Xem Nhiều 1/2023 #️ Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số # Top 2 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sách giải toán 6 Bài 7: Lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 7 trang 27: Điền vào ô trống cho đúng:

Lời giải

– Ở hàng ngang (1) ta có lũy thừa 7 2 có cơ số là 7, Số mũ là 2, Giá trị của lũy thừa là 49

– Ở hàng ngang (2) ta có lũy thừa 2 3 có cơ số là 2, Số mũ là 3, Giá trị của lũy thừa là 8

– Ở hàng ngang (3) có cơ số là 3, Số mũ là 4 nên ta có lũy thừa là 3 4, Giá trị của lũy thừa là 81.

Ta có bảng:

Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 7 trang 27: Viết tích của hai lũy thừa sau thành một lũy thừa:

Lời giải

Ta có:

Bài 56 (trang 27 sgk Toán 6 Tập 1): Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa.

a) 5.5.5.5.5.5; b) 6.6.6.3.2

c) 2.2.2.3.3; d) 100.10.10.10

Lời giải

a) 5.5.5.5.5 = 56

b) 6.6.6.3.2 = 6.6.6.6 = 64 hoặc 6.6.6.3.2 = 63.3.2

c) 2.2.2.3.3 = 23 .32.

d) 100.10.10.10 = 100. 103 hoặc 100.10.10.10 = (10.10).10.10.10 = 105.

Bài 57 (trang 28 sgk Toán 6 Tập 1): Tính giá trị các lũy thừa sau:

Lời giải a)

2 6 = 2.2.2.2.2.2 = 64;

b) c) d) e)

Bài 58 (trang 28 sgk Toán 6 Tập 1): a) Lập bảng bình phương các số tự nhiên từ 0 đến 20.

b) Viết mỗi số sau thành bình phương của một số tự nhiên: 64; 169; 196.

Lời giải

a) Bảng bình phương các số tự nhiên từ 0 đến 20

b) Dựa vào bảng ở câu a để làm câu này:

169 = 13.13 = 13 2

196 = 14.14 = 14 2

*Lưu ý: Các bạn cần nhớ các kết quả bình phương của các số từ 1 đến 20 như trên để có thể làm bài tập nhanh hơn.  

Bài 59 (trang 28 sgk Toán 6 Tập 1): a) Lập bảng lập phương các số tự nhiên từ 0 đến 10.

b) Viết mỗi số sau thành lập phương của một số tự nhiên: 27; 125; 216.

Lời giải

a) Bảng lập phương các số tự nhiên từ 0 đến 10

b) Dựa vào bảng ở câu a để làm câu này:

*Lưu ý: các bạn cần nhớ các kết quả lập phương của các số từ 1 đến 10 như trên để có thể làm bài tập nhanh hơn.  

Bài 60 (trang 28 sgk Toán 6 Tập 1): Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

Lời giải

Luyện tập (trang 28-29)

Bài 61 (trang 28 sgk Toán 6 Tập 1): Trong các số sau, số nào là lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 (chú ý rằng có những số có nhiều cách viết dưới dạng lũy thừa):

8, 16, 20, 27, 60, 64, 81, 90, 100

Lời giải

Các bạn nhớ lại các kết quả ở bài tập 58 và 59 để làm bài tập này.

Các số có thể viết dưới dạng lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 là: 8, 16, 27, 64, 81, 100.

Các số 20, 60, 90 không thể viết được dưới dạng lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1.

Cách viết này sai hoàn toàn vì 1 m = 1 với mọi số tự nhiên m.

