Xem Nhiều 2/2023 #️ Luyện Tập: Giải Bài 106 107 108 109 110 Trang 42 Sgk Toán 6 Tập 1 # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Luyện Tập: Giải Bài 106 107 108 109 110 Trang 42 Sgk Toán 6 Tập 1 # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Luyện Tập: Giải Bài 106 107 108 109 110 Trang 42 Sgk Toán 6 Tập 1 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Luyện tập Bài §12. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9, chương I – Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên, sách giáo khoa toán 6 tập một. Nội dung bài giải bài 106 107 108 109 110 trang 42 sgk toán 6 tập 1 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần số học có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 6.

1. Nhận xét mở đầu

Xét số 378, ta thấy (378 = 3 . 100 + 7 . 70 + 8.)

Có thể viết (378 = 3 . ( 99 + 1) + 7 . ( 9 + 1) + 8)

= ( tổng các chữ số) + ( số chia hết cho 9).

Nhận xét: Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.

2. Dấu hiệu chia hết cho 9

Theo nhận xét mở đầu : (378 = ( 3 + 7 +8) + )(số chia hết cho 9)

Số 378 chia hết cho 9 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 9.

Tương tự xét : (253 = (2 + 5 + 3) +) (số chia hết cho 9).

(= 10 +) (số chia hết cho 9).

Số 253 không chia hết cho 9 vì một số hạng không chia hết cho 9, số hạng còn lại chia hết cho 9.

Kết luận: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

3. Dấu hiệu chia hết cho 3

Theo nhận xét mở đầu : (2031 = ( 2 + 0 + 3 + 1) +)(số chia hết cho 9).

(= 6 + ) (số chia hết cho 9).

(= 6 + ) (số chia hết cho 3).

Số 2031 chia hết cho 3 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 3.

Tương tự xét : (3415 = (3 + 4 + 1 + 5) +)(số chia hết cho 9).

(= 13 +) (số chia hết cho 9).

(= 13 + ) (số chia hết cho 3).

Số 3415 không chia hết cho 3 vì một số hạng không chia hết cho 3, số hạng còn lại chia hết cho 3.

1. Giải bài 106 trang 42 sgk Toán 6 tập 1

Viết số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số sao cho số đó:

a) Chia hết cho 3

b) Chia hết cho 9

Bài giải:

a) Để viết số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số thì số đầu tiên phải là chữ số khác 0 và nhỏ nhất có thể được, đó là chữ số 1. Chữ số thứ hai, thứ ba, thứ 4 cũng phải là chữ số nhỏ nhất có thể được, đó là chữ số $0$.

Mặt khác số phải tìm chia hết cho 3 nên tổng các chữ số phải chia hết cho 3 và tổng đó cũng phải là tổng nhỏ nhất có thể được. Do đó chữ số cuối cùng phải là chữ số $2$.

Vậy số phải tìm là $10002$.

b) Lập luận tương tự câu a, số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số chia hết cho 9 là $10008$.

2. Giải bài 107 trang 42 sgk Toán 6 tập 1

Điền dấu “x” vào ô thích hợp trong các câu sau:

Bài giải:

3. Giải bài 108 trang 42 sgk Toán 6 tập 1

Một số có tổng các chữ số chia cho 9 (cho 3) dư m thì số đó chia cho 9 (cho 3) cũng dư m.

Ví dụ: Số 1543 có tổng các chữ số $1 + 5 + 4 + 3 = 13.$ Số 13 chia cho 9 dư 4, chia cho 3 dư 1. Do đó số 1543 chia cho 9 dư 4, chia cho 3 dư 1.

Tìm số dư khi chia mỗi số sau cho 9, cho 3: 1546; 1527; 2468; $10^{11}$

Bài giải:

Theo ví dụ trên, ta chỉ cần tìm số dư trong phép chia tổng các chữ số cho 9, cho 3.

Ta có $1 + 5 + 4 + 6 = 16$ chia cho 9 dư 7 và chia cho 3 dư 1 nên 1546 chia cho 9 dư 7, chia cho 3 dư 1.

Ta có $1 + 5 + 2 + 7 = 15$ chia cho 9 dư 6, chia hết cho 3 nên 1526 chia cho 9 dư 6 chia cho 3 dư 0.

Ta có $2 + 4 + 6 + 8 = 20$ chia cho 9 dư 2, chia cho 3 dư 3 nên 2468 chia cho 9 dư 2, chia cho 3 dư 2.

Ta có $10^{11}$ chia cho 9 dư 1, chia cho 3 dư 1.

