Xem Nhiều 6/2023 #️ Luyện Tập Phần Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8 # Top 11 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 6/2023 # Luyện Tập Phần Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8 # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Luyện Tập Phần Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 40 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Năm nay, tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi Phương, Phương tính rằng 13 năm nữa thì tuổi mẹ chỉ còn gấp 2 lần tuổi Phương thôi. Hỏi năm nay Phương bao nhiêu tuổi?

Bài 41 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Một số tự nhiên có hai chữ số. Chữ số hàng đơn vị gấp hai lần chữ số hàng chục. Nếu thêm chữ số 1 xem vào giữa hai chữ số ấy thì được một số mới lớn hơn số ban đầu là 370. Tìm số ban đầu.

Bài 42 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm một chữ số 2 vào bên trái và một chữ số 2 vào bên phải số đó thì ta được một số lớn gấp 153 lần số ban đầu.

Bài 43 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Tìm phân số có đồng thời các tính chất sau:

a) Tử số của phân số là số tự nhiên có một chữ số;

b) Hiệu giữa tử số và mẫu số bằng 4;

c) Nếu giữ nguyên tử số và viết thêm vào bên phải của mẫu số một chữ số đúng bằng tử số, thì ta được một phân số bằng phân số .

Bài 44 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Trong đó có hai ô còn trống (thay bằng dấu *). Hãy điền số thích hợp vào ô trống, nếu điểm trung bình của lớp là 6,06.

Bài 45 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Một xí nghiệp kí hợp đồng dệt một số tấm thảm len trong 20 ngày. Do cải tiến kỹ thuật, năng suất dệt của xí nghiệp đã tăng 20%. Bởi vậy, chỉ trong 18 ngày, không những xí nghiệp đã hoàn thành số thảm cần dệt mà còn dệt thêm được 24 tấm nữa.Tính số tấm thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng.

Bài 46 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Một người lái ô tô dự định đi từ A đến B với vận tốc 48 km/h. Nhưng sau khi đi được một giờ với vận tốc ấy, ô tô bị tàu hỏa chắn đường trong 10 phút. Do đó, để kịp đến B đúng thời gian đã định, người đó phải tăng vận tốc thêm 6 km/h. Tính quãng đường AB

Bài 47 trang 32 sách giáo khoa Toán tập II.

Bà An gửi vào quỹ tiết kiệm x nghìn đồng với lãi suất mỗi tháng là a% (a là một số cho trước) và lãi tháng này được tính gộp vào vốn cho tháng sau.

a)Hãy viết biểu thức biểu thị:

+Số tiền lãi sau tháng thứ nhất;

+Số tiền (cả gốc lẫn lãi) có được sau tháng thứ nhất;

+Tổng số tiền lãi có được sau tháng thứ hai.

b)Nếu lãi suất là 1,2% (tức là a = 1,2) và sau 2 tháng tổng số tiền lãi là 48,288 nghìn đồng, thì lúc đầu bà An đã gửi bao nhiêu tiền tiết kiệm?

Bài 48 trang 32 sách giáo khoa Toán tập II.

Năm ngoái, tổng số dân của hai tỉnh A và B là 4 triệu. Năm nay, dân số của tỉnh A tăng thêm 1,1%, còn dân số của tỉnh B tăng thêm 1,2%. Tuy vậy, số dân của tỉnh A năm nay vẫn nhiều hơn tỉnh B là 807200 người. Tính số dân năm ngoái của mỗi tỉnh

Bài 49 trang 32 sách giáo khoa Toán tập II.

Đố: Lan có một miếng bìa hình tam giác ABC vuông tại A, cạnh AB = 3cm. Lan tính rằng nếu cắt từ miếng bìa đó ra một hình chữ nhật ấy có diện tích bằng một nửa diện tích của miếng bìa ban đầu. Tính độ dài cạnh AC của tam giác ABC.

HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ:

Bài 40 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Tuổi mẹ năm nay là 3x ( tuổi)

Sau 13 năm nữa thì tuổi Phương là : x +13 (tuổi) và tuổi mẹ là : 3x + 13 (tuổi)

Theo đề bài ta có phương trình:

Vậy năm nay Phương 13 tuổi.

Bài 41 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Gọi x là chữ số hàng chục ( x nguyên dương , 0 < x ≤ 9 )

Chữ số hàng đơn vị à 2x.

Số đã cho là : 10x +2 x =12 x

Khi xen chữ số 1 vào giữa hai chữ số x và 2x thì x thành chữ số hàng trăm, 2 x vẫn là chữ số hàng đơn vị. Số mới sẽ là”

Vậy số cần tìm là 48.

Bài 42 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Gọi x là số tự nhiên có hai chữ số.

Khi viết chữ số 2 vào bên trái và chữ số 2 vào bên phải ta đươc một số có bốn chữ số . Số nhận được là:

2.1000 + x.10 + = 2002 + 10x

Số nhận được lớn gấp 153 lần số ban đầu nên ta có phương trình:

Vậy số cần tìm là 14.

Bài 43 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Gọi x là mẫu số ( x có một chữ số , x € N)

Viết thêm bên phải của mẫu số một chữ số đúng bằng tử số thì được mẫu bằng:

Phân số mới bằng phân số . Ta có phương trình:

Vậy không tìm được phân số nào thỏa mãn điều kiện của ẩn)

Bài 44 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Gọi x là số học sinh của lớp x ( x nguyên dương)

Số điểm 4 của lớp là:

x – ( 2 + 10 +12 + 7 + 6 + 4 +1 ) = x -42

Điểm trung bình của lớp là 6,06 nên ta có phương trình:

Vậy số học sinh của lớp là 50 và số điểm 4 là 8.

Bài 45 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Lập bảng sau:

Vì năng suất dệt của xí nghiệp tăng 20% nên trong 1 ngày xí nghiệp dệt 120% so với hợp đồng.

Vậy xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng là 300 tấm thảm.

Bài 46 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Đs: Quãng đường AB dài 120 km

Bài 47 trang 32 sách giáo khoa Toán tập II.

a) Số tiền lãi sau tháng thứ nhất là:

Số tiền( cả gốc lẫn lãi ) có đựơc sau tháng thứ nhất là:

Tổng số tiền lãi có được sau tháng thứ hai là:

b) Với a = 1,2 ta có phương trình:

tương đương:

tương đương:

Vậy bà An đã gửi 2 triệu đồng tiền tiết kiệm.

Bài 48 trang 32 sách giáo khoa Toán tập II.

Gọi số dân tỉnh A năm ngoái là x (người) , x < 4 < 4 00 0 000 ( x nguyên dương).

Lập bảng liên hệ giữa số dân và năm:

Số dân tỉnh A năm nay nhiều hơn số dân tỉnh B là 807 200 người nên ta có phương trình:

1,011x – 1,012(4000 000 – x ) = 807 200

Vậy số dân tỉnh A năm ngoái là 2,4 triệu và số dân tỉnh CB năm ngoái là 1,6 triệu.

Bài 49 trang 32 sách giáo khoa Toán tập II.

Hướng dẫn: Áp dụng định lí Ta – lét để giải bài toán.

Bài Tập Phần Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8

Bài 37 trang 30 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành từ A để đến B. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng xuất phát từ A đến B với vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy 20km/h. Cả hai xe đến B đồng thời vào lúc 9 giờ 30 phút cùng ngày. Tính độ dài quãng đường AB và vận tốc trung bình của xe máy?

Bài 38 trang 30 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Điểm kiểm tra Toán của một tổ học tập được cho trong bảng sau:

Bài 39 trang 30 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Lan mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 120 nghìn đồng, trong đó đã tính cả 10 nghìn đồng là thuế giá trị gia tăng (viết tắt VAT). Biết rằng thuế VAT đối với loại hàng thứ nhất là 10%; thuế VAT đối với loại hàng thứ 2 là 8%. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì Lan phải trả mỗi loại hàng bao nhiêu tiền?

HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ:

Thời gian xe máy đi từ A đến B là:

8 giờ 30 phút – 6 giờ = 3 giờ 30 phút = 3,5 giờ.

Thời gian ô tô đi từ A đến B là:

3,5 – 1 = 2,5 ( giờ)

Lập bảng liên hệ giữa vận tốc, quãng đường và thời gian ( s = v.t )

⇔ 3,5.x = 2,5.x + 50

⇔ x = 50 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy vận tốc TB của xe máy là: 50km/h

Quãng đường AB là: 3,5.50 = 174 (km)

Bài 38 trang 30 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Gọi x là số điểm 5 của tổ x ( x nguyên dương)

Số dideerm9 của tổ là: 10 – ( 1 + x +2 + 3 ) = 4 – x .

Điểm trung bình của tổ là 6 nên ta có phương trình:

Vậ số điểm 5 của tổ là 3 và số điểm 9 của tổ là 1.

Tổng số tiền Lan phải trả nếu không kể thuế VAT là:

120 -10 = 110 (nghìn)

Lập bảng liên hệ giữa hàng và tiền sau:

Vậy số tiền Lan phải trả ( không kể thuế VAT ) loại hàng I là 60 nghìn đồng và loại hàng II là 50 nghìn đồng.