Luyện tập (trang 28-29)

b) Viết mỗi số sau dưới dạng lũy thừa của 10:

1 000; 1 000 000; 1 tỉ; 100 ... 0 12 chữ số 0

Lời giải

Ghi nhớ: Với lũy thừa của 10 thì số mũ chính là số chứ số 0 đằng sau số 1.

a)

10 2 = 100 (mũ 2 thì có 2 số 0 đằng sau số 1)

10 6 = 1 000 000

b) Viết dưới dạng lũy thừa của 10

1 000 000 = 10 6

1 tỉ = 1 000 000 000 = 10 9

1 000 000 000 000 = 10 12

Luyện tập (trang 28-29)

Bài 63 (trang 28 sgk Toán 6 Tập 1): Điền dấu “X” vào ô thích hợp:

Lời giải

Ta điền bảng như sau:

Luyện tập (trang 28-29)

Bài 64 (trang 29 sgk Toán 6 Tập 1): Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa:

Lời giải

d) (Lưu ý trong câu này a là cơ số)

Luyện tập (trang 28-29)

Bài 65 (trang 29 sgk Toán 6 Tập 1): Bằng cách tính, em hãy cho biết số nào lớn hơn trong hai số sau?

Luyện tập (trang 28-29)

Bài 66 (trang 29 sgk Toán 6 Tập 1): Đố. Ta biết 112 = 121; 1112 = 12 321.

Hãy dự đoán 1111 2 bằng bao nhiêu? Kiểm tra lại dự đoán đó.

Lời giải

Ta biết 11 2 = 121; 111 2 = 12321.

Dự đoán 1111 2 = 1234321

Kiểm tra bằng cách thực hiện phép nhân :

1111 2 = 1111.1111 = 1111.(1000 + 100 + 10 + 1)

= 1111.1000 + 1111.100 + 1111.10 + 1111

= 1111000 + 111100 + 11110 + 11 = 1234321.

Vậy kết quả dự đoán là đúng.

* Ngoài ra ta có các kết quả :

11111 2 = 123454321 ;

111111 2 = 12345654321 ;

1111111 2 = 1234567654321 ;

11111111 2 = 123456787654321 ;

111111111 2 = 12345678987654321.

Luyện tập (trang 28-29)

Bài 66 (trang 29 sgk Toán 6 Tập 1): Đố. Ta biết 112 = 121; 1112 = 12 321.

Hãy dự đoán 1111 2 bằng bao nhiêu? Kiểm tra lại dự đoán đó.

Lời giải

Ta biết 11 2 = 121; 111 2 = 12321.

Dự đoán 1111 2 = 1234321

Kiểm tra bằng cách thực hiện phép nhân :

1111 2 = 1111.1111 = 1111.(1000 + 100 + 10 + 1)

= 1111.1000 + 1111.100 + 1111.10 + 1111

= 1111000 + 111100 + 11110 + 11 = 1234321.

Vậy kết quả dự đoán là đúng.

* Ngoài ra ta có các kết quả :

11111 2 = 123454321 ;

111111 2 = 12345654321 ;

1111111 2 = 1234567654321 ;

11111111 2 = 123456787654321 ;

111111111 2 = 12345678987654321.

Giải Toán Lớp 6 Bài 7: Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số

Giải Toán lớp 6 bài 7: Lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

Bài 56: Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa.

a) 5.5.5.5.5; b) 6.6.6.3.2 c) 2.2.2.3.3; d) 100.10.10.10

Lời giải

am.an = am+n

Trong đó:

Bài 57: Tính giá trị các lũy thừa sau:

Lời giải

a)

b)

c)

d)

e)

Bài 58:

a) Lập bảng bình phương các số tự nhiên từ 0 đến 20.

b) Viết mỗi số sau thành bình phương của một số tự nhiên: 64; 169; 196.

Lời giải

a) Bảng bình phương các số tự nhiên từ 0 đến 20

b) Các bạn dựa vào bảng ở câu a để làm câu này:

Bài 59:

a) Lập bảng lập phương các số tự nhiên từ 0 đến 10.

b) Viết mỗi số sau thành lập phương của một số tự nhiên: 27; 125; 216.

