Xem Nhiều 1/2023 #️ Lý Thuyết Tin Học 7 Bài Thực Hành 10: Thực Hành Tổng Hợp. # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Lý Thuyết Tin Học 7 Bài Thực Hành 10: Thực Hành Tổng Hợp. # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Lý Thuyết Tin Học 7 Bài Thực Hành 10: Thực Hành Tổng Hợp. mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lý thuyết Tin học 7 Bài thực hành 10: Thực hành tổng hợp

1. Mục đích, yêu cầu

Thực hành tổng hợp các kiến thức và kỹ năng đã học

2. Nội dung

Bài 1: Lập trang tính, định dạng sử dụng công thức và trình bày trang in

Hình b. v

e) Sử dụng nút lệnh Print Preview để xem trước khi in.

gợi ý:

d. D23 = D5 + D14.

– Sử dụng kéo thả dấu điền để hoàn thành nốt các ô còn lại

Bài 2: Lập trang tính, định dạng, sử dụng công thức hoặc hàm để thực hiện các tính toán, sắp xếp và lọc dữ liệu

a. Nhập bảng tính sau:

b. Sử dụng công thức hoặc hàm để tính

– Thu nhập trung bình toàn xã ghi vào ô trong cột trung bình toàn xã

– Thu nhập trung bình theo từng ngành của cả vùng ghi vào trung bình chung

– Thu nhập trung bình chung của cả vùng vào ô bên phải, hàng dưới cùng.

Gợi ý:

C10 = AVERAGE(C2:C9)

D10 = AVERAGE(D2:D9)

E2 = AVERAGE(C2,D2)

Dùng kéo thả dấu điền để hoàn thiện nốt các ô còn lại.

– Quan sát và nhận biết các kết quả tính toán theo công thức trong cột Trung bình toàn xã và hàng Trung bình chung còn đúng hay không? Chỉnh sửa lại công thức nếu cần.

Gợi ý:

– Sau khi thêm cột kết quả đã sai do sai công thức.

– Sửa lại cho đúng: F2 = AVERAGE(C2:E2)

Gợi ý:

– Sau khi thêm cột kết quả đã sai do sai công thức.

– Sửa lại cho đúng: F2 = AVERAGE(C2:E2)

Kết quả:

d. Sắp xếp các xã theo:

– Tên xã, với thứ tự theo bảng chữ cái.

– Thu nhập bình quân về nông nghiệp, với thứ tự giảm dần.

– Thu nhập bình quân về công nghiệp, với thứ tự giảm dần.

– Tổng thu nhập bình quân, với thứ tự giảm dần.

Gợi ý: dùng các lệnh trong nhóm Sort & Filter

e) Lọc ra các xã:

* Với ba số liệu thu nhập bình quân về nông nghiệp cao nhất.

* Với ba số liệu thu nhập bình quân về công nghiệp cao nhất.

* Với ba số liệu thu nhập bình quân về thương mại thấp nhất

* Với ba số liệu về thương mại cao nhất.

Gợi ý:

– B1: chọn cột xong chọn Filter

– B2: chọn biểu tượng

– B3: chọn Numbers Filter

– B4: chọn Top 10

– B5: tùy chỉnh Top cho các giá trị lớn nhất, Bottom cho giá trị nhỏ nhất và số lượng hàng hiển thị

Thoát khỏi chế độ lọc và lưu trang tính với tên Thong ke.

Bài 3: Tạo biểu đồ và trình bày trang in

Sử dụng trang tính trong bài 2.

a. Tạo biểu đồ cột cho Thu nhập bình quân theo đầu người toàn xã

Gợi ý:

– B1: chọn cột F và cột B để tô đen

– B2: chọn Insert → chọn Recommend Charts → chọn All Charts

– B3: chọn biểu đồ cột

Kết quả:

b. Tạo biểu đồ tròn minh họa Thu nhập trung bình chung của cả vùng theo từng ngành.

