Xem Nhiều 1/2023 #️ Kết Quả Xét Nghiệm Tinh Dịch Đồ Như Thế Nào Là Bình Thường? # Top 7 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Kết Quả Xét Nghiệm Tinh Dịch Đồ Như Thế Nào Là Bình Thường? # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Kết Quả Xét Nghiệm Tinh Dịch Đồ Như Thế Nào Là Bình Thường? mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tinh dịch đồ là xét nghiệm đơn giản thường được sử dụng để đánh giá chức năng sinh sản của nam giới, đặc biệt là với những cặp vợ chồng gặp khó khăn khi thụ thai.

Tinh dịch đồ (hay phân tích tinh dịch) là một xét nghiệm tinh dịch tươi vừa được xuất tinh, thường được thu thập bằng cách tự kích thích bằng tay (thủ dâm). Nó là một phần thiết yếu, đơn giản của các xét nghiệm dành cho nam giới.

Một kiểm tra phân tích tinh dịch có tinh trùng đang hiện diện và giúp xác định nếu có một vấn đề với số lượng hoặc chất lượng của tinh trùng. Số lượng, hình dạng và chuyển động của tinh trùng được đo đạc dưới kính hiển vi.

Xét nghiệm tinh dịch đồ cho biết điều gì?

Thể tích tinh dịch

Số lượng tinh trùng

Khả năng di chuyển (tính di động)

Hình dạng của tinh trùng (hình thái)

Tỷ lệ tinh trùng sống đôi khi cũng được quan tâm cùng với độ pH, lượng bạch cầu trong tinh dịch.

Bệnh nhân sẽ được nhận một lọ đựng mẫu sạch, vô khuẩn. Sau đó, bệnh nhân sẽ lấy tinh dịch bằng cách thủ dâm, rồi hứng toàn bộ lượng tinh dịch lấy được vào lọ đã đưa, không lấy tinh dịch từ bao cao su. Trước khi lấy mẫu xét nghiệm, bác sĩ sẽ yêu cầu không quan hệ tình dục trong một khoảng thời gian nhất định, thường ít nhất khoảng 48 tiếng (2 ngày).

Khoảng thời gian mà người bệnh được yêu cầu kiêng không quan hệ tình dục có thể thay đổi, tuy nhiên không quá 7 ngày kể từ lần quan hệ cuối cùng. Sau khi lấy mẫu tinh dịch, tốt nhất nên mang tới phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ. Lọ đựng mẫu không nên để ra ngoài trời lạnh mà cần được giữ ấm, ví dụ như để trong túi áo khoác.

Tinh dịch là hỗn hợp chất lỏng có chứa các tế bào sinh sản đực (hay còn gọi là tinh trùng). Bình thường tinh hoàn góp phần sản xuất chỉ 5% số lượng tinh dịch và tất cả tinh trùng. Phần lớn tinh dịch được sản xuất bởi các tuyến sinh dục phụ, cụ thể là các túi tinh, dịch niệu đạo và tuyến tiền liệt… Đo lượng tinh dịch được xuất tinh được xem như một phần của xét nghiệm phân tích tinh dịch. Nam giới thường xuất tinh khoảng 2-5 ml tinh dịch.

Hay được gọi là đếm tinh trùng. Việc đếm số lượng tinh trùng trong một đơn vị thể tích tinh dịch được xuất tinh là một phần của các phân tích tinh dịch. Mật độ tinh trùng là số lượng tinh trùng trong 1 ml của tinh dịch.

Khả năng của tinh trùng bơi hoặc di chuyển về phía trước. Số lượng tinh trùng di chuyển so với tinh trùng không di động được ghi nhận theo tỷ lệ phần trăm của tổng số tinh trùng.

Một đánh giá về hình dạng của tinh trùng và các tính năng vật lý. Số lượng tinh trùng có hình dạng bất thường được so sánh với số lượng tinh trùng bình thường. Điều này được ghi lại theo một tỷ lệ phần trăm trên tổng số tinh trùng thu thập. Tinh trùng có thể có bất thường ở phần đầu hoặc đuôi, mà ảnh hưởng đến sự di động và khả năng để bám dính vào trứng.