Lời giải

a) Bảng bình phương các số tự nhiên từ 0 đến 10

b) Các bạn dựa vào bảng ở câu a để làm câu này:

Bài 60: Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

Lời giải

am.an = am+n

Bài 61: Trong các số sau, số nào là lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 (chú ý rằng có những số có nhiều cách viết dưới dạng lũy thừa):

8, 16, 20, 27, 60, 64, 81, 90, 100

Lời giải

Các số là lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 là: 8, 16, 27, 64, 81, 100

Bài 62:

b) Viết mỗi số sau dưới dạng lũy thừa của 10:

1 000; 1 000 000; 1 tỉ; 100... 0 12 chữ số 0

Lời giải

Ghi nhớ: Với lũy thừa của 10 thì số mũ chính là số chứ số 0 đằng sau số 1.

a)

b) Viết dưới dạng lũy thừa của 10

1 000 = 103 1 000 000 = 106 1 tỉ = 1 000 000 000 = 109 100... 0 = 1 000 000 000 000 = 1012 12 chữ số 0Tổng quát 100... 0 = 10n n chữ số 0

Bài 63: Điền dấu “X” vào ô thích hợp:

Lời giải

Bài 64: Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa:

Lời giải

am.an = am+n

d) Lưu ý trong câu này a là cơ số

Bài 65: Bằng cách tính, em hãy cho biết số nào lớn hơn trong hai số sau?

Lời giải

a)

b)

c)

d)

Hãy dự đoán 1111 2 bằng bao nhiêu? Kiểm tra lại dự đoán đó.

Lời giải

Nhận xét: khi nhân một số có hai chữ số với 11, chúng ta giữ nguyên hai số đầu và cuối, sau đó cộng hai số đầu và cuối để ra các số ở giữa. Ví dụ:

11.11 = 121 - Giữ nguyên số đầu (số 1) và số cuối (số 1), sau đó cộng hai số đầu và cuối (1+1 = 2) để ra số giữa 12.11 = 131 - Giữ nguyên số đầu (số 1) và số cuối (số 2), sau đó cộng hai số đầu và cuối (1+2 = 3) để ra số giữa

Phát triển tiếp qui luật trên khi nhân một số có 3, 4 chữ số với 11, bạn sẽ thấy rằng: Trong kết quả thì

Ví dụ như trong 111 2 = 12 3 21 thì số chính giữa là số 3 (lớn nhất), sau đó giảm dần về cả hai phía (giảm dần thành 2, 1)

Bài giải

Dự đoán: 11112 = 1234321 Kiểm tra: - Bạn có thể sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra kết quả. - Hoặc thực hiện phép nhân: 1111 x1111 1111 1111 11111111 1234321 (bạn sẽ thấy trong kết quả số lớn nhất là số 4, sau đó giảm dần về cả hai phía là 3, 2, 1)

Từ khóa tìm kiếm:

Giải Toán Lớp 6 Bài 7: Lý Thuyết Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số

Giải bài tập trang 27, 28 SGK Toán lớp 6 tập 1: Lý thuyết lũy thừa với số mũ tự nhiên, nhân hai lũy thừa cùng cơ số với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6. Lời giải hay bài tập Toán 6 gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Lý thuyết lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số lớp 6

1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên:

Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a.

Ta có:

a . a = a 2: (đọc a bình phương hay bình phương của a)

a . a . a = a 3: (đọc a lập phương hay lập phương của a)

a . a . a . a = a 4: (đọc a mũ 4)

a . a . a . a . a = a 5: (đọc a mũ 5)

Câu hỏi 1 SGK Toán 6 trang 27 tập 1

Điền vào ô trống cho đúng:

Phương pháp giải

Lũy thừa a n(n≠0) có a là cơ số và n là số mũ.

Lời giải chi tiết

– Ở hàng ngang (1) ta có lũy thừa 7 2 có cơ số là 7, Số mũ là 2, Giá trị của lũy thừa là 49

– Ở hàng ngang (2) ta có lũy thừa 2 3 có cơ số là 2, Số mũ là 3, Giá trị của lũy thừa là 8

– Ở hàng ngang (3) có cơ số là 3, Số mũ là 4 nên ta có lũy thừa là 34, Giá trị của lũy thừa là 81.

