Xem Nhiều 2/2023 #️ Phương Pháp Giải Bài Tập Adn Và Arn # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Phương Pháp Giải Bài Tập Adn Và Arn # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phương Pháp Giải Bài Tập Adn Và Arn mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cho biết: Trình tự nuclêôtit trên một mạch của gen.

+ Xác định trình tự nuclêôtit trên gen (ADN).

+ Hoặc xác định trình tự nuclêôtit ARN do gen phiên mã.

+ Xác định trình tự nucleotit trên mạch còn lại của ADN (gen):

Căn cứ nguyên tắc cấu tạo của ADN, các đơn phân của hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung:

A liên kết với T; G liên kết với X .

+ Xác định trình tự nucleotit trên ARN

Căn cứ cơ chế quá trình phiên mã, phân tử ARN chỉ được tổng hợp từ mạch gốc của gen. Các đơn phân của mạch gốc liên kết với các nuclêôtit môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung

A mạch gốc liên kết với U môi trường

T mạch gốc liên kết với A môi trường

G mạch gốc liên kết với X môi trường

X mạch gốc liên kết với G môi trường

Ví dụ 1: Một gen chứa đoạn mạch có trình tự nuclêôtit là . . . A- G – X – T – T – A – G – X – A . . . .

Xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch bổ sung.

Hướng dẫn giải bài tập

Theo NTBS các nuclêôtit trên gen liên kết với nhau theo nguyên tắc A liên kết với T, G liên kết với X

Vậy: Mạch có trình tự: . . . A – G – X – T – T – A – G – X – A . . . .

Mạch bổ sung là: . . . T – A – G – A – A – T – X – G – A . . .

Ví dụ 2: Một gen chứa đoạn mạch bổ sung với đoạn mạch mang mã gốc có trình tự nuclêôtit là:

. . . A – G – X – T – T – A – G – X – A . . . .

Xác định trình tự các ribô nuclêôtit được tổng hợp từ đoạn gen này.

Hướng dẫn giải bài tập

– Theo NTBS: Các nuclêôtit trên gen liên kết với nhau theo nguyên tắc A liên kết với T, G liên kết với X

Trong quá trình phiên mã các nuclêôtit trên gen liên kết với các nuclêôtit môt trường theo nguyên tắc:

A mạch gốc liên kết với U môi trường

T mạch gốc liên kết với A môi trường

G mạch gốc liên kết với X môi trường

X mạch gốc liên kết với G môi trường

Theo bài ra: mạch bổ sung của gen: . . . A – G – X – T – T – A – G – X – A . . . .

Lưu ý: Trình tự nuclêôtit mARN giống trình tự nuclêôtit của mạch bổ sung (Thay T bằng U)

Dạng 2. Xác định trình tự nuclêôtit của gen (ADN) khi biết trình tự nuclêôtit của ARN.

– Cách giải: Căn cứ nguyên tắc bổ sung trên gen và quá trình phiên mã

+ Xác định trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc của ADN (gen)

+ Xác định trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung.

Ví dụ: Phân tử mARN chứa đoạn mạch có trình tự nuclêôtit là . . . A- G – X – U – A – G – X – A . . . .

Xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên gen.

Hướng dẫn giải bài tập

mARN . . . A – G – X – U – U – A – G – X – A . . . .

Mạch gốc: . . . T – X – G – A – A – T – X – G – T . . . .

Mạch bổ sung: . . . A – G – X – T – T – A – G – X – A . . . .

Dạng 3. Xác định số nuclêôtit, số liên kết hyđrô, chiều dài gen, số liên kết peptit . . .

Virut, ADN chỉ có 1 mạch.

Ở tinh trùng và trứng, hàm lượng ADN giảm 1/2 hàm lượng ADN trong tế bào sinh dưỡng.

Ở kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau: hàm lượng ADN gấp 2 hàm lượng ADN ở các giai đoạn khác.

Giới thiệu một số công thức để giải bài tập

6.Tính số axit amin:

6.1. Số axitamin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp (gen phiên mã 1 lần, 1 ribôxôm trượtt qua không lặp lại:) : N/6 – 1

6.2. Số axitamin môi trường cung cấp trong dịch mã khi gen phiên mã 1 lần, 1 ribôxôm trượt qua không lặp lại:

6.3. Gen phiên mã k lần. Trên mỗi phân tử mARN tham gia dịch mã có n Ribôxômcùng trượt qua m lần. Số axit amin môi trường cung cấp là: k. n. (m+1)(N- 1)

6.4. Gen phiên mã k lần. Trên mỗi phân tử mARN tham gia dịch mã có n Ribôxômcùng trượt qua, lặp lại m lần. Số axit amin môi trường cung cấp là:

Số Liên kết hiđrô của gen: H = 2A + 3G ( lk)

Khối lượng phân tử ADN (gen): MAD N = N . 300 ( đvC).

