Xem Nhiều 2/2023 #️ Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 8 # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 8 # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 8 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ (NST)

– Nhiễm sắc thể (NST) là vật thể tồn tại trong nhân tế bào, bắt màu thuốc nhuộm kiềm tính, do vật chất di truyền tập trung lại thành những sợi ngắn và có số lượng, hình dạng kích thước đặc trưng cho mỗi loài.

– Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xoma), nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái và kích thước, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ → các gen trên cặp NST cũng tồn tại thành từng cặp.

– Bộ NST trong tế bào chứa các cặp NST tương đồng gọi là bộ NST lưỡng bội (2n), bộ NST trong giao tử chỉ chứa một NST của mỗi cặp tương đồng được gọi là bộ NST đơn bội (n).

– Ở các loài đơn tính có sự khác nhau về một cặp NST giới tính giữa hai giới đực cái.

– Đa số các loài có kí hiệu cặp NST giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY.

– Một số trường hợp khác: châu chấu: giới cái XX, giới đực OX; chim, tằm: cái XY, đực XX

– Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng.

II. CẤU TRÚC CỦA NST

– Hình dạng và cấu trúc siêu hiển vi của NST được mô tả khi nó có dạng đặc trưng ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào. Vì ở kì giữa NST co ngắn cực đại và có chiều dài từ 0,5 – 50 μm, đường kính 0,2 – 2 μm giúp ta có thể quan sát NST một cách rõ nhất.

– Cấu trúc NST: ở kì giữa NST tồn tại thành từng cặp, mỗi NST kép gồm 2 nhiễm sắc tử chị em (cromatit) gắn với nhau ở tâm động, chia nó thành 2 cánh.

+ Tâm động có vai trò: là vị trí liên kết của thoi vô sắc với NST, đảm bảo NST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.

+ Mỗi cromatit gồm: 1 phân tử ADN và prôtêin histon.

+ Vùng đầu mút có tác dụng bảo vệ NST và giúp các NST không dính vào nhau.

III. CHỨC NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ

– NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN có vai trò quan trọng đối với sự di truyền:

+ Việc tập hợp ADN thành NST có vai trò lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền trong tế bào.

+ Sự tự sao của ADN đưa đến sự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ.

Lý Thuyết Sinh 9: Bài 49. Quần Xã Sinh Vật

Lý thuyết Sinh 9 Bài 49. Quần xã sinh vật

I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ SINH VẬT

– Ví dụ: khu rừng mưa nhiệt đới.

./ Quần thể động vật: hổ, báo, thỏ, mối…

./ Quần thể thực vật: lim, chò, các loại cỏ, rêu, dương xỉ…

./ Các quần thể nấm, vi sinh vật…

+ Giữa các quần thể tồn tại mối quan hệ cùng loài (hỗ trợ, cạnh tranh) và quan hệ khác loài (hỗ trợ, đối địch).

→ Tập hợp các quần thể trên được gọi là quần xã.

– Khái niệm: Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian có các điều kiện sinh thái tương tự nhau, các sinh vật có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất.

Quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.

– Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng.

II. NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA MỘT QUẦN XÃ

Quần xã có những đặc trưng cơ bản về số lượng và thành phần các loài sinh vật.

– Các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh luôn ảnh hưởng tới quần xã, tạo nên sự thay đổi của quần xã.

– Sự thay đổi chu kì ngày đêm, chu kì mùa dẫn đến hoạt động của các sinh vật cũng mang tính chất chu kì.

→ Số lượng sâu và chim ăn sâu luôn được duy trì ở mức ổn định → cân bằng sinh học trong quần xã.

– Cân bằng sinh học là trạng thái mà số lượng cá thể mỗi quần thể trong quần xã dao động quanh vị trí cân bằng nhờ khống chế sinh học → phù hợp với khả năng của môi trường (thức ăn, nơi ở…) sự cân bằng sinh học trong quần xã.

– Trong thực tế, con người có rất nhiều tác động làm mất cân bằng sinh học trong các quần xã như:

+ Nghiêm cấm săn bắt, mua bán động vật quý hiếm

+ Trồng cây gây rừng

+ Tuần tra bảo vệ rừng

+ Xây dựng các khu bảo tổn thiên nhiên và động vật quý hiếm…

Lý Thuyết Hóa 9: Bài 2. Lý Thuyết Một Số Oxit Quan Trọng

Lý thuyết Hóa 9 Bài 2. Lý thuyết Một số oxit quan trọng

I. CANXI OXIT CAO

a) Tác dụng với nước: CaO + H 2O → Ca(OH) 2

Phản ứng của canxi oxit với nước gọi là phản ứng tôi vôi; chất Ca(OH) 2 tạo thành gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, phần tan tạo thành dung dịch bazơ còn gọi là nước vôi trong.

b) Tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

Thí dụ: CaO + 2HCl → CaCl 2 + H 2 O

c) Tác dụng với oxit axit tạo thành muối.