Khi kiểm tra bằng cách sử dụng đúng phương pháp của WHO, kết quả hình thái này có thể đưa ra một dấu hiệu tốt về khả năng thụ tinh của tinh trùng của với trứng trong môi trường xét nghiệm. Không giống như tinh trùng từ các loài khác, ở loài người thường sản xuất một số lượng lớn tinh trùng hình dạng bất thường (lên đến 86-95 %). Trong những trường hợp rất hiếm hoi, các tinh trùng của một số nam giới đều có đầu tròn (globozoospermia) và những người đàn ông này sẽ không làm người nữ thụ thai được.

Độ pH được đo để xác định xem tinh dịch có tính axit hay kiềm. Tinh dịch thường hơi kiềm. Tinh dịch bị axit hóa kết hợp với một số lượng tinh dịch thấp có thể có nghĩa là có một tắc nghẽn có thể có trong các ống dẫn tinh hoặc thậm chí bất sản ống dẫn tinh/túi tinh.

Số lượng lớn bạch cầu trong tinh dịch có thể là dấu hiệu của một nhiễm trùng đường sinh dục. Tuy nhiên, nó cũng có thể xảy ra mà không rõ nguyên nhân.

Đánh giá các kháng thể kháng tinh trùng trong tinh dịch

Đây là một xét nghiệm quan trọng, thường được thực hiện tại các phòng thí nghiệm chuyên biệt sử dụng những phương pháp được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) công nhận. Kháng thể kháng tinh trùng có thể xảy ra ở một số nam giới khi hệ thống miễn dịch coi tinh trùng của chính mình là một tác nhân lạ và sản xuất kháng thể chống lại. Kháng thể kháng tinh trùng thường xuất hiện sau phẫu thuật cắt ống dẫn tinh. Kháng thể bám dính vào thân tinh trùng sẽ làm giảm chuyển động của tinh trùng. Tinh trùng bị dính thành cụm, làm cho nó khó khăn để đi qua các chất nhầy ở cổ tử cung một người phụ nữ. Ngoài ra, trong quá trình thụ tinh, tinh trùng và trứng nhận ra nhau bằng các chất trên bề mặt (thụ thể). Nếu kháng thể bị dính với tinh trùng, các thụ thể được bao phủ bởi các kháng thể và ngăn cản các tinh trùng bám vào trứng.

Một số giá trị tối thiểu (lower reference limits) của tinh dịch đồ bình thường theo WHO 2010:

Thời gian ly giải : Lúc mới xuất tinh, tinh dịch có chứa những hạt thạch giống như hạt rau câu, nhưng sau khoảng 30 phút chúng sẽ ly giải (hoá lỏng) hoàn toàn. Nếu quá 60 phút tinh dịch vẫn không ly giải là dấu hiệu của sự bất thường.

Tinh dịch đồ bình thường có pH tinh dịch: ≥ 7,2

Thể tích tinh dịch cho một lần xuất tinh phải từ 1,5 ml trở lên.

Tổng số tinh trùng: ≥ 39 triệu.

Mật độ tinh trùng: ít nhất 15 triệu tinh trùng trở lên trong 1 ml

Di động: phải có ít nhất 40% tinh trùng phải di chuyển hoặc 32% tinh trùng bơi về phía trước.

Hình dạng bình thường: có ít nhất 04% tinh trùng có hình dạng bình thường.

Tỉ lệ tinh trùng sống: 58% tinh trùng sống trở lên

Tế bào lạ: Ngoài tinh trùng, trong tinh dịch còn có các tế bào khác. Các tế bào lạ là các tế bào tròn, chúng có thể hiện diện trong tinh dịch với mật độ ≤ 1 triệu tế bào/ml. Nếu có các tế bào nhiều hơn, điều này có thể là một dấu hiệu của nhiễm trùng cơ quan sinh dục.

Nếu kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ bình thường thì có thể yên tâm. Nếu kết quả có bất thường, xét nghiệm sẽ cần phải được lặp đi lặp lại 2-3 lần trong 2-3 tháng để xác nhận việc bất thường này có liên tục hay không.

Cần chú ý thêm rằng tinh dịch đồ của một người bình thường có thể có kết quả một kết quả bất thường trong khoảng thời gian xét nghiệm khác nhau, do đó, chỉ một xét nghiệm tinh dịch duy nhất có ý nghĩa rất ít. Do có sự biến động tự nhiên về số lượng và chất lượng tinh trùng, nhiều bác sĩ yêu cầu kiểm tra hai hoặc ba mẫu trong khoảng 1-3 tuần.