Ta có bảng:

Câu hỏi 2 SGK Toán 6 trang 27 tập 1

Ta có:

Giải bài tập Toán 6 trang 27, 28: Lý thuyết lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số – Chương 1.

Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa:

a) 5 . 5 . 5 . 5 . 5 . 5; b) 6 . 6 . 6 . 3 . 2;

c) 2 . 2 . 2 . 3 . 3; d) 100 . 10 . 10 . 10.

Phương pháp giải

Lũy thừa bậc nn của aa là tích của nn thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a:

n thừa số (n≠0)

Đáp án và hướng dẫn giải:

d) 100 . 10 . 10 . 10 = 10 5

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 28 Bài 57

Tính giá trị các lũy thừa sau:

Đáp án và hướng dẫn giải:

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 28 Bài 58

a) Lập bảng bình phương của các số tự nhiên từ 0 đến 20.

b) Viết mỗi số sau thành bình phương của một số tự nhiên: 64; 169; 196.

Phương pháp giải

Ta có: a 2=a.a . Dựa vào đây ta tính được bình phương của 1 số.

Đáp án và hướng dẫn giải

a) Công thức a binh phương la bằng a x a

…..

20 20 = 20×20=400

b) Hướng dẫn: Có thể nhẩm hoặc dùng bảng vừa thiết lập trong câu a.

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 28 Bài 59

a) Lập bảng lập phương của các số tự nhiên từ 0 đến 10.

b) Viết mỗi số sau thành lập phương của một số tự nhiên: 27; 125; 216.

Phương pháp giải

Ta có: a 3=a.a.a. Dựa vào đây ta tính được lập phương của 1 số.

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) Các em lưu ý a 3 = a.a.a. VD 3 3= 3.3.3 = 27

b) Theo bảng trên ta có:

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 28 Bài 60

Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa.

Phương pháp giải Đáp án và hướng dẫn giải:

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 28 Bài 61

Trong các số sau, số nào là lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 (chú ý rằng có những số có nhiều cách viết dưới dạng lũy thừa): 8, 16, 20, 27, 60, 64, 81, 90, 100?

Đáp án và hướng dẫn giải:

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 28 Bài 62

b) Viết mỗi số sau dưới dạng lũy thừa của 10:

1000; 1 000 000; 1 tỉ; 1 00…0 (12 chữ số 0)

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) Ta biết: 10 n = 1 0…0 (n chữ số 0).

Ta có 10 2 = 100;

10 6 = 1000000;

1 000 000 = 10 6 ;

1 tỉ = 1 000 000 000 = 10 9

1000…00 = 10 12.

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 28 Bài 63

Điền dấu “x” vào ô thích hợp:

Đáp án và hướng dẫn giải

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 29 Bài 64

Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa:

Đáp án và hướng dẫn giải:

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 29 Bài 65

Bằng cách tính, em hãy cho biết số nào lớn hơn trong hai số sau?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 65:

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 29 Bài 66

Ta biết 11 2 = 121; 111 2 = 12321.

Hãy dự đoán: 1111 2 bằng bao nhiêu? Kiểm tra lại dự đoán đó.

Đáp án và hướng dẫn giải:

Qua hai kết quả tính 11 2 và 111 2 ta thấy các kết quả này được viết bởi một số có một số lẻ các chữ số. Các chữ số đứng hai bên chữ số chính giữa đối xứng với nhau và các chữ số bắt đầu từ chữ số đầu tiên bên trái đến chữ số chính giữa là những số tự nhiên liên tiếp đầu tiên. Vì thế có thể dự đoán

1111 2 = 1234321.

Lưu ý: Tương tự ta có thể kết luận:

11111 2 = 123454321; 111111 2 = 12345654321;…

111111111 2 = 12345678987654321.

