Xem Nhiều 1/2023 #️ Lý Thuyết Và Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều ( Hay) # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Lý Thuyết Và Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều ( Hay) # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Lý Thuyết Và Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều ( Hay) mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài viết tóm tắt lý thuyết cũng như phương pháp giải bài tập chuyển động thẳng biến đổi đều, mỗi phương pháp có bài tập ví dụ – có lời giải chi tiết giúp bạn đọc dễ hiểu hơn, và hiểu sâu kiến thức hơn.

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I. Vận tôc tức thời. Chuyển động thẳng biến đổi đều.

Trong khoảng thời gian rất ngắn Dt, kể từ lúc ở M vật dời được một đoạn đường Ds rất ngắn thì đại lượng:

v = (frac{Delta s}{Delta t}) là độ lớn vận tốc tức thời của vật tại M.

Đơn vị vận tốc là m/s

Vectơ vận tốc tức thời (overrightarrow{v}) tại một điểm trong chuyển động thẳng có:

+ Gốc nằm trên vật chuyển động khi qua điểm đó

+ Hướng trùng với hướng chuyển động

+ Độ dài biểu diễn độ lớn vận tốc theo một tỉ xích nào đó và được tính bằng: v = (frac{Delta s}{Delta t})

Với (Delta s) là quãng đường đi rất nhỏ tính từ điểm cần tính vận tốc tức thời

(Delta t) là khoảng thời gian rất ngắn để đi đoạn (Delta s)

– Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động có quỹ đạo là một đường thẳng và có vận tốc tức thời tăng đều theo thời gian.

– Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có quỹ đạo là một đường thẳng và có vận tốc tức thời giảm đều theo thời gian.

II. Chuyển động thẳng nhanh dần đều và thẳng chậm dần đều.

1. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều và thẳng chậm dần đều.

a) Khái niệm gia tốc: a = (frac{Delta v}{Delta t}) = hằng số

b) Véc tơ gia tốc: (overrightarrow{a}=frac{overrightarrow{v}-overrightarrow{v_{0}}}{t-t_{0}}=frac{overrightarrow{v}}{Delta t})

– Chiều của vectơ gia tốc (overrightarrow{a}) trong chuyển động thẳng nhanh dần đều luôn cùng chiều với các vectơ vận tốc

– Chiều của vectơ gia tốc (overrightarrow{a}) trong chuyển động thẳng chậm dần đều luôn ngược chiều với các vectơ vận tốc

2. Vận tốc, quãng đường đi, phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đề và thẳng chậm dần đều:

– Công thức vận tốc: (v=v_{0}+at)

– Công thức tính quãng đường đi: (s=v_{0}t+frac{1}{2}at^{2})

– Phương trình chuyển động: (x=x_{0}+v_{0}t+frac{1}{2}at^{2})

– Công thức liên hệ giữa a, v và s của chuyển động thẳng biến đổi đều: v 2 – v o2 = 2as

Trong đó: (v_{0}) là vận tốc ban đầu

v là vận tốc ở thời điểm t

a là gia tốc của chuyển động

t là thời gian chuyển động

(x_{0}) là tọa độ ban đầu

x là tọa độ ở thời điểm t

Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động thì :

Các dạng bài tập có hướng dẫn

Dạng 1: Xác định vận tốc, gia tốc, quãng đường đi trong chuyển động thẳng biến đổi đều.

Bài 1: Một đoàn tàu đang chuyển động với v 0 = 72km/h thìhãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10 giây đạt v 1 = 54km/h.

a/ Sau bao lâu kể từ lúc hãm phanh thì tàu đạt v = 36km/h và sau bao lâu thì dừng hẳn.

b/ Tính quãng đường đoàn tàu đi được cho đến lúc dừng lại.

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

(a=frac{v_{1}-v_{0}}{Delta t}=-0,5m/s^{2}); (v_{2}=v_{0}+at_{2}Rightarrow t_{2}=frac{v_{2}-v_{0}}{a}=20s)

(v_{3}=v_{0}+at_{3}Rightarrow t_{3}=frac{v_{3}-v_{0}}{a}=40s)

(v_{3}^{2}-v_{0}^{2}=2aSRightarrow S=frac{v_{3}^{2}-v_{0}^{2}}{2a}=400m)

Bài 2: Một xe lửa dừng lại hẳn sau 20s kể từ lúc bắt đầu hãm phanh. Trong thời gian đó xe chạy được 120m. Tính vận tốc của xe lúc bắt đầu hãm phanh và gia tốc của xe.

(s=v_{0}t+frac{1}{2}at^{2}) (2)

Bài 3: Một đoàn tàu bắt đầu chuyển động nhanh dần đều khi đi hết 1km thứ nhất thì v 1 = 10m/s. Tính vận tốc v sau khi đi hết 2km.