4. Giải bài 109 trang 42 sgk Toán 6 tập 1

Gọi m là số dư của a khi chia cho 9. Điền vào các ô trống:

Bài giải:

5. Giải bài 110 trang 42 sgk Toán 6 tập 1

Trong phép nhân $a.b = c$, gọi:

$m$ là số dư của a khi chia cho $9, n$ là số dư của $b$ khi chia cho $9,$

$r$ là số dư của tích $m.n$ khi chia cho $9, d$ là số dư của $c$ khi chia cho $9.$

Điền vào các ô trống rồi so sánh $r$ và $d$ trong mỗi trường hợp sau:

Nhìn vào kết quả ta thấy trong mỗi trường hợp r = d

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Bài 101, 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109, 110 Trang 41,42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1

Tóm tắt kiến thức và hướng dẫn chi tiết bài tập Bài 101, 102, 103 trang 41; Bài 104, 105, 106, 107, 108, 109, 110 trang 42 SGK Toán 6 tập 1. Bài tập bài dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 – chương 1 số học lớp 6.

1. Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

2. Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

Hướng dẫn giải bài tập Toán 6 tập 1 trang 41,42

Bài 101. Trong các số sau, số nào chia hết cho 3, số nào chia hết cho 9 ?

187; 1347; 2515; 6534; 93 258.

Hướng dẫn: Vận dùng các dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3 ở phần A (phía trên)

Đáp số: Những số chia hết cho 3 là: 1347; 6534; 93 258.

Những số chia hết cho 9 là 93 258 và 6534.

Bài 102. Cho các số: 3564; 4352; 6531; 6570; 1248

a) Viết tập hợp A các số chia hết cho 3 trong các số trên.

b) Viết tập hợp B các số chia hết cho 9 trong các số trên.

c) Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp A và B.

Giải: a) Vì 3564 có tổng các chữ số là 3 + 5 + 6 + 4 = 18, chia hết cho 3;

4352 có 4 + 3 + 5 + 2 = 14 không chia hết cho 3, không chia hết cho 9;

6531 có 6 + 5 + 3 + 1 = 15 chia hết cho 3;

6570 có 6 + 5 + 7 + 0 = 18 chia hết cho 9;

1248 có 1 + 2 + 4 + 8 = 15 chia hết cho 3.

Vậy A = {3564; 6531; 6570; 1248}

Tương tự các em làm câu b, c

b) B = {3564; 6570}.

c) B ⊂ A

Bài 103 trang 41 SGK Toán. Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 3 không, có chia hết cho 9 không ?

a) 1251 + 5316;

b) 5436 – 1324;

c) 1.2.3.4.5.6 + 27.

HD: Có thể tính tổng (hiệu) rồi xét xem kết quả tìm được có chia hết cho 3, cho 9 không. Cũng có thể xét xem từng số hạng của tổng (hiệu) có chia hết cho 3, cho 9 không. Chẳng han: 1251 chia hết cho 3 và cho 9, 5316 chỉ chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9. Do đó tổng 1251 + 5316 chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.

Đáp số:

a) 1251 + 5316 chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.

b) 5436 – 1324 không chia hết cho 3, không chia hết cho 9.

c) Vì 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 = 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 3 . 2 = 9 . 1 . 2 . 4 . 5 . 2 chia hết cho 9 và 27 cũng chia hết cho 9 nên 1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 + 27 chia hết cho 9. Do đó cũng chia hết cho 3.

Bài 104 . Điền chữ số vào dấu * để:

a) 5*8 chia hết cho 3;

b) 6*3 chia hết cho 9;

c) 43* chia hết cho cả 3 và 5;

d) *81* chia hết cho cả 2, 3, 5, 9. (Trong một số có nhiều dấu *, các dấu * không nhất thiết thay bởi các chữ số giống nhau).

Đáp án: a) Điền chữ số vào dấu * để tổng 5 + * + 8 hay tổng 13 + * chia hết cho 3.

ĐS: 528;558;588,.

b) Phải điền một số vào dấu * sao cho tổng 6 + * + 3 chia hết ch0 9. Đó là chữ số 0 hoặc chữ số 9. Ta được các số: 603; 693.

c) Để số đã cho chia hết cho 5 thì phải điền vào dấu * chữ số 0 hoặc chữ số 5. Nếu điền chữ số 0 thì ta được số 430, không chia hết cho 3. Nếu điền chữ số 5 thì ta được số 435. Số này chia hết cho 3 vì 4 + 3 + 5 chia hết cho 3. Vậy phải điền chữ số 5.

d) Trước hết, để *81* chia hết cho 10 thì chữ số tận cùng là 0; tức là *81* = *810. Để *810 chia hết cho 9 thì * + 8 + 1 + 0 = * + 9 phải chia hết cho 9.

