Xem Nhiều 6/2023 #️ Lời Giải Bài 2 Trang 55 Sgk Toán 12 Hay Nhất # Top 15 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 6/2023 # Lời Giải Bài 2 Trang 55 Sgk Toán 12 Hay Nhất # Top 15 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Lời Giải Bài 2 Trang 55 Sgk Toán 12 Hay Nhất mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Hướng dẫn giải bài 2 trang 55 Toán 12 ngắn gọn

Theo như quan sát đây là dạng bài viết các biểu thức dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ, các em cần nắm vững kiến thức lý thuyết, các phương thức và công thức biến đổi cơ bản sao cho nhanh và hiệu quả nhất.

Đề bài: Lời giải chi tiết: Kiến thức áp dụng giải:

2. Tóm tắt lý thuyết lũy thừa lớp 12:

1. Định nghĩa lũy thừa và căn

– Cho số thực b và số nguyên dương n (n ≥ 2) . Số a được gọi là căn bậc n của số b nếu an = b .

– Chú ý: – Với n lẻ và b ∈ R : Có duy nhất một căn bậc n của b, kí hiệu là n√b .

+ Với n chắn:

b < 0: Không tồn tại căn bậc n của b.

b = 0: Có một căn bậc n của b là số 0.

2. Một số tính chất của lũy thừa

Giả thuyết rằng mỗi biểu thức được xét đều có nghĩa:

Chú ý: – Các tính chất trên đúng trong trường hợp số mũ nguyên hoặc không nguyên.

Khi xét lũy thừa với số mũ 0 và số mũ nguyên âm thì cơ số a phải khác 0.

Khi xét lũy thừa với số mũ không nguyên thì cơ số a phải dương.

3. Một số tính chất của căn bậc n

Với a, b ∈ R; n ∈ N*, ta có:

Với a, b ∈ R ta có:

∀ a ≥ 0, n, m nguyên dương

1. Vận dụng thành thạo định nghĩa, tính chất của lũy thừa với số mũ hữu tỉ.

2. Công thức lãi kép.

a) Định nghĩa: Lãi kép là phần lãi của kì sau được tính trên số tiền gốc kì trước cộng với phần lãi của kì trước.

b) Công thức: Giả sử số tiền gốc là A; lãi suất r%/kì hạn gửi (có thể là tháng, quý hay năm).

● Số tiền nhận được cả gốc và lãi sau n kì hạn gửi là A(1 + r)n

● Số tiền lãi nhận được sau n kì hạn gửi là A(1 + r)n – A = A[(1 + r)n – 1]

c) Ví dụ: Bà Hoa gửi 100 triệu vào tài khoản định kỳ tính lãi kép với lãi suất là 8%/năm. Tính số tiền lãi thu được sau 10 năm.

Lời giải

Áp dụng công thức tính lãi kép, sau 10 năm số tiền cả gốc và lãi bà Hoa thu về là:

A(1 + r)n = 100tr.(1 + 0,08)10 ≈ 215,892tr.

Suy ra số tiền lãi bà Hoa thu về sau 10 năm là:

A(1 + r)n – A = 100tr(1 + 0,08)10 – 100tr = 115,892tr.

Ngoài ra các em có thể tham khảo những bài hướng dẫn cách giải các dạng toán hay từ đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của chúng tôi. Chúc các em thành công!

Giải Toán 12 Trang 55, 56, Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 55

Học Tập – Giáo dục ” Môn Toán ” Toán lớp 12

Bài 1 (SGK Toán 12 trang 55) Bài giải: Bài 2 (SGK Toán 12 trang 55) Bài giải: Bài 3 (SGK Toán 12 trang 56) Bài giải: Bài 4 (SGK Toán 12 trang 56) Bài giải: Bài 5 (SGK Toán 12 trang 56) Bài giải:

Một trong số những điều khá cần thiết khi học toán là chúng ta cần áp dụng kiến thức đã học để làm bài tập, giải bài sao cho đúng chuẩn và hiệu quả nhất. Để học tốt Toán 12, giải bài Lũy thừa sao cho nhanh chóng các bạn có thể tham khảo tài liệu giải toán lớp 12 để ứng dụng cho quá trình học tập dễ dàng và nhanh chóng hơn. Một số những bí quyết để học tốt toán 12 là các bạn cần chăm chỉ, có sự yêu thích môn học, làm nhiều bài tập và ý thức được việc tự học và làm bài ở nhà.