Giải Toán Lớp 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)

Giải Toán lớp 8 Bài 7: Giải bài toán bằng cách lập phương trình (tiếp)

Bài 37 (trang 30 SGK Toán 8 tập 2): Lúc 6 giờ sáng, một xe máy khởi hành từ A để đến B. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng xuất phát từ A đến B với vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy 20km/h. Cả hai xe đến B đồng thời vào lúc 9 giờ 30 phút sáng cùng ngày. Tính độ dài quãng đường AB và vận tốc trung bình của xe máy.

Lời giải

Vậy quãng đường AB dài 175 km.

Vận tốc trung bình của xe máy: 175: 7/2 = 50 (km/h)

Bài 38 (trang 30 SGK Toán 8 tập 2): Điểm kiểm tra Toán của một tổ học tập được cho trong bảng sau:

Biết điểm trung bình của cả tổ là 6,6. Hãy điền các giá trị thích hợp vào hai ô còn trống (được đánh dấu *).

Lời giải

Gọi x là số học sinh (tần số) được điểm 5 (0 < x < 10; nguyên).

Tần số hay số học sinh được điểm 9 là:

10 – (1 + 2 + 3 + x) = 4 – x

Điểm trung bình của cả tổ bằng 6,6 điểm nên:

Bài 39 (trang 30 SGK Toán 8 tập 2): Lan mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 120 nghìn đồng, trong đó đã tính cả 10 nghìn đồng là thuế giá trị gia tăng (viết tắt là thuế VAT). Biết rằng thuế VAT đối với loại hàng thứ nhất là 10%; thuế VAT đối với loại hàng thứ 2 là 8%. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì Lan phải trả mỗi loại hàng bao nhiêu tiền?

Ghi chú: Thuế VAT là thuế mà người mua hàng phải trả, người bán hàng thu và nộp cho Nhà nước. Gỉa sử thuế VAT đối với mặt hàng A được quy định là 10%. Khi đó nếu giá bán của A là a đồng thì kể cả thuế VAT, người mua mặt hàng này phải trả tổng cộng là a + 10% a đồng.

Lời giải

Số tiền thật sự Lan đã trả cho hai loại hàng là:

120000 – 10% 120000 = 110000 (đồng)

Gọi x (đồng) là tiền mua loại hàng thứ nhất không kể thuế VAT (0 < x < 110000)

Tiền mua loại hàng thứ hai không kể thuế VAT: 110000 – x

Số tiền thật sự Lan đã trả cho loại hàng 1: x + 0,1x

Số tiền thật sự Lan đã trả cho loại hàng 2: 110000 – x + 0,08(110000 – x)

Ta có phương trình:

x = 60000 thỏa điều kiện.

Vậy số tiền trả cho loại hàng thứ nhất là 60000 đồng (không kể thuế VAT).

Số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai không kể thuế VAT là:

110000 – 60000 = 50000 đồng.

Bài 40 (trang 31 SGK Toán 8 tập 2): 34. Năm nay, tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi Phương. Phương tính rằng 13 năm nữa thì tuổi mẹ chỉ còn gấp 2 lần tuổi Phương thôi. Hỏi năm nay Phương bao nhiêu tuổi?

Lời giải

Tuổi của mẹ là: 3x

Tuổi Phương 13 năm sau: x + 13

Tuổi của mẹ 13 năm sau: 3x + 13

Ta có phương trình: 3x + 13 = 2(x + 13)

⇔ 3x + 13 = 2x + 26

⇔ x = 13

x = 13 thỏa điều kiện

Vậy năm nay Phương 13 tuổi.

Bài 41 (trang 31 SGK Toán 8 tập 2): Một số tự nhiên có hai chữ số. Chữ số hàng đơn vị gấp hai lần chữ số hàng chục. Nếu thêm chữ số 1 xen vào giữa hai chữ số ấy thì được một số mới lớn hơn số ban đầu 370. Tìm số ban đầu.

Lời giải

Gọi x là chữ số hàng chục.

Chữ số hàng đơn vị là 2x.

Vì là hàng đơn vị nên 2x ≤ 9. Do đó điều kiện của x là 0 < x ≤ 4

Vậy số ban đầu là 48.

(Bạn lưu ý là chữ số hàng đơn vị 2x chỉ là một chữ số. Do đó số x(2x) sẽ có hai chữ số: một chữ số hàng chục x và 1 chữ số hàng đơn vị 2x nên giá trị của nó sẽ bằng 10.x + 2x.)