Việc đo lường tất cả các phần của mẫu tinh dịch cho bác sĩ một số gợi ý về mức độ khả năng sinh sản. Kết quả lượng tinh trùng thấp không phải đồng nghĩa là không có cơ hội thụ thai. Một số người có số lượng tinh trùng thấp nhưng với khả năng chuyển động và hình dạng tinh trùng bình thường vẫn có thể thụ thai.

Khách hàng có thể đến Trung tâm hỗ trợ sinh sản của Vinmec Times City để thăm khám và hướng dẫn cụ thể về xét nghiệm tinh dịch đồ cũng như các vấn đề nam khoa khác. Trung tâm Hỗ trợ sinh sản Vinmec là trung tâm hiện đại hàng đầu Việt Nam được xây dựng và áp dụng quy trình điều trị phối hợp thăm khám toàn diện, kết hợp cả nam khoa và sản phụ khoa để đưa ra phương án tối ưu cho từng trường hợp người bệnh.

Bên cạnh phương pháp hỗ trợ sinh sản tiên tiến, đội ngũ bác sĩ giỏi trong nước và thế giới, có uy tín và kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực hiếm muộn có vai trò quyết định thành công của IVF Vinmec:

TS.BS Tô Minh Hương – Trưởng Đơn nguyên Hỗ trợ sinh sản lâm sàng, bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City. Với hơn 30 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Hỗ trợ sinh sản.

Th.S.BS Lê Thị Phương Lan – Trưởng Đơn nguyên Hỗ trợ sinh sản Phòng Lab, bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City. Với 30 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Hỗ trợ sinh sản.

Trung tâm được trang bị hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại, đảm bảo điều kiện tốt nhất nuôi cấy phôi như Hệ thống phòng sạch cấp I chuẩn quốc tế ISO 14644-1, Labo được thiết kế một chiều, áp lực dương thổi khí sạch và hệ thống tủ cấy phôi mini.

Khách hàng có thể trực tiếp đến Vinmec Times City để thăm khám hoặc liên hệ hotline 0243 9743 556 để được hỗ trợ.

Đánh Giá Kết Quả Tinh Dịch Đồ Như Thế Nào?

TTO – * Chồng tôi đi làm xét nghiệm tinh dịch, kết quả như sau: mật độ: 22tr/ml, tỉ lệ TT sống: 72 %, tiến tới: nhanh (a): 3, chậm (b): 43, không tiến tới(c): 7, không DĐ: 47. Đặc điểm hình thái: tinh trùng bình thường: 7, tinh trùng không bình thường: 93, TT non: (-) , BC: (-), vi khuẩn: (-).

Bác sĩ có thể giải thích cho chúng tôi ý nghĩa của những con số và khả năng có con của chồng tôi như thế nào ạ? Phương hướng điều trị ra sao? (Hoang)

– Trả lời của Phòng mạch Online:

Xin chào chị,

Tuy nhiên, khi đánh một kết quả tinh dịch đồ cần lưu ý:

– Cách thức lấy tinh dịch có đúng không, thời gian kiêng giao hợp trước khi lấy tinh dịch (3-5 ngày) và thời điểm phân tích mẫu thử phải trong khoảng 1 giờ sau khi lấy mẫu.

– Nếu tinh dịch đồ có bất thường, nên thực hiện ít nhất 2-3 lần để đánh giá, kiểm tra và so sánh.

– Kết quả và chuẩn bình thường tinh dịch đồ của mỗi phòng xét nghiệm ở những bệnh viện khác nhau có thể sẽ không giống nhau.

Để biết khả năng có con của một người đàn ông thì không thể chỉ có dựa vào kết quả tinh dịch đồ. Một số người vẫn có con bình thường dù kết quả tinh dịch đồ có số lượng tinh trùng ít hoặc yếu. Ngược lại, tinh dịch đồ bình thường cũng không thể đảm bảo người đó chắc chắn có thể có con.