Vì * < 10 nên phải thay * bởi 9.

Vậy *81*= 9810.

Bài 105 trang 42. Dùng ba trong bốn chữ số 4, 5, 3, 0 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số sao cho câc số đó:

a) Chia hết cho9;

b) Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.

Đáp án: a) Số chia hết cho 9 phải có tổng các chữ số chia hết cho 9. Do đó các số cần tìm là: 450, 540, 405, 504.

b) Số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 phải có tổng các chữ số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9. Do đó các số cần tìm là: 543, 534, 453, 435, 345, 354.

Bài 106. Viết số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số sao cho số đó: a) Chia hết cho 3; b) Chia hết cho 9.

Đáp án: a) Muốn viết số nhỏ nhất có năm chữ số thì số đầu tiên phải là chữ số nhỏ nhất có thể được, chữ số đó phải là 1. Chữ số thứ hai là chữ số nhỏ nhất có thể được, đó là chữ số 0. Tương tự, chữ số thứ ba, thứ tư cũng là 0. Vì số phải tìm chia hết cho 3 nên tổng các chữ số phải chia hết cho 3. Do đó chữ số cuối cùng phải llaf chữ số 2.

Vậy số phải tìm là 10002.

b) Tương tự câu a, Số phải tìm là 10008.

Bài 107 . Điền dấu “X” vào ô thích hợp trong các câu sau:

a) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3.

b) Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9.

c) Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3.

d) Một số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9.

Đáp án:

Bài 108. Một số có tổng các chữ số chia cho 9 (cho 3) dư m thì số đó chia cho 9 ( cho 3) cũng dư m.

Ví dụ: Số 1543 có tổng các chữ số bằng: 1 + 5 + 4 + 3 = 13. Số 13 chia cho 9 dư 4 chia cho 3 dư 1. Do đó số 1543 chia cho 9 dư 4, chia cho 3 dư 1.

Tìm số dư khi chia mỗi số sau cho 9, cho 3 : 1546; 1527; 2468; 10

Đáp án: Chỉ cần tìm dư trong phép chia tổng các chữ số cho 9, cho 3.

Vì 1 + 5 + 4 + 6 = 16 chia cho 9 dư 7 và chia cho 3 dư 1 nên 1546 chia cho 9 dư 7, chia cho 3 dư 1;

Vì 1 + 5 + 2 + 7 = 15 chia cho 9 dư 6, chia hết cho 3 nên 1526 chia cho 9 dư 6 chia cho 3 dư 0;

Tương tự, 2468 chia cho 9 dư 2, chia cho 3 dư 2;

10 11 chia cho 9 dư 1, chia cho 3 dư 1.

Bài 109. Gọi m là số dư của a khi chia cho 9. Điền vào các ô trống:

Đáp án:

Bài 110. Trong phép nhân a.b = c, gọi:m là số dư của a khi chia cho 9, n là số dư của b khi chia cho 9,r là số dư của tích m.n khi chia cho 9, d là số dư của c khi chia cho 9.

Điền vào các ô trống rồi so sánh r và d trong mỗi trường hợp sau:

Đáp án bài 110:

Bài 106, 107, 108, 109 Trang 93 : Bài 9 Hình Chữ Nhật

Giải bài 106, 107, 108, 109 trang 93 Sách bài tập Toán 8 tập 1 CHƯƠNG I. TỨ GIÁC. Hướng dẫn Giải bài tập trang 93 bài 9 hình chữ nhật Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 1. Câu 106: Tính đường chéo d của một hình chữ nhật, biết độ dài các cạnh a = 3cm, b = 5cm (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)…

Câu 106 trang 93 Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 1 Tính đường chéo d của một hình chữ nhật, biết độ dài các cạnh a = 3cm, b = 5cm (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất). Giải:

Giả sử hình chữ nhật ABCD có AB = a = 3cm; BC = b = 5cm; BD = d

Trong tam giác vuông ABC theo định lý Py-ta-go ta có:

(eqalign{ & {d^2} = {a^2} + {b^2} cr & Rightarrow {d^2} = {3^2} + {5^2} = 9 + 25 = 34 cr & d = sqrt {34} approx 5,8(cm) cr} )

Câu 107 trang 93 Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 1 Chứng minh rằng trong hình chữ nhật:

a. Giao điểm của hai đường chéo là tâm đối xứng của hình.

b. Hai đường thẳng đi qua trung điểm của hai cạnh đối là hai trục đối xứng của hình.

