Xem Nhiều 2/2023 #️ Ôn Tập Phần Hình Học Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6 Tập 2 # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Ôn Tập Phần Hình Học Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6 Tập 2 # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ôn Tập Phần Hình Học Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6 Tập 2 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

b) Góc bẹt là gì?

c) Nêu hình ảnh thực tế của góc, góc bẹt.

a) Góc vuông là gì?

b) Góc nhọn là gì?

c) Góc tù là gì?

a) Hai góc phụ nhau.

b) Hai góc bù nhau.

c) Hai góc kề nhau.

Bài 5 : Vẽ góc xOy. Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy. Làm thế nào để chỉ đo hai lần mà biết được số đo của cả ba góc xOy, yOz, xOz. Có mấy cách làm?

Bài 6: Cho góc 60°. Vẽ tia phân giác của góc ấy.

Bài 8: Vẽ đoạn thẳng BC = 3,5cm. Vẽ một điểm A sao cho AB = 3cm, AC = 2,5cm. Vẽ tam giác ABC. Đo các góc của tam giác ABC.

a) Góc là hình tạo bởi hai tia chung góc.

b) Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.

c) Hình ảnh thực tế của góc vuông như: góc tờ giấy, góc mặt bàn hình chữ nhật, góc viên gạch vuông nát nền nhà …

Hình ảnh thực tế của góc bẹt như: thước đo góc, góc tạo bởi kim giờ và kim phút lúc 6 giờ, …

a) Góc vuông là góc có số đo bằng 90°.

b) Góc nhọn là góc nhỏ hơn góc vuông.

c) Góc tù là góc lớn hơn góc vuông như nhỏ hơn góc bẹt.

a) Vẽ góc xOy có số đo bằng 90°. Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy. Khi đó: hai góc xOz và góc zOy là hai góc phụ nhau.

b) Vẽ góc xOy có số đo bằng 180º. Vẽ tia Oz bất kì không trùng với hai tia Ox, Oy. Khi đó: hai góc xOz và zOy là hai góc bù nhau.

c) Vẽ tia Ox. Trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ là đường thẳng chứa tia Ox vẽ hai tia Oy, Oz. Khi đó: Hai góc xOy và xOz là hai góc kề nhau.

a) Vẽ tia Ox. Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với gốc O của tia Ox và tia Ox đi qua vạch 0º của thước.

– Vẽ tia Oy đi qua vạch 60º của thước đo góc, ta có góc xOy = 60º

b) Vẽ tia Oa Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với gốc O của tia Oa và tia Oa đi qua vạch 0° của thước.

– Vẽ tia Ob đi qua vạch 135° của thước đo góc, ta có góc aOb = 135°

c) Vẽ tia Om. Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với gốc O của tia Om và tia Om đi qua vạch 0° của thước.

– Vẽ tia On đi qua vạch 90° của thước đo góc. Ta có góc mOn = 90° hay góc mOn là góc vuông.

Cách 1: Đo hai góc xOz và yOz. Tổng số do hai góc này chính là số đo của góc xOy.

Cách 2: Đo góc xOy và góc xOz (hoặc góc yOz). Hiệu số đo hai góc này chính là góc đo của góc yOz (hoặc xOz).

Cách 3: Gọi Oz’ là tia đối của tia Oz. Ta có:

Do đó: đo hai góc yOz’ và xOz’ ta suy ra được số đo hai góc yOz và xOz. Tổng số đo của hai góc yOz và xOz là số đo của góc xOy.

Giả sử góc xOy = 60°. Gọi Ot là tia phân giác của góc xOy.

Suy ra cách vẽ hai tia Ot như sau:

– Trên một nửa mặt phẳng chứa tia Oy bờ chứa tia Ox vẽ tia Ot sao cho góc xOt = 30°

Khi đó: Ot là tia phân giác của góc xOy.

Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CA khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

– Vẽ đoạn thẳng BC có độ dài 3,5 cm.

– Vẽ cung tròn (B; 3cm) và cung tròn (C; 2,5cm) chúng cắt nhau tại A. Vẽ các đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC.

– Đo các góc của tam giác ABC, ta được:

Góc A = 77°; góc B = 44°; góc C = 58°.

Giải Bài Tập Phần Hình Thang Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8

Kiến thức cần nhớ: I. Đinh nghĩa

Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song .

Nhận xét :

Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau .

Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau.

Định nghĩa:

Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông .

Dấu hiệu nhận biết hình thang , hình thang vuông :

Một tứ giác có hai cạnh song song là hình thang .

Hình thang có một góc vuông là hình thang vuông

Bài 6 trang 70 sách giáo khoa Toán lớp 8

Dùng thước và êke, ta có thể kiểm tra được hai đường thẳng có song song với nhau hay không (xem hình 19). Trên hình 20, có những tứ giác nào là hình thang, có những tứ giác nào không là hình thang. Bằng cách nêu trên, hãy kiểm tra xem trong các tứ giác ở hình 20, tứ giác nào là hình thang ?

Bài 9 trang 71 sách giáo khoa Toán lớp 8

Tứ giác ABCD có AB= BC và tia phân giác của góc A. Chứng minh rằng ABCD là hình thang.

