Xem Nhiều 1/2023 #️ “Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Lớp 8” # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # “Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Lớp 8” # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về “Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Lớp 8” mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆMTÊN ĐỀ TÀI:“PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ PHẦN NHIỆT LỚP 8″

Môn/ lĩnh vực : Vật Lí

Tài liệu kèm theo : Phụ lục

Trang

I. Phần đặt vấn đề ………… ………………………….. 3

I.1. Lý do chọn đề tài ………………………………………. 3

I. Mục đích nghiên cứu ………………………………….. 3

I.4. Đối tượng, phạm vi, kế hoạch, thời gian nghiên cứu. 4

I.5. Đóng góp mới về mặt lý luận thực tiễn………………. 5

II. Phần giải quyết vấn đề ………………………………….. 5

II.1. Thực trạng vấn đề ……………………………………… 5

II.1.1. Sơ lược về trường …………………………………… 5

II.1.2. Một số thành tựu …………………………………….. 5

II.1.3. Một số tồn tại và nguyên nhân ……………………… 6

II.1.4. Một số vấn đề đặt ra ………………………………… 6

II.2. Áp dụng trong giảng dạy ………………………………. 6

II.2.1. Các bước tiến hành ………………………………….. 6

II.2.2. Bài dạy minh hoạ …………………………………….. 7

II.2.3.Một số bài tập nâng cao 1 II.3. Phương pháp nghiên cứu và kết quả sau thực nghiệm4

II.3.1. Phương pháp ……………………………………….. 19

II.3.2. Kết quả ……………………………………………….. 20

III. Phần kết luận và khuyến nghị …………………………….. 20

III.1. Kết luận ……………………………………………….. 20

Môn vật lí 8 chia làm hai phần : Phần cơ học và phần nhiệt học. Nhiệt học là một trong bốn phần kiến thức Vật Lí cơ bản được trang bị cho học sinh THCS. Lượng kiến thức của phần này không nhiều so với các phần khác, bài tập phần này cũng không quá khó song vì các em ít được tiếp xúc với các bài tập định lượng nên việc định hướng giải bài tập Nhiệt còn khó khăn với các em và các em chưa có phương pháp giải.

I.3.ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI, KẾ HOẠCH, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU.

a. Cơ sở lí luận.

b. Cơ sở thực tiễn.

Trường Tôi nằm tại vùng phân lũ của cụm miền Bùi, có qui mô nhỏ với dưới một vạn dân, kinh tế xã hội còn chậm phát triển với rất ít các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Nhân dân xã dựa chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi nhỏ lẻ;hiện nay có nhiều phụ huynh học sinh tham gia làm công nhân cho các doanh nghiệp,công ty ở xa,văn hóa xã hội còn nhiều hạn chế,phong trào giáo dục phát triển chưa cao…

Trường Tôi có cảnh quan đẹp, môi trường Xanh – Sạch – Đẹp, có môi trường sư phạm rất thuận lợi: đội ngũ giáo viên luôn đoàn kết nhất trí, ý thức trách nhiệm cao, tay nghề đồng đều, vững vàng…. Nhà trường xác định hướng đi trọng tâm là : Phát huy yếu tố nội lực là động lực thúc đẩy, phát triển, xây dựng nề nếp giáo dục toàn diện. Từ nhiều năm nay đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường đã phấn đấu, nỗ lực nâng cao trình độ về mọi mặt nhằm phù hợp với yêu cầu giáo dục trong giai đoạn mới. Đến nay nhiều giáo viên của nhà trường đã đủ điều kiện tiếp cận với những đổi mới của ngành,khoa học kĩ thuật; một số giáo viên của trường được chọn là bộ phận cốt cán của Phòng giáo dục.Tuy nhiên trong nhiều năm liền nhà trường không đạt được các chỉ tiêu phấn đấu của Cụm và của Phòng đề ra.

