Xem Nhiều 1/2023 #️ Hyip, Make Money Online, Crypto, Bitcoin,: Sáng Kiến Kinh Nghiệm Môn Toán Lớp 6: Hướng Dẫn Phương Pháp Tính Tổng Của Dãy Số Nhanh Và Hiệu Quả # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Hyip, Make Money Online, Crypto, Bitcoin,: Sáng Kiến Kinh Nghiệm Môn Toán Lớp 6: Hướng Dẫn Phương Pháp Tính Tổng Của Dãy Số Nhanh Và Hiệu Quả # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hyip, Make Money Online, Crypto, Bitcoin,: Sáng Kiến Kinh Nghiệm Môn Toán Lớp 6: Hướng Dẫn Phương Pháp Tính Tổng Của Dãy Số Nhanh Và Hiệu Quả mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sáng kiến kinh nghiệm môn Toán lớp 6: HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG CỦA DÃY SỐ NHANH VÀ HIỆU QUẢ

Áp dụng: Viết SKKN Toán 6, Viết đề tài NCKHSPUD Toán 6, Tham khảo để dạy tốt toán 6

Việc tính tổng của các biểu thức thông thường ( hữu hạn số hạng) ta chỉ áp dụng đúng thứ tự và quy tắc phép toán là có thể giải được bài toán. Vấn đề đặt ra là cách khai thác để giải bài toán tính tổng có dạng: S n= a 1+a 2+a 3+…+a n (n=1,2,3…) thì chúng ta phải làm như thế nào ?

Trong chương trình giáo dục hiện nay của nước ta hầu hết các môn học đều cho chúng ta tiếp cận với khoa học hiện đại và khoa học ứng dụng. Đặc biệt bộ môn toán, các em được tiếp thu kiến thức xây dựng trên tinh thần toán học hiện đại. Trong đó việc tính tổng của dãy số các em đã được làm quen từ rất sớm nhưng việc vận dụng vào thực tế còn gặp không ít khó khăn.

Do đó người thầy giáo phải chuyển giao hệ thống kiến thức và những cơ sở khoa học mà nhân loại đã dày công nghiên cứu, đồng thời giúp học sinh sáng tạo, tìm tòi phát huy tri thức mới tạo cho các em có một hệ thống kiến thức đầy đủ khoa học trở thành con người có năng lực làm chủ thiên nhiên, làm chủ xã hội” .

Hơn nữa muốn đạt kết quả cao trong giảng dạy, người thầy phải tự trang bị cho mình vốn kiến thức hoàn chỉnh, khoa học, những kĩ năng, kinh nghiệm vào trong giảng dạy bộ môn toán. Người thầy phải có kĩ năng khai thác và phân loại, cụ thể hoá trừu tượng hoá và không ngừng đổi mới phương pháp giảng dạy sao cho phù hợp với kiến thức và từng đối tượng học sinh để phát huy tính độc lập chủ động sáng tạo của học trong học tập, không chỉ riêng môn toán mà còn trong các môn khoa học khác, đảm bảo mục tiêu ” Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Góp phần không nhỏ cho giai đoạn ” Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”

Qua giảng dạy trên lớp, bồi dưỡng học sinh khá – giỏi, qua dự giờ thăm lớp, học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp tôi thấy: Đối với học sinh THCS việc nhận dạng, phát hiện quy luật một tổng, và tính tổng các số hạng của dãy số còn gặp nhiều khó khăn, thường không dám bắt tay vào việc giải toán khi gặp dạng toán này .

Sáng kiến kinh nghiệm môn Toán lớp 6: HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG CỦA DÃY SỐ NHANH VÀ HIỆU QUẢ

Áp dụng: Viết SKKN Toán 6, Viết đề tài NCKHSPUD Toán 6, Tham khảo để dạy tốt toán 6

SKKN, SKKN Toán 6. NCKHSPUD, NCKHSPUD Toán 6, SKKN THCS, NCKHSPUD THCS,

SKKN, SKKN Toán 6. NCKHSPUD, NCKHSPUD Toán 6, SKKN THCS, NCKHSPUD THCS,

Hyip, Make Money Online, Crypto, Bitcoin,: Sáng Kiến Kinh Nghiệm Toán 5: Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy Để Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5

Sáng kiến kinh nghiệm Toán 5: Đổi mới phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 5 Giải toán là một thành phần quan trọng trong chương trình giảng dạy môn toán ở bạc tiểu học. Nội dung của việc giải toán gắn chặt một cách hữu cơ với nội dung của số học và số học tự nhiên, các số thập phân, các đại lượng cơ bản và các yếu tố đại số , hình học có trong chương trình.

Vì vậy, việc giải toán có lời văn có một vị trí quan trọng thể hiện ở các điểm sau:

a) Các khái niệm và các qui tắc về toán trong sách giáo khoa, nói chung đều được giảng dạy thông qua việc giải toán. Việc giải toán giúp học sinh củng cố vận dụng các kiến thức, rèn luyện các kĩ năng tính toán. đồng thời qua việc giải toán của học sinh mà giáo viên có thể dễ dàng phát hiện ra những ưu điểm hoặc thiếu sót của các em về kiến thức, kĩ năng và tư duy để giúp các em phát huy và khắc phục.

d) Việc giải toán góp phần quan trọng vào rèn luyện cho học sinh năng lực tư duy và những đức tính tốt của con người lao động mới. Khi giải một bài toán, tư duy của học sinh phải hoạt động một cách tích cực vì các em cần phân biệt cái gì dã cho và cái gì cần tìm, thiết lập mối quan hệ giữa các giữ kiện của bài toán giữa cái đã cho và cái phải tìm. Suy luận, nêu lên những phán đoán, rút ra những kết luận thực hiện phép tính cần thiết để giải quyết các vấn đề đặt ra…Hoạt động trí tuệ có trong trong việc giải toán góp phần giáo dục cho các em ý trí vượt khó khăn, đức tính cẩn thận, chu đáo, làm việc có hiệu quả, có kế hoạch, thói quen xem xét có căn cứ, có thói quen tự kiểm tra kết quả công việc mình làm, có óc độc lập, suy nghĩ sáng tạo, tự tìm ra những lời giải mới hay và ngắn gọn…

*Nội dung chương trình toán lớp 5:

1. Ôn tập về số tự nhiên.

2. Ôn tập về các phép tính số tự nhiên.

3. ÔN tập dấu hiệu chia hết cho 2.3.5.9.

4. Phân số ôn tập, bổ sung.

5. Ôn tập các phép tính về phân số.