Bài 4: Một chiếc xe lửa chuyển động trên đoạn thẳng qua điểm A với v = 20m/s, a = 2m/s 2. Tại B cách A 100m. Tìm vận tốc của xe.

(s=v_{0}t+frac{1}{2}at^{2}) (Leftrightarrow) 100 = 20t + t 2 t = 4,14s ( nhận ) hoặc t = -24s ( loại )

V = v 0 + at (Rightarrow) v = 28m/s

Bài 5: Một chiếc canô chạy với v = 16m/s, a = 2m/s 2 cho đến khi đạt được v = 24m/s thì bắt đầu giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn. Biết canô bắt đầu tăng vận tốc cho đến khi dừng hẳn là 10s. Hỏi quãng đường canô đã chạy.

v = v 0 + at 1 (Leftrightarrow) 24 = 16 + 2.t 1 (Rightarrow) t 1 = 4s là thời gian tăng tốc độ.

Vậy thời gian giảm tốc độ: t 2 = t – t 1 = 6s

Quãng đường đi được từ khi bắt đầu giảm tốc độ đến khi dừng hẳn:

Bài 6: Một xe chuyển động nhanh dần đều đi được S = 24m, S 2 = 64m trong 2 khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 4s. Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc.

Bài 7: Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều với v 0 = 10,8km/h. Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 14m.

a/ Tính gia tốc của xe.

b/ Tính quãng đường xe đi trong 20s đầu tiên.

a/ Quãng đường đi trong 5s đầu: (s_{5}=v_{0}t_{5}+frac{1}{2}at_{5}^{2})

Quãng đường đi trong 6s:(s_{6}=v_{0}t_{6}+frac{1}{2}at_{6}^{2}) Quãng đường đi trong giây thứ 6:

Bài 8: Một xe chở hàng chuyển động chậm dần đều với v 0 = 25m/s, a = – 2m/s 2.

a/ Tính vận tốc khi nó đi thêm được 100m.

b/ Quãng đường lớn nhất mà xe có thể đi được.

b/ v 2 – v 02 = 2.a.S (v = 0) (Rightarrow S=frac{v^{2}-v_{0}^{2}}{2a}=156,3m)

Bài 9: Một xe máy đang đi với v = 50,4km/h bỗng người lái xe thấy có ổ gà trước mắt cách xe 24,5m. Người ấy phanh gấp và xe đến ổ gà thì dừng lại.

a/ Tính gia tốc

b/ Tính thời gian giảm phanh.

b/ (a=frac{v-v_{0}}{t}Rightarrow t=frac{v-v_{0}}{a}=3,5s)

Bài 10: Một viên bi lăn nhanh dần đều từ đỉnh một máng nghiêng với v 0 = 0, a = 0,5m/s 2.

a/ Sau bao lâu viên bi đạt v = 2,5m/s

b/ Biết vận tốc khi chạm đất 3,2m/s. Tính chiều dài máng và thời gian viên bi chạm đất.

a/ v 1 = 2,5m/s: (a=frac{v_{1}-v_{0}}{t}Rightarrow t=frac{v_{1}-v_{0}}{a}=5s)

Dạng 2: Tính quãng đường vật đi được trong giây thứ n và trong n giây cuối.

Bài 1: Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều với v 0 = 10,8km/h. Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 14m.

a/ Tính gia tốc của xe.

b/ Tính quãng đường xe đi trong 20s đầu tiên.

Quãng đường đi trong giây thứ 6:

Bài 3. Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều

Giải SBT Vật Lí 10: Bài 3. Chuyển động thẳng biến đổi đều

Bài 3.1 trang 11 Sách bài tập Vật Lí 10

Câu nào sai ?

Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì

A. vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.

B. vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.

C. quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.

D. gia tốc là đại lượng không đổi.

Chọn đáp án A

Bài 3.2 trang 11 Sách bài tập Vật Lí 10

Chỉ ra câu sai.

A. Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.

B. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi.

C. Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với vectơ vận tốc.

D. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau.

Chọn đáp án D

Bài 3.3 trang 11 Sách bài tập Vật Lí 10

Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là

A. s = v 0t + (at 2)/2 (a và v0 cùng dấu)

Chọn đáp án A

Bài 3.4 trang 12 Sách bài tập Vật Lí 10

Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là

Chọn đáp án D

Bài 3.5 trang 12 Sách bài tập Vật Lí 10

Chọn đáp án A

Bài 3.6 trang 12 Sách bài tập Vật Lí 10

Hình 3.1 là đồ thị vận tốc theo thời gian của một xe máy chuyển động trên một đường thẳng. Trong khoảng thời gian nào, xe máy chuyển động chậm dần đều ?

A. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t 1.

B. Trong khoảng thời gian từ t 1 đến t 2.

C. Trong khoảng thời gian từ t 2 đến t 3.

D. Các câu trả lời A, B, C đều sai.

Bài 3.7 trang 12 Sách bài tập Vật Lí 10

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s. Gia tốc a và vận tốc v của ô tô sau 40 s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là bao nhiêu ?

A. a = 0,7 m/s 2; v = 38 m/s.

B. a = 0,2 m/s 2; v = 18 m/s.

C. a = 0,2 m/s 2; v = 8 m/s.

D. a = 1,4 m/s 2; v = 66 m/s.

Chọn đáp án B

Bài 3.8 trang 13 Sách bài tập Vật Lí 10

Cũng bài toán trên, hỏi quãng đường s mà ô tô đã đi được sau 40 s kể từ lúc bắt đầu tăng ga và tốc độ trung bình vtb trên quãng đường đó là bao nhiêu ?

A. s = 480 m ; v tb = 12 m/s.

B. s = 360 m ; v tb = 9 m/s.

C. s = 160 m ; v tb = 4 m/s.

D. s = 560 m ; v tb = 14 m/s.

Chọn đáp án D

Bài 3.9 trang 13 Sách bài tập Vật Lí 10

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Cho tới khi dừng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc a của ô tô là bao nhiêu ?

Chọn đáp án A

Bài 3.10 trang 13 Sách bài tập Vật Lí 10

Một ô tô xuống dốc nhanh dần đều không vận tốc đầu. Trong giây thứ 5 nó đi được 13.5 m. Gia tốc của ô tô là

Chọn đáp án A

Quãng đường vật ô tô đi được trong 5 giây là

Hai ô tô chuyển động trên cùng một đường thẳng. Ô tô A chạy nhanh dần và ô tô B chạy chậm dần. So sánh hướng gia tốc của hai ô tô trong mỗi trường hợp sau :

a) Hai ô tô chạy cùng chiều.

b) Hai ô tô chạy ngược chiều.

Chọn trục tọa độ trùng với quỹ đạo của hai xe và chiều dương hướng theo chiều chuyển động của xe A.

a) Hai ô tô chạy cùng chiều (Hình 1): Ô tô A chạy theo chiều dương (+) và chuyển động nhanh dần đều nên gia tốc a 1 của nó cùng chiều với vận tốc v 1. Còn ô tô B cũng chạy theo chiều dương (+) và chuyển động chậm dần đều nên gia tốc a2của nó ngược chiều với vận tốc v 2. Trong trường hợp này, gia tốc a 1 và a2 của hai ô tô ngược hướng (cùng phương, ngược chiều)

Căn cứ vào đồ thị vận tốc của 4 vật I, II, III, IV trên hình 3.2, hãy lập công thức tính vận tốc và công thức tính quãng đường đi được của mỗi vật chuyển động.

Sau đó thay các giá trị tìm được vào công thức tính vận tốc v và công thức tính quãng đường đi được của mỗi vật chuyển động: và

– Vật I: v 0 = 0; v = 20 m/s; t = 20 s; v = t; s = t 2/2

– Vật II: v 0 = 20 m/s; v = 40 m/s; t = 20 s; a = 20/20 = 1 m/s 2; v = 20 + t; s = 20t + t2/2

– Vật III: v = v 0 = 20 m/s; t = 20s; a = 0; s = 20t.

– Vật IV: v 0= 40 m/s; v = 0 m/s; t = 20 s; a = -40/20 = -2 m/s 2; v = 40 – 2t; s = 40t – t 2

Bài 3.13 trang 13 Sách bài tập Vật Lí 10

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 12 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga cho ô tô chạy nhanh dần đều.

Sau 15 s, ô tô đạt vận tốc 15 m/s.

a) Tính gia tốc của ô tô.

b) Tính vận tốc của ô tô sau 30 s kể từ khi tăng ga.

c) Tính quãng đường ô tô đi được sau 30 s kể từ khi tăng ga.

Chọn trục tọa độ trùng với quỹ đạo chuyển động thẳng của ô tô, chiều dương của trục hướng theo chiều chuyển động. Chọn mốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu tăng ga. Gia tốc của ô tô bằng:

Khi đang chạy với vận tốc 36 km/h thì ô tô bắt đầu chạy xuống dốc. Nhưng do bị mất phanh nên ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s 2 xuống hết đoạn dốc có độ dài 960 m.

a) Tính khoảng thời gian ô tô chạy xuống hết đoạn dốc.

b) Vận tốc ô tô ở cuối đoạn dốc là bao nhiêu ?