Tương tự câu a, kết quả:

c. Di chuyển các biểu đồ xuống dưới vùng có dữ liệu. Xem trước trang tính, thiết đặt lề, điều chỉnh nếu cần, để có thể in hết vùng dữ liệu và các biểu đồ trên cùng một trang giấy. Cuối cùng lưu lại bảng tính.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

ly-thuyet-trac-nghiem-tin-hoc-7.jsp

Tin Học 7 Bài Thực Hành 10: Thực Hành Tổng Hợp

Tin học 7 Bài thực hành 10: Thực hành tổng hợp

Câu hỏi & Bài tập

Bài 1 trang 102 Tin học lớp 7: Lập trang tính, định dạng, sử dụng công thức và trình bày trang in

a) Khởi động chương trình Excel và nhập dữ liệu

b) Nhập dữ liệu và thực hiện các điều chỉnh hàng, cột cần thiết.

e) Xem trang tính trước khi in bằng lệnh Page Layout.

Trả lời:

a) Nháy đúp chuột ở biểu tượngtrên màn hình khởi động của Windows để khởi động chương trình Excel:

Nhập dữ liệu vào bảng tính như yêu cầu:

b) Nhập dữ liệu và định dạng trang tính.

1. Nhập dữ vào cột Đơn vị và cột Số lượng:

2. Định dạng trang tính:

– Bước 1: Gộp khối A3:D3 thành một ô: Kéo thả chuột chọn khối A3:D3 và nháy chuột chọn lệnhđể gộp ô:

– Bước 2: Định dạng văn bản trong các ô tính với phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và màu chữ: sau khi chọn các ô có dữ liệu cần định dạng, em sử dụng các lệnh trong nhóm lệnh Font trên dải lệnh Home:

Thực hiện lần lượt với các ô trong bảng tính, em sẽ được kết quả:

– Bước 3: Căn lề dữ liệu văn bản và dữ liệu số trong các ô tính:

Để căn lề, em sử dụng các lệnh trong nhóm lệnh Alignment trên dải lệnh Home:

Cách sử dụng các lệnh này tương tự nhau:

+ 3.1: Chọn ô, khối cần căn lề:

* Lệnhđể căn giữa ô.

* Lệnhđể căn thẳng lề trái ô.

* Lệnhđể căn thẳng lề phải ô.

* Lệnhđể căn trên ô.

* Lệnhđể căn giữa ô.

* Lệnhđể căn dưới ô.

Thực hiện lần lượt với các ô trong bảng tính, em sẽ được kết quả:

– Bước 4: Tô màu nền phân biệt cho một số ô tính:

+ 4.1: Chọn các ô cần tô màu nền:

– Bước 5: Đặt con trỏ chuột có dạngvào biên phải của cột (hoặc hàng) cần điều chỉnh dộ rộng. Kéo thả chuột sang phải để tăng (hoặc sang trái để giảm) độ rộng của cột:

→ Như vậy em đã thực hiện định dạng được trang tính như hình 1.115b:

c) Sao chép, chỉnh sửa và định dạng dữ liệu.

– Bước 1: Chọn khối A2:D9, trong dải lệnh Home, chọn lệnhtrong nhóm Clipboard:

– Bước 2: Chọn ô A11, chọn lệnh Paste trong nhóm Clipboard của dải lệnh Home:

– Bước 3: Chọn ô A20, chọn lệnh Paste trong nhóm Clipboard của dải lệnh Home:

– Bước 4: Đặt con trỏ chuột vào các ô tính và sửa lại dữ liệu, em sẽ được bảng tính như hình 1.115c (sgk trang 102):

– Bước 1: Xây dựng công thức cho ô D22:

Tổng số hiện vật = Số hiện vật Tổ 1 + Số hiện vật Tổ 2

→ D22 =SUM(D4,D13)

Nhập công thức vào ô D22 và nhấn Enter em sẽ có kết quả cho ô D22:

– Bước 2: Đặt con trỏ chuột xuống góc dưới bên phải ô D22 để xuất hiện con trỏ chuột có hình chữ thậpnhư hình:

– Bước 3: Kéo thả chuột đến hết khối D22: D27 để sao chép công thức của ô D22 cho các ô khác trong khối D22:D27:

→ Thực hiện các trên, em sẽ được kết quả như hình 1.115d (sgk trang 102):

e) Xem trang tính trước khi in bằng lệnh Page Layout.