6. Số thập phân.

7. Các phếp tính về số thập phân.

8. Hình học-chu vi, diện tích, thể tích của một hình.

9. Số đo thời gian-Toán chuyển động đều.

– Ngoài ra trong đề toán có nêu mối quan hệ giữa phần đã cho và phần phải tìm hay thực chất là các mối quan hệ tương quan phụ thuộc vào giả thiết và kết luận của bài toán.

-Nghiên cứu kĩ đàu bài: Trước hết cần đọc cẩn thận bài toán, suy nghĩ về ý nghĩa của bài toán, nội dung bài toán, đặc biệt là chú ý đến câu hỏi của bài toán. Chớ vội tính toán khi chưa đọc kĩ đề toán.

-Thiết lập mối quan hệ giữa các số đã cho và diễn đat nội dung bài toán bàng ngôn ngữ hoặc tóm tắt điều kiện bài toán, hoặc minh hoạ bằng sơ đồ hình vẽ.

-Lập kế hoạch giải toán: Học sinh phải suy nghĩ xem để trả lời câu hỏi của bài toán cần thực hiện phép tính gì? Suy nghĩ xem từ số đã cho và điều kiện của bài toán có thể biết gì? Có thể làm phép tính gì? Phép tính đó có thể giúp trả lời câu hỏi của bài toán không? Trên các cơ sở đó, suy nghĩ để thiết lập trình tự giải toán.

-Thực hiện phép tính theo trình tự kế hoạch đã thiết lập để tìm đáp số. Mỗi khi thực hiện phép tính càn kiểm tra xem đã tính đúng chưa? Phép tính được thực hiện có dựa trên cơ sở đúng đắn không?

Giải xong bài toán, khi cần thiết, cần thử lại xem đáp số tìm được có trả lời đúng câu hỏi của bài toán, có phù hợp với các đièu kiện của bài toán không? Trong một số trường hợp, giáo viên nên khuyến khích học sinh tìm xem có cách giải khác gọn hơn không?

Sáng kiến kinh nghiệm Toán 5: Đổi mới phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 5

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Phương Pháp Giúp Học Sinh Giải Bài Toán Định Lượng Môn Vật Lý Lớp 6

Như chúng ta đã biết, môn vật lý chiếm giữ một vị trí quan trọng đối với việc phát triển năng lực, tư duy sáng tạo, hình thành kỹ năng kỹ xảo cho học sinh. Nó là một môn khoa học thực nghiệm có liên hệ mật thiết đến các hiện tượng trong tự nhiên và được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống. Qua việc học môn này, học sinh biết vận dụng kiến thức để liên hệ thực tế và cải tạo tự nhiên.

Với việc thay sách giáo khoa THCS mà trước hết là ở lớp 6. Đối với môn vật lý, học sinh không còn tiếp thu kiến thức mang tính hàn lâm cao như trước nữa mà tăng cường thực hành, tự tìm hiểu để rút ra vấn đề cần lĩnh hội. Với cách học mới này, việc vận dụng công thức vào giải các bài tập định lượng đối với học sinh lớp 6 là rất khó khăn. Các em chưa có kỹ năng áp dụng công thức vào giải toán.

Đặc biệt đối với học sinh lớp 6 lần đầu tiên làm quen với cách học mới với phương pháp học mới, lại tiếp cận với môn vật lý nhưng thời gian dành cho tiết chữa bài tập trên lớp hầu như không có mà phần lớn bài tập được giao về nhà.