Ô tô đang chuyển động với vận tốc v 0= 36 km/h = 10 m/s thì xuống dốc và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a = 0,2 m/s 2. Do đó quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian t là được tính theo công thức s = v 0t + (at 2)/2, thay số vào ta được:

960 = 10t + (0.2t 2)/2 ⇔ t 2 + 100t − 9600 = 0

Do đó giải được t = 60 s.

Vận tốc của ô tô ở cuối đoạn dốc là:

v = v 0 + at = 10 + 0,2.60 = 22 (m/s) = 79,2 (km/h)

Bài 3.15 trang 14 Sách bài tập Vật Lí 10

Một đoàn tàu bắt đầu rời ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi chạy được 1,5 km thì đoàn tàu đạt vận tốc 36 km/h. Tính vận tốc của đoàn tàu sau khi chạy được 3 km kể từ khi đoàn tàu bắt đầu rời ga.

Công thức độc lập với thời gian trong chuyển động thẳng nhanh dần đều là: v 2 − v 02 = 2as

Gọi v 1 là vận tốc của đoàn tàu sau khi đi được đoạn đường s 1 = 1,5 km và v 2 là vận tốc của đoạn tàu sau khi chạy được đoạn đường s 2 = 3 km kể từ khi đoàn tàu bắt đầu rời ga.

Do đó:

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc đầu là 18 km/h. Trong giây thứ năm, vật đi được quãng đường là 5,9 m.

a) Tính gia tốc của vật.

b) Tính quãng đường vật đi được sau khoảng thời gian là 10 s kể từ khi vật bắt đầu chuyển động.

Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu v0, quãng đường vật đi được sau khoảng thời gian t liên hệ với gia tốc a theo công thức: s = v 0t + (at 2)/2

– Như vậy quãng đường vật đi được sau khoảng thời gian t = 4 s là:

– Và quãng đường vật đi được sau khoảng thời gian t = 5 s là:

– Do đó quãng đường vật đi được trong giây thứ 5 là:

Theo đề bài: v 0 = 18 km/h = 5 m/s và Δs = 5,9 m nên gia tốc của viên bi bằng:

s 10 = 5.10 + (0.2.10 2)/2 = 50 + 10 = 60 (m)

Bài 3.17 trang 14 Sách bài tập Vật Lí 10

Khi ô tô đang chạy với vân tốc 15 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chạy chậm dần đều. Sau khi chạy thêm được 125 m thì vận tốc ô tô chỉ còn bằng 10 m/s.

a) Tính gia tốc của ô tô.

b) Tính khoảng thời gian để ô tô chạy trên quãng đường đó.

a. Chọn trục tọa độ trùng với quỹ đạo chuyển động thẳng của ô tô, chiều dương của trục hướng theo chiều chuyển động. Chọn mốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu hãm phanh.

Theo công thức liên hệ giữa quãng đường đi được với vận tốc và gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều:

Ta suy ra công thức tính gia tốc của ô tô:

b. Quãng đường ô tô đi được trong chuyển động thẳng chậm dần đều được tính theo công thức:

Thay số vào ta được phương trình bậc 2 ẩn t: 125 = 15t − (0,5t 2)/2 hay t2 − 60t + 500 = 0

Giải ra ta được hai nghiệm t 1 = 50 s và t 2 = 10 s.

Chú ý: ta loại nghiệm t 1 vì thời gian kể từ lúc bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại hẳn (v = 0) là:

Bài 3.18 trang 14 Sách bài tập Vật Lí 10

Hai xe máy cùng xuất phát tại hai địa điểm A và B cách nhau 400 m và cùng chạy theo hướng AB trên đoạn đường thẳng đi qua A và B. Xe máy xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2,5.10-2 m/s 2. Xe máy.xuất phát từ B chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2,0.10-2 m/s 2. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe máy làm mốc thời gian và chọn chiều từ A đến B làm chiều dương.

a) Viết phương trình chuyển động của mỗi xe máy.

b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe máy đuổi kịp nhau kể từ lúc xuất phát.

c) Tính vận tốc của mỗi xe máy tại vị trí đuổi kịp nhau.

a) Phương trình chuyển động của xe máy xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc

Như vậy sau thời gian t = 400 s = 6 phút 40 giây kể từ lúc xuất phát thì hai xe đuổi kịp nhau.