Trong dải lệnh View, nháy chuột chọn lệnh Page Layout để xem trang tính trước khi in:

→ Kết quả:

Bài 2 trang 103 Tin học lớp 7: Lập trang tính, định dạng, sử dụng công thức hoặc hàm để thực hiện các tính toán, sắp xếp và lọc dữ liệu

Giả sử chúng ta có số liệu thống kê thu nhập bình quân theo đầu người của các xã trong một vùng

a) Khởi động chương trình bảng tính Excel

b) Sử dụng các công thức hoặc hàm thích hợp và thực hiện thao tác sao chép công thức để tính.

c) Chèn thêm một cột. Quan sát và nhận biết các kết quả tính toán theo công thức hoặc hàm trong cột

d) Sắp xếp các xã theo: Tên xã, Thu nhập bình quân, …

e) Lọc ra.

Trả lời:

a) Nháy đúp chuột ở biểu tượngtrên màn hình khởi động của Windows để khởi động chương trình Excel:

Nhập dữ liệu vào bảng tính như yêu cầu:

b) Sử dụng công thức hoặc hàm thích hợp để tính

1. Thu nhập trung bình theo đầu người toàn xã của từng xã ghi vào các ô tương ứng trong cột Trung bình toàn xã:

– Bước 1: Xây dựng công thức cho xã An Bình ô E2:

→ E2 =AVERAGE(C2:D2)

Nhập công thức vào ô E2 và nhấn Enter em sẽ có kết quả cho ô E2:

– Bước 2: Đặt con trỏ chuột xuống góc dưới bên phải ô E2 để xuất hiện con trỏ chuột có hình chữ thậpnhư hình:

– Bước 3: Kéo thả chuột đến hết khối E2: E9 để sao chép công thức của ô E2 cho các ô khác trong khối E2:E9:

2. Thu nhập trung bình theo từng ngành của cả vùng ghi vào hàng Trung bình chung:

– Bước 1: Xây dựng công thức cho ngành nông nghiệp ô C10:

→ C10 =AVERAGE(C2:C9)

Nhập công thức vào ô C10 và nhấn Enter em sẽ có kết quả cho ô C10:

– Bước 2: Đặt con trỏ chuột xuống góc dưới bên phải ô C10 để xuất hiện con trỏ chuột có hình chữ thậpnhư hình:

– Bước 3: Kéo thả chuột đến hết khối C10:E10 để sao chép công thức của ô C10 cho các ô khác trong khối C10:E10:

3. Thu nhập trung bình chung của cả vùng ghi vào ô F10.

→ F10 =AVERAGE(C10:E10)

Nhập công thức vào ô C10 và nhấn Enter em sẽ có kết quả cho ô C10:

c)

1. Chèn thêm một cột vào trước cột Trung bình toàn xã và nhập dữ liệu như hình 1.116b (sgk trang 103).

– Bước 1: Nháy chuột vào cột E ( Trung bình toàn xã ), chọn lệnh Insert trong nhóm Cells trên dải lệnh Home:

– Bước 2: Cột mới được tạo, em nhập liệu vào các ô trong cột đó theo yêu cầu:

2. Nhận biết các công thức có còn đúng không? Sửa lại nếu sai.

– Hàm trong cột Trung bình toàn xã:

– Hàm trong hàng Trung bình chung:

→ Nhận xét: Các kết quả tính toán bằng hàm trong cột Trung bình toàn xã và hàng Trung bình chung vẫn đúng do các hàm có dữ liệu là 1 khối và dữ liệu chèn vào không làm thay dổi khối dữ liệu đó.