Phần I : LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI I) Cơ sở khoa học: Như chúng ta đã biết, môn vật lý chiếm giữ một vị trí quan trọng đối với việc phát triển năng lực, tư duy sáng tạo, hình thành kỹ năng kỹ xảo cho học sinh. Nó là một môn khoa học thực nghiệm có liên hệ mật thiết đến các hiện tượng trong tự nhiên và được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống. Qua việc học môn này, học sinh biết vận dụng kiến thức để liên hệ thực tế và cải tạo tự nhiên. Với việc thay sách giáo khoa THCS mà trước hết là ở lớp 6. Đối với môn vật lý, học sinh không còn tiếp thu kiến thức mang tính hàn lâm cao như trước nữa mà tăng cường thực hành, tự tìm hiểu để rút ra vấn đề cần lĩnh hội. Với cách học mới này, việc vận dụng công thức vào giải các bài tập định lượng đối với học sinh lớp 6 là rất khó khăn. Các em chưa có kỹ năng áp dụng công thức vào giải toán. Đặc biệt đối với học sinh lớp 6 lần đầu tiên làm quen với cách học mới với phương pháp học mới, lại tiếp cận với môn vật lý nhưng thời gian dành cho tiết chữa bài tập trên lớp hầu như không có mà phần lớn bài tập được giao về nhà. II) Cơ sở thực tiễn. Phần lớn ở học sinh việc nhận thức phát huy năng lực còn rất hạn chế. Để đảm bảo cho các em đều có sự sáng tạo của bản thân, người giáo viên không những là người hướng dẫn mà còn phải điều khiển cho tất cả các học sinh phát huy sự sáng tạo và tích cực. III) Những vấn đề lí luận phân tích tích cực thông qua việc học tập môn vật lí. 1. Tích cực học tập: Trong mọi hoạt động của con người tính tích cực biểu hiện trong những hoạt động khác nhau như, học tập, vui chơi, giải trítrong đó hoạt động học tập là chủ đạo ở lứa tuổi đi học. Tích cực học tập thực chất là tính tích cực nhận thức, nhận thức của học sinh đặc trưng ở khát vọng học tập, gắng trí tuệ cố gắng nằm bắt các kiến thức. 2. Dấu hiệu biểu hiện tính tích cực: Dấu hiệu biểu hiện của những hoạt động tích cực về trí tuệ với các biểu hiện học sinh khao khát tự nguyện trả lời các câu hỏi của giáo viên. Học sinh thường nêu những thắc mắc. Học sinh phải vận dụng những kiến thức, kỹ năng để nhận thức vấn đề mới. Học sinh muốn đóng góp với thầy cô và bạn bè. 3 . Những cấp độ khác nhau tính tích cực của học sinh. * Bắt chước: Học sinh tích cực bắt chước các hoạt động của giáo viên và bạn bè đây là cấp độ khá phổ biến đòi hỏi giáo viên phải làm các động tác mẫu trong dạy học. Cách phát biểu, giải bài tập , làm thí nghiệm .. * Tìm tòi: Học sinh tìm cách độc lập giải quyết các bài tập nêu ra. Mò mẫm để tìm ra lời giải hợp lí nhất. Nó biểu hiện học sinh tự lực cao, thể hiện ý chí. * Sáng tạo: học sinh suy nghĩ ra cách giải độc đáo sáng tạo, hoặc sáng tạo ra các bài tập mới, lắp đặt thí nghiệm để chứng minh bài học. Mặt khác tính sáng tạo còn thể hiện học sinh biết cách phân loại bài tập. Để phát huy tính sáng tạo của học sinh phải áp dụng kiểu học tích cực ngoài ra giáo viên biết hướng dẫn tổ chức cho học sinh khám phá kiến thức mới, dạy cho học sinh không chỉ kiến thức mà cả phương pháp học, cốt lõi là phương pháp tự học của học sinh. PHẦN II: NỘI DUNG I/ THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ HỌC SINH: 1)Phân tích đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh THCS. a.Động cơ học tập: Hoạt động học tập được các em coi là quá trình thoả mãn nhu cầu nhận thức. Để các em có được động cơ đúng đắn thì tài liệu học phải phong phú, các câu hỏi gắn với đời sống thực tiễn giáo viên phải gợi cho học sinh tìm hiểu và có phương pháp đúng đắn. b. Về chú ý: Đối với các bài thí nghiệm yêu cầu cần phải làm các động tác mẫu, yêu cầu học sinh chú ý có chủ định, bền vững hình thành dần mặt khác chú ý dễ phân tán không bền vững. Biện pháp tốt nhất để thu hút sự chú ý của các em là phải tổ chức hoạt động học tập cho hợp lí, không có thời gian nhàn rỗi. Vì vậy cần lưu ý phải tạo sự say mê, câu hỏi phải dễ hiểu, giáo viên phải có biện pháp tăng cường hoạt động thôi thúc các em tìm tòi tìm ra những kiến thức mới. c. Về ghi nhớ: Học sinh thường ghi nhớ một cách máy móc cần tạo cho các em có ghi nhớ một cách chủ động dựa trên sự so sánh, hệ thống hoá các kiến thức. Giáo viên cần dạy cho học sinh kĩ năng ghi nhớ lôgic, biết cách tìm ra điểm tựa để ghi nhớ biết cách hệ thống hoá và thói quen trình bày lời nói của mình. d.Tư duy: Các kiến thức mà học sinh đã quan sát để phân tích và phát triển tư duy cho học sinh, các câu hỏi đưa ra cho học sinh tìm tòi tìm ra những kiến thức mới, kiến thức trọng tâm bài giảng. e. Quan hệ giao tiếp: II) Một số giải pháp giúp học sinh lớp 6 giải các bài toán vật lí định lượng: Đối