Tuy nhiên với 1111111111 2 (có 10 chữ số 1) thì quy luật này không còn đúng nữa. Thật vậy,

Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Tham khảo các dạng bài tập toán khác:

Giải Bài Tập Trang 27, 28 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Lý Thuyết Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy

Giải bài tập trang 27, 28 SGK Toán lớp 6 tập 1: Lý thuyết lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

Giải bài tập trang 27, 28 SGK Toán 6 tập 1: Lý thuyết lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

Giải bài tập trang 27, 28 SGK Toán lớp 6 tập 1: Lý thuyết lũy thừa với số mũ tự nhiên, nhân hai lũy thừa cùng cơ số với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

A. Tóm tắt kiến thức: Lý thuyết lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên:

Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a.

Ta có:

a . a = a 2: (đọc a bình phương hay bình phương của a)

a . a . a = a 3: (đọc a lập phương hay lập phương của a)

a . a . a . a = a 4: (đọc a mũ 4)

a . a . a . a . a = a 5: (đọc a mũ 5)

B. Giải bài tập SGK trang 27, 28: Lý thuyết lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số – Chương 1.

Bài 1. (Trang 27 SGK Toán lớp 6 tập 1)

Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa:

a) 5 . 5 . 5 . 5 . 5 . 5; b) 6 . 6 . 6 . 3 . 2;

c) 2 . 2 . 2 . 3 . 3; d) 100 . 10 . 10 . 10.

Đáp án và hướng dẫn giải :

d) 100 . 10 . 10 . 10 = 10 5

Bài 2. (Trang 28 SGK Toán lớp 6 tập 1)

Tính giá trị các lũy thừa sau:

Đáp án và hướng dẫn giải:

Bài 3. (Trang 28 SGK Toán lớp 6 tập 1)

a) Lập bảng bình phương của các số tự nhiên từ 0 đến 20.

b) Viết mỗi số sau thành bình phương của một số tự nhiên: 64; 169; 196.

Đáp án và hướng dẫn giải

a) Công thức a binh phương la bằng a x a

…..

20 20 = 20×20=400

b) Hướng dẫn: Có thể nhẩm hoặc dùng bảng vừa thiết lập trong câu a.

Bài 4. (Trang 28 SGK Toán lớp 6 tập 1)

a) Lập bảng lập phương của các số tự nhiên từ 0 đến 10.

b) Viết mỗi số sau thành lập phương của một số tự nhiên: 27; 125; 216.

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) Các em lưu ý a 3 = a.a.a. VD 3 3= 3.3.3 = 27

b) Theo bảng trên ta có:

Bài 5. (Trang 28 SGK Toán lớp 6 tập 1)

Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa.

Đáp án và hướng dẫn giải:

Theo quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số: a m. a n = a m+ n ta có:

Bài 6. (Trang 28 SGK Toán lớp 6 tập 1)

Trong các số sau, số nào là lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 (chú ý rằng có những số có nhiều cách viết dưới dạng lũy thừa): 8, 16, 20, 27, 60, 64, 81, 90, 100?

Đáp án và hướng dẫn giải:

Bài 7. (Trang 28 SGK Toán lớp 6 tập 1)

b) Viết mỗi số sau dưới dạng lũy thừa của 10:

1000; 1 000 000; 1 tỉ; 1 00…0 (12 chữ số 0)

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) Ta biết: 10 n = 1 0…0 (n chữ số 0).

Ta có 10 2 = 100;

10 6 = 1000000;

1 000 000 = 10 6 ;

1 tỉ = 1 000 000 000 = 10 9

1000…00 = 10 12.

Bài 8. (Trang 28 SGK Toán lớp 6 tập 1)

Điền dấu “x” vào ô thích hợp:

Đáp án và hướng dẫn giải

Bài 9. (Trang 28 SGK Toán lớp 6 tập 1)

Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa:

Đáp án và hướng dẫn giải:

Bài 10. (Trang 28 SGK Toán lớp 6 tập 1)

Bằng cách tính, em hãy cho biết số nào lớn hơn trong hai số sau?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 65:

Bài 11. (Trang 28 SGK Toán lớp 6 tập 1)

Ta biết 11 2 = 121; 111 2 = 12321.