Lưu ý rằng nếu em tính các hàng và cột trên bằng công thức hoặc tính bằng hàm nhưng dữ liệu không phải khối thì kết quả sẽ bị sai.

3. Chỉnh sửa và chèn thêm các hàng, định dạng văn bản để có trang tính tương tự như hình 1.111c (sgk trang 104).

– Bước 1: Nháy chuột vào hàng 1, chọn lệnh Insert 3 lần trong nhóm Cells trên dải lệnh Home để tạo thêm 3 hàng:

– Bước 2: Gộp khối A2:F2 thành một ô: Kéo thả chuột chọn khối A2:F2 và nháy chuột chọn lệnhđể gộp ô:

– Bước 3: Nhập thêm dữ liệu và định dạng văn bản trong các ô tính với phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và màu chữ: Sau khi chọn các ô có dữ liệu cần định dạng, em sử dụng các lệnh trong nhóm lệnh Font trên dải lệnh Home. Cách sử dụng các lệnh này giống các lệnh tương tự mà em đã biết trong định dạng văn bản:

Thực hiện lần lượt với các ô và khối trong bảng tính, em sẽ được kết quả:

– Bước 4: Tô màu nền phân biệt cho một số ô tính:

+ 4.2: Thực hiện lần lượt với các ô khác, khối khác trong bảng tính. Em sẽ được bảng tính:

– Bước 5: Kẻ đường biên cho vùng dữ liệu chi tiết:

+ 5.1: Chọn các ô cần kẻ đường biên:

+ 5.2: Nháy chuột tại mũi tên ở lệnh Border, chọn tùy ý đường biên thích hợp:

Thực hiện lần lượt với các khối trong bảng tính, em sẽ được bảng tính:

– Bước 6: Chọn các ô dữ liệu trong cột Trung bình xã, nháy chuột chọn lệnh(hoặc) để tăng (hoặc giảm) 1 chữ số thập phân:

Thực hiện tương tự với các ô tính khác, em sẽ được kết quả cuối cùng:

d) Sắp xếp các xã theo:

1. Tên xã, theo thứ tự bảng chữ cái:

Nháy chuột chọn một ô trong cột B ( Tên xã), ví dụ chọn ô B4, chọn lệnhtrong nhóm Sort & Filter của dải lệnh Data để sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái:

→ Kết quả:

2. Thu nhập bình quân về nông nghiệp, theo thứ tự giảm dần:

Nháy chuột chọn một ô trong cột C ( Nông nghiệp), ví dụ chọn ô C4, chọn lệnhtrong nhóm Sort & Filter của dải lệnh Data để sắp xếp theo thứ tự giảm dần:

→ Kết quả:

3. Thu nhập bình quân về công nghiệp, theo thứ tự giảm dần:

Nháy chuột chọn một ô trong cột D ( Công nghiệp), ví dụ chọn ô D5, chọn lệnhtrong nhóm Sort & Filter của dải lệnh Data để sắp xếp theo thứ tự giảm dần:

→ Kết quả:

4. Thu nhập trung bình toàn xã, theo thứ tự giảm dần.

Nháy chuột chọn một ô trong cột F ( Trung bình toàn xã), ví dụ chọn ô F5, chọn lệnhtrong nhóm Sort & Filter của dải lệnh Data để sắp xếp theo thứ tự giảm dần:

→ Kết quả:

e) Lọc ra:

1. Ba xã có thu nhập bình quân theo đầu người về nông nghiệp cao nhất:

– Bước 2: Nháy chuột ở mũi tênở trên tiêu đề cột, nháy chuột chọn Number Filters, chọn Top 10:

– Bước 3: Hộp thoại Top 10 AutoFilter hiện ra, em thiết đặt như sau và nháy chuột chọn OK:

→ Kết quả:

2. Ba xã có thu nhập bình quân theo đầu người về công nghiệp cao nhất:

– Bước 1: Chọn lệnh Filter trong nhóm Sort & Filter của dải lệnh Data để trả lại kết quả ban đầu trước khi lọc. Sau đó chọn lại Filter để lọc:

– Bước 2: Nháy chuột ở mũi tênở trên tiêu đề cột, nháy chuột chọn Number Filters, chọn Top 10:

– Bước 3: Hộp thoại Top 10 AutoFilter hiện ra, em thiết đặt như sau và nháy chuột chọn OK:

→ Kết quả:

3. Ba xã có thu nhập bình quân theo đầu người về thương mại – dịch vụ thấp nhất:

– Bước 1: Chọn lệnh Filter trong nhóm Sort & Filter của dải lệnh Data để trả lại kết quả ban đầu trước khi lọc. Sau đó chọn lại Filter để lọc:

– Bước 2: Nháy chuột ở mũi tênở trên tiêu đề cột, nháy chuột chọn Number Filters, chọn Top 10:

– Bước 3: Hộp thoại Top 10 AutoFilter hiện ra, em thiết đặt như sau và nháy chuột chọn OK:

→ Kết quả:

4. Ba xã có thu nhập trung bình toàn xã cao nhất:

– Bước 1: Chọn lệnh Filter trong nhóm Sort & Filter của dải lệnh Data để trả lại kết quả ban đầu trước khi lọc. Sau đó chọn lại Filter để lọc:

– Bước 2: Nháy chuột ở mũi tênở trên tiêu đề cột, nháy chuột chọn Number Filters, chọn Top 10:

– Bước 3: Hộp thoại Top 10 AutoFilter hiện ra, em thiết đặt như sau và nháy chuột chọn OK:

→ Kết quả:

4. Thoát khỏi chế độ lọc và lưu trang tính với tên Thong_ke.

– Bước 2: Để lưu trang tính, em mở bảng chọn File, nháy chuột chọnvà thực hiện lần lượt các bước như hình sau:

Bài 3 trang 104 Tin học lớp 7: Tạo biểu đồ và trình bày trang in

Sử dụng trang tính Thong_ke được tạo và lưu trong Bài 2.

a, Chọn miền dữ liệu thích hợp và tạo biểu đồ cột minh họa.

b, Chọn miền dữ liệu thích hợp và tạo biểu đồ hình tròn minh họa.

c, Di chuyển các biểu đồ. Xem trước trang tính, thiết đặt lề, điều chỉnh kích thước,…

Trả lời:

a) Tạo biểu đồ cột.

– Bước 1: Chỉ định miền dữ liệu: Kéo thả chuột đồng thời giữ phím Ctrl để chọn các khối B5:B12 và F5:F12:

– Bước 2: Nháy chuột chọn lệnhtrong nhóm Charts trên dải lệnh Insert rồi chọn dạng biểu đồ trong nhóm đó để tạo biểu đồ cột:

→ Kết quả:

– Bước 5: Đặt con trỏ chuột vào phần tiêu đề để sửa và định dạng tiêu đề, em sẽ được biểu đồ:

b) Tạo biểu đồ tròn.

– Bước 1: Chỉ định miền dữ liệu: Kéo thả chuột đồng thời giữ phím Ctrl để chọn các khối C4:E4 và C13:E13:

→ Kết quả:

– Bước 5: Đặt con trỏ chuột vào phần tiêu đề để sửa và định dạng tiêu đề, em sẽ được biểu đồ:

c)

1. Để di chuyển các biểu đồ, em giữ chuột vào biểu đồ và kéo thả biểu đồ tới vị trí muốn di chuyển:

2. Trong dải lệnh View, nháy chuột chọn lệnh Page Layout để xem trang tính trước khi in:

3. Điểu chỉnh kích thước các biểu đồ, vị trí của các dấu ngắt trang để có thể in hết vùng dữ liệu:

4. Lưu bảng tính: Em nháy chuột chọn nút Savetrên góc trên bên trái của cửa sổ Excel để lưu bảng tính:

Tin Học 7 Bài Thực Hành 7: In Danh Sách Lớp Em

Tin học 7 Bài thực hành 7: In danh sách lớp em

Câu hỏi & Bài tập

Bài 1 trang 75 Tin học lớp 7: Kiểm tra trang tính trước khi in

Mở bảng tính Bang_diem_lop_em (đã lưu trong bài thực hành 6).

Sử dụng lệnh Page Layout trên dải lệnh View để xem trang tính trước khi in. Quan sát sự thay đổi của màn hình và các đối tượng trên màn hình.

Sử dụng các thanh cuộn để lần lượt xem các trang in. Kéo thả con trượt góc phải, phía dưới màn hình để phóng to hoặc thu nhỏ các trang in và kiểm tra tổng thể trang in.

Sử dụng lệnh Page Break Preview để xem các dấu ngắt trang.

Ghi nhận lại các điểm chưa hợp lí về ngắt trang và liệt kê các hướng khắc phục những điểm chưa hợp lí đó.

Trả lời:

Em mở thư mục lưu tệp Bang_diem_lop_em và nháy đúp chuột trên biểu tượng của tệp:

a) Trong dải lệnh View, nháy chuột chọn lệnh Page Layout để xem trang tính trước khi in:

Sử dụng thanh cuộn để lần lượt xem các trang in. Kéo thả con trượt góc phải, phía dưới màn hình để phóng to hoặc thu nhỏ các trang in và kiểm tra tổng thể trang in.

b) Trong dải lệnh View, nháy chuột chọn lệnh Page Break Preview để xem các dấu ngắt trang:

c) Các điểm chưa hợp lí về ngắt trang: cột H không có dữ liệu cần in nhưng vẫn được in nếu in trang tính.

→ Các cách khắc phục:

– Cách 1: Điều chỉnh độ rộng các cột, các hàng, cỡ chữ, kiểu chữ,… từ cột A đến cột G để trang tính có độ rộng bằng độ rộng trang in.

– Cách 2: Đưa con trỏ chuột vào dấu ngắt trang không hợp lí, kéo thả dấu ngắt trang cho hợp lí với trang tính:

Bài 2 trang 75 Tin học lớp 7: Thiết đặt lề trang in, hướng giấy và điều chỉnh các dấu ngắt trang

Trong bài này em vẫn tiếp tục sử dụng bảng tính Bang_diem_lop_em.

Trả lời:

a) Trong dải lệnh Page Layout nháy chuột vào nútphía dưới, bên phải nhóm lệnh Page Setup để mở hộp thoại Page Setup. Trên trang Margins của hộp thoại, quan sát các thông số ngầm định:

→ Các thông số ngầm định trong các ô:

+ Top: 0.75

+ Bottom: 0.75

+ Left: 0.7

+ Right: 0.7

Thay đổi các thông số Top, Bottom, Left và Right tương ứng thành 1.5, 1.5, 2 và 2 và nháy chuột OK:

Trên trang Margins của hộp thoại Page Setup có hai lựa chọn khác ở phần dưới trang. Đánh dấu các ô này có tác dụng căn giữa nội dung trên trang in:

Đánh dấu 2 ô này, kết quả nhận được:

b)

1. Quan sát và ghi nhận thiết đặt ngầm định Portrait trên trang Page của hộp thoại Page Setup:

– Adjust to: 100% normal size.

– Fit to: 1 page(s).

– Wide by: 1 tall.

– Paper size: Letter.

– Print quality: 600 dpi.

– First page number: Auto.

2. Đánh dấu chọn ô Landscape và quan sát sự thay đổi về cách hiển thị trang in.