với chương trình vật lý lớp 6 bài tập chủ yếu thiên về định tính tuy nhiên, bài tập định lượng là một vấn đề cũng quan trọng. Để dạy tôi chỉ đi sâu về chương trình cơ học. Trước tiên muốn giải được bài toán cơ học ta phải cần nắm vững các công thức cơ bản của nó. Vì vậy cần phải giúp học sinh hệ thống các kiến thức phần này 1) Hệ thống các công thức cơ bản của chương cơ học: Công thức về độ biến dạng: rl = l - lo Trong đó: rl: Độ biến dạng lo: Chiều dài tự nhiên l: Chiều dài lúc biến dạng - Hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật: P = 10m Trong đó: P: Là trọng lượng (N) m: Là khối lượng (kg) - Tính khối lượng của một vật theo khối lượng riêng m = D x V Trong đó: m: Khối lượng(kg) D: Khối lượng riêng(kg/m3) V: Thể tích(m3) - Tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng: d = 10D Trong đó: d: Trọng lượng riêng (N/m3) D: Khối lượng riêng (kg/m3) 2) Kỹ năng vận dụng riêng lẻ từng công thức. Bước đầu ta phải hình thành cho học sinh giải những bài tập chỉ cần vận dụng một công thức riêng lẻ, mà không cần phải biến đổi. Ví Dụ: Chiều dài ban đầu của lò xo là 20 cm sau khi tác dụng lên lò xo một lực thì chiều dài của nó là 24 cm. Hãy tính độ biến dạng của lò xo? Đối với bài tập định lượng trước khi giải ta cần phải tóm tắt đề. Tóm tắt: Cho biết: lo = 20 cm l = 24 cm Tính : rl = ? rl = l - lo Vậy ta giải bài này như sau: Độ biến dạng của lò xo là: rl = l - lo = 24 - 20 = 4 (cm) * Hoặc như bài toán tính khối lượng của một vật dựa vào khối lượng riêng. Ta cần phải nhớ đến công thức: m = D x V Ví dụ: Cho biết khối lượng riêng của chì là 11300 kg/m3. Hãy tính khối lượng của 7dm3 chì. - Đối với bài này khi tóm tắt ta phải thống nhất đơn vị đo (nghĩa là đổi dm3 sang m3) Tóm tắt: Cho biết: D = 11300 (kg/m3 ) V = 7 dm3= 0,0007 (m3) Tính : m = ? (kg) Áp dụng công thức tính khối lượng dựa vào khối lượng riêng: m = D x V Vậy ta giải bài này như sau : Giải: Khối lượng của 7 dm3 chì là: m = DxV = 11300 x 0.007 = 79,1 (kg) Đối với dạng bài tập này đơn thuần chỉ hình thành cho học sinh kỹ năng vận dụng trực tiếp các công thức vào giải bài tập mà chưa yêu cầu học sinh phải biến đổi vì bước ban đầu cần giúp học sinh vận dụng công thức vào giải bài tập. 3) Kỹ năng vận dụng và biến đổi công thức vào giải bài tập Đây là dạng bài tập đòi hỏi học sinh phải tư duy sáng tạo hơn trong việc vận dụng công thức. Từ công thức ban đầu phải vận dụng và biến đổi để tìm các đại lượng cần biết Ví dụ: Một vật a có khối lượng m = 3 kg. Tính khối lượng của vật b biết trọng lượng của nó bằng 2/3 trọng lượng của vật a ? Tóm tắt: ma = 3 (kg) Pb = 2/3 Pa Tính mb = ? Ta dựa vào điều kiện đề bài tập cho biết vận dụng công thức: P = 10m để tìm khối lượng của vật b Giải Ta có: P = 10m Trọng lượng của các vật a và b lần lượt là: Pa = 10ma (1) Pb = 10mb (2) Theo đề ta có: Pb = 2/3Pa (3) Từ (1), (2), (3) ta được: 10mb= 2/3 x 10ma Vậy: mb = 2/3 ma Mà: ma = 3 (kg) Vậy khối lượng của vật b là: mb = 2/3x3 = 2 (kg) 4) Kỹ năng vận dụng nhiều công thức vào giải một bài tập: Đối với kỹ năng này đòi hỏi học sinh phải có kiến thức tổng quát. Phải thông hiểu và vận dụng chính xác các công thức Ví dụ: Cho biết khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 của nước là 1000 kg/m3. Hãy tính trọng lượng riêng của 5 dm3 sắt, của 70 lít nước. Cũng như các bài tập khác ta phải tóm tắt và thống nhất đơn vị trước khi giải. Tóm tắt: Cho biết: Dsắt = 7800 kg/m3 Dnước = 1000 kg/m3 Vsắt = 5 dm3 = 0,005 m3 Vnước = 70 lít = 0,07 m3 Tính: Psắt = ? , Pnước = ? Trước khi giải bài tập này ta thấy đề yêu cầu tính trọng lượng nhưng chỉ cho biết KLR vậy ta phải tìm khối lượng và cần phải áp dụng công thức: m = DxV sau khi có khối lượng ta áp dụng công thức: P = 10m ta sẽ tìm được trọng lượng của các vật. Giải Khối lượng của 5dm3 sắt và 70 lít nước là: m = DxV Suy ra: msắt = 7800 x 0,005 = 39 (kg) mnước = 7000 x 0,07 = 70 (kg) Vậy trọng lượng của 5dm3 và 70 lít nước lần lượt là: Ta có : P = 10m Psắt = 10x39 = 390 (N) Pnước = 10x70 = 700 (N) PHẦN III: KẾT LUẬN Để hình thành cho học sinh kỹ năng phân dạng và giải bài tập định lượng, đối với môn vật lý 6 chúng ta cần phải rèn luyện từ dễ đến khó, từ vận dụng riêng lẻ đến vận dụng tổng hợp và biến đổi các công thức. Tuy nhiên với mức độ của từng đối tượng học sinh, mà chúng ta có thể hình thành cho học sinh với những mức độ kỹ năng khác nhau, sao cho phù hợp không làm cho học sinh chán nản, mà ngược lại góp phần kích thích lòng say mê học vật lý của học sinh. MỤC LỤC Phần I: Lý do chọn đề tài Trang 1 Phần II: Nội dung nghiên cứu đề tài ... Trang 4 Phần III: Kết luận Trang 12

