Xem Nhiều 1/2023 #️ Lesson 3 Unit 15 Trang 34 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2 # Top 1 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Lesson 3 Unit 15 Trang 34 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2 # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Lesson 3 Unit 15 Trang 34 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– Các hoạt động chuẩn bị cho Tết, viết thiệp chúc Tết. Xin chào. Tôi là Mai. Tết sắp đến rồi. Tôi có nhiều niềm vui với gia đình mình.

2. Listen and write and say aloud. Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn .

1. flowers 2. close 3. clothes 4. floor Bài nghe:1. We give our teachers lots of flowers on Teachers’ Day.2. Close the door, please.3. The clothes are beautiful.4. She’s cleaning the floor now.

Và trang hoàng ngôi nhà.Chúng to lau sạch sàn nhà Và chúng ta mặc quần áo mới.We go outAnd run along the Street.We see our family And all our friends.Chúng ta đi ra ngoài Và chạy theo con đường.Chúng to nhìn thây gia đĩnh của chúng ta Và tất cả bạn bè chúng ta

4. Read and answer. Đọc và trả lời.

Xin chào. Tôi là Mai. Tết sắp đến rồi. Tôi có nhiều niềm vui với gia đình mình. Trước Tết, chúng tôi đi chợ và mua nhiều hoa. Chúng tôi trang hoàng ngôi nhà của mình và gói bánh chưng. Chúng tôi có một bữa tiệc lớn và xem bắn pháo hoa. Trong Tết, chúng tôi thăm ông bà chúng tôi, giáo viên và bạn bè. Chúng tôi yêu Tết rất nhiều.1. It’s Te!soon.2. Mai’s family go to the market and buy many flowers.3. They decorate their house and make banh chuna.4. They watch the firework displays.5. They visit their grandparents, teachers and friends.

5. Write about you. Viết về em.

Before Tet, I decorete my house and make banh tet. I go to the flower market and see many flowers. I watch the firework displays.During Tet, I eat nice food. I wear new clothes. I get lucky money from my parents. I visit my grandparents, teachers and friends.Trước Tết, tôi trang hoàng ngôi nhà của mình và gói bánh tét. Tôi đi chợ hoa và thấy nhiều hoa. Tôi xem bắn pháo hoa.Trong Tết tôi ăn thức ăn ngon. Tôi mặc quần áo mới. Tôi nhận tiền lì xì từ ba mẹ tôi. Tôi thăm ông bà tôi, giáo viên và bạn bè.

6. Project. Dự án.

Làm một thiệp chúc Tết. Sau đó viết câu chúc đến bạn em.To: Phuong TrinhWishes: Happy New Year to you and your family! Have fun at Tet!From: Minh Khang

Lesson 2 Unit 15 Trang 32 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới

Bạn muốn trở thành gì trong tương lai vậy Mai?

I’d like to be a writer.

Tôi muốn trở thành nhà văn.

b) Why would you like to be a writer?

Tại sao bạn muốn trở thành nhà văn?

Because I’d like to write stories for children.

Bởi vì tôi muốn viết nhiều truyện cho thiếu nhi.

c) Would you like to be a writer too, Tony?

Bạn cũng muốn trở thành nhà văn phải không Tony?

No. I’d like to be a pilot.

Không. Tôi muốn trở thành phi công.

d) A pilot? Why? Một phi công à? Tại sao?

Because I’d like to fly a plane. Bởi vì tôi muốn lái máy bay.

Tại sao bạn muốn trở thành y tá?

Because I’d like to look after patients.

Bởi vì tôi muốn chăm sóc những bệnh nhân.

b) Why would you like to be a writer?

Tại sao bạn muốn trở thành nhà văn?

Because I’d like write stories for children.

Bởi vì tôi muốn viết nhiều truyện cho thiếu nhi.

c) Why would you like to be a pilot?

Tại sao bạn muốn trở thành phi công?

Because I’d like to fly a plane.

Bởi vì tôi muốn lới máy bay.

d) Why would you like to be an architect?

Tại sao bạn muốn trở thành kiến trúc sư?

Because I’d like to design buildings.

Bởi vì tôi muốn thiết kế những ngôi nhà.

3. Chúng ta cùng nói

Hỏi và trả lời những câu hỏi về công việc của bạn trong tương lai. What would you like to be in the future?

Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?

I’d like to be a/an…

Tôi muốn trở thành…

Why would you like to be a/an…?

Tại sao bạn muốn trở thành..?