Lũy thừa là kiến thức các em học sinh đã được học từ chương trình Toán học lớp 6, tuy nhiên, đó mới chỉ là các kiến thức cơ bản nhất về lũy thừa với số mũ tự nhiên, còn với giải toán lớp 12 trang 55, 56 – Lũy thừa này, các em sẽ được củng cố lại kiến thức về dạng lũy thừa đơn giản đồng thời trau dồi thêm các kiến thức nâng cao về lũy thừa với số mũ là phân số, số thập phân, số âm, khai căn (phép toán ngược của phép lũy thừa). Đây là những nội dung kiến thức về lũy thừa khá khó và phức tạp, bởi vậy các em cần nắm thật chắc kiến thức lý thuyết cũng như rèn kĩ năng tính toán mới có thể giải được các bài tập dạng này. Các em có thể tham khảo tài liệu giải toán của chúng tôi để hỗ trợ thêm cho mình trong quá trình giải bài tập trong sách giáo khoa đạt hiệu quả cao nhất.

Sau bài Lũy thừa chúng ta cùng tìm hiểu các cách giải bài Hàm số lũy thừa được cập nhật chi tiết và đầy đủ nhất ở bài sau. Mời các bạn cùng theo dõi.

Hãy chú ý ôn luyện thêm phần Giải toán lớp 12 trang 60, 61 của Bài 2. Hàm số lũy thừa để rèn luyên tư duy tính toán cũng như đạt được kết quả học tập Toán lớp 12 tốt hơn.

Trong chương trình học môn Giải tích 12 phần Giải bài tập trang 77, 78 SGK Giải Tích 12 là một trong những nội dung rất quan trọng mà các em cần quan tâm và trau dồi để nâng cao kỹ năng giải Giải tích 12 của mình.

Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 84, 85 SGK Giải Tích 12 đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Giải tích 12 tốt hơn.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-12-luy-thua-30708n.aspx

Giải Toán lớp 12 Bài 1, 2, 3 trang 68 SGK Hình Học – Hệ tọa độ trong không gian Giải Toán 12, Giải bài tập SKG Giải Tích và Hình Học lớp 12 Giải bài tập trang 52 SGK toán 2 Giải toán lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 trang 49 SGK Hình Học – Mặt cầu Giải toán lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 trang 89, 90, 91 SGK Hình Học – Phương trình đường thẳng trong không gian

Giải Toán 12 trang 55

, 56, Giải bài lũy thừa,

Bài giảng Giải tích lớp 12 chuẩn nhất Giải tích là một môn học khá khó, vì vậy, để học sinh có thể hiểu hết được kiến thức quan trọng của môn học, các thầy cô cần xây dựng được một giáo án hoàn chỉnh, chi tiết để có căn cứ giảng dạy được chặt chẽ, logic hơn, …

Tin Mới

Giải bài tập trang 50, 51, 52, 53, 54 SGK Hình học 12, Ôn tập chương II

Trong phần hướng dẫn giải toán hôm nay, chúng tôi sẽ gợi ý cho các em học sinh các phương pháp Giải bài tập trang 50, 51, 52, 53, 54 SGK Hình học 12 để hệ thống và ôn luyện lại các kiến thức hình học của chương II về mặt cầu, hình nón, hình chóp, cách tính diện tích và thể tích của chúng.

Giải bài tập trang 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97 SGK Hình học 12, Ôn tập chương III

Các em cùng ôn luyện lại các kiến thức hình học chương III qua phần Giải bài tập trang 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97 SGK Hình học 12 với các dạng bài cơ bản, quen thuộc như chứng minh, tính toán, xác định tọa độ, lập phương trình.