Thay vào ta tìm được vị trí hai xe đuổi kịp nhau cách A đoạn x 1 = 1,25.10-2.400 2 = 2000 m = 2 km

c) Tại vị trí gặp nhau của hai xe thì

Xe xuất phát từ A có vận tốc bằng

Xe xuất phát từ B có vận tốc bằng

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều

§3. CHUYỂN ĐỘNG THANG BIÊN Đổl ĐỂU KIẾN THỨC Cơ BẢN Vận tốc tức thời. Chuyển động thẳng biến đổi đểu Vận tốc tức thời Vận tốc tức thời của một vật chuyển động tại một điểm M là đại lượng đo bằng thương sô' giữa quãng đường rất nhỏ (As) đi qua M và khoảng thời gian rất ngắn (At) để vật đi hết quãng đường đó. ' rxx' .1 í As Biếu thức: V = -- . At Vectơ vận tốc tức thời Vectơ vận tốc tức thỏi của một vật tại một điểm là một vectơ có gốc tại vật chuyển động, có hướng của chuyển động và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo một tỉ xích nào đó. Chuyển động thẳng biến dổi đều Trong chuyển động thẳng biến dổi đều, dộ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều, hoặc giảm đều theo thài gian. Chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời tăng đều theo thời gian gọi là chuyển động thẳng nhanh dần đều. Chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời giảm đều theo thời gian gọi là chuyển dộng thẳng chậm dần đều. Chuyển động thẳng nhanh dần đều Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều Khái niệm gia tốc Gia tốc là đại lượng .đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc và được đo bằng thương số giữa độ biến thiên của vận tốc (Av) và khoảng thời gian (At) trong đó vận tốc biến thiên. Biểu thức: a=-- [ ° At [At = t -10 Trong hệ SI, đơn vị của gia tốc là mét trên giây bình phương(m/s2). Vectd gia tốc Vì vận tốc là đại lượng vectd nên gia tốc cũng là đại lượng vecttí: - V - V. Av 0 Khi vật chuyển động thẳng nhanh dán déu, vectơ gia tốc có gốc 0 vật chuyến động, có phương và chiều trùng voi phương và chiều của vectơ vận tốc và có dộ dài tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo một tỉ xích nào dó. Vận tốc cúa chuyến dộng thắng nhanh dần déu Công thức tinh vận tốc Nếu chọn mốc thời gian là lúc vật bắt đấu tăng tốc thi công thức tính vận tốc của vặt là: V = vo + at Dồ thị vận tốc Trên hệ trục tọa độ vuông góc vOt đố thị biểu diễn sự biến thiên cùa vận tốc V theo thời gian t là một đường thẳng (hình 3.1) Các vật chuyển động có cùng gia tốc thì đổ thị vặn tốc của chúng là những dường thẳng song song nhau. Gia tốc a được biểu thị bằng hệ số , . ... , , Av góc cúa đường biẽu diên: tanư. = - - = a. Công thúc tinh quãng đường đi được cúa chuyển dộng thẳng nhanh dấn đéu s = Vot + - at 2 4. Công thức trên là công thức tính quãng dường di được cùa chuyến dộng thẳng nhanh dần đếu. Công thức này cho thấy quãng dương di dược trong chuyển động tháng nhanh dân dểu là một hàm số bậc hai theo thơi gian Công thức liên hệ giữa đưởng đi, vận tốc và gia tốc trong chuyến động thẳng nhanh dấn đếu at2 Khử t ở V = Vó +at và s = Vot + ta được cõng thức: V - vỗ = 2as (') Phương trinh tọa độ của chuyển động thẳng nhanh dấn dều . , at Xo + Vot + - 2 „ s* Phương trinh: X Trong đó: Xo và Vo là tọa độ và vận tổc ban đấu. a là gia tốc. - Nếu chọn gốc tọa độ trùng với vị trí ban dáu của vật. nghĩa là Xo= 0 at2 thi phương trinh có dang đơn giản: X = Vot + - . V(I < -* Phương trình (") lá phương trinh chuyển dộng của chuyển động thẩng nhanh dấn đều. Trong đó Xo. Vo là tọa độ ban dấu, a là gia tốc. Chuyển động thẳng chậm dần đểu Gia tòc của chuyển động thắng chậm dẩn dếu Hình :i.2n Vận tốc của chuyển động thẳng chậm dẩn đều Công thức tính vận tốc v'rrJs^ Cõng thức tính vận tốc dưới dạng tổng quát: V = Vo + at a ngược dấu với Vo Dồ thị vận tốc - thời gian có dạng nhu' 0 hình 3.2b. 5 10 15 20 25 30 z(s) Hình 