Giải:

Vì hình chữ nhật là một hình bình hành nên điểm O là tâm đối xứng của nó.

b. Ta biết trong hình thang cân đường thẳng đi qua trung điểm của hai đáy là trục đối xứng của nó.

Theo định nghĩa ta có hình chữ nhật cũng là một hình thang cân. Nếu ta xem hình chữ nhật ABCD là hình thang cân có hai cạnh đáy AB và CD thì đường thẳng ({d_1}) đi qua trung điểm của AB và CD là trục đối xứng của hình chữ nhật ABCD.

Nếu ta xem hình chữ nhật ABCD là hình thang cân có hai đáy là AD và BC nên đường thẳng ({d_2}) đi qua trung điểm của AD và BC là trục đối xứng của hình chữ nhật ABCD.

Câu 108 trang 93 Sách bài tập (SBT) Toán 8 tập 1 Tính độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng 5cm và 10cm (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)

Giải:

(eqalign{ & B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} cr & BC = sqrt {{5^2} + {{10}^2}} = sqrt {125} approx 11,2(cm) cr} )

AM ( = {1 over 2}) BC (tính chất tam giác vuông)

⇒ AM ( approx {1 over 2}.11,2 = 5,6) (cm)

(widehat A = {90^0},widehat D = {90^0},widehat {BHD} = {90^0})

Suy ra: Tứ giác ABHD là hình chữ nhật (vì có ba góc vuông)

⇒ AB = DH, BH = AD

HC = CD – DH

CD – AB = 24 – 16 = 8 (cm)

Trong tam giác vuông BHC, theo định lí Pi-ta-go ta có:

(eqalign{ & B{C^2} = B{H^2} + H{C^2} cr & Rightarrow B{H^2} = B{C^2} – H{C^2} cr & B{H^2} = {17^2} – {8^2} = 289 – 64 = 225 cr & BH = sqrt {225} = 15(cm) cr & x = AD = BH = 15(cm) cr} )

Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 104, 105, 106, 107 Tập 1

Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 100 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 86

Giải vở bài tập Toán 6 trang 18 tập 1 câu 104, 105, 106, 107

a) 3.−.17 − b) .14

c) 15.141 + 59.15 d) 17.85 + 15.17 – 120

Bài tập Toán 6 trang 18 tập 1 câu 105

Tìm số tự nhiên x, biết:

Bài tập Toán 6 trang 18 tập 1 câu 106

a) Không làm đủ phép chia, hãy điền vào bảng sau:

b) Trong các kết quả của phép tính sau có một kết quả đúng. Hãy dựa vào nhận xét ở câu a để tìm ra kết quả đúng.

9476 : 92 bằng 98 ; 103; 213

Bài tập Toán 6 trang 18 tập 1 câu 107

Thực hiện phép tính:

a) b) (39.42 – 37.42) : 42

Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 1 trang 18 câu 104, 105, 106, 107

Giải sách bài tập Toán 6 trang 18 tập 1 câu 104

a) 3.− = = 3.25 − 16 : 4 = 75 − 4 = 71 3.52−16:22=3.25−16:4=75−4=71

b) .17 −.14 = 8.17 − 8.14 = 8 ( 17 − 14 )

= 8.3 = 24

c) 15.141 + 59.15 = 15.(141+59) =15.200 = 3000

d) 17.85 + 15.17 – 120 = 17.(85+15) -120

= 17.100 – 120 = 1700 – 120 = 1580

= 20 – (30 – )

= 20 – (30 – 16)

= 20 – 14 = 6

Giải sách bài tập Toán 6 trang 18 tập 1 câu 105

a) 70 – 5.(x-3) = 45 5.(x-3) = 70 – 45 5.(x-3) = 25

x – 3 = 25: 5 x – 3 = 5

x = 5 + 3 x = 8

b) 10 + 2. x =

⇒ 10 + 2 x = ⇒10+2x=42

Giải sách bài tập Toán 6 trang 18 tập 1 câu 106

a)

b) Vì thương 9476 : 92 là số có ba chữ số và chữ số đầu tiên là 1 nên kết quả đúng là 103.

Giải sách bài tập Toán 6 trang 18 tập 1 câu 107

a) =

= = 81 + 32 = 113

b) (39.42 – 37.42) : 42 = (39-27) . 42 : 42 = 2 . 42 : 42 = 2

Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 1 hiệu quả cho con

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 6 tập 1, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 18

Bạn đang xem bài viết Luyện Tập: Giải Bài 106 107 108 109 110 Trang 42 Sgk Toán 6 Tập 1 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!