Kĩ năng tìm hiểu đề bài của các em còn hạn chế, các em chưa xác định được đề bài cho yếu tố gì, cần phải tìm yếu tố nào.

Các em thường nhần khi tính toán mà chưa đổi các đơn vị.

Các em chưa xác định được các quá trình trao đổi nhiệt.

Các em chưa xác định được đúng đối tượng trao đổi nhiệt.

Các em chưa xác định các bước giải bài tập.

Kĩ năng vận dụng kiến thức toán vào tính toán còn hạn chế.

Phương pháp truyền đạt kiến thức của thầy đến học sinh chưa đạt hiệu quả cao.

Bản thân học sinh còn chủ quan, chưa tập trung nghe giảng nên tiếp thu kiến thức chưa đầy đủ, các em chưa tích cực chủ động trong học tập do vậy việc định hướng giải bài tập chưa tốt.

Chương trình SGK Vật lí 8 chủ yếu là lí thuyết, có rất ít tiết bài tập nên giáo viên chưa rèn được kĩ năng cho học sinh. Trong khi ở lớp 6 và lớp 7 các em ít được làm quen với bài tập định lượng nhất là phần Nhiệt học. Vì vậy đối với các em mà nói bài tập Vật lí Nhiệt học không khó song không được rèn luện thường xuyên dẫn đến việc định hướng giải bài tập Nhiệt học của các em còn khó.

Xây dựng kế hoạch thực hiện đề tài ngay từ đầu năm học.

Áp dụng việc giảng dạy đều ở tất cả các lớp, với các đối tượng học sinh :Giỏi. khá, trung bình.

Khảo sát và rút ra kinh nghiệm.

Để giảng dạy tốt bài tập phần Nhiệt học giáo viên cần phải chuẩn bị tốt một số công việc sau :

Giáo viên sọan bài kĩ.

Khắc sâu các kiến thức cơ bản.

Với mỗi bài tập phải giúp học sinh định hướng được phương pháp giải, đưa về dạng toán cơ bản để khi gặp bài khác học sinh có thể vận dụng giải được, tránh giải dập khuôn máy móc.

Với bài tập có nhiều đại lượng cần chú ý rèn kĩ năng tóm tắt đề bài và đổi đơn vị.

Ở mỗi tiết học phải dành thời gian hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà. Luôn đổi mới phương pháp dạy và học giúp học sinh phát huy được khả năng tư duy của bản thân.

Phương trình cân bằng nhiệt:

Công thức tính hiệu suất:

Hiệu suất của động cơ nhiệt :

Cách giải : Bước 1: Phân tích tìm các đối tượng thu nhiệt

Phân tích bài.

Hai đối tượng thu nhiệt đó là nước và ấm nhôm.

Một đối tượng toả nhiệt đó là bếp dầu hoả.

Nhiệt lượngcó ích là nhiệt lượng làm nóng nước và ấm

Nhiệt lượng toàn phần do dầu hoả bị đốt cháy toả ra.

Hiệu suất của bếp bằng 30% có nghĩa là 30% nhiệt lượng bếp toả ra biến thành nhiệt lượng có ích.

Để tính được khối lượng dầu hoả thì phải tính được nhiệt lượng toàn phần bếp toả ra.

Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là q=46.106 J/kg.

-Theo đầu bài có hai vật truyền nhiệt cho nhau.

-Nhiệt lượng quả cầu nhôn tỏa ra khi nhiệt độ hạ từ 100°C xuống 25°C là :

Q 1 = m 1.C 1.t 1 = m 1.C 1 .(t 1-t) 0,5.4880.(100 -25) = 9900(J)

-Nhiệt lượng nước thu vào khi tăng nhiệt độ từ 20°C đến 25°C là :

Q 2 = m 2.C 2.t 2 = m 2.C 2 .(t-t 2)

-Nhiệt lượng quả cầu tỏa ra bằng nhiệt lương nước thu vào :

Q 1 = Q 2

m 2.C 2 .(t-t 2)= 9900(J)

-Vậy khối lượng nước là :

m 2 = = 0,47(kg)

Đáp số: 0,47(kg)

Bài tập 2:Một người dự định pha 2kg nước ở 1000C vào nước lạnh ở 120C để có nước ấm ở 250C.Tính lượng nước lạnh cần sử dụng?

m2=?