Dàn ý phân tích hình tượng nhân vật khách trong Phú sông Bạch Đằng

Trương Hán Siêu đã xây dựng thành công hình tượng nhân vật khách trong cuộc du ngoạn tìm hiểu các chiến tích lịch sử, danh lam thắng cảnh trong đó có sông Bạch Đằng, tìm hiểu dàn ý phân tích hình tượng nhân vật khách trong Phú sông Bạch Đằng để thấy rõ hơn về điều đó.

Giải Bài Tập Trang 55 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4, 5

Giải bài tập trang 55 SGK Toán 5, Luyện tập chung – Gồm phương pháp giải

Giải bài 1 trang 55 SGK Toán 5Đề bài:Tính:a) 605,26 + 217,34; b) 800,56 – 384,48; c) 16,39 + 5,25 – 10,3.

Phương pháp giải:Các em học sinh đặt tính ra ngoài giấy nháp rồi điền kết quả vào bài làma) Xem lại cách đặt tính phép cộng hai số thập phân ở phần Giải bài 1 trang 50 SGK Toán 5.b) Xem lại cách đặt tính phép trừ hai số thập phân ở phần Giải bài 1 trang 54 SGK Toán 5.c) Các em thực hiện phép tính từ trái qua phải.

Đáp án:a) 605,26 + 217,34 = 822,60b) 800,56 – 284,48= 416,08c)Cách 1: 16,39 + 5,25 – 10,3 = 21,64 – 10,3 = 11,34Cách 2: 16,39 + 5,25 – 10,3 = 16,39 – 10,3 + 5,25 = 6,09 + 5,25 = 11,34

Phương pháp giải:– Bước 1: Tính tổng ở vế phải– Bước 2: a) Ẩn x cần tìm đóng vai trò là số bị trừ, vậy nên để tìm được số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừb) Ẩn x cần tìm đóng vai trò là số hạng, vậy nên để tìm được số hạng chưa biết, t lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

Giải bài 3 trang 55 SGK Toán 5Đề bài:Tính bằng cách thuận tiện nhất:a) 12,45 + 6,98 + 7,55;b) 42,37 – 28,73 – 11,27.

Phương pháp giải:Các em vận dụng tính chất kết hợp của phép cộng, nhóm các số sao cho khi cộng với nhau ra số tự nhiên, rồi đem cộng với số còn lại.

Giải bài 4 trang 55 SGK Toán 5Đề bài:Một người đi xe đạp trong ba giờ đi được 36km. Giờ thứ nhất người đó đi được 13,25km, giờ thứ hai người đó đi được ít hơn giờ thứ nhất 1,5km. Hỏi giờ thứ ba người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Phương pháp giải:– Bước 1: Tìm số km giờ thứ hai người đó đi được bằng cách lấy số km giờ thứ nhất người đó đi được đem trừ đi số km đi ít hơn giờ thứ nhất– Bước 2: Tính tổng số km hai giờ đầu người đó đi được bằng cách lấy số km đi được trong giờ đầu cộng với số km đi được trong giờ thứ hai– Bước 3: Tìm số km giờ thứ ba người đó đi được bằng cách lấy tổng số km đi được trong 3 giờ (đã cho ở đề bài) trừ đi số km đã đi được trong hai giờ đầu.

Đáp án:Giờ thứ hai người đó đi được:13,25 – 1,5 = 11,75 (km)Hai giờ đầu người đó đi được:13,25 + 11,75 = 25 (km)Giờ thứ ba người đó đi được:36 – 25 = 11 (km)Đáp số : 11 km.

Giải bài 5 trang 55 SGK Toán 5Đề bài:Tổng của ba số bằng 8. Tổng của số thứ nhất và số thứ hai bằng 4,7. Tổng của số thứ hai và số thứ ba bằng 5,5. Hãy tìm mỗi số đó.