Ví dụ, có hai cặp vợ chồng chưa có con, không dùng phương pháp ngừa thai gì. Cả hai người chồng đều có kết quả tinh dịch đồ giống nhau là số lượng ít: 18 triệu/ml, các chỉ số còn lại bình thường:

– Cặp vợ chồng thứ nhất 23-25 tuổi, mới cưới được một năm. Khám người chồng về cơ quan sinh dục không có gì bất thường. Người vợ khám về phụ khoa cũng bình thường.

– Cặp thứ hai 33-35 tuổi, đã cưới mười năm. Khám người chồng thấy bị giãn tĩnh mạch thừng tinh bên trái độ 3. Người vợ bị u xơ tử cung to.

Với cùng kết quả tinh dịch đồ giống nhau như vậy, nhưng khả năng có con tự nhiên của hai người sẽ hoàn toàn khác nhau. Cặp vợ chồng thứ nhất khả năng có con tự nhiên rất cao và họ có thể chờ đợi, trong khi đó cặp vợ chồng thứ hai khả năng có con tự nhiên rất thấp, họ cần phải được điều trị càng sớm càng tốt.

Như vậy để đánh giá khả năng có con cũng như hướng điều trị thế nào thì cần đánh giá cả hai vợ chồng, độ tuổi, thời gian cưới nhau, các bệnh kèm theo, đã điều trị gì chưa… chứ không chỉ dựa vào kết quả tinh dịch đồ.

Bạn có những thắc mắc về sức khỏe của mình mà không biết hỏi ai. Bạn cần được tư vấn cho những thắc mắc về sức khỏe của mình, của người thân… Phòng mạch Online của Tuổi Trẻ Online sẽ giúp bạn giải đáp 1.001 thắc mắc về sức khỏe. Mọi thắc mắc về sức khỏe xin gửi về địa chỉ email: tto@tuoitre.com.vn

Để chính xác về nội dung, vấn đề cần hỏi, xin bạn đọc vui lòng gõ có dấu (font chữ unicode). Xin chân thành cảm ơn!

B.CHÂU thực hiện

Tp.hcm: Xét Nghiệm Tinh Dịch Đồ Mất Bao Lâu Thời Gian?

Làm tinh dịch đồ bao lâu có kết quả?

 Xét nghiệm tinh dịch đồ là một chẩn đoán cận lâm sàng giúp đánh giá khả năng sinh sản nam và tầm soát vô sinh nam một cách chính xác hơn.

Thời gian xét nghiệm tinh dịch đồ mất bao lâu?

 Đối với băn khoăn làm tinh dịch đồ mất bao lâu, chuyên gia cho biết thời gian để thực hiện thủ thuật này phụ thuộc vào quy trình xét nghiệm tinh trùng bao gồm các bước:

  Tùy thuộc vào trình độ chuyên môn của y bác sĩ thực hiện xét nghiệm và chất lượng của hệ thống thiết bị y tế mà thời gian đánh giá tinh dịch đồ cho kết quả nhanh hoặc chậm.

Cách tiết kiệm thời gian xét nghiệm tinh dịch đồ

 Xét nghiệm tinh dịch đồ chính xác, cho kết quả nhanh chóng là mong muốn của mọi bệnh nhân khi thực hiện khám nam khoa. Chuyên gia xin chia sẻ “bí quyết” giúp nam giới tiết kiệm thời gian xét nghiệm tinh dịch đồ đó là:

Bác sĩ đọc kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ và giải thích cho bệnh nhân

  Lựa chọn địa chỉ nam khoa uy tín: Cơ sở y tế có uy tín trong công tác khám sức khỏe sinh sản nam, khả năng y khoa và phương pháp tốt giúp rút ngắn thời gian đánh giá tinh dịch đồ với kết quả chuẩn xác.

  Đăng ký hẹn giờ khám nam khoa: Việc đặt hẹn trước giúp nam giới chủ động lựa chọn thời gian đến khám thuận tiện. Đặc biệt, được ưu tiên khám tinh dịch đồ ngay, không phải bốc số hay chờ đợi lâu.

  Lấy mẫu tại cơ sở y tế: Cơ sở y tế có phòng tiếp bệnh chuyên biệt giúp nam giới thoải mái lấy mẫu tinh dịch đồ tại chỗ, đảm bảo mẫu vật được lấy đúng yêu cầu và tiết kiệm thời gian đưa mẫu từ nhà đến.

Kiểm tra tinh dịch đồ ở đâu nhanh chóng và chính xác?

