Xem Nhiều 1/2023 #️ Luyện Tập: Giải Bài 77 78 79 80 81 82 Trang 32 33 Sgk Toán 6 Tập 1 # Top 2 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Luyện Tập: Giải Bài 77 78 79 80 81 82 Trang 32 33 Sgk Toán 6 Tập 1 # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Luyện Tập: Giải Bài 77 78 79 80 81 82 Trang 32 33 Sgk Toán 6 Tập 1 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Luyện tập Bài §9. Thứ tự thực hiện các phép tính, chương I – Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên, sách giáo khoa toán 6 tập một. Nội dung bài giải bài 77 78 79 80 81 82 trang 32 33 sgk toán 6 tập 1 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần số học có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 6.

1. Nhắc lại về biểu thức

Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) làm thành một biểu thức.

Chẳng hạn: (5 + 3 – 2) ; (12 : 2 . 7 ) hoặc (4^2) là các biểu thức.

– Mỗi số cũng được coi là một biểu thức. – Trong biểu thức có thể có các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép tính.

2. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức

a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc

– Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia, ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

(48 – 32 + 8 = 16 + 8 = 24 );

(60 : 2 . 5 = 30 . 5 = 150.)

– Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.

VD: (4 . 3^2 – 5 . 6 = 4 . 9 – 5 . 6 = 36 – 30 = 6)

b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc

Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc tròn trước,rồi đến thực hiện phép tính trong dấu ngoặc vuông, cuối cùng thực hiện phép tính trong dấu ngoặc nhọn.

VD: (100 : { 2 . [52 – (35 – 8) ]} = 100 : { 2 . [ 52 – 27] } = 100 : { 2 . 25 } = 100 : 50 = 2)

– Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc: Lũy thừa ⇒ Nhân và chia ⇒ Cộng và trừ.

– Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc: ( ) ⇒ [ ] ⇒ { }

Thực hiện phép tính:

a) $27 . 75 + 25 . 27 – 150$

b) $12 : {390 : [500 – (125 + 35 . 7)]}$.

Bài giải:

a) $27 . 75 + 25 . 27 – 150$

$ = 2025 + 675 – 150$

$ = 2700 – 150 = 2550$

Để nhanh hơn ta có thể dùng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để nhẩm:

$27 . 75 + 25 . 27 – 150$

$ = 27 . (75 + 25) – 150$

$ = 27 . 100 – 150$

$ = 2700 – 150 = 2550$.

b) $12 : {390 : [500 – (125 + 35 . 7)]}$

$= 12 : {390 : [500 – (125 + 245)]}$

$= 12 : [390 : (500 – 370)]$

$= 12 : (390 : 130)$

$ = 12 : 3 = 4.$

Tính giá trị biểu thức:

$12 000 – (1500 . 2 + 1800 . 3 + 1800 . 2 : 3).$

Bài giải:

$12 000 – (1500 . 2 + 1800 . 3 + 1800 . 2 : 3)$

$ = 12 000 – (3000 + 5400 + 3600 : 3)$

$ = 12 000 – (3000 + 5400 + 1200)$

$= 12 000 – 9600 = 2400.$

Đố: Điền vào chỗ trống của bài toán sau sao cho để giải bài toán đó, ta phải tính giá trị của biểu thức nêu trong bài 78.

An mua hai bút bi giá … đồng một chiếc, mua ba quyển vở giá … đồng một quyển, mua một quyển sách và một gói phong bì. Biết số tiền mua ba quyển sách bằng số tiền mua hai quyển vở, tổng số tiền phải trả là 12 000 đồng. Tính giá một gói phong bì.

Bài giải:

An mua hai bút bi giá 1500 đồng một chiếc, mua ba quyển vở giá 1800 đồng một quyển, mua một quyển sách và một gói phong bì. Biết số tiền mua ba quyển sách bằng số tiền mua hai quyển vở, tổng số tiền phải trả là 12 000 đồng. Tính giá một gói phong bì.