Sáng Kiến Kinh Nghiệm

Mụn toỏn ở tiểu học bước đầu hỡnh thành và phỏt triển năng lực trừu tượng hoỏ, khỏi quỏt hoỏ, kớch thớch trớ tưởng tượng, gõy hứng thỳ học tập toỏn, phỏt triển hợp lý khả năng suy luận và biết diễn đạt đỳng bằng lời, bằng viết, cỏc, suy luận đơn giản, gúp phần rốn luyện phương phỏp học tập và làm việc khoa học, linh hoạt sỏng tạo. Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, việc rèn luyện kỹ năng giải toán có lời văn là một vấn đề bức xúc, khó giải quyết ở các trường tiểu học vùng cao và đặc biệt là ở các vùng dân tộc thiểu số trong đó có trường tiểu học Pha Long huyện Mường Khương. Các em là con người dân tộc, thông hiểu ngôn ngữ Tiếng Việt còn hạn chế cho nên việc giải toán có lời văn gặp rất nhiều khó khăn . Trong dạy – học toỏn ở tiểu học, việc giải toỏn cú lời văn chiếm một vị trớ quan trọng. Cú thể coi việc dạy – học và giải toỏn là ” hũn đỏ thử vàng” của dạy – học toỏn. Trong giải toỏn, học sinh phải tư duy một cỏch tớch cực và linh hoạt, huy động tớch cực cỏc kiến thức và khả năng đó cú vào tỡnh huống khỏc nhau, trong nhiều trường hợp phải biết phỏt hiện những dữ kiện hay điều kiện chưa được nờu ra một cỏch tường minh và trong chừng mực nào đú, phải biết suy nghĩ năng động, sỏng tạo. Vỡ vậy cú thể coi giải toỏn cú lời văn là một trong những biểu hiện năng động nhất của hoạt động trớ tuệ của học sinh. Ở học sinh lớp 5, kiến thức toỏn đối với cỏc em khụng cũn mới lạ, khả năng nhận thức của cỏc em đó được hỡnh thành và phỏt triển ở cỏc lớp trước, tư duy đó bắt đầu cú chiều hướng bền vưỡng và đang ở giai đoạn phỏt triển. Vốn sống, vốn hiểu biết thực tế đó bước đầu cú những hiểu biết nhất định. Tuy nhiờn trỡnh độ nhận thức của học sinh khụng đồng đều, yờu cầu đặt ra khi giải cỏc bài toỏn cú lời văn cao hơn những lớp trước, cỏc em phải đọc nhiều, viết nhiều, bài làm phải trả lời chớnh xỏc với phộp tớnh, với cỏc yờu cầu của bài toỏn đưa ra, nờn thường vướng mắc về vấn đề trỡnh bày bài giải: sai sút do viết khụng đỳng chớnh tả hoặc viết thiếu, viết từ thừa. Một sai sút đỏng kể khỏc là học sinh thường khụng chỳ ý phõn tớch theo cỏc điều kiện của bài toỏn nờn đó lựa chọn sai phộp tớnh. Trong quá trình giảng dạy các em học sinh lớp 5 A trường tiểu học Pha Long, tôi nhận thấy các em học sinhh trong lớp hầu như rất lúng túng trong việc giải toán có lời văn. Là một giáo viên đứng lớp trước những thực tế đó nên tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài : “ Biện pháp rèn kỹ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 5 ”. Phần II : nộI DUNG I. Thực trạng 1. Thuận lợi + Điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo cho việc dạy và học + Đồ dùng dạy học tương đối đầy đủ cho giáo viên , học sinh . + Học sinh được dự án trường học trang bị thêm một số đồ dùng cá nhân như áo khoác ,dép + được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của ban giám hiệu nhà truờng tới giáo viên chủ n hiệm và lớp học 2 . khó khăn a. về phía giáo viên – Còn lúng túng trong quá trình hướng dẫn học sinh giải bài toán có lời văn – Một số bài toán giáo viên hướng dẫn cách giải còn trừu tượng với học sinh tiểu học b. Về phía học sinh – 47,4% học sinh trong lớp chưa có kỹ năng giải toán có lời văn – Bài giải toán của học sinh chưa đúng ,đủ theo yêu cầu của bài toán 3. nguyên nhân Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc học sinh chưa có kỹ năng giải toán có lời văn nhưng nguyên nhân chủ yếu là : – Phương pháp hướng dẫn học sinh giẩi toán của giáo viên chưa phù hợp với đối tượng học sinh của lớp – Khả năng đọc hiểu của các em còn hạn chế nên các em không hiểu sâu về ngôn ngữ toán học .Vì vậy khi đọc đề toán , học sinh không hiểu rõ yêu cầu của bài toán ,khó nhận dạng và định hình về các dạng bài toán. 4. kết quả khảo sát đầu năm về kỹ năng giải toán có lời văn Tổng số học sinh : 19 Trong đó giỏi : 0 Trung bình :7 Yêú : 9 Khá :3 II. Một số biện pháp rèn kỹ năng giảI toán có lời văn cho học sinh lớp 5 Toỏn cú lời văn thực chất là những bài toỏn thực tế. Nội dung bài toỏn được thụng qua những cõu văn núi về những quan hệ, tương quan và phụ thuộc, cú liờn quan đến cuộc sống thường xảy ra hành ngày. Cỏi khú của bài toỏn cú lời văn là phải lược bỏ những yếu tố về lời văn đó che đậy bản chất toỏn học của bài toỏn, hay núi cỏch khỏc là chỉ ra cỏc mối quan hệ giữa cỏc yếu tố toỏn học chứa đựng trong bài toỏn và nờu ra phộp tớnh thớch hợp để từ đú tỡm được đỏp số bài toỏn. Giáo viên cần đổi mới phương pháp dạy học về giải toán có lời văn, hướng dẫn học sinh cách giải a. Đề bài của bài toỏn cú lời văn bao giờ cũng cú hai phần: – Phần đó cho hay cũn gọi giả thiết của bài toỏn. – Phần phải tỡm hay cũn gọi kết luận của bài toỏn. Ngoài ra, trong đề toỏn cú nờu mối quan hệ giữa phần đó cho và phần phải tỡm hay thực chất là mối quan hệ tương quan phụ thuộc vào giả thiết và kết luận của bài toỏn. b. Quy trỡnh giải toỏn cú lời văn thường thụng qua cỏc bước sau: – Nghiờn cứu kỹ đầu bài: Trước hết cần đọc cẩn thận đề toỏn, suy nghĩ về ý nghĩa bài toỏn, nội dung bài toỏn, đặc biệt chỳ ý đến cõu hỏi bài toỏn. Chớ vội tớnh toỏn khi chưa đọc kỹ đề toỏn. – Thiết lập mối quan hệ giữa cỏc số đó cho và diễn đạt nội dung bài toỏn bằng ngụn ngữ hoặc túm tắt điều kiện bài toỏn, hoặc minh hoạ bằng sơ đồ hỡnh vẽ. – Lập kế hoạch giải toỏn: học sinh phải suy nghĩ xem để trả lời cõu hỏi của bài toỏn phải thực hiện phộp tớnh gỡ? Suy nghĩ xem từ số đó cho và điều kiện của bài toỏn cú thể biết gỡ, cú thể làm tớnh gỡ, phộp tớnh đú cú thể giỳp trả lời cõu hỏi của bài toỏn khụng? Trờn cỏc cơ sở đú, suy nghĩ để thiết lập trỡnh tự giải toỏn. – Thực hiện phộp tớnh theo trỡnh tự đó thiết lập để tỡm đỏp số. Mỗi khi thực hiện phộp tớnh cần kiểm tra đó tớnh đỳng chưa? Phộp tớnh được thực hiện cú dựa trờn cơ sở đỳng đắn khụng?