Số liên kết phôtphođieste

9.1. Số liên kết phôtphođieste trên một mạch = số liên kết phôtphođieste trên ARN = N -1.

9.2. Số liên kết phôtphođieste trên cả phân tử ADN = 2N – 2.

Số gen con được tạo ra sau k lần tái bản: 2k.

Số gen con có 2 mạch hoàn toàn mới được tạo ra sau k lần tái bản: 2k– 2.

Số nuclêôtit trong các gen con khi gen tái bản k lần: N. 2k

Số nuclêôtit môi trường cung cấp khi gen tái bản k lần: N. (2k-1)

Số nuclêôtit trên các phân tử mARN khi gen phiên mã k lần: k.N/2

Số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit = số axitamin trong phân tử prôtêin -1

Số nu từng loại từng mạch và cả gen:

– Gọi số nu từng loại của ARN là rA, rU, rX, rG thì

Khối lượng ARN: Ngen/2. 300ĐVC

Số ribô nuclêôtit (rNu) môi trường cung cấp cho gen phiên mã K lần:

Số liên kết peptit được hình thành khi các axit amin liên kết nhau = số phân tử H2O = số aa -1.

Mọi thông tin chi tiết về ôn thi khối B cũng như du học Y Nga, vui lòng liên hệ:

TỔ CHỨC GIẢI PHÁP GIÁO DỤC FLAT WORLD

Địa chỉ : Biệt thự số 31/32 đường Bưởi, Quận Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại liên hệ : 024 665 77771 – 0966 190708 (thầy Giao)

Website: http://fmgroup.com/

Email: fmeducation@fmgroup.vn

Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Adn, Arn Và Protêin

Câu hỏi ôn tập môn Sinh học lớp 10

Bài tập sinh học lớp 10: ADN, ARN và protêin

Bài tập sinh học lớp 10: ADN, ARN và protêin tổng hợp các câu hỏi tự luận Sinh học lớp 10 về AND, ARN và protêin. Đây là tài liệu hữu ích dành cho các bạn tự luyện tập nhằm củng cố kiến thức, học tốt môn Sinh học lớp 10. Mời các bạn cùng tham khảo.

PHẦN BÀI TẬP ADN

Bài 1: Cho biết một phân tử ADN, số nucleotit (nu) loại A bằng 100000 nu chiếm 20% tổng số nucleotit.

a. Tính số nucleotit thuộc các loại T, G, X.

b. Chiều dài của phân tử ADN này là bao nhiêu μm.

Bài 2: Cho biết trong một phân tử ADN, số nu loại G là 650000, số nu loại A bằng 2 lần số nu loại G. Khi phân tử này tự nhân đôi (1 lần), nó sẽ cần bao nhiêu lần nu tự do trong môi trường nội bào.

Bài 3: Chiều dài của một phân tủ ADN là 0,102mm.

a. Khi phân tử ADN này tự nhân đôi nó cần bao nhiêu nu tự do.

b. Cho biết trong phân tử ADN, số nu A bằng 160000. Tính số lượng mỗi loại nu còn lại.

Bài 4: Một nu có chiều dài 0,408 μm và có hiệu số giữa nu loại G với loại nu khác là 10% số nu của gen.

a. Tìm khối lượng của gen. Biết khối lượng trung bình của một nu là 300 đvC.

b. Tỷ lệ % và số lượng từng loại nu của gen.

c. Tính số liên kết hidro của gen.

Bài 5: Mạch đơn thứ nhất của gen có 10%A, 30%G. mạch đơn thứ hai gủa gen có 20%A.

a. Khi gen tự nhân đôi cần tỷ lệ % từng loại nu của môi trường nội bào bằng bao nhiêu?

b. Chiều dài của gen là 5100 A o. Tính số lượng từng loại nu của mỗi mạch.

Bài 6: Một gen có tỉ số nu từng loại trong mạch thứ nhất như sau: %A = 40%, %T = 30%, %G = 20%, X = 300nu.

a. Tính tỷ lệ phần trăm và số lượng từng loại nu ở mỗi mạch.

b. Tính tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nu trong cả gen.

Bài 7: Một gen có phân tử lượng là 480.10 3 đvC. Gen này có tổng nu loại A và một loại nu khác là 480 nu.

a. Tính số nu từng loại của gen.

b. Gen nói trên gồm bao nhiêu chu kì xoắn.

Bài 8: Một gen có chiều dài 5100A 0, trong đó nu loại A chiếm 20%.

a. Số lượng từng loại nu của gen bằng bao nhiêu?

b. Khi tế bào nguyên phân 3 đợt liên tiếp đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp từng loại nu bằng bao nhiêu?

c. Tính số liên kết hidro của gen.

d. Tính số liên tiếp cộng hóa trị của gen.