Bài 10 trang 71 sách giáo khoa Toán lớp 8

Đố hình 22 là hình vẽ một chiếc thang trên hình vẽ có bao nhiêu hình thang?

HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ:

Bài 6 trang 70 sách giáo khoa Toán lớp 8

Các bước tiến hành:

– Xét xem cần phải kiểm tra hai cạnh nào thuộc hai đường thẳng song song với nhau.

– Đặt mép cạnh góc vuông của êke trùng với một trong hai cạnh cần kiểm tra.

– Đặt mép thước trùng với mép cạnh góc vuông còn lại của êke.

– Giữ nguyên vị trí thước, dời êke để xét xem cạnh góc vuông của êke có trùng với cạnh còn lại mà ta cần kiểm tra của tứ giác. Nếu chúng trùng nhau thì tứ giác đó là hình thang.

Các tứ giác ABCD, IKMN là hình thang.

Tứ giác EFGH không là hình thang.

Bài 7 trang 71 sách giáo khoa Toán lớp 8

b)

x = 70 0 (đồng vị)

y = 50 0 (so le trong)

c)

Suy ra ∆ABC cân

Bài 10 trang 71 sách giáo khoa Toán lớp 8

Có tất cả 6 hình thang, đó là: ABDC, CDFE, EFHG, ABFE, CDHG, ABHG

Bài Tập Phần Diện Tích Hình Thang Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8

Kiến thức cần nhớ:

1. Công thức tính diện tích hình thang

Diện tích hình thang bằng một nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao:

HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ:

Bài 26 trang 125 sách giáo khoa Toán lớp 8

Ta có diện tích hình chữ nhật ABCD có diện tích là:

Suy ra cách vẽ một hình chữ nhật có cùng diện tích với một hình bình hành cho trước:

– Lấy nột cạnh của hình bình hành ABEF làm một cạnh của hình chữ nhật cần vẽ, chẳng hạn cạnh AB.

– Vẽ đường thẳng EF.

– Từ A và b vẽ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng EF, chúng cắt đường thẳng EF lần lượt tại D, C. vẽ các đoạn thẳng AD, BC. ABCD là hình chữ nhật có cùng diện tích với hình bình hành ABEF đã cho

Bài 28 trang 126 sách giáo khoa Toán lớp 8

Đặt FE = ER = RU = a

Gọi khoảng cách giữa hai đường thẳng song song IG và FU bằng h.

Ta có:

S IFR = S GEU ( cùng bằng a.h)

Bài 29 trang 126 sách giáo khoa Toán lớp 8

Cho hình thang ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của hay đáy AB, CD. Ta có hai hình thang AMND và BMNC có cùng chiều cao, có đáy trên bằng nhau AM = MB, có đáy dưới bằng nhau DN = NC. Vậy chúng có diện tích bằng nhau.

Bài 30 trang 126 sách giáo khoa Toán lớp 8

Ta có hình thang ABCD ( AB// CD), với đường trung bình EF và hình chữ nhật GHIK như hình vẽ .

Dễ dàng chứng minh

∆AEG = ∆DEK (c.g.c)

∆BFH = ∆CFI (c.g.c)

Nên :

Bài 31 trang 126 sách giáo khoa Toán lớp 8

Các hình 2,6,9 có cùng diện tích là 6 ô vuông.

Các hình 1, 5, 8 có cùng diện tích là 8 ô vuông.

Các hình 3,7 có cùng diện tích là 8 ô vuông.

Hình 4 có diện tích là 7 ô vuông nên không có diện tích với một trong các hình đã cho.

Giải Bài Tập Phần Hình Chữ Nhật Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8

Kiến thức cần nhớ:

1. Định nghĩa

Hình chứ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.

Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành cũng là một hình thang cân.

2. Tính chất

Hình chữ nhật là có tất cả các tính chất của hình bình hành và hình thang cân.

Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

3. Dấu hiệu nhận biết

1. Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.

2. Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.

3. Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

4. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

4. Áp dụng vào tam giác

1. Trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.

2. Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.

Bài 58 trang 99 sách giáo khoa Toán lớp 8

Điền vào chỗ trống, biết rằng a, b là độ dài của các cạnh, d là độ dài đường chéo của một hình chữ nhật.

a) Giao điểm của hai đường chéo của hình chữ nhật là tâm đối xứng của hình chữ nhật đó.

b) Hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối của hình chữ nhật là hai trục đối xứng của hình chữ nhật đó.

Bài 60 trang 99 sách giáo khoa Toán lớp 8 Bài 61 trang 99 sách giáo khoa Toán lớp 8

HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ:

Bài 58 trang 99 sách giáo khoa Toán lớp 8

Áp dụng định lí Pi-ta-go ta có:

b) Do hình thang cân nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy làm trục đối xứng, mà hình chữ nhật là một hình thang cân có đáy là hai cạnh đối xứng của hình chữ nhật, do đó hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh đối của hình chữ nhật là trục đối xứng của hình.

Bạn đang xem bài viết Ôn Tập Phần Hình Học Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6 Tập 2 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!