$1^2$ $square$ 1

$1^3$ $square$ $1^2$ – $0^2$

$(0 + 1)^2$ $square$ $0^2$ +$1^2$

$2^2$ $square$ 1 + 3

$2^3$ $square$ $3^2$ – $1^2$

$(1 + 2)^2$ $square$ $1^2$ + $2^2$

$3^2$ $square$ 1 + 3 + 5

$3^3$ $square$ $6^2$ – $3^2$

$(2 + 3)^2$ $square$ $2^2$ + $3^2$

$4^3$ $square$ $10^2$ – $6^2$

Bài giải:

Ta có:

$1^2$ = 1

$1^3$ = $1^2$ – $0^2$

$(0 + 1)^2$ = $0^2$ +$1^2$

$2^2$ = 1 + 3

$2^3$ = $3^2$ – $1^2$

$3^2$ = 1 + 3 + 5

$3^3$ = $6^2$ – $3^2$

$4^3$ = $10^2$ – $6^2$

Sử dụng máy tính bỏ túi

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

$(274 + 318).6$

$34.29 + 14.35$

$49.62 – 32.51$

Bài giải:

Sử dụng máy tính và tính toán, ta được kết quả như sau :

$(274 + 318).6 = 3552$

$34.29 + 14.35 = 1476$

$49.62 – 32.51 = 1406$

Đố: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?

Tính giá trị của biểu thức $3^4$ – $3^3$, em sẽ tìm được câu trả lời.

Bài giải:

$3^4$ – $3^3$ = 81 – 27 = 54.

Vậy cộng đồng các dân tộc Việt Nam có $54$ dân tộc.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Bài 75,76,77,78,79, 80,81,82,83 Trang 33 Toán Lớp 8 Tập 1: Ôn Tập Chương 1

Trọng tâm kiến thức và hướng dẫn giải Giải bài 75 ,76, 77, 78,79, 80, 81,82,83 trang 33 Toán 8 tập 1: Ôn tập chương 1 – Đại số 8.

A. Lý thuyết Chương 1 Đại số 8 tập 1.

1 .Nhân đơn thức với đa thức. A.(B+C) = AB+AC

2.Nhân đa thức với đa thức. (A+B)(C+D) = AC+AD+BC+BD

3. Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.

4. Chia đơn thức cho đơn thức.

5.Chia đa thức cho đơn thức.

6.Chia đa thức cho đa thức.

Có 5 dạng bài tập trong bài ôn tập chương 1 Đại số 8 này các em cần nhớ:

Dạng 1: Tính (Bài 75, 76, 77, 80) Dạng 2: Rút gọn biểu thức 78 Dạng 3: Phân tích đa thức thành nhân tử bài 78 Dạng 4: Bài toán tìm x (Bài 81) Dạng 5: Chứng minh… (Bài 82)

B. Giải bài tập ôn tập chương 1 Toán Tập 1 đại số 8 trang 33.

Bài 75. Làm tính nhân:

Bài giải:

Bài 76. Làm tính nhân:

b)(x – 2y)(3xy + 5y 2 + x)

b) (x – 2y)(3xy + 5y 2 + x) = x(3xy + 5y 2 + x) – 2y(3xy + 5y 2 + x)

Bài 77. Tính nhanh giá trị của biểu thức :

a) M = x 2 + 4y 2 – 4xy tại X = 18 và y = 4

Bài 78. Rút gọn các biểu thức sau:

a) (x + 2)(x – 2) – (x – 3)(x + 1)

Bài 79. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

= x[(x – 1) 2 – y 2] = x[(x – 1) + y] [(x – 1) – y] = x(x – 1 + y)(x – 1 – y)

Bài 80. Làm tính chia:

Bài 81 Toán 8 tập 1. Tìm x biết:

b) (x + 2) 2 – (x – 2)(x + 2) = 0

Đáp án: a) 2/3x(x 2 – 4) = 0 ⇔ 2/3x(x – 2)(x + 2) = 0 ⇔x = 0 hoặc x – 2 = 0 hoặc x + 2 = 0 ⇔x = 0 hoặc x =2 hoặc x = -2

b) (x + 2) 2 – (x – 2)(x + 2) = 0 ⇔ (x + 2)[(x + 2) – (x – 2)] = 0 ⇔ 4(x + 2) = 0 ⇔ x + 2 = 0 ⇔ x = -2

hoặc x = 0 hoặc (1 + √2x) 2= 0 ⇔ 1 + √2x = 0 ⇔ x =-1/√2

Bài 82. chứng minh:

b) x – x 2 – 1 < 0 với mọi số thực x

⇒ x – x 2 – 1 = – (x -½) 2 – ¾ ≤ 0 với mọi số thực x.