Bài 9: Trong mạch thứ nhất của 1 phân tử ADN có: A chiếm 40%, G chiếm 20%, T chiếm 30%, và số X = 156. 103 nu.

a. Tìm tỉ lệ phần và số lượng từng loại nu trong mỗi mạch của ADN.

b. Tìm tỉ lệ và số lượng từng loại nu trong cả phân tử ADN.

c. Biết khối lượng trung bình của 1 nu là 300 đvC. Hãy tính khối lượng của phân tử ADN nói trên. Tính số chu kì xoắn.

Bài 10: Một gen có số liên kết hidro là 3120 và số liên kết hóa trị là 4798.

a. Tìm chiều dài và số chi kì xoắn của gen.

b. Tìm số nu từng loại của gen.

c. Trên 1 mạch của gen, người ta nhận thấy hiệu giữa G với A là 15% số nu của mạch, tổng giữa G với A là 30%. Hãy tìm số nu từng loại của mỗi nhánh.

PHẦN BÀI TẬP ARN VÀ PROTÊIN

Bài 1: Cho biết trong một phân tử mARN, tỷ lệ phầm trăm các loại là: U = 20%, X = 30%, G = 10%. Hãy xác định tỷ lệ phần trăm các loại nucleotit trên gen đã tổng hợp nên mARN đó.

Bài 2: Một mARN có U = 5000nu, chiếm 20% tổng số nu trên mARN. Hãy tính chiều dài của gen quy định cấu trúc của mARN đó.

Bài 3: Một gen có chiều dài là 0,306 micromet, trải qua 2 lần sao mã liên tiếp.

a. Tính số lượng nu môi trường cung cấp cho quá trình sao mã nói trên.

b. Tính số liên kết cộng hóa trị được hình thành trong các phân tử ARN khi gen trải qua 2 lần sao mã trên.

Bài 4: Xét 2 gen trong một tế bào

Gen I có A = 600nu và G = 3/2A. Mạch khuôn của gen này có A = 225nu, G = 475nu.

Gen II có chiều dài bằng phân nữa chiều dài gen I và số liên kết hidro giữa các cặp A – T bằng 2/3 số liên kết hidro của cặp G – X. Trên mạch khuôn mẫu của gen II có A = 180nu, G = 200nu.

Gen I và gen II đều thực hiện 2 lần nhân đôi, mỗi gen con tạo ra tiếp tục sao mã 3 lần.

a. Tính số lượng từng loại nu trên mỗi mạch đơn của từng gen.

b. Tính số lượng từng loại nu của mỗi phân tử ARN.

c. Tính số lượng từng loại nu môi trường cung cấp cho quá trình sao mã nói trên.

Bài 5: Hai gen cùng chiều dài 3060 A 0. Gen I có 15% A. Hai gen đó nhân đôi 1 lần cần 990G từ môi trường. Phân tử ARN được tổng hợp từ gen I có 180U và 290X. Phân tử ARN được tổng hợp từ gen II có 420U và 160X.

Mỗi gen I và gen II cùng sao mã và đã lấy môi trường 1620U.

a. Số lượng từng loại nu của mỗi gen và mỗi mạch đơn?

b. Số lần sao mã của mỗi gen.

c. Số lượng từng loại nu môi trường cung cấp cho hai gen thực hiện quá trình sao mã.

Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế Và Phương Pháp Cộng Đại Số

Cập nhật lúc: 15:22 26-09-2018 Mục tin: LỚP 9

Tài liệu giới thiệu về hai phương pháp chính dùng để giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Đó là phương pháp thế và phương pháp cộng đại số.

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ A. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 1. Quy tắc thế

Quy tắc thế dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương. Quy tắc thế bao gồm hai bước sau:

Bước 1. Từ một phương trình của hệ đã cho (coi là phương trình thức nhất), ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình thức hai để được một phương trình mới (chỉ còn một ẩn).

Bước 2. Dùng phương trình mới ấy để thay thế cho phương trình thức hai trong hệ (phương trình thức nhất cũng thường được thay thế bởi hệ thức biểu diễn một ẩn theo ẩn kia có được ở bước 1).

2. Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

+ Dùng quy tắc thế để biến đổi phương trình đã cho để được một hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình một ẩn.

+ Giải phương trình một ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ A. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 1. Quy tắc cộng đại số

Quy tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương. Quy tắc cộng đại số gồm hai bước sau:

Bước 1: Coognj hay trừ tằng về hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được một phương trình mới.

Bước 2: Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia)

2. Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

+ Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.

+ Áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mưới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng (0) (tức là phương trình một ẩn).

+ Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.