 Tại TPHCM, Phòng khám đa khoa Thế Giới được hàng ngàn nam giới biết đến là địa chỉ khám sức khỏe sinh sản nam chất lượng. Đặc biệt, quy trình thực hiện tinh dịch đồ đảm bảo chính xác – nhanh chóng với chi phí hợp lý.

Địa chỉ xét nghiệm tinh dịch đồ uy tín, nhanh chóng và chính xác

Hướng Dẫn Cách Đọc Kết Quả Xét Nghiệm Máu

3 siêu vi khuẩn kháng kháng sinh gần như không còn loại thuốc nào để điều trị

Sự thật bất ngờ về ngón chân trỏ dài hơn ngón chân cái

I. Cách thành phần của công thức máu

1. WBC (White Blood Cell – Số lượng bạch cầu trong một thể tích máu)

Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3, tương đương với số lượng bạch cầu tính theo đơn vị quốc tế là 4.3 đến 10.8 x 109 tế bào/l.

Tăng trong viêm nhiễm, bệnh máu ác tính, các bệnh bạch cầu… giảm trong thiếu máu do bất sản, thiếu hụt vitamin B12 hoặc folate, nhiễm khuẩn…

Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3.

2. RBC (Red Blood Cell – Số lượng hồng cầu (hoặc erythrocyte count) trong một thể tích máu)

Giá trị thường nằm trong khoảng từ 4.2 đến 5.9 triệu tế bào/cm3, tương đương với số lượng hồng cầu tính theo đơn vị quốc tế là 4.2 đến 5.9 x 1012 tế bào/l.

Tăng trong mất nước, chứng tăng hồng cầu; giảm trong thiếu máu.

3. HB hay HBG (Hemoglobin – Lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu)

Hemoglobin là một loại phân tử protein có trong hồng cầu chuyên chở oxy và tạo màu đỏ cho hồng cầu.

Giá trị thay đổi tùy giới tính, thường nằm trong khoảng từ 13 đến 18 g/dl đối với nam và 12 đến 16 g/dl đối với nữ (tính theo đơn vị quốc tế tương ứng là 8.1 – 11.2 millimole/l và 7.4 – 9.9 millimole/l).

Tăng trong mất nước, bệnh tim và bệnh phổi; giảm trong thiếu máu, chảy máu và các phản ứng gây tan máu.

4. HCT (Hematocrit – Tỷ lệ thể tích hồng cầu trên thể tích máu toàn bộ)

Giá trị thay đổi tùy giới tính, thường nằm trong khoảng từ 45 đến 52% đối với nam và 37 đến 48% đối với nữ.

Tăng trong các rối loạn dị ứng, chứng tăng hồng cầu, hút thuốc lá, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh mạch vành, ở trên núi cao, mất nước, chứng giảm lưu lượng máu; giảm trong mất máu, thiếu máu, thai nghén.

5. MCV (Mean corpuscular volume – Thể tích trung bình của một hồng cầu)

Giá trị này được lấy từ HCT và số lượng hồng cầu. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 80 đến 100 femtoliter (1 femtoliter = 1/1triệu lít).

Tăng trong thiếu hụt vitamin B12, thiếu acid folic, bệnh gan, nghiện rượu, chứng tăng hồng cầu, suy tuyến giáp, bất sản tuỷ xương, xơ hoá tuỷ xương; giảm trong thiếu hụt sắt, hội chứng thalassemia và các bệnh hemoglobin khác, thiếu máu trong các bệnh mạn tính, thiếu máu nguyên hồng cầu, suy thận mạn tính, nhiễm độc chì.

6. MCH (Mean Corpuscular Hemoglobin – Số lượng trung bình của huyết sắc tố có trong một hồng cầu)

Giá trị này được tính bằng cách đo hemoglobin và số lượng hồng cầu. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 27 đến 32 picogram.

Tăng trong thiếu máu tăng sắc hồng cầu bình thường, chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, sự có mặt của các yếu tố ngưng kết lạnh; giảm trong bắt đầu thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu nói chung, thiếu máu đang tái tạo.

7. MCHC (Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration – Nồng độ trung bình của huyết sắc tố trong một thể tích máu)

Giá trị này được tính bằng cách đo giá trị của hemoglobin và hematocrit. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 32 đến 36%.Trong thiếu máu tăng sắc: hồng cầu bình thường, chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, sự có mặt của các yếu tố ngưng kết lạnh.