Hãy dự đoán: 1111 2 bằng bao nhiêu? Kiểm tra lại dự đoán đó.

Đáp án và hướng dẫn giải:

Qua hai kết quả tính 11 2 và 111 2 ta thấy các kết quả này được viết bởi một số có một số lẻ các chữ số. Các chữ số đứng hai bên chữ số chính giữa đối xứng với nhau và các chữ số bắt đầu từ chữ số đầu tiên bên trái đến chữ số chính giữa là những số tự nhiên liên tiếp đầu tiên. Vì thế có thể dự đoán

1111 2 = 1234321.

Lưu ý: Tương tự ta có thể kết luận:

11111 2 = 123454321; 111111 2 = 12345654321;…

111111111 2 = 12345678987654321.

Tuy nhiên với 1111111111 2 (có 10 chữ số 1) thì quy luật này không còn đúng nữa. Thật vậy,

Chia Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số Toán Lớp 6 Bài 8 Giải Bài Tập

Chia hai lũy thừa cùng cơ số toán lớp 6 bài 8 giải bài tập là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy tốt môn toán trên toàn quốc. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm được kiến thức trọng tâm trong bài Chia hai lũy thừa cùng cơ số toán và hướng dẫn giải bài tập toán lớp 6 bài 8 chia hai lũy thừa cùng cơ số để các em hiểu rõ hơn.

Chia hai lũy thừa cùng cơ số toán lớp 6 bài 8 giải bài tập thuộc: Phần Số học – Chương 1: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trong bài chia hai lũy thừa cùng cơ số toán lớp 6 bài 8

Trả lời câu hỏi Bài 8 trang 29 Toán 6 Tập 1 . Ta đã biết 53 . 54 = 57. Hãy suy ra:

Đề bài: Ta đã biết 53 . 54 = 57. Hãy suy ra:

57 : 53 = ?; 57 : 54 = ?

Sử dụng: thừa số chưa biết = Tích : thừa số đã biết

Ta có:

57 : 53 = 54

57 : 54 = 53

Trả lời câu hỏi Bài 8 trang 30 Toán 6 Tập 1 . Viết thương của hai lũy thừa sau dưới dạng một lũy thừa:

Đề bài: Viết thương của hai lũy thừa sau dưới dạng một lũy thừa:

a) 712 : 74;

b) x6 : x3 ( x ≠ 0)

c) a4 : a4 (a ≠ 0).

Lời giải chi tiết

Ta có:

a) 712 : 74= 712-4 = 78

b) x6 : x3 = x6-3 = x3

Hướng dẫn giải bài tập toán lớp 6 bài 8 chia hai lũy thừa cùng cơ số

Giải bài 67 trang 30 SGK Toán 6 tập 1. Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

Đề bài

Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

a) 38 : 34; b) 108 : 102; c) a6 : a (a ≠ 0 )

Áp dụng quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số:

am : an = am – n (a ≠ 0, m ≥ n ).

a) 38 : 34 = 38 – 4 = 34

b) 108 : 102 = 108 – 2 = 106

c) a6 : a = a6 : a1 = a6 – 1 = a5

Giải bài 68 trang 30 SGK Toán 6 tập 1. Tính bằng hai cách:

Đề bài

Giải bài 69 trang 30 SGK Toán 6 tập 1. Điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai)

Đề bài

Giải bài 70 trang 30 SGK Toán 6 tập 1. Viết các số: 987; 2564;

Đề bài

Giải bài 71 trang 30 SGK Toán 6 tập 1. Tìm số tự nhiên c, biết rằng với mọi n

Đề bài

Giải bài 72 trang 31 SGK Toán 6 tập 1. Số chính phương là số bằng bình phương của một số tự nhiên

Đề bài

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Bạn đang xem bài viết Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!