2. Ứng dụng của canxi oxit

CaO có những ứng dụng chủ yếu sau đây:

– Phần lớn canxi oxit được dùng trong công nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa học.

– Canxi oxit còn được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí nước thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường,…

– Canxi oxit có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất.

3. Sản xuất canxi oxit trong công nghiệp

Nguyên liệu để sản xuất canxi oxit là đá vôi (chứa CaCO 3). Chất đốt là than đá, củi, dầu, khí tự nhiên,…

Các phản ứng hóa học xảy ra khi nung vôi:

– Than cháy sinh ra khí CO2 và tỏa nhiều nhiệt: C + O 2 → CO 2

– Nhiệt sinh ra phân hủy đá vôi ở khoảng trên 9000C: CaCO 3 → CaO + CO 2

Lưu huỳnh đioxit là một oxit axit tan trong nước và phản ứng với nước, có những tính chất hóa học sau:

a) Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit:

SO 2 là chất gây ô nhiễm không khí, là một trong các chất gây ra mưa axit.

b) Tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước:

Khi SO2 tác dụng với dung dịch bazơ có thể tạo muối trung hòa và muối axit.

c) Tác dụng với oxit bazơ (tan) tạo thành muối:

3. Ứng dụng của lưu huỳnh đioxit

– Phần lớn SO 2 dùng để sản xuất axit sunfuric H 2SO 4.

– Dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong sản xuất giấy, đường,…

– Dùng làm chất diệt nấm mốc,…

4. Điều chế lưu huỳnh đioxit

a) Trong phòng thí nghiệm: Cho muối sunfit tác dụng với axit mạnh như HCl, H 2SO 4,…

Khí SO 2 được thu bằng phương pháp đẩy không khí.

b) Trong công nghiệp: Đốt lưu huỳnh hoặc quặng pirit sắt FeS 2 trong không khí:

Mục Lý Thuyết (Phần Học Theo Sgk)

1. Tính chất

Dung dịch axit clohiđiric là dung dịch bão hòa hiđroclorua, có tính chất của một axit mạnh.

Đổi màu quỳ tím thành đỏ.

Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Al, Zn, Fe,…) sản phẩm là muối clorua và giải phóng khí hiđro

Phương trình hóa học: Fe + 2HCl → FeCl2 + 2H2

Tác dụng với bazơ sản phẩm là muối và nước.

Phương trình hóa học: NaOH + HCl → NaCl+ H2O

Tác dụng với oxit bazơ sản phẩm là muối và nước.

Phương trình hóa học: Na2O+ 2HCl → 2NaCl+ H2O

2. Ứng dụng – Điều chế các muối clorua. – Làm sạch bề mặt kim loại trước khi hàn. – Tẩy gỉ kim loại trước khi sơn, tráng, mạ kim loại. – Dùng trong chế biến thực phẩm, dược phẩm B. AXIT SUNFURIC (H2SO4)

I. Tính chất vật lí Axit H2SO4 là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp hai lần nước, không bay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa nhiều nhiệt.

Muốn pha loãng axit sunfuric đặc phải rót từ từ axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều. Làm ngược lại sẽ gây nguy hiểm

II. Tính chất hóa học

Axit H 2SO 4 loãng và H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học khác nhau.

1. Axit H 2SO 4 loãng có đầy đủ tính chất của một axit.

– Đổi màu quỳ tím thành đỏ

– Tác dụng với nhiều kim loại thu đượcsản phẩm là muối sunfat và khí hiđro

– Tác dụng với bazơ thu được sản phẩm là muối sunfat và nước.

Phương trình hóa học: 2NaOH + H2SO4 loãng → Na2SO4+ 2H2O

– Tác dụng với oxit bazơ thu được sản phẩm là muối sunfat và nước.

Phương trình hóa học: Na2O+ H2SO4 loãng → Na2SO4+ H2O

2. Axit H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng

a) Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối sunfat (ứng với hóa trị cao của kim loại nếu kim loại có nhiều hóa trị), không giải phóng khí hiđro

Phương trình hóa học: Cu + H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2 + H2O

Chú ý: Khi sử dụng axit sunfuric đặc phả hết sức cẩn thận!

III. Ứng dụng

IV. Sản xuất axit H 2SO 4 bằng phương pháp tiếp xúc.

a) Nguyên liệu chủ yếu là lưu huỳnh (hoặc quặng pirit sắt), không khí và nước.

b) Các công đoạn sản xuất axit H 2SO 4 gồm :

– Sản xuất lưu huỳnh đioxit

– Sản xuất lưu huỳnh trioxit

Phương trình hóa học: 2SO2 + O2 (xrightarrow[V_{2}O_{5}]{t^{0}}) 2SO3

V. Nhận biết axit H 2SO 4 và muối sunfat

– Thuốc thử nhận biết gốc sunfat ((SO_4^{2 – })) trong axit sunfuric muối sunfat là: dung dịch muối bari.

Phương trình hóa học:

Phân biệt axit sunfuric và muối sunfat có thể bằng kim loại như Mg

Bạn đang xem bài viết Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 8 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!