Bài 83 trang 33 Toán 8: Tìm n ∈ Z để 2n 2 – n + 2 chia hết cho 2n +1.

Ta có: 2n 2 – n + 2 : (2n + 1)

Khi 2n + 1 = 1 ⇔2n = 0 ⇔ n = 0

Khi 2n + 1 = -1 ⇔ 2n = -2 ⇔ n = -1

Khi 2n + 1 = 3 ⇔ 2n = 2 ⇔ n – 1

Khi 2n + 1 = -3 ⇔ 2n = -4 ⇔ n = -2

Vậy, n = 0 hoặc n = – 1 hoặc n = 1 hoặc n = -2.

Giải Bài 76, 77, 78, 79 Trang 32, 33 Sgk Toán 6 Tập 1

Đố: Trang đố Nga dùng bốn chữ số 2 cùng với dấu ngoặc (nếu cần) viết dãy tính có kết quả lần lượt bằng 0, 1, 2, 3, 4.

Em hãy giúp Nga làm điều đó.

Bài giải:

2 . 2 – 2 . 2 = 0 hoặc 2 2 – 2 2 = 0 hoặc (2 + 2) – 2 . 2 = 0

hoặc (2 – 2) + (2 – 2) = 0,….;

2 . 2 : (2 . 2) = 1 hoặc 2 2 : 2 2 = 1 hoặc 2 2 : (2 + 2) = 1 hoặc (2 + 2) : (2 . 2) = 1,…

2 : 2 + 2 : 2 = 2;

2 + 2 + 2 – 2 = 4.

Bài 77 trang 32 sgk toán 6 tập 1

Thực hiện phép tính:

a) 27 . 75 + 25 . 27 – 150;

b) 12 : {390 : [500 – (125 + 35 . 7)]}.

Bài giải:

a) 27 . 75 + 25 . 27 – 150 = 2025 + 675 – 150 = 2700 – 150 = 2550.

Lưu ý. Có thể dùng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để nhẩm:

27 . 75 + 25 . 27 – 150 = 27 . (75 + 25) – 150 = 27 . 100 – 150 = 2700 – 150 = 2550.

b) 12 : {390 : [500 – (125 + 35 . 7)]} = 12 : {390 : [500 – (125 + 245)]}

= 12 : [390 : (500 – 370)] = 12 : (390 : 130) = 12 : 3 = 4.

Bài 78 trang 33 sgk toán 6 tập 1

Tính giá trị biểu thức:

12 000 – (1500 . 2 + 1800 . 3 + 1800 . 2 : 3).

Bài giải:

12 000 – (1500 . 2 + 1800 . 3 + 1800 . 2 : 3) =

12 000 – (3000 + 5400 + 3600 : 3) = 12 000 – (3000 + 5400 + 1200)

= 12 000 – 9600 = 2400.

Bài 79 trang 33 sgk toán 6 tập 1

Điền vào chỗ trống của bài toán sau sao cho để giải bài toán đó,ta phải tính giá trị của biểu thức nêu trong bài 78.

An mua hai bút bi giá … đồng một chiếc, mua ba quyển vở giá … đồng một quyển, mua một quyển sách và một gói phong bì. Biết số tiền mua ba quyển sách bằng số tiền mua hai quyển vở, tổng số tiền phải trả là 12 000 đồng. Tính giá một gói phong bì.

Bài giải:

An mua hai bút bi giá 1500 đồng một chiếc, mua ba quyển vở giá 1800 đồng một quyển, mua một quyển sách và một gói phong bì. Biết số tiền mua ba quyển sách bằng số tiền mua hai quyển vở, tổng số tiền phải trả là 12 000 đồng. Tính giá một gói phong bì.

chúng tôi

Giải Bài 73,74,75,76,77,78,79,80,81 Trang 36,37,38 Sgk Toán 7 Tập 1: Làm Tròn Số

Giải bài 73,74,75,76,77,78,79,80,81 trang 36,37,38 SGK Toán 7 tập 1: Làm tròn số

Tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn Giải bài 73,74 trang 36; Bài 75,76,77trang 37; Bài 78,79,80,81 trang 38 SGK Toán 7 tập 1: Làm t ròn số – Luyện tập làm tròn số.