3.21) Công thức tinh quãng dường đi được và phương trinh chuyến dộng của chuyên động thắng chậm dần dếu Chọn gốc thời gian(to = 0) là lúc bắt đầu khảo sát, vo là vận tốc ban dầu, a là gia tốc, ta có: at2 Phương trình tọa độ: Công thức liên hệ: X = Xo + vot + at *vổ = 2as Công thức tinh dường đi: s = Vot + "■ Chú ý: Trong các công thức trên, gia tốc a ngược dấu với vặn tốc đấu Vo. HOẠT ĐỘNG C1. Tai một điểm M trên đường đi, đổng hổ tốc độ của một chiếc xe máy chỉ 36km/h. Tính xem trong khoảng thời gian 0,01 s xe đi được quãng đường bao nhiêu? C2. Hãy so sánh độ lớn cùa vặn tốc tức thời của xe tải và '/ 7 , „ „ T _ I-rri I I ► xe con vẽ ở hình 3.3. Môi đoạn trên vectơ vặn tõc ứng với 10km/h. Nếu xe con đang đi theo hướng Nam - Bắc thi xe tải dang đi theo hướng nào? Ilin.li 3.3 Hình 3.4 Hi nh 3.5 C4. Hình 3.5 là dổ thị vận tốc - thời gian của một thang máy trong 4 giãy đáu kể từ lúc xuất phát. Hãy xác định gia tốc của thang máy trong giãy đáu tiên. C5. Hãy tính quãng đường mà thang máy đi được trong giầy thứ nhất kê' từ lúc xuất phát ở câu C4. C6. Cho một hòn bi xe đạp lăn xuống một máng nghiêng nhẵn, đặt dốc cho vừa phải (xem hình 3.1 ở đầu bài học này). Hãy xây dựng một phương án nghiên cứu xem chuyển động của hòn bi có phải là chuyển động thẳng nhanh dần đểu hay không? Chú ỷ rằng chỉ có thước để đo độ dài và đồng hồ để đo thời gian. Gợi ý: Nên chọn x0 và v0 sao cho phương trình (**) trở thành đơn giản. Sau đó phải xác định xem các đại lượng nào cần phải đo và định luật biến thiên nào cần phải phát hiện. C7. Trở lại ví dụ ở mục lll.2a. Tính quãng đường mà xe đạp đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng hẳn. C8. Dùng công thức (*) để kiểm tra kết quả thu được của câu C7. c. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Viết công thức tính vận tốc tức thời của một vật chuyến động tại một điểm trên quỹ đạo. Cho biết yêu cầu về độ lớn của các đại lượng trong công thức đó. Vectơ vận tốc tức thời tại một điểm của một chuyến động thăng được xác định như thế nào?- Chuyển động thắng nhanh dần đều, chậm dần đều là gì? Viết công thức tính vận tốc của chuyển động thăng nhanh, chậm dần đều. Nói rõ dâ'u của các đại lượng tham gia vào công thức đó. Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh, chậm dẩn đều có đặc điểm gì? Gia tô'c được đo bằng đơn vị nào? Chiều của vectơ gia tốc của các chuyến động này có đặc điểm gì? Viết công thức tính quãng đường đi được của chuyến động thẵng nhanh, chậm dần đều. Nói rõ dâu của các đại lượng tham gia vào công thức đó. Quãng đường đi được trong các chuyển động này phụ thuộc vào thời gian theo hàm số dạng gì? Viết phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh, chậm dần đều. Thiết lập công thức tính gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều theo vận tốc và quãng đường di được. Câu nào đúng? Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc cũa chuyển động thẳng chậm dần đều Chuyển động thẵng nhanh dần đều có gia tô'c lớn thì có vận tốc lớn. c. Chuyến động thăng biến dổi đều có gia tốc tăng, giảm đều theo thời gian. D. Gia tốc trong chuyển động thăng nhanh dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi. Trong công thức tính vận tốc của chuyến động thăng nhanh dần đều V = Vo + at thì A. V luôn luôn dương. B. a luôn luôn dương. c. a luôn luôn cùng dâu với V. D. a luôn luôn ngược dấu với V. Chọn dáp án đúng. Công thức nào dưới dãy là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyền động thăng nhanh dần đểu? A. V + Vo = ự2as B. V2 + Vo2 = 2as c. V - Vo = Vỗãs D. V2 - Vo2 = 2as Một đoàn tàu rời ga chuyển động thăng nhanh dần đều. Sau 1 phút tàu đạt tốc độ 40km/h. a) Tính gia tốc của đoàn tàu. b) Tính quãng