Phương pháp giải: – Tìm số thứ nhất bằng cách: Lấy tổng của ba số đem trừ đi tổng của số thứ nhất và số thứ hai.– Tìm số thứ hai bằng cách: Lấy tổng của số thứ nhất và số thứ hai đem trừ đi số thứ nhất.– Tìm số thứ ba bằng cách: Lấy tổng của số thứ hai và số thứ ba đem trừ đi số thứ hai.

Đáp án:Số thứ nhất là: 8 – 5,5 = 2,5Số thứ hai là: 4,7 – 2,5 = 2,2Số thứ ba là: 8 – 4,7 = 3,3Đáp số: 2,5; 2,2; 3,3.

Giải bài tập trang 55 SGK Toán 5, Luyện tập chung – Ngắn gọn

Giải bài tập 1 trang 55 SGK Toán 5, Luyện tập chung

a) 605,26 + 217,34;b) 800,56 – 284,48;c) 16,39 + 5,25- 10,3.Đáp án: a) 605,26 + 217,34 = 822,60b) 800,56 – 284,48= 416,08c)Cách 1: 16,39 + 5,25 – 10,3 = 21,64 – 10,3 = 11,34Cách 2: 16,39 + 5,25 – 10,3 = 16,39 – 10,3 + 5,25 = 6,09 + 5,25 = 11,34

Giải bài tập 2 trang 55 SGK Toán 5, Luyện tập chung Giải bài tập 3 trang 55 SGK Toán 5, Luyện tập chung

Tính bằng cách thuận tiện nhất:a) 12,45 + 6,98 + 7,55;b) 42,37 – 28,73 – 11,27.Đáp án :a) 12,45 + 6,98 + 7,55 = 12,45 + 7,55 = 6,98= 20 + 6,98= 26,98b) 42,37 – 28,73 – 11,27 = 42,37 – (28,73 + 11,27)= 42,37 – 40= 2,37.

Giải bài tập 4 trang 55 SGK Toán 5, Luyện tập chung

Một người đi xe đạp trong ba giờ đi được 36km. Giờ thứ nhất người đó đi được 13,25km, giờ thứ hai người đó đi được ít hơn giờ thứ nhất 1,5km. Hỏi giờ thứ ba người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?Tóm tắt:

Giờ thứ hai người đó đi được:13,25 – 1,5 = 11,75 (km)Hai giờ đầu người đó đi được:13,25 + 11,75 = 25 (km)Giờ thứ ba người đó đi được:36- 25 = 11 (km)Đáp số : 11 km

Giải bài tập 5 trang 55 SGK Toán 5, Luyện tập chung

Tổng của ba số bằng 8. Tổng của số thứ nhất và số thứ hai bằng 4,7. Tổng của số thứ hai và số thứ ba bằng 5,5. Hãy tìm mỗi số đó.Tóm tắt :

Số thứ nhất là: 8 – 5,5 = 2,5Số thứ hai là: 4,7 – 2,5 = 2,2Số thứ ba là: 8 – 4,7 = 3,3Đáp số: 2,5; 2,2; 3,3.

Bên cạnh nội dung đã học, các em có thể chuẩn bị và tìm hiểu nội dung phần Giải bài tập trang 60 SGK Toán 5 để nắm vững những kiến thức trong chương trình Toán 5.

Trong chương trình học môn Toán 5 phần Giải bài tập trang 61 SGK Toán 5 là một trong những nội dung rất quan trọng mà các em cần quan tâm và trau dồi để nâng cao kỹ năng giải Toán 5 của mình.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-55-sgk-toan-5-luyen-tap-chung-38515n.aspx

Giải Bài Tập Toán 12 Bài 2 Cực Trị Của Hàm Số Hay Nhất

Giải bài tập toán 12 bài 2 Cực trị của hàm số hay nhất được giải và biên tập từ đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn toán trên toàn quốc. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em hoàn thành bài tập Sự đồng biến nghịch biến của hàm số nhanh chóng, dễ dàng.

Giải bài tập toán 12 bài 2 Cực trị của hàm số hay nhất thuộc: Chương 1: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số.