Một Số Phương Pháp Giải Bài Tập Chương Iii: Adn Và Gen Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Môn Sinh Học 9 Ở Trường Thcs Nga Tân

PHÒNG GD&ĐT NGA SƠN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG III: ADN VÀ GEN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔN SINH HỌC 9 Ở TRƯỜNG THCS NGA TÂN Người thực hiện: Phạm Đức Mạnh Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: Trường THCS Nga Tân SKKN thuộc môn: Sinh học THANH HÓA, NĂM 2019 MỤC LỤC Trang A. Mở đầu 1 I. Lí do chọn đề tài 1 II. Mục đích nghiên cứu 1 III. Đối tượng nghiên cứu 1 IV. Phương pháp nghiên cứu 1 B. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 2 I. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2 II. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3 III. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 4 1. Dạng 1: Xác định trình tự nuclêôtit của gen (ADN) và ARN. 4 2. Dạng 2: Xác định số lượng nuclêôtit, chiều dài, khối lượng, số liên kết hiđrô của gen. 6 3. Dạng 3:  Bài tập thể hiện mối quan hệ giữa gen (ADN) và mARN 10 4. Dạng 4: Bài tập thể hiện mối quan hệ giữa gen (ADN), mARN và prôtêin. 14 5. Dạng 5. Tính số nuclêôtit của tế bào sinh dưỡng, giao tử. 17 IV. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 18 C. Kết luận, kiến nghị 19 I. Kết luận 19 II. Kiến nghị 20 Tài liệu tham khảo Phụ lục A. ĐẶT VẤN ĐỀ I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây, toàn ngành giáo dục đang áp dụng những biện pháp về đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực và nâng cao trình độ nhận thức của học sinh, đem lại hiệu quả giảng dạy và học tập cao nhất, chuẩn bị hành trang về kiến thức và kĩ năng giúp các em phát triển toàn diện, tự tin trước những yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Vì thế công tác bồi dưỡng học sinh giỏi trở thành một nhiệm vụ rất quan trọng của mỗi giáo viên. Qua thực tế giảng dạy trên lớp và trực tiếp tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh học 9 tôi nhận thấy, bài tập về ADN và gen là nội dung khó, đa dạng và luôn chiếm một phần quan trọng trong cấu trúc đề thi học sinh giỏi các cấp và thi tuyển vào lớp 10 trường THPT. Để giải quyết tốt bài tập về ADN và gen đòi hỏi học sinh phải ngoài niềm đam mê, ham học hỏi, hiểu rõ bản chất về ADN và gen, có kĩ năng toán học còn phải nắm vững hệ thống phương pháp giải và sự phân loại các dạng bài tập. Với đa số học sinh việc giải các bài tập về ADN và gen trở thành một thách thức, trở ngại khó vượt qua, vì thế sự hứng thú học tập dành cho bộ môn Sinh học có dấu hiệu bị giảm sút. Hiện nay các tài liệu nghiên cứu, hướng dẫn giải bài tập về ADN và gen chưa đi sâu về phương pháp giảng dạy, có nhiều nội dung chưa phù hợp với đối tượng học sinh ở trường THCS nên nhiều thầy cô giáo gặp khó khăn trong việc tiếp cận, chọn lọc, phân loại các dạng bài tập và cách giải cho từng dạng bài, đặc biệt là phương pháp truyền đạt đến học sinh sao cho phù hợp, sáng tạo để phát triển năng lực của học sinh. Do đó, hiệu quả giảng dạy nội dung chương III (ADN và gen) trong chương trình Sinh học 9 nói chung, chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi nói riêng còn nhiều hạn chế. Xuất phát từ lí do trên, tôi nghiên cứu và thực hiện sáng kiến kinh nghiệm với đề tài: “Một số phương pháp giải bài tập chương III: ADN và gen nhằm nâng cao chất lượng môn sinh học 9 ở trường THCS Nga Tân”. II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Mục đích nghiên cứu đề tài này là nhằm chỉ ra thực trạng của việc dạy và học cách giải bài tập chương III: ADN và gen trong thời gian qua ở trường THCS Nga Tân và giới thiệu cách làm có tính hệ thống nhằm giúp học sinh lớp 9 giải quyết các bài tập về ADN và gen một cách chính xác và nhanh gọn, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn sinh học. III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Các phương pháp giải bài tập về ADN và gen, giúp học sinh phân biệt các dạng bài tập về ADN và gen. Hình thành và phát triển kĩ năng giải bài tập về ADN và gen nhằm nâng cao chất lượng môn sinh học 9 ở trường THCS Nga Tân. V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để thực hiện đề tài này tôi sử dụng một số phương pháp sau: 1. Phương pháp quan sát Đây là phương pháp được vận dụng thường xuyên trong từng giờ lên lớp. 2. Phương pháp trao đổi – Để biết được cách học tập của học sinh ở nhà cũng như mức độ tiếp thu bài ở lớp tôi trực tiếp trao đổi với các em. – Trao đổi với đồng nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy. 3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm Sau khi áp dụng các phương pháp dạy học một thời gian, tôi tiến hành thống kê kết quả đạt được so sánh với kết quả của lớp không áp dụng đề tài. 4. Phương pháp nghiên cứu tài liệu B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ Sinh học là môn khoa học tự nhiên tập trung nghiên cứu đặc điểm cấu trúc, chức năng, sự phát triển, tập tính và sự tiến hóa của sinh vật, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Đặc thù của môn sinh học là rất gần gũi với đời sống con người, học sinh dễ dàng quan sát các mẫu vật có sẵn trong thiên nhiên để phát hiện và tích luỹ kiến thức sinh học cho bản thân mình. Trong chương trình Sinh học lớp 9, chương III có nội dung mang tính khái quát, trừu tượng đòi hỏi giáo viên phải sâu về chuyên môn, thuần thục về phương pháp nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của giáo dục. Ngoài việc dạy kiến thức lí thuyết, giáo viên còn phải dạy học sinh phương pháp giải bài tập. Thông qua bài tập về ADN và gen môn sinh học 9 giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức đã học, phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập, kĩ năng trình bày, kĩ năng tính toán Từ đó nâng cao năng lực tư duy, óc tưởng tượng, sáng tạo, rèn khả năng phán đoán, suy luận của học sinh. Để học và giải quyết tốt các bài tập về ADN và gen học sinh cần đạt được những yêu cầu sau: Một là, học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản về đặc điểm cấu tạo của gen (ADN), ARN và prôtêin bao gồm: + Cấu tạo hóa học của phân tử ADN (phần I, bài 15, SGK Sinh học 9). + Mô hình cấu trúc không gian phân tử ADN của J.Oatxơn và F.Crick công bố năm 1953 (hình 15, trang 45 SGK Sinh học 9). + Đặc điểm cấu tạo hóa học phân tử ARN (phần I, bài 17 SGK Sinh học 9), mô hình cấu trúc bậc 1 phân tử ARN (hình 17.1, trang 51 SGK Sinh học 9). + Cấu trúc của prôtêin (phần I, bài 18 SGK Sinh học 9). Hai là, học sinh cần hiểu rõ và trình bày được diễn biến, các nguyên tắc chi phối, cơ chế, kết quả của các quá trình sau: + Quá trình tự nhân đôi của ADN (phần I, bài 16 SGK Sinh học 9). + Quá trình phiên mã tổng hợp ARN (phần II, bài 17 SGK Sinh học 9). + Quá trình giải mã tổng hợp prôtêin (phần I, bài 19 SGK Sinh học 9). Ba là, học sinh phải thiết lập và ghi nhớ được hệ thống các công thức tính toán cần sử dụng giải bài tập về ADN và gen, biết cách vận dụng linh hoạt vào từng bài toán với những yêu cầu cụ thể. Từ những căn cứ trên và yêu cầu thực tiễn nhằm không ngừng nâng cao chất lượng bộ môn, việc áp dụng “Một số phương pháp giải bài tập chương III: ADN và gen” vào giảng dạy sinh học 9 trở thành một nhu cầu cấp thiết hiện nay. II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ Bài tập về ADN và gen có nhiều dạng bài, mỗi dạng bài có phương pháp giải riêng biệt đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức về đặc điểm cấu tạo của ADN (gen) và các công thức tính toán cụ thể. Trong các đề thi học sinh giỏi Sinh lớp 9, thi tuyển sinh vào lớp 10 luôn đòi hỏi học sinh phải biết giải quyết các dạng toán này. Tuy nhiên hiện nay, đa số học sinh lớp 9 ở trường THCS Nga Tân chưa biết hệ thống hóa các dạng bài tập, ít được bồi dưỡng về cách giải, kĩ năng làm bài tập về ADN và gen của học sinh còn rất yếu. Học sinh tỏ ra lúng túng, không giải được những bài tập sinh học cơ bản về ADN và gen. Nhiều em học sinh có biểu hiện giảm niềm đam mê với môn Sinh học, chất lượng bộ môn vì thế cũng giảm