Because I’d like to…

Bởi vì tôi muốn…

2. a Mai muốn trở thành y tá.

3. b Tony muốn lái máy bay.

4. c Tom muốn làm việc trong nông trại.

1. Linda: What would you like to be in the future, Trung?

Trung: I’d like to be an architect.

Linda: Why?

Trung: Because I would like to design buildings for my town.

2. Nam: Would you like to be a teacher, Mai?

Mai: No. I’d like to be a nurse. I’d like to look after patients.

Nam: Working as a nurse is hard work

Mai: Yes, I know. But I think I’ll like it.

3. Linda: Would you like to be a singer or a footballer, Tony?

Tony: I’d like to be a pilot.

Linda: A pilot? Why?

Tony: Because I would like to fly a plane.

4. Mai: What would you like to be in the future, Tom?

Tom: Let me see. Oh, I’d like to be a farmer.

Mai: Farmer? Why would you like to be a farmer?

Tom: Because I’d like to work on a farm.

5. Đọc và hoàn thành

(1) nurse (2) look after (3) hospital (4) do (5) write

A: Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?

B: Tôi muốn trở thành y tá

A: Tại sao?

B: Bởi vì tôi muốn chăm sóc những bệnh nhân.

A: Bạn muốn làm việc ở đâu?

B: Trong bệnh viện ở quê

A: Bạn muốn làm gì vào thời gian rảnh của mình?

B: Tôi muốn viết nhiều truyện tranh.

6. Chúng ta cùng chơi

Pelmanism (Phương pháp luyện trí nhớ Penman)

Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Giải Lesson 1 Unit 15 Trang 30 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới

Bạn muốn trở thành gì trong trong tương lai vậy Tony?

I’d like to be a pilot.

Tôi muốn trở thành phi công.

b) Is that why you work out so much in the gym?

Có phải điều đó mà bạn rèn luyện thật nhiều trong phòng thể dục không?

Yes. Pilots have to be strong.

Phải. Phi công phải khỏe mạnh.

c) So would you like to fly a plane?

Vậy bạn muốn lái máy bay phải không?

Yes, of course! There’s only one problem.

Vâng, đúng rồi! Chỉ là một vấn đề.

d) What’s that?

Cái đó là gì?

I’m scared of heights!

a) What would you like to be in the future?

Bạn muốn trở thành gì trong trong tương lai?

I’d like to be a pilot.

Tôi muốn trở thành phi công.

b) What would you like to be in the future?

Bạn muốn trở thành gì trong trong tương lai?

I’d like to be a doctor.

Tôi muốn trở thành bác sĩ.

c) What would you like to be in the future?

Bạn muốn trở thành gì trong trong tương lai?

I’d like to be an architect.

Tôi muốn trở thành kiến trúc sư.

d) What would you like to be in the future?

Bạn muốn trở thành gì trong trong tương lai?

3. Let’s talk (Chúng ta cùng nói)

I’d like to be a writer.

Tôi muốn trở thành nhà văn.

Hỏi và trả lời nhửng câu hỏi về bạn muốn trở thành gì trong tương lai.

What would you like to be in the future?

I’d like to be a/an..

Tôi muốn trở thành…

1.b 2. a 3 c

1. Tony: Hi, Mai. What are you doing?

Mai: I’m writing a short story.

Tony: Oh. What would you like to be in the future?

Mai: I’d like to be a writer. I’d like to write stories for children.

2. Tony: Would you like to be a teacher in the future, Linda?

Linda: No. I’d like to be an architect.

Tony: I see. You like drawing, don’t you?

Linda: Yes, I do.

5. Look and write (Nhìn và viết)

3. Linda: What would you like to be in the future, Phong?

Phong: I’d like to be a pilot. I would like to fly a plane.

Linda: So you have to study hard, right?

Phong: Yes, that’s right.

1. A: Bạn muốn trở thành gì trong tương lai vậy Hoa?

B: I’d like to be a teacher. Tôi muốn trở thành giáo viên.

B: She’d like to be a doctor. Cô ấy muốn trở thành bác sĩ.

3. A: Linda và Trung muốn trở thành gì khi họ rời khỏi trường học?

B: They’d like to be architects.

Họ muốn trở thành những kiến trúc sư.

What would you like to be in the future?

Bạn muốn trở thành gì trong tương lai

What would you like to be?

What would you like to be?

What would you like to be In the future?

I’d like to be a teacher.

What would you like to be?

What would you like to be?

What would you like to be in the future?

I’d like to be a nurse.

What would you like to be?

What would you like to be?