A. Tóm tắt Lý thuyết về làm tròn số.

Quy ước làm tròn số

1. Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại.

Ví dụ: Làm tròn số 12, 348 đến chữ số thập phân thứ nhất, được kết quả 12,3.

2. Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

Ví dụ: Làm tròn số 0,26541 đến chữ số thập phân thứ hai, được kết quả 0,27.

Bài trước: Giải bài 68,69,70,71,72 trang 34,35 Toán 7 tập 1: Luyện tập Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoà n

B. Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa trang 36,37,38 bài làm tròn số – Toán Đại số 7 tập 1.

Bài 73 (trang 36 SGK Toán Đại số 7 tập 1)

Làm tròn các số sau đến chữ số thập phân thứ hai:

7,923; 17,418; 79,1364; 50,401; 0,155; 60,996

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 73:

7,923 ≈ 7,92 (số bỏ đi là 3<5)

Tương tự…

50,401≈ 50,40 (số bỏ đi là 1<5)

0,155 ≈ 0,16 (số bỏ đi là 5=5)

Bài 74 (trang 36 SGK Toán Đại số 7 tập 1)

Hết học kì I, điểm Toán của bạn Cường như sau:

Hệ số 1: 7; 8; 6; 10.

Hệ số 2: 7; 6; 5; 9

Hệ số 3: 8.

Em hãy tìm điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Cường (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 74:

Điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Cường là:

Lưu ý: 15 là tổng các môn khi đã tính hệ số ( 15 = 4(hệ số 1) + 8 (hệ số 2) +3 (hệ số 3))

Bài 75 (trang 37 SGK Toán Đại số 7 tập 1)

Trong thực tế, khi đếm hay đo các đại lượng, ta thường chỉ, được các số gần đúng. Để có thể thu được kết quả có nhiều khả năng sát số đúng nhất, ta thường phải đếm hay đo nhiều lần rồi tính trung bình cộng của các số gần đúng tìm được.

Hãy tìm giá trị có nhiều khả năng sát số đúng nhất của số đo chiều dài lớp học của em sau khi đo năm lần chiều dài ấy.

Đề bài gần như đã trình bày cách giải, các em chỉ cần đo đạc, tính toán rồi đưa ra kết quả thôi!

Bài 76 (trang 37 SGK Toán Đại số 7 tập 1)

Kết quả cuộc Tổng điều tra dân số ở nước ta tính đến 0 giờ ngày 1/4/1999 cho biết: Dân số nước ta là 76 324 753 người trong đó có 3695 cụ từ 100 tuổi trở lên.

Em hãy làm tròn các số 76 324 753 và 3695 đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn.

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 76:

Làm tròn số 76 324 753:

Làm tròn số 3695:

đến hàng chục là 3700 (số bỏ đi là 5=5);

Bài 77 (trang 37 SGK Toán Đại số 7 tập 1)

Ta có thể áp dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả các phép tính. Nhờ đó có thể dễ dàng phát hiện ra những đáp số không hợp lí. Việc ước lượng này lại càng cần thiết khi sử dụng máy tính bỏ túi trong trường hợp xuất hiện những kết quả sai do ta bấm nhầm nút.

Chẳng hạn, để ước lượng kết quả của phép nhân 6439 . 384, ta làm như sau:

– Làm tròn số đến chữ số ở hàng cao nhất mỗi thừa số:

6439 ≈ 6000; 384 ≈ 400.

– Nhân hai số đã được làm tròn:

6000.400=2 400 000.

Như vậy, tích phải tìm sẽ là một số xấp xỉ 2 triệu.

Ở đây, tích đúng là: 6439 . 384=2 472 576.

Theo cách tính trên, hãy ước lượng kết quả các phép tính sau:

a) 495 . 52;

b) 82,36 . 51;

c) 6730 : 48.

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 77:

a) Ta có: 495 ≈500; 52 ≈ 50 Nên 495 . 52 ≈ 500 . 50 = 25 000 Vậy tích phải tìm gồm 5 chữ số và xấp xỉ 25 000. b) Ta có: 82,36 ≈ 80; 51 ≈ 50 Nên 82,36 . 51 ≈ 80 . 50 = 400 Vậy tích phải tìm gồm 3 chữ số và xấp xỉ 400. c) Ta có: 6730 ≈ 7000; 48 ≈ 50 Nên 6730 : 48 ≈ 7000 : 50 = 140 Vậy thương phải tìm gồm 3 chữ số và xấp xỉ 140.