sút. Qua tìm hiểu, tôi phát hiện một số nguyên nhân cơ bản sau: Một là, các em đã quen với phương pháp học môn sinh học ở các lớp dưới theo hướng trả lời các câu hỏi lí thuyết là chủ yếu, chưa tìm được mối quan hệ mật thiết logic giữa lí thuyết và bài tập. Hai là, phân phối chương trình hiện hành quy định thời gian dành cho việc luyện giải bài tập trên lớp quá ít trong khi lượng kiến thức ở mỗi tiết học lại nhiều, hầu hết giáo viên không có đủ thời gian để hướng dẫn các em một cách chi tiết, có hệ thống. Ba là, điều kiện kinh tế xã hội ở địa phương gặp nhiều khó khăn. Với đặc điểm là một xã ven biển có nhiều hộ nghèo, 95% học sinh trong trường đều là con các gia đình nông dân thuần túy. Nhiều học sinh có bố mẹ đi làm ăn xa, do đó sự quan tâm đến việc học hành của con em chưa thỏa đáng. Học sinh thiếu tài liệu bồi dưỡng, không được tạo các điều kiện thuận lợi cho việc học tập. Bốn là, kiến thức sinh học về ADN và gen rất đa dạng, trừu tượng, khó nắm bắt. Mỗi dạng bài tập khác nhau đều có những đặc trưng và cách giải riêng. Bên cạnh đó SGK không cung cấp hệ thống các công thức cần thiết để giải bài tập. Điều đó làm một bộ phận các thầy cô giáo gặp khó khăn trong việc phân loại các dạng bài tập và lựa chọn phương pháp giảng dạy sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh. Năm là, về phía nhà trường. Hiện nay, trường THCS Nga Tân chỉ có 2 giáo viên dạy Sinh học nên việc học hỏi, hỗ trợ lẫn nhau về chuyên môn có nhiều hạn chế. Cơ sở vật chất của nhà trường còn nhiều khó khăn, chưa có các phòng thực hành, thí nghiệm; đồ dùng, thiết bị dạy học còn thiếu nên việc tương tác giữa giáo viên và học sinh trong các giờ học chưa đạt được hiệu quả như mong đợi. Kết quả bài kiểm tra một tiết môn sinh học trước khi áp dụng vào giảng dạy “Một số phương pháp giải bài tập chương III: ADN và gen” đối với học sinh lớp 9 trường THCS Nga Tân năm học 2017 – 2018 phản ánh rõ nét năng lực giải bài tập về ADN và gen rất hạn chế, thể hiện qua tỉ lệ học sinh giỏi thấp, tỉ lệ học sinh yếu kém quá cao: TT Lớp Số HS Đánh giá năng lực Giỏi Khá TB Yếu Kém SL % SL % SL % SL % SL % 1 9A 41 1 2,4 6 14,7 21 51,2 8 19,5 5 12,2 2 9B 40 1 2,5 4 10,0 19 47,5 11 27,5 5 12,5 3 Tổng 81 1 2,5 10 12,3 40 49,4 17 23,5 10 12,3 Với mục tiêu giúp học sinh khắc sâu kiến thức, nắm vững phương pháp và hoàn thiện kĩ năng giải bài tập, khơi dậy sự hứng thú với bộ môn, tôi viết sáng kiến: “Một số phương pháp giải bài tập chương III: ADN và gen nhằm nâng cao chất lượng môn sinh học 9 ở trường THCS Nga Tân”. III. CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Để học sinh giải quyết tốt bài tập chương III (ADN và gen) một phần tôi lồng ghép trong giờ học lý thuyết trên lớp. Phần lớn thời gian còn lại là bồi dưỡng vào các chiều thứ 3, thứ 5 và thứ 7 hàng tuần. Phân loại bài tập thành các dạng, hướng dẫn học sinh phương pháp giảng của từng dạng bài, sau đó học sinh vận dụng vào từng bài tập cụ thể với nhiều phương pháp dạy học tích cực. Đối với nội dung “Vận dụng giảng dạy trên lớp” tôi tổ chức cho học sinh giải quyết các bài toán điển hình bằng sự kết hợp các phương pháp dạy học tích cực như: Hoạt động nhóm, khăn trải bàn, học tập cá nhân phát triển tư duy … Đối với nội dung “Bài tập tự luyện” tôi hướng dẫn cho học sinh chủ động vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập cụ thể thông qua hai phương pháp chủ yếu là tự học và dạy học theo hợp đồng (giao nhiệm vụ về nhà). Sau đây tôi trình bày các nhóm giải pháp và tổ chức thực hiện. 1. Dạng 1: Xác định trình tự nuclêôtit của gen (ADN) và ARN. 1.1. Kiến thức cần nhớ – Xác định trình tự nuclêôtit trên mạch còn lại của ADN (gen): Căn cứ nguyên tắc cấu tạo của ADN, các đơn phân của hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (NTBS): A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại. – Xác định trình tự nuclêôtit trên ARN: Căn cứ cơ chế quá trình phiên mã, phân tử ARN chỉ được tổng hợp từ mạch gốc của gen theo nguyên tắc bổ sung. Mạch ARN được tổng hợp có