What would you like to be in the future?

I’d like to write stories for children.

Bạn muốn trở thành gì?

Bạn muốn trở thành gì?

Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?

Tôi muốn trở thành giáo viên.

Bạn muốn trở thành gì?

Bạn muốn trở thành gì?

chúng tôi

Bạn muốn trở thành gì trong tương loi?

Tôi muốn trở thành y tá.

Bạn muốn trở thành gì?

Bạn muốn trở thành gì?

Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?

Tôi muốn viết nhiều truyện cho thiếu nhi.

Lesson 3 Unit 16 Trang 44 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới

1. Where’s the post office? Bưu điện ở đâu?It’s opposite the stadium. Nó đối diện sân vận động.2. Where’s the cinema? Rạp chiếu phim ở đâu?It’s next to the post office. Nó kế bên bưu điện.3. Where’s the supermarket? Siêu thị ở đâu?It’s on the corner of the street. Nó ở trên góc đường.2. Nghe và khoanh tròn a hoặc b. Sau đó hỏi và trả lời

How can we get there?Chúng ta có thể đến đó bằng cách nào?Where’s the park? Công viên ở đâu?It’s not very far. Nó không xa.How can we get there?Chúng ta có thể đến đó bằng cách nào?We can go on foot. Chúng ta có thể đi bộ.Where’s the supermarket? Siêu thị ở đâu?It’s at the end of the street. Nó ở ngay cuối con đường. How can we get there?Chúng ta có thể đến đó bằng cách nào?We can take a taxi. Chúng ta có thể đi bằng taxiWhere’s the Phu Quoc Island? Đảo Phú Quốc ở dâu?It’s very far from here. Nó rất xa so với ở đây.How can we get there?Chúng ta có thể đến đó bằng cách nào?We can go by boat. Chúng ta có thể đi bằng thuyền.4. Đọc và làm những bài tập sau Linda thân mến,Mình rất vui bạn sẽ viếng thăm mình. Bạn có thể đi bằng xe buýt số 12 tại đường West và xuống xe ở trạm dừng thứ 5. Sau đó đi bộ dọc theo con đường 5 phút. Bạn sẽ thấy đường Pear ở ngay cuối con đường. Rẽ trái và bạn sẽ thấy một hiệu thuốc tây phía bên tay trái. Nhà mình đối diện hiệu thuốc tây. Nó phía sau một tường rào màu xanh lá cây.Hẹn gặp lại!Tony1) Tên những địa danh1. bus stop 2. Pear Street 3. pharmacy 4. Tony’s house2) Trả lời những câu hỏi1. Linda nên đi xe buýt nào?She should take bus Number 12.Cô ấy nên đi xe buýt số 12.2. Cô ấy nên xuống xe buýt ở đâu?She should get off at the fifth stop.Cô ấy nên xuống xe tợi trợm dừng thứ 5.3. Tên đường ở ngay cuối con đường là gì?It’s Pear Street.Nó là đường Pear.4. Đối diện nhà của Tony là gì?A pharmacy is opposite his house.Một hiệu thuốc đối diện nhà cậu ây.5. Màu của tường rào nhà Tony màu gì?It’s green.Nó màu xanh lá cây.5. Viết những chỉ dẫn1. A: Where’s the park?Công viên ở đâu?B: You are here, at Lemon street. Go straight ahead. Turn right at Orange street. The park is on the corner of Orange street arc Apple Street.Bạn ở đâu, ngay đường Lemon. Đi thẳng về phía trước, Rẽ phải tại đường Orange. Công viên ở góc đường Orange và đường Apple.2. A: Where’s the pharmacy?Hiệu thuốc tây ở đâu?B: Go straight ahead. Turn right at Pear street. The pharmacy is on the corner of Pear street and Apple street and opposite the cinema.Đi thẳng về phía trước. Rẽ phải tại đường Pear. Hiệu thuốc tây ở góc đường Pear và đường Apple và đối diện rợp chiếu phim.6. Dự ánVẽ một bản đồ đơn giản chỉ đường đến nhà bạn từ trường của bạn.1. Tô màu những ngôi saoBây giờ tôi có thể…-hỏi và trả lời những câu hỏi về chỉ dẫn và phương tiện đi lại. -nghe và gạch dưới, những đoạn văn về đưa ra chỉ dẫn.-đọc và gạch dưới những đoạn văn về đưa ra chỉ dẫn.-viết những chỉ dẫn.

Bạn đang xem bài viết Lesson 3 Unit 15 Trang 34 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!