Bài 42 (trang 31 SGK Toán 8 tập 2): Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm một chữ số 2 vào bên trái và một chữ số 2 vào bên phải số đó thì ta được một số lớn hơn gấp 153 lần số ban đầu.

Lời giải

Gọi số tự nhiên có hai chữ số ban đầu là x. (10 ≤ x ≤ 99; nguyên)

Vậy số tự nhiên cần tìm: 14

Bài 43 (trang 31 SGK Toán 8 tập 2): Tìm phân số có đồng thời các tính chất sau:

a) Tử số của phân số là số tự nhiên có một chữ số;

b) Hiệu giữa tử số và mẫu số bằng 4;

c) Nếu giữ nguyên tử số và viết thêm vào bên phải của mẫu số một chữ số đúng bằng tử số, thì ta được một phân số bằng phân số 1/5.

Lời giải

Gọi x là tử số của phân số cần tìm (x ∈ N và x < 9).

Vậy không có phân số thỏa các điều kiện trên.

trong đó có 2 ô còn trống (thay bằng dấu *). Hãy điền số thích hợp vào ô trống, nếu điểm trung bình của lớp là 6,06.

Lời giải

Số học sinh của lớp:

2 + x + 10 + 12 + 7 + 6 + 4 + 1 = 42 + x

Vì điểm trung bình bằng 6,06 nên:

Bài 45 (trang 31 SGK Toán 8 tập 2): Một xí nghiệp kí hợp đồng dệt một số tấm thảm len trong 20 ngày. Do cải tiến kĩ thuật, năng suất dệt của xí nghiệp đã tăng 20%. Bởi vậy, chỉ trong 18 ngày, không những xí nghiệp đã hoàn thành số thảm cần dệt mà còn dệt thêm được 24 tấm nữa. Tính số tấm thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng.

Lời giải

Gọi x là số tấm thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng (x nguyên dương).

Vậy số tấm thảm len dự định dệt là 300 tấm.

Bài 46 (trang 31-32 SGK Toán 8 tập 2): Một người lái ô tô dự định đi từ A đến B với vận tốc 48km/h. Nhưng sau khi đi được 1 giờ với vận tốc ấy, ô tô bị tàu hỏa chắn đường trong 10 phút. Do đó, để kịp đến B đúng thời gian đã định, người đó phải tăng vận tốc thêm 6km/h. Tính quãng đường AB.

Lời giải

Đoạn đường đi trong 1 giờ: 48km

Đoạn đường còn lại: (x – 48) km

Vậy quãng đường AB dài 120km.

Bài 47 (trang 32 SGK Toán 8 tập 2): Bà An gửi vào quỹ tiết kiệm x nghìn đồng với lãi suất mỗi tháng là a% (a là một số cho trước) và lãi tháng này được tính gộp vào vốn cho tháng sau.

a) Hãy viết biểu thức biểu thị:

+ Số tiền lãi sau tháng thứ nhất;

+ Số tiền (cả gốc lẫn lãi) có được sau tháng thứ nhất;

+ Tổng số tiền lãi có được sau tháng thứ hai.

b) Nếu lãi suất là 1,2% (tức là a = 1,2) và sau 2 tháng tổng số tiền lãi là 48,288 nghìn đồng, thì lúc đầu bà An đã gửi bao nhiêu tiền tiết kiệm?

Lời giải

a) Bà An gửi vào quỹ tiết kiệm: x đồng

Lãi suất là a% tháng nên số tiền lãi sau tháng thứ nhất a%.x

Số tiền có được sau tháng thứ nhất: x + a%.x = (1 + a%)x

Số tiền lãi sau tháng thứ hai: (1 + a%)x.a%

Tổng số tiền lãi sau hai tháng:

b) Vì sau hai tháng bà An lãi 48288 đồng với lãi suất 1,2% nên:

Vậy bà An đã gửi tiết kiệm 2000000 đồng.

Bài 48 (trang 32 SGK Toán 8 tập 2): Năm ngoái, tổng số dân của hai tỉnh A và B là 4 triệu. Năm nay, dân số của tỉnh A tăng thêm 1,1%, còn dân số của tỉnh B tăng thêm 1,2%. Tuy vậy số dân của tỉnh A năm nay vẫn nhiều hơn tỉnh B là 807200 người. Tính số dân năm ngoái của mỗi tỉnh.