… Giải xong bài toỏn, khi cần thiết, cần thử xem đỏp số tỡm được cú trả lời đỳng cõu hỏi của bài toỏn, cú phự hợp với cỏc điều kiện của bài toỏn khụng? Trong một số trường hợp, giáo viờn nờn khuyến khớch học sinh tỡm xem cú cỏch giải khỏc gọn hay khụng? Vớ dụ 1: Thựng to cú 21 lớt nước mắm, thựng bộ cú 15 lớt nước mắm. Nước mắm được chứa vào cỏc chai như nhau, mỗi chai cú 0,75 lớt. Hỏi cú tất cả bao nhiờu chai nước mắm? Giỏo viờn hướng dẫn học sinh thực hiện bài toỏn trờn bằng cỏch dựng phương phỏp hỏi đỏp, kết hợp với minh hoạ bằng túm tắt đề toỏn. + Phõn tớch nội dung bài toỏn: Giỏo viờn dựng hai cõu hỏi: Bài toỏn cho biết gỡ? Bài toỏn hỏi gỡ? Để học sinh thấy rừ nội dung: – Thựng to cú 21 lớt nước mắm. – Thựng nhỏ cú 15 lớt nước mắm. – Mỗi chai chứa 0,75 lớt nước mắm. – Hỏi cú tất cả bao nhiờu chai nước mắm ? + Túm tắt bài toỏn: Theo những cõu trả lời của học sinh, giao viờn hướng dẫn học sinh túm tắt như sau: Thựng to: 21 lớt. Thựng nhỏ : 15 lớt. Cú … chai nước mắm ? Túm tắt trờn chớnh là chỗ dựa cho học sinh tỡm ra trỡnh tự giải và phộp tớnh tương ứng. + Thiết lập trỡnh tự giải: Giao viờn đặt cõu hỏi: ” Muốn biết cú bao nhiờu chai nước mắm, ta làm thế nào?” Học sinh trả lời: ” Trước hết ta phải tỡm tổng số nước mắm cú ở cả hai thựng; sau đú mới tỡm tổng số chai đựng nước mắm”. + Tỡm phộp tớnh và thực hiện phộp tớnh: Học sinh tự đặt lời giải và làm như sau: Bài giải Tổng số nước mắm ở hai thựng là: 21 + 15 = 36 (lớt ) Số chai đựng nước mắm là: 36 : 0,75 = 48 ( chai) Đỏp số: 48 chai. * CÁC PHƯƠNG PHÁP DÙNG ĐỂ DẠY GIẢI BÀI TOÁN Cể LỜI VĂN a. Phương phỏp trực quan: Nhận thức của trẻ từ 6 đến 11 tuổi cũn mang tớnh cụ thể , gắn với cỏc hỡnh ảnh và hiện tượng cụ thể, trong khi đú kiến thức của mụn toỏn lại cú tớnh trừu tượng và khỏi quỏt cao. Sử dụng phương phỏp này giỳp học sinh cú chỗ dựa cho hoạt động tư duy, bổ xung vốn hiểu biết, phỏt triển tư duy trừu tượng và vốn hiểu biết. Vớ dụ: khi dạy giải toỏn ở lớp Năm, giỏo viờn cú thể cho học sinh quan sỏt mụ hỡnh hoặc hỡnh vẽ, sau dú lập túm tắt đề bài qua, rồi mới đến bước chọn phộp tớnh. b. Phương phỏp thực hành luyện tập: Sử dụng phương phỏp này để thực hành luyện tập kiến thức, kỹ năng giải toỏn từ đơn giản đến phức tạp ( Chủ yếu ở cỏc tiết luyện tập ). Trong quỏ trỡnh học sinh luyện tập, giỏo viờn cú thể phối hợp cỏc phương phỏp như: gợi mở – vấn đỏp và cả giảng giải – minh hoạ. c. Phương phỏp gợi mở – vấn đỏp: Đõy là phương phỏp rất cần thiết và thớch hợp với học sinh tiểu học, rốn cho học sinh cỏch suy nghĩ, cỏch diễn đạt bằng lời, tạo niềm tin và khả năng học tập của từng học sinh. d. Phương phỏp giảng giải – minh hoạ: Giỏo viờn hạn chế dựng phương phỏp này. Khi cần giảng giải – minh hoạ thỡ giỏo viờn núi gọn, rừ và kết hợp với gợi mở – vấn đỏp. Giỏo viờn nờn phối hợp giảng giải với hoạt động thực hành của học sinh ( Vớ dụ: Bằng hỡnh vẽ, mụ hỡnh, vật thật…) để học sinh phối hợp nghe, nhỡn và làm. g. Phương phỏp sơ đồ đoạn thẳng: Giỏo viờn sử dụng sơ đồ đoạn thẳng để biểu diễn cỏc đại lượng đó cho ở trong bài và mối liờn hệ phụ thuộc giữa cỏc đại lượng đú. Giỏo viờn phải chọn độ dài cỏc đoạn thẳng một cỏch thớch hợp để học sinh dễ dàng thấy được mối liờn hệ phụ thuộc giữa cỏc đại lượng tạo ra hỡnh ảnh cụ thể để giỳp học sinh suy nghĩ tỡm tũi giải toỏn. * MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢI CÁC BÀI TOÁN Cể LỜI VĂN Ở LỚP 5: Muốn phõn tớch được tỡnh huống, lựa chọn phộp tớnh thớch hợp, cỏc em cần nhận thức được: cỏi gỡ đó cho, cỏi gỡ cần tỡm, mối quan hệ giữa cỏi đó cho và cỏi phải tỡm. Trong bước đầu giải toỏn, việc nhận thức này, việc lựa chọn phộp tớnh thớch hợp đối với cỏc em là một việc khú. Để giỳp cỏc em khắc phục khú khăn này, cần dựa vào cỏc hoạt động cụ thể của cỏc em với vật thật, với mụ hỡnh, dựa vào hỡnh vẽ , cỏc sơ đồ toỏn học…. nhằm làm cho cỏc em hiểu khỏi niệm ” gấp ” với phộp nhõn, khỏi niệm ” một phần … ” với phộp chia” trong tương quan giữa cỏc mối quan hệ trong bài toỏn. Trong một bài toỏn, cõu hỏi cú một chức năng quan trọng vỡ việc lựa chọn phộp tớnh thớch hợp được quy định khụng chỉ bởi cỏc dữ kiện mà cũn bởi cỏc cõu hỏi. Với cựng cỏc dữ kiện như nhau cú thể đặt cỏc cõu hỏi khỏc nhau do đú việc lựa chọn phộp tớnh cũng khỏc nhau, việc thấu hiểu cõu hỏi của bài toỏn là điều kiện căn bản để giải đỳng bài toỏn đú. Nhưng trẻ em ở giai đoạn đầu khi mới giải toỏn chưa nhận thức được đầy đủ chức năng của cõu hỏi trong bài toỏn. Để rốn luyện cho cỏc em suy luận đỳng, cần giỳp cỏc em nhận thức được chức năng quan trọng của cõu hỏi trong bài toỏn. Muốn vậy cú thể dựng biện phỏp: thường xuyờn gợi cho cỏc em phõn tớch đề toỏn để xỏc định cỏi đó cho, cỏi phải tỡm, cỏc dữ kiệm của bài toỏn , cõu hỏi của bài toỏn, đụi khi nờu cho cỏc em bài toỏn vui khụng giải được, chẳng hạn: ” trờn cành cõy cú 8 con sóc, người thợ săn bắn rơi 2 con. Hỏi trong lồng cũn mấy con sóc ?” cú em sẽ nhẩm và trả lời