Hướng dẫn giải bài tập SGK toán 12 bài 2 Cực trị của hàm số

Bài 1 (trang 18 SGK Giải tích 12): Áp dụng Quy tắc 1, hãy tìm các điểm cực trị của các hàm số sau:

y’ = 0 ⇔ x = -3 hoặc x = 2

Bảng biến thiên:

Hàm số đạt cực đại tại x = -3 ; y CĐ = 71

Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2; y CT = -54.

b) TXĐ: D = R

y’ = 0 ⇔ x = 0

Bảng biến thiên:

hàm số không có điểm cực đại.

c) TXĐ: D = R {0}

Bảng biến thiên:

hàm số đạt cực tiểu tại x = 1; y CT = 2.

d) TXĐ: D = R

y’ = 0 ⇔ x = 0; x = 1 hoặc x = 3/5

Bảng biến thiên:

hàm số đạt cực tiểu tại x CT = 1.

(Lưu ý: x = 0 không phải là cực trị vì tại điểm đó đạo hàm bằng 0 nhưng đạo hàm không đổi dấu khi đi qua x = 0.)

e) Tập xác định: D = R.

Bài 2 (trang 18 SGK Giải tích 12): Áp dụng Quy tắc 2, hãy tìm các điểm cực trị của hàm số sau:

b) y = sin2x – x

c) y = sinx + cosx ;

Lời giải:

a) TXĐ: D = R.

y’ = 0 ⇔ 4x(x 2 – 1) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = ±1.

y”(0) = -4 < 0 ⇒ x = 0 là điểm cực đại của hàm số.

b) TXĐ: D = R

+ y’ = 2cos2x – 1;

c) TXĐ: D = R

+ y’ = cos x – sin x.

d) TXĐ: D = R

y”(-1) = -20 + 6 = -14 < 0

⇒ x = -1 là điểm cực đại của hàm số.

⇒ x = 1 là điểm cực tiểu của hàm số.

Kiến thức áp dụng

Tìm điểm cực trị của hàm số :

1. Tìm tập xác định

2. Tính f'(x). Tìm các giá trị x i để f'(x) = 0 hoặc f'(x) không xác định.

3. Tính f”(x). Xét dấu f”(x i).

4. Kết luận : Các điểm x i làm cho f”(x i) < 0 là các điểm cực đại

Lời giải:

Hàm số có tập xác định D = R và liên tục trên R.

Hay hàm số không có đạo hàm tại x = 0.

+ Chứng minh hàm số đạt cực tiểu tại x = 0 (Dựa theo định nghĩa).

⇒ Hàm số y = f(x) đạt cực tiểu tại x = 0.

Kiến thức áp dụng

Hàm số y = f(x) liên tục trên (a ; b) và x 0 ∈ (a ; b).

Bài 4 (trang 18 SGK Giải tích 12): Chứng minh rằng với mọi giá trị của tham số m, hàm số

luôn luôn có một cực đại và một điểm cực tiểu.

Lời giải:

TXĐ: D = R

+ y’ = 3x 2 – 2mx – 2

+ y” = 6x – 2m.

Vậy hàm số luôn có 1 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.

+ f'(x 0) = 0 và f”(x 0) < 0 thì x 0 là điểm cực đại.

Bài 5 (trang 18 SGK Giải tích 12): Tìm a và b để các cực trị của hàm số

Lời giải:

TXĐ: D = R.

⇒ y” = 10a 2 x + 4a.

– Nếu a = 0 thì y’ = -9 < 0 với ∀ x ∈ R

⇒ Hàm số không có cực trị (loại)

– Nếu a ≠ 0.

+ f'(x 0) = 0 và f”(x 0) < 0 thì x 0 là điểm cực đại.

Hàm số đạt cực đại tại x = 2 ⇔ -m – 1 = 2 ⇔ m = -3.

Vậy m = -3.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Bạn đang xem bài viết Lời Giải Bài 2 Trang 55 Sgk Toán 12 Hay Nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!