Q 1 = m 1.C.t 1 = 2.C.(100-25) =150.C(J)

-Nhiệt lượng nước thu vào khi tăng nhiệt độ từ 12°C đến 25° C là :

Q 2 = m 2.C.t 2 = m 2.C .(25-12)=13.m 2.C

-Vậy khối lượng nước cần dung là :

Q 1 = Q 2

150.C(J)= 13.m 2.C

m 2= = 11,5(kg)

Đáp số: 11,5(kg)

-Nhiệt lượng mà siêu nhôm thu vào là:

Q 1 =C 1.m 1. t=0,5.880.(100-20)=35200(J)

-Nhiệt lượng mà nước thu vào là:

Q 2 = m 2.C.t=2.5.4200.(100-20)=840000(J)

-Nhiệt lượng có ích mà siêu nước thu vào là:

Q i= Q 1+ Q 2=35200(J)+ 840000(J)=875200(J)

-Nhiệt lượng toàn phần do dầu tỏa ra là:

-Vậy khối lượng dầu cần dùng là:

Đáp số: 0,066(kg)

Bài tập 4: Một ôtô có công suất máy là 49KW,đi được 120km thì tiêu thụ hết 24 lít xăng . Hiệu suất của máy là 40%.Tính vận tốc của ô tô?. Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là q=46.106 J/kg và khối lượng riêng là D=700kg/m3.

-Khối lượng của xăng là:

m =D.V =700.0,024 =16,8(kg)

-Nhiệt lượng toàn phần mà xăng tỏa ra là:

Q i= q.m =46000000.16,8= 772800000(J)

-Nhiệt lượng (công) có ích mà máy sinh ra là:

-Thời gian ô tô đi là:

Ta có: t = A i/P ==6300(s) =1,75(h)

-Vận tốc trung bình của ô tô là:

v = ==68(km/h)

Đáp số:68 (km/h)

-Nhiệt lượng mà 5 kg nước thu vào để nóng từ 10°C đến 16 0C là:

Q 1 =C.m 1. t 1 = C.5.(16-10)=30.C (J)

-Nhiệt lượng mà nước sôi tỏa ra khi lạnh từ 100°C xuống 16 0 C là:

Q 2 = m 2.C.t 2=m.c.(100-16)=84.m 2.C (J)

Hỗn hợp nước ở 16 0C có:m =5+0,357=5,357(kg)

-Nhiệt lượng mà hỗn hợp nước thu vào để nóng từ 16 0C lên 25 0C là:

Q= C.m. t=C.5,357.(25-16)=48,213.C (J)

-Nhiệt lượng mà nước nóng tỏa ra khi hạ từ 90 0C xuống 25 0C là:

Q 3=C.m 3. t 3=C.m 3.(90-25)=65.C.m 3 (J)

Vậy khối lượng nước nóng đã dùng là: 0,742(kg)

Đáp số: 0,357(kg)

0,742(kg)

Phương pháp nghiên cứu lí luận.

Dạy học theo phương pháp đổi mới, theo phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.

Cần trang bị cho học sinh hệ thống các kiến thức cần thiết để giải bài tập Nhiệt học.

Phân loại các dạng bài tập và đưa ra phương pháp giải cho từng dạng.

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

Điều tra, khảo sát cụ thể việc giải bài tập Nhiệt học ở các lớp khác nhau trong một trường. Chú ý tới sai sót thường mắc phải, quan sát trực tiếp việc giải bài toán Nhiệt học của học sinh từ đó uốn nắn thường xuyên cách trình bày bài của học sinh.

