Xem Nhiều 7/2022 # Language Review 4 Lớp 9 # Top Trend

Xem 7,029

Cập nhật thông tin chi tiết về Language Review 4 Lớp 9 mới nhất ngày 03/07/2022 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 7,029 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 9: Read
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Unit 11 Trang 67 Sgk Tiếng Anh 9
  • Bài Tập 5 Trang 14 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Looking Back ” Unit 1
  • Giải A Closer Look 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải tiếng anh lớp 9 Language Review 4 trang 82 vẽ những mũi tên lên hoặc xuống để minh họa tông giọng đúng, sai sau đó lặp lại hội thoại để ôn lại những kiến thức đã học ở bài 10, 11, 12..

    Language Review 4 sgk Tiếng anh 9

    A: What do the astronauts do while they are aboard the ISS?

    B They keep the station in good condition, and do science experiments.

    A: Sounds hard!

    B: Not at all!

    A: They don’t have ‘weekends’?

    B: They do.

    A: What do they do during their ‘weekends’?

    B:They do various things like watching movies, playing music, reading books, and talking to their families.

    A: In the near future, we will mostly learn online.

    B: Incredible! But we will still have actual classrooms, won’t we?

    A: Sure. But teachers will no longer be knowledge providers.

    B: Really?

    A: They will be guides, or facilitators.

    B: Superb! What about the students’ roles?

    They’ll be more responsible for their own learning, I think.

    B: Amazing! And they will make their own decisions?

    A: Absolutely right!

    1. Trong tương lai giáo viên sẽ là người hỗ trợ thay vì là người cung cấp kiến thức.

    2. Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học con người sẽ sớm có thể sinh sống ở hành tinh khác.

    3. Để trở thành một thợ sữa máy khéo tay bạn cần đào tạo nghề nghiệp đặc biệt.

    4. Việc phóng tàu không gian sáng nay đã được hoãn lại.

    5. Ông ấy đã từng là một nhân viên bán hàng dày dặn kinh nghiệm trước khi tự thành lập công ty riêng.

    6. Chúng ta sẽ tự có trách nhiệm với việc học tập của mình, giáo viên sẽ không phải điểm danh.

    7. Trong khóa đào tạo nghề mỗi học viên sẽ là người tự đánh giá công việc của mình.

    8. Có hơn một trăm người tham gia diễn đàn.

    1. Mẹ tôi chọn làm việc ca linh hoạt thay vì làm giờ hành chính để có nhiều thời gian hơn cho chúng tôi hơn vào buổi sáng.

    2. Không có khả năng định hướng tốt, bạn có thể vô dụng khi hoàn toàn thất lạc ở hành tinh mới..

    3. Đàn ông đã từng là trụ cột tài chính ở đất nước chúng ta, nhưng ngày nay phụ nữ cũng đi làm và nhiều người còn kiếm được rất nhiều tiền.

    4. Những sinh viên này phải làm việc cật lực trước khi trở thành những nhà vật lý thành công.

    5. Mọi thứ đã thay đổi! Giáo viên không thường xuyên điểm danh nữa.

    6. Có nhiều công việc trong ngành du lịch và ngoại giao cho ban lựa chọn. Bạn có thể đạt được vô hạn.

    7. Học sinh được kỳ vọng thành công hơn nếu chúng có trách nhiệm với việc học tập của mình hơn.

    8. Trong thế giới hiện đại, phụ nữ có cả núi việc cả ở nhà và đi làm.

    1. Các phi hành gia tránh loại thức ăn nào?

    2. Phụ nữ sẽ đóng vai trò nào trong tương lai?

    3. Cô ấy bắt đầu làm việc như là một nhà sinh học cách đây 3 năm

    4. Học sinh có xu hướng có trách nhiệm hơn với việc học của chúng

    5. Đàn ông không còn ngại làm việc nhà nữa

    6. Phụ nữ nỗ lực chia sẻ gánh nặng tài chính với chồng của họ

    7. Các nhà phi hành gia chưa bao giờ quên việc bay lơ lửng trong môi trường không trọng lực

    8. Anh ấy ngừng điểm danh vì học sinh của anh ấy đang rất chăm chỉ

    1. My grandfather, who has been retired for ten years now, used to be an astronaut.

    2. The spacecraft which/that took Yuri Gagarin into space is called Vostok 3KA.

    3. She likes the career which/that her father pursued all his life.

    4. He admires the teacher who initiated building the school library.

    5. I work for a man whose farm covers thousands of acres.

    6. Students will have to make their own learning decisions, which will be hard for many of them.

    1. No worries

    2. I am not so sure about that.

    3. That’s not entirely true.

    4. Cool

    5. Sounds interesting.

    ” Truy cập chúng tôi mỗi ngày để cập nhật đầy đủ đáp án các bài tập trong sgk Tiếng anh 9 – Tập 2 hoặc hướng dẫn giải các dạng bài tập sách giáo khoa Tiếng anh lớp 9 khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Language Review 4 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Review 4 (Unit 10
  • Language Review 3 Trang 42
  • Giải Skills Review 1 (Unit 1
  • Skills Review 2 Lớp 9
  • Bạn đang xem bài viết Language Review 4 Lớp 9 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×