Lời giải

Gọi x là số dân năm ngoái của tỉnh A (0 < x < 4 triệu; nguyên)

Số dân tỉnh B: 4000000 – x

Số dân của tỉnh A năm nay:

x + 1,1% x = 1,011.x

Số dân của tỉnh B năm nay:

(4000000 – x) + 1,2% (4000000 – x) = 1,012(4000000 – x)

Vì số dân tỉnh A năm nay hơn tỉnh B là 807200 người nên ta có phương trình:

Vậy dân số của tỉnh A: 2400000 người.

Dân số của tỉnh B: 1600000 người.

Bài 49 (trang 32 SGK Toán 8 tập 2): Đố: Lan có một miếng bìa hình tam giác ABC vuông tại A, cạnh AB = 3cm. Lan tính rằng nếu cắt từu miếng bìa đó ra một hình chữ nhật có chiều dài 2cm như hình 5 thì hình chữ nhật ấy có diện tích bằng một nửa diện tích của miếng bìa ban đầu. Tính độ dài cạnh AC của tam giác ABC.

Lời giải

Gọi hình chữ nhật là MNPA thì MC = x – 2 (cm)

Vì MN

Vậy AC = 4cm.

Luyện Tập Cách Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiết 1 Lớp 8

Ngày soạn:17/02/2012 Ngày giảng: 20/02/2012Ngày điều chỉnh:Lớp 8A1

TIẾT 51: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU1. Kiến thức:– Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.– Biết cách chọn ẩn số, đặt điều kiện cho ẩn, thiết lập mối quan hệ, đối chiếu điều kiện mà đầu bài đã cho.2. Kỹ năng:– Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích bài toán, tổng hợp, thiết lập các dữ kiện đầu bài đã cho.– Rèn luyện kỹ năng tính toán, giải phương trình.3. Thái độ:– Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: linh hoạt, sáng tạo, độc lập.– Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh.– Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận.II. CHUẨN BỊ CỦA THÀY VÀ TRÒ:1. Chuẩn bị của thầy:– SGK, giáo án.2. Chuẩn bị của trò: – SGK, vở ghi.III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:1. Ổn định tổ chức lớp (1 phút):Lớp:…………………………Sĩ số:………………………Vắng:……………………….Lý do:………………………..

2. Kiểm tra bài cũ (7 phút):Câu hỏiTrả lờiĐiểm

Câu hỏi 1: Em hãy trình bày các bước của giải toán bằng cách lập phương trìnhCâu hỏi 2: Làm bài tập 40 ( SGK, tr 31)– Các bước giải toán bằng cách lập phương trình

3. Bài mới (35 phút)*) Đặt vấn đề: Ở những tiết trước, chúng ta đã biết được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình và để nắm vững được các bước đó chúng ta cùng nhau đi vào nội dung của bài ngày hôm nay: ” Tiết 51: LUYỆN TẬP”

Nội dungHoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh

Bài 41 (SGK, tr 31)Một số tự nhiên có hai chữ số. Chữ số hàng đơn vị gấp hai lần chữ số hàng chục.Nếu thêm chữ số 1 vào giữa hai chữ số ấy thì ta được một số mới lớn hơn số ban đầu là 370. Tìm số ban đầu.

Gọi chữ số hàng chục là x (ĐK: x <5)Chữ số hàng đơn vị là 2xSố tự nhiên đó là:

Nếu thêm chữ số 1 vào giữa 2 chữ số ấy thì ta được một số mới lớn hơn số ban đầu là 370. tức là:

(TMĐK)Vậy chữ số ban đầu là 48

Bài 43 (SGK, tr 31)Tìm phân số có các tính chất sau:a) Tử số của phân số là số tự nhiên có một chữ số.b) Hiệu giữa tử số và mẫu số bằng 4.c) Nếu giữ nguyên tử số và thêm vào bên phải của mẫu số một chữ số đúng bằng tử số thì ta được một phân số bằng Lời giải:Gọi tử số của phân số là x(ĐK: x<9, x 4)Hiệu giữa tử và mẫu số bằng 4 nên mẫu số là x – 4Nếu giữ nguyên tử số và thêm vào bên phải của mẫu số một chữ số đúng bằng tử số thì ta được một phân số bằng

(không TMĐK)Vậy không có phân số nào có tính chất trên.

Bài 44(SGK, tr 31)Gọi tần số của điểm 4 là x (ĐK: x nguyên dương)

(TMĐK)Vậy tần số điểm 4 là 8 và tổng tần số là 50.

– Yêu cầu học sinh đọc đầu bài.

– Nếu x là chữ số hàng chục thì chữ số hàng đơn vị sẽ được biểu diễn như thế nào?– Đặt điều kiện cho ẩn?

GV: hãy biểu diễn số tự

Bạn đang xem bài viết Luyện Tập Phần Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!