đường mà tàu đi được trong 1 phút đó. Nếu tiếp tục tăng tốc như vậy thì sau bao lâu nữa tàu sẽ đạt tốc độ 60km/h? Một ôtó đang chạy thẳng đều với tốc độ 40km/h bỗng tang ga chuyên động nhanh (lán (len. Tính gia tốc cùa xe, biết ràng sau khi chạy được quãng đường lkm thì otó đạt tốc độ 60km/h. Một đoàn tàu đang chạy với tốc độ 40km/h thi hàm phanh, chuyên dộng thảng chậm dần đều đẽ vào ga. Sau 2 phút tlừ tàu dừng lại ớ sân ga. Tính gia tốc của đoàn tàu. Tính quãng đường mà tàu đi được trong thời gian hâm. Một xe máy đang đi với tô"c độ 36km/h bỗng người lái xe thây có một cái hổ trước mạt, cách xe 20m.'Người ã'y phanh gấp và xe đến sất miệng hô thì dừng lại. Tinh gia tốc cùa xe. Tính thời gian hãm phanh. D. LỜI GIẢI * Hoạt động Cl. As At 10.0,01 = 0,1 V.. = 40km / h VI 3 C2. V'ị = 30km / h v2 4 * V2 Vận tốc xe tài bằng ba phần tư vận tốc xe con. Xe tải đi theo hướng Tây - Đông tại t = 10(s): V = 8 (m/s) t-t„ 8-3 10-0 = 0,5 (m/s2) C4. Công thức vận tô'c của chuyến động: V = 3 + 0,5t (m/s) Từ đồ thị ta có: tại to = 0: Vu = 0 tại t = l(s): V = 0,6 (m/s) V - Vị, 0,6 - 0 t-t„ ar 2 C5. Với Vu = 0 nên s = = 1-0 0,6.1' 2 = 0,6 (m/s2) C6. Chọn gốc tọa độ o là vị trí mà điếm bi bát đầu lăn từ đó đế có X = s Chọn gốc thời gian là lúc bi bắt đầu lăn đế có At = t = 0,3 (in) Hìn/i 3.6 ât2 2x C7. C8. Đo quãng đường di trong 1 giày đáu, tính a Do quãng đường di trong 2 giây đầu, tính a v.v... Nếu các kết qua tính băng nhau thì chuyển dộng là thẳng nktnh dấn đều. Vi) - 3 (m/s) a = -0,1 (m/s~) - 0 (xe dừng lại) a -0,1 Thời gian từ lúc hãm tới lúc dừng là 30s s = v,.t + at luc dửng la ôUs .= 3.30 + -C,'1'3°ỉ = 45 (m) 2 2 Quàng đường xe di dược từ lúc hãm phanh đến lúc dừng hắn đài lõm _ v2 - V,2, - vH 32 . _ , 2a 2a 21-0.1) * Câu hỏi và bài tập , As _ V - - , trong đó t At là khoảng thòi gian rât ngấn As là quàng dường rât ngan vật di dược trong khoang thời gian 1 do Vectơ vận tốc tức thời tại một diêm của một chuyên động tháng có: Gốc đặt vào vật chuyên động Hướng của chuyến dộng Độ dài ti lệ thuận vói dộ lớn của vận tốc túc thòi theo một tỉ lệ xích nào đó. Tr.17 SGK. Công thức vận tô'c cùa chuyển động thẳng biến dôi đều: v = y,i + at dâu cùa Vu, v, a được xác định như sau: Trong chuyển động thẳng nhanh, chậm dần đều vectơ gia tốc co phương chiều, độ lớn không thay đối theo thời gian. Gia tóc dược do băng don VỊ -- ; ; .... Trong chuyến dộng thăng nhanh dần đều: a cùng chiều với V Trong chuyên cỊộng thắng chậm dần đều: a ngược chiều với V Công thức quảng dường: s = Vút. + at' Phương trình chuyến động của chuyền dộng tháng nhanh, chậm dán đều: V. t 4. Ể * V - V X = Xu + Vut + -- ; X = Xu + 3 2 Nêu chọn góc tọa độ o là diêm bat đầu kháo sát chuyên dộng till Xu = 0. Nêu tại t - 0 vật bắt đầu chuyên dộng thì Vu = 0 Thiết lập còng thức liên hệ giữa a, V, s. Với t = 0 lá lúc bát đầu kháo sát. 2 a 2 a 2a (V v.,i + .(V v.," (v Vu)(2vu + V - Vu) - 2a ■ 2 2 a- -„-x- 2s Cvj; V(,)(V 1 vu) 2a 2a D c D a) ÍL _ t, 11, 60 = 0.185 (m/s'l at; _ 0,185.60 b) 333 (m) tu = 90 Is) a 0.185 At = tu - ti = 90 - 60 = 30 (s) Giải bài lập vật li 10 - 19 V V,, V V,, Chọn chiều dương là chiều chuyên động Gốc thời gian t - 0 là lúc bắt đầu tăng ga. Vo = 40 (km/h)- 11,1 (m/s) s = Han - 1000m V = 601an/h = 16,7 (m/s) V2 - vổ _ 16,72 -11, l2 3 " 2s - 2.1000 Chọn chiều dương là chiều chuyển động Chọn t = 0 lắ lúc bắt đầu hãm phanh Vo = 40 (km/h) = 11,1 (m/s) 0,078 (m/s2) t = 2 phút = 120s ; V = 0 a = -- = r = -0,0925 (m/s2) t 120 b) -11. í2 21-0.0925) = 666(m) 15. Chọn chiều dương là chiều chuyển động Chọn t = 0 là lúc bat đầu hãm phanh Vo = 36km/h = 10 (m/s) 'V = 0 s = 20 (m) a) a = b) t = 2Ĩ0 = zl°í 2s 2.20 -Vọ = -10 a -2,5 = -2,5 (m/s2) = 4 (s)