Trong thiếu máu đang tái tạo: có thể bình thường hoặc giảm do giảm folate hoặc vitamin B12, xơ gan, nghiện rượu.

8. PLT (Platelet Count – Số lượng tiểu cầu trong một thể tích máu)

Tiểu cầu không phải là một tế bào hoàn chỉnh, mà là những mảnh vỡ của các tế bào chất (một thành phần của tế bào không chứa nhân hoặc thân của tế bào) từ những tế bào được tìm thấy trong tủy xương.

Tiểu cầu đóng vai trò sống còn trong quá trình đông máu, có tuổi thọ trung bình là 5 đến 9 ngày.

Giá trị thường nằm trong khoảng từ 150.000 đến 400.000/cm3 (tương đương 150 – 400 x 109/l).

Số lượng tiểu cầu quá thấp sẽ gây mất máu. Số lượng tiểu cầu quá cao sẽ hình thành cục máu đông, làm cản trở mạch máu, dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim, nghẽn mạch phổi, tắc nghẽn mạch máu…

Tăng trong những rối loạn tăng sinh tuỷ xương, bệnh bạch tăng tiểu cầu vô căn, xơ hoá tuỷ xương, sau chảy máu, sau phẫu thuật cắt bỏ lách… dẫn đến các bệnh viêm.

Giảm trong ức chế hoặc thay thế tuỷ xương, các chất hoá trị liệu, phì đại lách, đông máu trong lòng mạch rải rác, các kháng thể tiểu cầu, ban xuất huyết sau truyền máu, giảm tiểu cầu do miễn dịch đồng loại ở trẻ sơ sinh…

Lymphocyte giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng.

9. LYM (Lymphocyte – Bạch cầu Lymphô)

Lymphocyte giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Có rất nhiều nguyên nhân làm giảm lymphocytes như: giảm miễn nhiễm, nhiễm HIV/AIDS, Lao, sốt rét, ung thư máu, ung thư hạch…

Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 20 đến 25%.

10. MXD (Mixed Cell Count – tỷ lệ pha trộn tế bào trong máu)

Mỗi loại tế bào có một lượng % nhất định trong máu. MXD thay đổi tùy vào sự tăng hoặc giảm tỷ lệ của từng loại tế bào.

11. NEUT (Neutrophil – Tỷ lệ bạch cầu trung tính)

Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 60 đến 66%. Tỷ lệ tăng cao cho thấy nhiễm trùng máu.

Tăng trong nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim cấp, stress, ung thư, bệnh bạch cầu dòng tuỷ; giảm trong nhiễm virus, thiếu máu bất sản, các thuốc ức chế miễn dịch, xạ trị…

12. RDW (Red Cell Distribution Width – Độ phân bố hồng cầu)

Giá trị này càng cao nghĩa là độ phân bố của hồng cầu thay đổi càng nhiều. Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 11 đến 15%.

RDW bình thường và:

MCV tăng, gặp trong: thiếu máu bất sản, trước bệnh bạch cầu.

MCV bình thường, gặp trong: thiếu máu trong các bệnh mạn tính, mất máu hoặc tan máu cấp tính, bệnh enzym hoặc bệnh hemoglobin không thiếu máu.

MCV giảm: thiếu máu trong các bệnh mạn tính, bệnh thalassemia dị hợp tử

RDW tăng và:

MCV tăng: thiếu hụt vitamin B12, thiếu hụt folate, thiếu máu tan huyết do miễn dịch, ngưng kết lạnh, bệnh bạch cầu lympho mạn.

MCV bình thường: thiếu sắt giai đoạn sớm, thiếu hụt vitamin B12 giai đoạn sớm, thiếu hụt folate giai đoạn sớm, thiếu máu do bệnh globin.

MCV giảm: thiếu sắt, sự phân mảnh hồng cầu, bệnh HbH, thalassemia.

13. PDW (Platelet Disrabution Width – Độ phân bố tiểu cầu)

Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 6 đến18 %.

Tăng trong ung thư phổi, bệnh hồng cầu liềm, nhiễm khuẩn huyết gram dương, gram âm; giảm trong nghiện rượu.

14. MPV (Mean Platelet Volume – Thể tích trung bình của tiểu cầu trong một thể tích máu)

Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 6,5 đến 11fL.

