, thuận tự nhiên.

Câu 3. Phân tích chỗ đúng, chỗ sai của các câu và của đoạn văn:

+ Nội dung của câu đầu (nói về tình yêu nam nữ) và các câu sau (nói về các tình cảm khác) không thống nhất, không liên kết.

+ Đại từ thay thế “họ” ở câu 2, câu 3 chưa được xác định trong đoạn văn.

Câu 4. Tính hình tượng và tính biểu cảm trong câu văn: Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị đã oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị.

+ Quán ngữ tình thái: biết bao nhiêu.

+ Từ ngữ miêu tả âm thanh sống động: oa oa cất tiếng khóc đầu tiên.

+ Cách diễn đạt giàu hình ảnh, gợi cảm (hình ảnh ẩn dụ): quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị.

Câu 5. Đọc lại và sửa lỗi (nếu có) về chữ viết, từ ngữ, câu văn, cấu tạo đoạn trong bài viết số 4 của HS.

chúng tôi

Giáo Án Thao Giảng: Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt

Giáo án thao giảng: Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

Trọn bộ giáo án Ngữ văn 10. Soạn bài: Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

Ngày soạn:01/03/2016

– Nắm được những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ở các phương diện: phát âm, chữ viết, dùng từ, ngữ pháp và phong cách ngôn ngữ.

– Củng cố vững chắc kĩ năng viết đoạn văn, đồng thời thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa các kĩ năng đó với kĩ năng lập dàn ý.

Kĩ năng: Vận dụng các kĩ năng đó để viết được một đoạn văn, vào cách dung từ, phát âm và viết chính tả.

Thái độ: Có thái độ cầu tiến, có ý thức vươn lên tới cái đúng trong nói và viết, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

GV: Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo.

HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

Câu 1. Vì sao ngày nay chúng ta phải nêu cao ý thức chuẩn hóa tiêng Việt?

Vì tiếng Việt được dùng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống.

Vì tiếng Việt được dùng để giảng dạy trong nhà trường ở tất cả các cấp học, bậc học.

Vì tránh sự ảnh hưởng tiêu cực của các yếu tố ngoại lai.

*D. Vì tất cả những lí do trên.

Câu 2. Đảm bảo những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt sẽ đem lại những hiệu quả nào?

Để tránh những sai lầm trong khi diễn đạt.

B. Để biết cách diễn đạt đúng những điều muốn nói.

C. Để biết cách diễn đạt hay những điều muốn nói.

*D. Cả A, B, C đều đúng.

Vào bài: Ở tiết 64 “Khái quát lịch sử tiếng Việt”, chúng ta đã thấy ngôn ngữ của dân tộc Việt Nam giàu và đẹp như thế nào. Nhưng muốn ngôn ngữ của chúng ta luôn giàu và đẹp thì trước hết ta phải giữ gìn được sự trong sáng của tiếng Việt và muốn giữ gìn được sự trong sáng thì chúng ta phải tuân theo những yêu cầu chung khi sử dụng. Đó cũng chính là nội dung mà cô, trò chúng ta sẽ tìm hiểu ngày hôm nay qua bài “Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt”

Trọn bộ giáo án Ngữ văn lớp 10

Trọn bộ giáo án Ngữ văn lớp 11

Trọn bộ giáo án Ngữ văn lớp 12

Theo chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!