→ Trang in được định dạng in theo chiều ngang khi đánh dấu chọn ô Landscape.

3. Đặt lại hướng giấy đứng: Đánh dấu chọn ô Portrait trên trang Page của hộp thoại Page Setup và nháy chọn OK:

c) Kiểm tra lại các trang in bằng chế độ Page Break Preview.

Trong dải lệnh View, nháy chuột chọn lệnh Page Break Preview:

d) Thoát khỏi chế độ hiển thị Page Break Preview và lưu bảng tính.

Trong dải lệnh View, nháy chuột chọn lệnh Normal để thoát khỏi chế độ hiển thị Page Break Preview:

Nháy chuột vào nútở góc trái bên trên cửa sổ Excel để lưu bảng tính:

Bài 3 trang 77 Tin học lớp 7: Định dạng và trình bày trang tính

Mở bảng tính So_theo_doi_the_luc đã được điều chỉnh các hàng và cột được lưu trong Bài thực hành 5.

Trả lời:

Em mở thư mục lưu tệp So_theo_doi_the_luc và nháy đúp chuột trên biểu tượng của tệp:

a) Định dạng trang tính

– Bước 1:Gộp khối A1:G1 thành một ô: Kéo thả chuột chọn khối A1:G1 và nháy chuột chọn lệnhđể gộp ô:

– Bước 2: Định dạng văn bản trong các ô tính với phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và màu chữ:

– Bước 3: Căn lề dữ liệu:

– Bước 4: Định dạng dữ liệu số dưới dạng thập phân:

– Bước 5: Tô màu nền:

b)

1. Xem trước trang in: Trong dải lệnh View, nháy chuột chọn lệnh Page Layout để xem trang tính trước khi in:

2. Kiểm tra các dấu ngắt trang: Trong dải lệnh View, nháy chuột chọn lệnh Page Break Preview để xem các dấu ngắt trang:

3. Thiết đặt hướng trang ngang để in hết các cột trên một trang.

Trong dải lệnh Page Layout nháy chuột vào nútphía dưới, bên phải nhóm lệnh Page Setup để mở hộp thoại Page Setup. Đánh dấu chọn ô Portrait trên trang Page của hộp thoại Page Setup và nháy chọn OK:

4. Thiết lập lề thích hợp và lựa chọn để in nội dung giữa trang giấy theo chiều ngang:

Trong dải lệnh Page Layout nháy chuột vào nútphía dưới, bên phải nhóm lệnh Page Setup để mở hộp thoại Page Setup. Trên trang Margins của hộp thoại, thay đổi các thông số Top, Bottom, Left và Right cho phù hợp và nháy chuột chọn Horizontally để in nội dung giữa trang giấy theo chiều ngang:

c) Lưu bảng tính và thực hiện lệnh in dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Mở bảng chọn File , chọnđể lưu thay đổi cuối cùng trong tệp bảng tính:

Tin Học 8 Bài Thực Hành 7: Xử Lý Dãy Số Trong Chương Trình

Tóm tắt lý thuyết

Làm quen với việc khai báo và sử dụng các biến mảng ;

Ôn luyện cách sử dụng câu lệnh lặp for…do;

Củng cố kĩ năng đọc, hiểu và chỉnh sửa chương trình.

a. Ôn tập kiến thức

Trong đó:

Tên mảng: Do người lập trình đặt

array, of: Là từ khóa của chương trình

Chỉ số đầu, chỉ số cuối: Là 2 số nguyên, thỏa mãn: chỉ số đầu ≤ chỉ số cuối giữa hai chỉ số là dấu ..

Kiểu dữ liệu: Là kiểu của các phần tử, là Integer hoặc Real

Số phần tử = chỉ số cuối – chỉ số đầu + 1

a.2. Truy cập đến giá trị phần tử trong mảng:

Tên mảng [ Chỉ số ];

Sử dụng lệnh Read (hoặc Readln) kết hợp với For … do để nhập giá trị cho mảng.