Bài Tập Chuyển Động Thẳng Đều Và Cách Giải

Để giải các bài tập về chuyển động thẳng đều các em cần ghi nhớ một số nội dung chính ở phần lý thuyết, đó là:

° Dạng 1: Xác định vận tốc, vận tốt trung bình quãng đường và thời gian trong chuyển động thẳng đều.

* Ví dụ: Một xe chạy trong 5 giờ, 2 giờ đầu xe chạy với tốc độ trung bình 50km/h, 3 giờ sau xe chạy với tốc độ 40 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.

Xem lời giải

° Dạng 2: Viết phương trình chuyển động thẳng đều, tìm thời điểm, vị trí gặp nhau của hai vật

1. Lập phương trình chuyển động

* Bước 1: Chọn hệ quy chiếu

– Chọn trục tọa độ, gốc tọa độ, gốc thời gian, chiều dương của trục tọa độ.

* Bước 2: Từ hệ quy chiếu vừa chọn, xác định các yếu tố x0; v0; t0; của vật.

* Bước 3: Viết phương trình chuyển động

– Nếu vật chuyển động ngược chiều dương thì vận tốc có giá trị âm.

2. Xác định thời điểm, vị trí hai xe gặp nhau * Bước 1: Chọn hệ quy chiếu

Chọn trục tọa độ, gốc tọa độ, gốc thời gian, chiều dương của trục tọa độ.

– Trục tọa độ Ox trùng với quỹ đạo chuyển động

– Gốc tọa độ (thường gắn với vị trí ban đầu của vật 1 hoặc vật 2)

– Gốc thời gian (lúc vật 1 hoặc vật 2 bắt đầu chuyển động)

– Chiều dương (thường chọn là chiều chuyển động của vật được chọn làm mốc)

* Bước 5:

+ Giải phương trình (*) ta tìm được thời gian t, là thời gian tính từ gốc thời gian cho đến thời điểm hai xe gặp nhau.

+ Thay t vào phương trình (1) hoặc (2) ta tìm được vị trí hai xe gặp nhau.

a) Lấy gốc tọa độ ở A, gốc thời gian là lúc xuất phát, hãy viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của hai xe.

b) Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe trên cùng một hệ trục (x,t).

c) Dựa vào đồ thị tọa độ – thời gian để xác định vị trí và thời điểm mà xe A đuổi kịp xe B.

° Dạng 3: Đồ thị của chuyển động thẳng đều

1. Tính chất của chuyển động

Nêu tính chất của chuyển động – Tính vận tốc và viết phương trình chuyển động

– Đồ thị xiên lên, vật chuyển động thẳng đều cùng chiều dương.

– Đồ thị xiên xuống, vật chuyển động thẳng đều ngược chiều dương.

2. Tính vận tốc

– Đồ thị nằm ngang, vật đứng yên.

* Ví dụ (Bài 10 trang 15 sgk Vật lý 10): Một ô tô tải xuất phát từ thành phố H chuyển động thẳng đều về phía thành phố P với tốc độ 60 km/h. Khi đến thành phố D cách H 60 km thì xe dừng lại 1 giờ. Sau đó xe tiếp tục chuyển động đều về phía P với tốc độ 40 km/h. Con đường H-P coi như thẳng và dài 100 km.

a) Viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của ô tô trên hai quãng đường H – D và D – P. Gốc tọa độ lấy ở H. Gốc thời gian là lúc xe xuất phát từ H.

b) Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của xe trên cả con đường H – P.

c) Dựa vào đồ thị, xác định thời điểm xe đến P.

Xem lời giải

d) Kiểm tra kết quả của câu c) bằng phép tính .

Như vậy, với 3 dạng bài tập cơ bản về chuyển động thẳng đều và cách giải ở trên, các em cần làm từng bài thật cận thận, hiểu rõ mục đính và yêu cầu của mỗi dạng bài để vận dụng giải các bài toán mới. Đây là phần kiến thức quan trọng giúp các em dễ dàng tiếp thu các nội dung của bài học tiếp theo.

Bạn đang xem bài viết Lý Thuyết Và Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều ( Hay) trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!