trình tự các nuclêôtit tương ứng với trình tự các nuclêôtit trên mạch gốc của gen theo nguyên tắc bổ sung, hay giống với trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung của gen, chỉ khác T được thay thế bằng U: Mạch gốc của gen Mạch bổ sung của gen ARN được tổng hợp A T G X T A X G U A X G 1.2. Vận dụng giảng dạy trên lớp – Phạm vi áp dụng: Sau khi học xong tiết 17, bài 17 – Sinh học 9 Hoạt động của GV – HS Nội dung – GV hướng dẫn HS ? Bài tập cho biết thông tin gì ? Yêu cầu của bài toán là gì ? Để xác định được trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch bổ sung ta cần sử dụng kiến thức nào – HS cần trả lời được: + Đề bài cho biết trình tự nuclêôtit một đoạn mạch của gen + Để xác định mạch bổ sung cần nắm được nguyên tắc bổ sung. – HS trình bày lời giải. – GV nhận xét, chốt nội dung bài toán. – GV lưu ý: Trình tự nuclêôtit mARN giống trình tự nuclêôtit của mạch bổ sung, chỉ thay T bằng U. – GV hướng dẫn HS khai thác bài ? Bài toán cho biết thông tin gì ? Nêu yêu cầu của bài toán ? Em hãy cho biết mối tương quan về số lượng, trình tự các nulêôtit giữa trên phân tử mARN và mạch gốc của gen ? Dựa vào đoạn mARN đã cho, em hãy xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch gốc của gen + Bài toán cho biết trình tự nuclêôtit một đoạn phân tử mARN + Về tương quan: Các nuclêôtit trên mARN và mạch gốc của gen có số lượng bằng nhau, có trình tự tuân thủ NTBS trong phiên mã tổng hợp mARN Mạch gốc của gen mARN A T G X U A X G – GV đặt vấn đề: ? Để xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch bổ sung của gen khi biết trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch gốc ta vận dụng kiến thức nào – HS cần chỉ rõ được: Các nuclêôtit trên 2 mạch đơn của gen liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung : A – T, G – X và ngược lại. – HS trình bày lời giải. – GV nhận xét, chốt nội dung bài toán. Bài toán 1: Một gen chứa đoạn mạch gốc có trình tự nuclêôtit  là: … A- G – X – T – T – A – G – X – A… Xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch bổ sung của gen và phân tử mARN được tổng hợp từ đoạn gen này. Giải: Theo bài ra: – Mạch bổ sung của gen:  T – X – G – A – A – T – X – G – T – Đoạn mARN do gen tổng hợp nên:    U – X – G – A – A – U – X – G – U Bài toán 2: Một đoạn mạch phân tử mARN có trình tự nuclêôtit là: … A- G – X – U – A – U – G – X – A Xác định trình tự nuclêôtit tương ứng của gen tổng hợp phân tử mARN đó. Giải: Theo nguyên tắc bổ sung trong quá trình tổng hợp mARN thì trình tự nuclêôtit tương ứng của gen cần xác định là: – Mạch gốc của gen:           … T – X – G – A – T – A – X – G – T … – Mạch bổ sung của gen:   … A – G – X – T – A – T – G – X – A … 1.3. Bài tập tự luyện Bài 1: Một gen chứa đoạn mạch bổ sung có trình tự nuclêôtit  là: … G – A – X – T – X – A – G – T – A… Xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch bổ sung của gen và phân tử mARN được tổng hợp từ đoạn gen này. Hướng dẫn: Mạch bổ sung của gen: X – A – G – A – G – T – X – A – T Mạch mARN: X – A – G – A – G – U – X – A – U Bài 2: Một gen chứa đoạn mạch 9 cặp nuclêôtit có cấu trúc như sau: Mạch gốc: … T – ? – A – T – ? – ? – X – ? – A … Mạch bổ sung: … ? – G – ? – ? – X – X – ? – G – ? … Xác định trình tự nuclêôtit của đoạn gen và phân tử mARN được tổng hợp từ đoạn gen này. Hướng dẫn: Mạch gốc của gen: … T – X – A – T – G – G – X – X – A… Mạch bổ sung của gen: … A – G – T – A – X – X – G – G – T Mạch mARN: … A – G – U – A – X – X – G – G – U Bài 3: Một đoạn mạch phân tử mARN có trình tự nuclêôtit là: … U – X – G – X – A – U – A – G – X – A – U – G Xác định trình tự nuclêôtit tương ứng của gen tổng hợp phân tử mARN đó. Hướng dẫn: Mạch gốc của gen: …A – G – X – G – T – A – T – X – G – T – A – X … Mạch bổ sung của gen: …T – X – G – X – A – T – A – G – X – A – T – G 2. Dạng 2: Xác định số lượng nuclêôtit, chiều dài, khối lượng, số liên kết hiđrô của gen. 2.1. Kiến thức cần nhớ – Tính chiều dài gen: – Số chu kì xoắn trên gen: – Số nuclêôtit của