Các bước nhập giá trị cho mảng:

Bước 1. Nhập số phần tử của mảng;

Bước 2. Nhập vào giá trị từng phần tử của mảng (A[i]).

a.4. In giá trị các phần tử của mảng:

Sử dụng lệnh Write (hoặc Writeln) kết hợp với For … do để in giá trị các phần tử của mảng.

Các bước in giá trị của mảng:

b. Thực hành

Bài 1: Viết chương trình nhập điểm của các bạn trong lớp. Sau đó in ra màn hình số bạn đạt kết quả học tập loại giỏi, khá, trung bình và kém (theo tiêu chuẩn từ 8.0 trở lên đạt loại giỏi, từ 6.5 đến 7.9 đạt loại khá, từ 5.0 đến 6.4 đạt trung bình và dưới 5.0 xếp loại kém).

Tiêu chuẩn:

Loại giỏi: 8.0 trở lên;

Loại khá: 6.5 đến 7.9;

Loại trung bình: 5.0 đến 6.4;

Loại kém: dưới 5.0;

Ý tưởng:

Đặt các giá trị ban đầu: Gioi:=0; Kha:=0; Trungbinh:=0; Kem:=0;

Lần lượt cho chạy từ 1 đến N và kiểm tra:

Còn lại là số học sinh yếu: Kem:=Kem+1

Xác định bài toán:

Input: Điểm của các bạn trong lớp.

Output: Số bạn giỏi, khá, trung bình, yếu, kém.

Các biến sử dụng trong chương trình:

i: Biến đếm

N: Biến để nhập số các bạn trong lớp sẽ được nhập vào.

Gioi, Kha, Trungbinh, Kem: Số các học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu.

A: Biến mảng, dùng để lưu điểm số của các học sinh trong lớp, có kiểu số thực.

Xác định bài toán:

Input: Điểm môn Toán và điểm môn Văn của các bạn trong lớp.

Output:

Điểm trung bình của mỗi bạn trong lớp;

Điểm trung bình môn Toán của cả lớp;

Điểm trung bình môn Văn của cả lớp;

Thuật toán:

Bước 1: Nhập N là số các bạn học sinh trong lớp;

Bước 2: Nhập điểm môn Toán và môn Văn vào từ bàn phím;

Bước 3: In điểm trung bình mỗi học sinh: (điểm Toán + điểm Văn)/2

Bước 4: Tính điểm trung bình cả lớp theo từng môn:

TBToan (leftarrow) TBToan/N;

TBVan (leftarrow) TBVan/N.

Bước 5: In điểm TBToan, TBVan ra màn hình và kết thúc.

Chương trình: Program Diem_trung_binh; Var i, N: integer; TBToan, TBVan: real; DiemToan, DiemVan: array [1..100] of real; write(‘Nhap so cac ban HS trong lop, N =’); writeln(‘Nhap diem Toan: ‘); For i:=1 to N do begin write(i, ‘ . ‘); readln(DiemToan[i]); end; Writeln(‘Nhap diem Van: ‘); For i:=1 to n do begin write(i, ‘. ‘); readln(DiemVan[i]); end; writeln(‘Diem trung binh moi HS: ‘); For i:=1 to n do Writeln(i, ‘ . ‘, (DiemToan[i]+DiemVan[i])/2:3:1); For i:=1 to N do TBToan:=TBToan+DiemToan[i]; TBVan:=TBVan+DiemVan[i]; TBToan:=TBToan/N; TBVan:=TBVan/N; Writeln(‘Diem trung binh mon Toan: ‘, TBToan:3:2); Writeln(‘Diem trung binh mon Van: ‘,TBVan:3:2); Chạy chương trình với các số liệu cụ thể:

N=3 (3 học sinh):

Bạn đang xem bài viết Lý Thuyết Tin Học 7 Bài Thực Hành 10: Thực Hành Tổng Hợp. trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!