Tăng trong bệnh tim mạch, tiểu đường, hút thuốc lá, stress, nhiễm độc do tuyến giáp…; giảm trong thiếu máu do bất sản, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, hoá trị liệu ung thư, bạch cầu cấp…

15. P- LCR (Platelet Larger Cell Ratio – Tỷ lệ tiểu cầu có kích thước lớn)

Giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 150 đến 500 G/l (G/l = 109/l).

II. Cách đọc kết quả sinh hóa máu

GLUCOSE là đường trong máu. Giới hạn bình thường từ 4,1-6,1 mnol/l.

1. GLU (GLUCOSE) – Đường trong máu

Giới hạn bình thường từ 4,1-6,1 mnol/l. Nếu vượt quá giới hạn cho phép thì tăng hoặc giảm đường máu. Tăng trên giới hạn là người có nguy cơ cao về mắc bệnh tiểu đường.

2. SGOT & SGPT: Nhóm men gan

Giới hạn bình thường từ 9,0-48,0 với SGOT và 5,0-49,0 với SGPT. Nếu vượt quá giới hạn này chức năng thải độc của tế bào gan suy giảm. Nên hạn chế ăn các chất thức ăn, nước uống làm cho gan khó hấp thu và ảnh hưởng tới chức năng gan như: Các chất mỡ béo động vật và rượu bia và các nước uống có gas.

3. Nhóm MỠ MÁU

Bao gồm CHOLESTEROL, TRYGLYCERID, HDL-CHOLES, LDL-CHLES

Giới hạn bình thường của các yếu tố nhóm này như sau:

Giới hạn bình thường từ 3,4-5,4 mmol/l với CHOLESTEROL.

Giới hạn bình thường từ 0,4-2,3 mmol/l với TRYGLYCERID.

Giới hạn bình thường từ 0,9-2,1 mmol/l với HDL-Choles.

Giới hạn bình thường từ 0,0-2,9 mmol/l với LDL-Choles.

4. GGT: Gama globutamin, là một yếu tố miễn dịch cho tế bào gan

5. URE (Ure máu)

Là sản phẩm thoái hóa quan trọng nhất của protein được thải qua thận.

Giới hạn bình thường: 2.5 – 7.5 mmol/l.

6. BUN (Blood Urea Nitrogen)

BUN = ure (mg) x 28/60; đổi đơn vị: mmol/l x 6 = mg/dl.

Tăng trong: bệnh thận, ăn nhiều đạm, sốt, nhiễm trùng, tắc nghẽn đường tiểu…

Giảm trong: ăn ít đạm, bệnh gan nặng, suy kiệt…

Tăng trong: suy thận, suy tim, ăn nhiều đạm, sốt, nhiễm trùng…

Giảm trong: ăn ít đạm, bệnh gan nặng…

7. CRE (Creatinin)

Giới hạn bình thường: nam 62 – 120, nữ 53 – 100 (đơn vị: umol/l).

Tăng trong: bệnh thận, suy tim, tiểu đường, tăng huyết áp vô căn, NMCT cấp…

Giảm trong: có thai, sản giật…

8. URIC (Acid Uric = urat)

URIC là sản phẩm chuyển hóa của base purin (Adenin, Guanin) của ADN & ARN, thải chủ yếu qua nước tiểu.

Giới hạn bình thường: nam 180 – 420, nữ 150 – 360 (đơn vị: umol/l).

Tăng trong:

Thứ phát: do sản xuất tăng (u tủy, bệnh vảy nến..), do bài xuất giảm (suy thận, dùng thuốc, xơ vữa động mạch…).

Bệnh Gout (thống phong): tăng acid uric/ máu có thể kèm nốt tophi ở khớp & sỏi urat ở thận.

Giảm trong: bệnh Wilson, thương tổn tế bào gan…

9. Kết quả miễn dịch

Anti-HBs: Kháng thể chống vi rút viêm gan siêu vi B trong máu (ÂM TÍNH < = 12 mUI/ml).

HbsAg: Vi rút viêm gan siêu vi B trong máu (ÂM TÍNH).

Bạn đang xem bài viết Kết Quả Xét Nghiệm Tinh Dịch Đồ Như Thế Nào Là Bình Thường? trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!