gen : – Số liên kết hiđrô của gen: H = 2A + 3G – Khối lượng phân tử ADN (gen): M = N 300. – Số liên kết phôtpho đieste: + Số liên kết phôtpho đieste trên một mạch là: N – 1. + Số liên kết phôtpho đieste trên cả phân tử ADN là: 2(N – 1) = 2N – 2 – Sự tái bản của gen. Gọi số lần tái bản của gen là k. + Số gen con được tạo ra: 2k. + Số gen con có 2 mạch hoàn toàn mới được tạo ra: 2k – 1. + Số nuclêôtit trong các gen con: N2k + Số nuclêôtit môi trường cung cấp: N(2k – 1) + Số liên kết hiđrô bị phá hủy: Hphá hủy = H(2k - 1). + Số liên kết hiđrô hình thành: Hhình thành = H2k – Tương quan số lượng nuclêôtit trong gen: + Trên từng mạch: Về số lượng Về tỉ lệ Mạch gốc (mạch 1) Mạch bổ sung (mạch 2) Mạch gốc (mạch 1) Mạch bổ sung (mạch 2) A1 = T2 %A1 = % T2 T1 = A2 % T1 = % A2 G1 = X2 % G1 = % X2 X1 = G2 % X1 = % G2 Hệ quả : A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2 G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2 + Trên gen: A = T; G = X → A + G = T + X %A = %T, %G = %X → %A + %G = %T + %X = 50% 2.2. Vận dụng giảng dạy trên lớp – Phạm vi áp dụng: + Bài toán 1: Sau khi học xong tiết 15, bài 15 – Sinh học 9. + Bài toán 2, 3: Sau khi học xong tiết 16, bài 16 – Sinh học 9. Hoạt động của GV – HS Nội dung – HS đọc đề bài. – GV hướng dẫn HS xác định số lượng từng loại nuclêôtit trên gen. ? Bài toán cho biết những thông tin gì ? Yêu cầu của bài toán là gì ? Từ chiều dài của gen, em hãy nêu công thức tính số nuclêôtit của gen Từ chiều dài gen → số nuclêôtit của gen theo công thức: – GV hướng dẫn HS khai thác bài : ? Các loại nuclêôtit trong gen có mối quan hệ như thế nào với nhau về số lượng và tỉ lệ phần trăm ? Từ thông tin %A = 20%, em hãy xác định tỉ lệ % và số lượng từng loại nuclêôtit còn lại trong gen. Trong gen thì: A = T, G = X %A = %T, %G = %X – HS tiến hành giải yêu cầu 1 của bài tập theo hướng khai thác trên. – GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), hoàn thiện bài giải. – GV hướng dẫn HS giải quyết các nội dung còn lại của bài tập. ? Em hãy nêu công thức để xác định: + Số liên kết hiđrô và khối lượng của gen + Số chu kỳ xoắn của gen. – HS nêu các công thức sử dụng, vận dụng tính toán theo yêu cầu bài toán. – GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), hoàn thiện bài giải. – GV hướng dẫn HS xác định số lượng từng loại nuclêôtit trên gen: ? Nêu mối tương quan về số lượng các loại nuclêôtit trong gen ? Hãy xác định số lượng từng loại nuclêôtit của gen – HS cần xác định được: + Mối quan hệ về số lượng các loại nuclêôtit của gen là: A = T, G = X. + Rút ra công thức: A = T = – HS tiến hành giải yêu cầu 1 của bài tập theo hướng khai thác trên. – GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), hoàn thiện bài giải. – GV hướng dẫn HS giải quyết các nội dung còn lại của bài tập (từ 2 đến 4). ? Nêu công thức nào để xác định : + Số gen con được tạo thành. + Số nuclêôtit trong các gen con + Số nuclêôtit môi trường cung cấp. – HS nêu các công thức sử dụng, vận dụng tính toán theo yêu cầu bài toán. – GV nhận xét, hoàn thiện bài giải. – GV chia nhóm học tập, yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thiện nội dung bài toán 3. – GV hỗ trợ các nhóm khai thác thông tin bài toán về các nội dung sau: + Mối tương quan về số lượng giữa các loại nuclêôtit trên 2 mạch đơn của gen: A1 = T2, T1 = A2, G1 = X2, X1 = G2. + Mối quan hệ về tỉ lệ % giữa các loại nuclêôtit trong gen: %A = %T, %G = %X %A + %G = %T + %X = 50% – HS các nhóm tiến hành giải bài toán, báo cáo kết quả. – GV nhận xét, chốt nội dung bài toán. – HS hoàn thiện bài toán 3. Bài toán 1: Một gen có chiều dài là 5100, số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20%. Hãy xác định: 1. Số lượng từng loại nuclêôtit trên gen. 2. Số liên kết hiđrô và khối lượng của gen 3. Số chu kỳ xoắn của gen. Giải: 1. Số nuclêôtit của gen: N = = 3000 (nu) Theo NTBS ta có : %A = %T = 20

Bạn đang xem bài viết Phương Pháp Giải Bài Tập Adn Và Arn trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!