là 6 con, lỳc đú giỏo viờn sẽ giải thớch để học sinh nhận ra cỏi sai trong cõu hỏi của bài toỏn. Đối với toỏn cú lời văn ở lớp 5, chủ yếu là cỏc bài toỏn hợp, giải bài toỏn cũng cú nghĩa là giải quyết cỏc bài toỏn đơn. Mặt khỏc cỏc dạng toỏn đều đó được học ở cỏc lớp trước, bao gồm hai nhúm chớnh như sau: a) Nhúm 1: Cỏc bài toỏn hợp mà quỏ trỡnh giải khụng theo một phương phỏp thống nhất cho cỏc bài toỏn đú. b) Nhúm 2: Cỏc bài toỏn điển hỡnh, cỏc bài toỏn mà trong quỏ trỡnh giải cú phương phỏp riờng cho từng dạng bài toỏn. Trong chương trỡnh toỏn 5 cú những dạng toỏn điển hỡnh sau: – Tỡm số trung bỡnh cộng. – Tỡm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đú. – Tỡm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đú. – Tỡm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đú. – Bài toỏn liờn quan đến đại lượng tỉ lệ thuận, liờn quan đến đại lượng tỉ lệ nghịch. Người giỏo viờn phải nắm vững cỏc dạng toỏn để khi hướng dẫn học sinh giải toỏn sẽ tổ chức cho học sinh trước hết xỏc định dạng toỏn để cú cỏch giải phự hợp. Giải toỏn là một hoạt động trớ tuệ khú khăn, phức tạp. Hỡnh thành kỹ năng giải toỏn khú hơn nhiều so với hỡnh thành kỹ năng tớnh vỡ bài toỏn là sự kết hợp đa dạng nhiều khỏi niệm, nhiều quan hệ toỏn học. Giải toỏn khụng chỉ là nhớ mẫu để rồi ỏp dụng , mà đũi hỏi nắm chắc khỏi niệm, quan hệ toỏn học, nắm chắc ý nghĩa của phộp tớnh, đũi hỏi khả năng độc lập suy luận của học sinh, đũi hỏi biết tớnh đỳng. Cỏc bước để giải một bài toỏn cú lời văn ở tiểu học núi chung và lớp Năm núi riờng đó được đề cập ở một số sỏch về phương phỏp giải toỏn ở bậc tiểu học. ở đõy tụi rỳt ra một số kinh nghiệm hướng dẫn: Phần dạy toỏn cú lời văn ở lớp Năm. Ở lớp 5 việc học phõn số, học số thập phõn, học về cỏc đơn vị đo đại lượng … cũng được kết hợp học cỏc phộp tớnh, học giải toỏn được kết hợp một cỏch hữu cơ để cú tỏc dụng hỗ trợ lẫn nhau. Việc dạy cho học sinh nắm được phương phỏp chung để giải toỏn được chỳ trọng ngay từ khi cỏc em giải bài toỏn đầu tiờn ở đầu bậc tiểu học và sau này vẫn được thường xuyờn quan tõm, cỏc em luụn được rốn luyện trong việc tỡm hiểu đề toỏn, trong việc phõn tớch cỏi gỡ đó cho, cỏi gỡ phải tỡm trong việc suy nghĩ tỡm ra cỏch giải và trong việc thực hiện cỏch giải. Đặc biệt, cỏc em được thường xuyờn sử dụng việc túm tắt đề toỏn bằng sơ đồ, hỡnh vẽ. Sau đõy là một số vớ dụ về cỏc dạng bài toỏn cú lời văn ở lớp 5: Vớ dụ 1: Bài 4 ( trang 65 SGK Toỏn 5) Bài toỏn về đại lượng tỉ lệ thuận. Có 243,2 kg gạo đựng đều trong 8 bao. Hỏi có 12 bao gạo như thế cân nặng bao nhiêu ki- lô -gam ? Bài giải Số kg gạo của một bao là 243,2 : 8 = 30,4 (kg) 12 bao gạo như thế cân nặng số kg là 30,4 x 12 = 364,8 (kg) Đỏp số: 364,8 ( kg) Vớ dụ 2: Bài 3 ( tr 64 SGK Toỏn 5) Toỏn chuyển động đều. Một người đi xe máy ttrong 3 giờ đI được 126,54 km .Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki -lô -mét ? Hướng dẫn học sinh tóm tắt 3 giờ :126.54km 1 giời : chúng tôi ? Hướng dẫn học sinh trình bày bài giải Bài giải Trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu km 126.54 : 3 = 42,18 (km) Đáp số : 42 ,18 km Vớ dụ 3: Bài 4 (tr 125 SGK Toỏn 5) Toỏn về tỉ lệ nghịch. Một đội thợ xõy dựng cú 8 người xõy xong một bức tường trong ngày. Hỏi muốn xõy xong bức tường đú trong 4 ngày thỡ cần bao nhiờu thợ xõy (sức làm ngang nhau). Túm tắt: ngày cần: 8 người 4 ngày cần: ? người Bài giải: ngày = ngày Xõy xong trong 1 ngày thỡ cần số thợ là: 8 x = 44 (thợ) Xõy xong trong 4 ngày thỡ cần số thợ là: 44 : 4 = 11 (thợ) Đỏp số: 11 thợ. Vớ dụ 4:Bài 3 (trang 59) Bài toỏn về nhõn số thập phõn với số thập phõn. Một vườn cõy hỡnh chữ nhật cú chiều dài 15,62 m, chiều rộng 8,4 m. Tớnh chu vi và diện tớch vườn cõy đú. Túm tắt: Chiều dài: 15,62 m Chiều rộng: 8,4 m Chu vi: ? m; Diện tớch: ? Bài giải: Chu vi vườn cõy hỡnh chữ nhật là: ( 15,62 + 8,4 ) x 2 = 48,04 (m) Diện tớch vườn cõy hỡnh chữ nhật là: 15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) Đỏp số: 1) 48,08 m 2) 131,208 m2 Đối với cỏc bài toỏn cú lời văn như trờn, giỏo viờn nờn khuyến khớch học sinh tự nờu ra cỏc giả thiết đó biết, cỏi cần phải tỡm, cỏch túm tắt bài toỏn và tỡm đường lối giải. Cỏc phộp tớnh giải chỉ là khõu thứ yếu mang tớnh kĩ thuật. * Một số bài nõng cao dành cho dành cho học sinh khỏ, giỏi: Đối với những đối tượng học sinh đó giải được và giải thành thạo cỏc bài toỏn đơn cơ bản, thỡ việc đưa ra hệ thống bài tập nõng cao là rất quan trọng và cần thiết để cho học sinh cú điều kiện phỏt huy năng lực trớ tuệ của mỡnh, vượt xa khỏi tư duy cụ thể mang tớnh chất ghi nhớ và ỏp dụng một cỏch mỏy múc trong cụng thức. Qua đú phỏt triển trớ thụng minh cho học sinh. Dưới đõy là cỏc dạng bài nõng cao mà tụi đó thực hiện trong cỏc tiết dạy để nõng cao tớnh hiểu biết của học sinh đồng thời bồi dưỡng học sinh giỏi. Vớ dụ 1: Hai người thợ cựng làm chung một cụng việc thỡ sau 5 giờ sẽ xong. Sau khi làm được 3 giờ thỡ người thợ cả bận việc phải nghỉ, chỉ cũn người thợ thứ hai phải làm nốt cụng việc cũn lại trong 6 giờ. Hỏi nếu mỗi người thợ làm một mỡnh thỡ mất mấy giờ mới xong cụng việc ? Bài giải: Hai người làm chung thỡ hết 5 giờ mới xong. Vậy mỗi giờ 2 người làm được cụng việc. Trong 3 giờ, hai người làm được là: x 3 = (cụng việc) Phõn số chỉ cụng việc người thứ hai làm một mỡnh là: 1 – = (cụng việc) Mỗi giờ người thứ hai làm được là: : 6 = (giờ) Thời gian người thứ hai làm một mỡnh là: 1 : = 15 (giờ) Mỗi giờ người thứ nhất làm được là: – = (cụng việc) Thời gian người thứ nhất làm một mỡnh là: 1 : = 7 giờ = 7 giờ 30 phỳt Đỏp số: 1) 7 giờ 30 phỳt; 2) 15 giờ. Vớ dụ 2: Tân , Kim , Sú và chá á cú 1 số quyển vở. Tân lấy số vở để dựng, Kim lấy cũn lại, Sú lấy cũn lại, cuối cựng Chá dựng nốt 8 quyển vở. Hỏi lỳc đầu cả 4 bạn cú tất cả bao nhiờu quyển vở ? Túm tắt:Tân Kim Sú Chá 8 vở Bài giải: Sú vở của Sú và Chá là: 8 : 2 x 3 = 12 (quyển Số vở của Sú ,Chá và Kim là: 12 : 2 x 3 = 18 (quyển) Số vở của 4 bạn lỳc đầu là: 18 : 2 x 3 = 27 (quyển) Đỏp số: 27 quyển. 