Thường xuyên dự giờ thăm lớp của đồng nghiệp để rút kinh nghiệm trong giảng dạy.

Giáo viên thường xuyên kiểm tra việc học lý thuyết và làm bài tập của học sinh, có những câu hỏi tổng hợp để phát huy tính sáng tạo của học sinh.

Qua thực tế giảng dạy, đánh giá kết quả học tập của học sinh để tích luỹ kinh nghiệm, đúc rút chọn lọc thành bài học về phương pháp giải toán.

2)Kết quả phần nhiệt học năm học 2016-2017:

– Kết quả trên đó là một niềm vui, niềm hạnh phúc lớn đối với tôi nói riêng và có lẽ với tất cả những người làm thầy nói chung khi thấy sự tâm huyết, cố gắng của mình đã đem lại kết quả như mong muốn. Đó cũng là một sự động viên, một nguồn khích lệ lớn trong công việc giảng dạy của tôi , khiến tôi thêm yêu nghề.

– T”i nghiªn cøu vÊn ®Ò nµy cã thÓ nãi ®©y chØ lµ mét s¸ng kiÕn, kinh nghiÖm nhá cña riªng t”i, nh­ng t”i rÊt mong muèn ®­îc b¹n bÌ, ®ång nghiÖp tham kh¶o, ®ãng gãp, x©y dùng ®Ó cã mét ph­¬ng ph¸p d¹y häc tèt nhÊt, ®Æc biÖt ®èi víi m”n Vật lí.

– §Ò tµi nµy cña t”i g¾n liÒn víi thùc tiÔn c”ng t¸c gi¶ng d¹y ë tr­êng trung häc c¬ së. Nã gãp phÇn kh¾c phôc nh÷ng khã kh¨n, yÕu kÐm cña häc sinh trong qu¸ tr×nh häc tËp mét tiÕt thùc hµnh ë bé m”n Vật lí .

– VÒ mÆt lÝ luËn, ®Ò tµi nµy vÉn héi tô ®Çy ®ñ néi dung, tÝnh chÊt ®Æc thï cña ph­¬ng ph¸p d¹y häc, Vật lí ë tr­êng trung häc c¬ së. Bªn c¹nh ®ã cßn hµm chøa tÊt c¶ c¸c yªu cÇu vµ néi dung tÊt yÕu cña ph­¬ng ph¸p d¹y häc tÝch cùc trong ®ã cã ph­¬ng ph¸p ®Æc thï bé m”n Vật lí.

Trªn ®©y lµ nh÷ng ®iÒu t”i thu ®­îc qua thùc nghiÖm nghiªn cøu vµ thùc tÕ gi¶ng d¹y. Tuy nhiªn trong qu¸ tr×nh tr×nh bµy ch¾c kh”ng tr¸nh khái nh÷ng thiÕu sãt, kÝnh mong ®­îc sù gãp ý cña ban gi¸m hiÖu, tæ chuyªn m”n vµ b¹n bÌ ®ång nghiÖp

2.1. Về phía cha mẹ học sinh:

– Kiểm tra đôn đốc việc chuẩn bị bài, học bài của học sinh ở nhà.

– Tạo điều kiện và khuyến khích học sinh tích cực trong việc học bài.

2.2. Về phía Ban Giám Hiệu nhà trường:

– Hỗ trợ tích cực cho giáo viên trong việc áp dụng phương pháp dạy bài thực hành, quan tâm xây dựng vườn trường.

– Khuyến khích, động viên các giáo viên sử dụng công nghệ thông tin kết hợp phương pháp dạy học mới.

2.3. Về phía Phòng giáo dục và đào tạo:

– Hỗ trợ thêm về phương diện thiết bị nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác dạy học của giáo viên.

– Thường xuyên tổ chức cho các giáo viên đi học chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học.

Bạn đang xem bài viết “Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Lớp 8” trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!