Cách giải thích chi tiết như trong sách giáo khoa của bạn 1 học sinh giải:

a) 495.52 – Làm tròn số đến chữ số ở hàng cao nhất mỗi thừa số: 495≈500 ; 52≈50 -Nhân hai số đã được làm tròn: 500.50= 25 000 Như vậy, tích phải tìm sẽ là một số xấp xỉ 25 000 Ở đây, tích đúng là:495.52=25 740 b) 82,36.5,1 – Làm tròn số đến chữ số ở hàng cao nhất mỗi thừa số:

Giải các bài tập 78,79,80,81 Luyện tập làm tròn số trang 38 SGK toán 7 đại số tập 1

Bài 78 (trang 38 SGK Toán Đại số 7 tập 1)

Khi nói đến ti vi loại 21 in-sơ, ta hiểu rằng đường chéo màn hình của chiếc ti vi này dài 21 in-sơ (in-sơ (inch) kí hiệu “in” là đơn vị đo chiều dài theo hệ thống Anh, Mĩ, 1in ≈ 2,54 cm). Vậy đường chéo màn hình của chiếc ti vi này dài khoảng bao nhiêu xentimét ?Đáp án và Hướng dẫn giải bài 78:

Ta có: 21in ≈ 21 . 2,54cm = 53,34 cm. Làm tròn đến hàng đơn vị ta được 53 cm. Vậy đường chéo màn hình của chiếc ti vi 21 in dài khoàng 53 cm.

Bài 79 (trang 38 SGK Toán Đại số 7 tập 1)

Tính chu vi và diện tích của một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 10,234m và chiều rộng 4,7m (làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 79:

Chu vi mảnh vườn: C = (10,234 + 4,7) . 2 = 29,868 (m) Làm tròn đến hàng đơn vị 29,868 ≈30 Vậy chu vi mảnh vườn C ≈ 30 cm Diện tích mảnh vườn: S = 10,234 . 4,7 = 48,0998 m 2 Làm tròn đến hàng đơn vị 48,0998 ≈ 48 Vậy diện tích mảnh vườn hình chữ nhật xấp xỉ 48 m 2

Bài 80 (trang 38 SGK Toán Đại số 7 tập 1)

Pao (pound) kí hiệu “lb” còn gọi là cân Anh, là đơn vị đo khối lượng của Anh, 1 “lb” ≈ 0,45kg. Hỏi 1 kg gần bằng bao nhiêu pao (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)?

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 80:

1kg=1:0,45=2,(2) lb

Vì 0,45kg có 2 chữ số thập phân nên ở kết quả ta làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai 2,(2) ≈ 2,22.

Vậy 1kg ≈ 2,22 lb.

Bài 81 (trang 38 SGK Toán Đại số 7 tập 1)

Tính giá trị (làm tròn đến hàng đơn vị) của các biểu thức sau bằng hai cách:

Cách 1: Làm tròn các số trước rồi mới thực hiện phép tính;

Cách 2: Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả.

a) 14,61 – 7,15 + 3,2

b) 7,56 . 5,173

c) 73,95 : 14,2

Ví dụ: Tính giá trị (làm tròn đến hàng đơn vị) của biểu thức:

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 81:

a) A = 14,61 – 7,15 + 3,2 Cách 1: A ≈ 15 – 7 + 3 = 11 Cách 2: A = 14,61 – 7,15 + 3,2 = 10,66 ≈11 Cả hai cách đều cho cùng một kết quả. b) B = 7,56 . 5,173 Cách 1: B ≈ 8 . 5 = 40 Cách 2: B = 7,56 . 5,173 = 39,10788 ≈ 39 Cách 1 cho ra kết quả lớn hơn cách 2. c) C = 73,95 : 14,2 Cách 1: C ≈ 74 : 14 = 5,2857 ≈ 5 Cách 2: C = 73,95 : 14,2 = 5,207746 ≈ 5 Kết quả tìm được theo 2 cách đều bằng nhau. d) Kết quả cách 1 lớn hơn kết quả cách 2.

Bạn đang xem bài viết Luyện Tập: Giải Bài 77 78 79 80 81 82 Trang 32 33 Sgk Toán 6 Tập 1 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!