2. Về phía học sinh Các em cần đọc kỹ yêu cầu của bài toán có lời văn để hiểu rõ bài toán cho biết gì ? Bài toán yêu cầu gì ? từ đó học sinh có kỹ năng giải bài toán chính xác theo yêu cầu của đề bài . Bài soạn minh hoạ Toán Tiết 16: Ôn tập và bổ sung về giải toán I/ Mục tiêu: – HSY : làm được bài 1 theo hướng dẫn của giáo viên II Đồ dùng dạy học : – Bảng nhóm III/ Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới. a. Ví dụ: -GV nêu ví dụ. -Cho HS tự tìm quãng đường đi được trong 1 giờ, 2giờ, 3 giờ. -Gọi HS lần lượt điền kết quả vào bảng ( GV kẻ sẵn trên bảng. -Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa hai đại lượng: thời gian đi và quãng đường được? b. Bài toán: -GV nêu bài toán. -Cho HS tự giải bài toán theo cách rút về đơn vị đã biết ở lớp 3. -GV gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ số”: +4 giờ gấp mấy lần 2 giờ? +Quãng đường đi được sẽ gấp lên mấy lần? c. Thực hành: *Bài 1: GV gợi ý để HS giải bằng cách rút về đơn vị: -Tìm số tiền mua 1 mét vải. -Tìm số tiền mua 7mét vải. – hớng dẫn HSY tìm hiểu yêu cầu bài 1 – GVnhận xét Bài 2 : Mời 1 HS nêu yêu cầu bài toán -Hướng dẫn HS nêu cách giải . – yêu cầu làm bài theo nhóm 4 – hướng dẫn HSY làm bài 1 vào vở Bài 3: GV hướng dẫn để HS tóm tắt. -Yêu cầu HS tìm ra cách giải rồi giải vào vở: – Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá IV. Củng cố – dặn dò: -Bài tập về nhà: BT2 – tr.19. -GV nhận xét giờ học. -HS tìm quãng đường đi được trong các khoảng thời gian đã cho. -HS lần lượt điền kết quả vào bảng. -Nhận xét: SGK- tr.18. Tóm tắt: 2 giờ: 90 km. 4 giờ:..km? Bài giải: *Cách 1: “Rút về đơn vị”. Trong 1 giờ ô tô đi đợc là: 90 : 2 = 45 (km) (*) Trong 4 giờ ô tô đi được là: 45 x 4 = 180 (km) Đáp số: 180 km. *Cách 2: “ Tìm tỉ số”. 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4: 2 = 2 (lần) Trong 4 giờ ô tô đi được là: 90 x 2 = 180 (km) Đáp số: 180 km. Tóm tắt: 5m: 80000 đồng. 7m:..đồng? – HS làm nháp , 1 HS làm bảng phụ Số tiền mua 1 mét vải là: 80000 : 5 = 16000 (đồng) Mua 7 mét vải hết số tiền là: 16000 x 7 = 112000 (đồng) Đáp số: 112000 đồng. HS làm bài theo yêu cầu . Tóm tắt: 3 ngày: 1200 cây. 12 ngày:cây? Bài giải: Một ngày trồng được số cây là. 1200 : 3 = 400( cây) 12 ngày trồng được số cây là. 400 x12 =4800(cây). Đáp số: 4800 cây – HS nêu yêu cầu Tóm tắt: 1000 người tăng: 21 người 4000 người tăng:..người? 1000 người tăng: 15 người 4000 người tăng..người? Bài giải: 4000 người gấp 1000 số lần là: 4000 : 1000 = 4 (lần) Sau 1 năm dân số xã đó tăng thêm là: 21 x 4 = 84 (người) Đáp số: 84 người. ( làm tương tự). Đáp số: 60 người. 3 . Kết quả cuối học kỳ I Qua quá trình nghiên cứu và áp dụng biện pháp rèn kỹ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 5 A Các em học sinh có kỹ năng giải toán thành thạo .Cuối học kỳ I cho thấy Tổng số học sinh :19 Trong đó : Giỏi : 5 Trung bình : 5 Khá : 8 Yếu  : 1 Phần III KếT Luận chung Qua thời gian nghiên cứu và áp dụng và biện pháp rèn kỹ năng giải toán có lời văn cho học sinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố .Việc bồi dưỡng kiến thức cũ ,rèn kỹ năng đọc hiểu đề ,nhận thức của học sinh về giải toán có lời văn . Điều này hoàn toàn phù hợp với giả thiết mà đề tài nêu ra với nhiều tác dụng : Hướng dẫn và giỳp học sinh giải toỏn cú lời văn nhằm giỳp cỏc em phỏt triển tư duy trớ tuệ, tư duy phõn tớch và tổng hợp, khỏi quỏt hoỏ, trừu tượng hoỏ, rốn luyện tốt phương phỏp suy luận lụgic. Bờn cạnh đú đõy là dạng toỏn rất gần gũi với đời sống thực tế. Do vậy, việc giảng dạy toỏn cú lời văn một cỏch hiệu quả giỳp cỏc em trở thành những con người linh hoạt, sỏng tạo, làm chủ trong mọi lĩnh vực và trong cuộc sống thực tế hàng ngày. Những kết quả mà tụi đó thu được trong quỏ trỡnh nghiờn cứu khụng phải là cỏi mới so với kiến thức chung về mụn toỏn ở bậc tiểu học, song lại là cỏi mới đối với bản thõn tụi. Trong quỏ trỡnh nghiờn cứu, tụi đó phỏt hiện và rỳt ra nhiều điều lý thỳ về nội dung và phương phỏp dạy học giải toỏn cú lời văn ở bậc tiểu học Đối với giỏo viờn, ở mỗi dạng toỏn cần hướng dẫn học sinh nhận dạng bằng nhiều cỏch: đọc, nghiờn cứu đề, phõn tớch bằng nhiều phương phỏp ( Mụ hỡnh, sơ đồ đoạn thẳng, suy luận ….) để học sinh dễ hiểu, dễ nắm bài hơn. Khụng nờn dừng lại ở kết quả ban đầu ( giải đỳng bài toỏn ) mà nờn cú yờu cầu cao hơn đối với học sinh. Trẻ em là tương lai của đất nước, là hạnh phúc của mỗi gia đình. Chúng ta hãy trang bị cho các em một hệ thống tri thức cơ bản, vững chắc để các em tự tin bước vào thời

Bạn đang xem bài viết Hyip, Make Money Online, Crypto, Bitcoin,: Sáng Kiến Kinh Nghiệm Môn Toán Lớp 6: Hướng Dẫn Phương Pháp Tính Tổng Của Dãy Số Nhanh Và Hiệu Quả trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!