Xem Nhiều 1/2023 #️ Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Phép Trừ Hai Số Nguyên # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Phép Trừ Hai Số Nguyên # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Phép Trừ Hai Số Nguyên mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sách giải toán 6 Bài 7: Phép trừ hai số nguyên giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 7 trang 81: Hãy quan sát ba dòng đầu và dự đoán kết quả tương tự ở hai dòng cuối:

a) 3 – 1 = 3 + (-1)

3 – 2 = 3 + (-2)

3 – 3 = 3 + (-3)

3 – 4 = ?

3 – 5 = ?

b) 2 – 2 = 2 + (-2)

2 – 1 = 2 + (-1)

2 – 0 = 2 + 0

2 – (-1) = ?

2 – (-2) = ?

Lời giải

a) 3 – 4 = 3 + (- 4)

3 – 5 = 3 + ( -5)

b) 2 – (-1) = 2 + 1

2 – (-2) = 2 + 2

Bài 47 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Tính:

2 – 7; 1 – (-2); (-3) – 4; (-3) – (-4)

Lời giải:

Số đối của 7 là -7: 2 – 7 = 2 + (-7) = – (7 – 2) = -5.

Số đối của -2 là 2: 1 – (-2) = 1 + 2 = 3.

Số đối của 4 là (-4): (-3) – 4 = (-3) + (-4) = – (3 + 4) = -7.

Số đối của -4 là 4: (-3) – (-4) = (-3) + 4 = 4 – 3 = 1.

Bài 48 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1):

0 – 7 = ?; 7 – 0 = ?; a – 0 = ?; 0 – a = ?

Lời giải:

0 – 7 = 0 + (-7) = -7;

7 – 0 = 7 + 0 = 7;

a – 0 = a + 0 = a;

0 – a = 0 + (-a) = -a.

Bài 49 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Điền số thích hợp vào ô trống:

Lời giải:

a và -a là số đối của nhau.

Số đối của -15 là 15;

Số đối của -2 là 2;

Số đối của 0 là 0;

Số đối của -(-3) là -3.

Bài 50 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Đố: Dùng các số 2, 9 và phép toán “+”, “-” điền vào các ô trống trong bảng sau đây để được bảng tính đúng. Ở mỗi dòng hoặc mỗi cột mỗi số hoặc phép tính chỉ được dùng một lần.

Lời giải

Với bài này, các bạn chỉ cần lưu ý là thứ tự thực hiện phép tính là: nhân và chia trước, cộng và trừ sau.

Bài 50 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Đố: Dùng các số 2, 9 và phép toán “+”, “-” điền vào các ô trống trong bảng sau đây để được bảng tính đúng. Ở mỗi dòng hoặc mỗi cột mỗi số hoặc phép tính chỉ được dùng một lần.

Lời giải

Với bài này, các bạn chỉ cần lưu ý là thứ tự thực hiện phép tính là: nhân và chia trước, cộng và trừ sau.

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 51 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Tính:

a) 5 – (7 – 9);

b) (-3) – (4 – 6)

Lời giải

a) 5 – ( 7 – 9 )

= 5 – (-2) (vì 7 – 9 = – (9 – 7) = -2).

= 5 + 2 (trừ một số nguyên là cộng với số đối của số đó).

= 7.

b) (-3) – (4 – 6)

= (-3) – (-2) (vì 4 – 6 = – (6 – 4) = -2).

= -3 + 2

= -(3 – 2) = -1.

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 52 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Tính tuổi thọ của nhà bác học Ác-si-mét biết rằng ông sinh năm -287 và mất năm -212.

Lời giải

Ta biết rằng: Tuổi thọ = năm mất – năm sinh

Do đó tuổi thọ của nhà bác học Ác-si-mét là:

(-212) – (-287) = (-212) + 287 = 287 – 212 = 75.

Vậy Ác-si-mét thọ 75 tuổi.

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 53 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Điền số thích hợp vào ô trống:

Lời giải

Ta có:

(-2) – 7 = (-2) + (-7) = – (2 + 7) = -9;

(-9) – (-1) = (-9) + 1 = – (9 – 1) = -8;

3 – 8 = 3 + (-8) = ¬- (8 – 3) = -5;

0 – 15 = 0 + (-15) = -15.

Do vậy ta điền vào bảng như sau:

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 54 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Tìm số nguyên x, biết:

a) 2 + x = 3;

b) x + 6 = 0;

c) x + 7 = 1

Lời giải

a) 2 + x = 3

x = 3 – 2

x = 1.

Vậy x = 1.

b) x + 6 = 0

x = 0 – 6

x = -6.

Vậy x = -6.

c) x + 7 = 1

x = 1 – 7

x = -6.

Vậy x = -6.

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 55 (trang 83 SGK Toán 6 Tập 1): Đố vui: Ba bạn Hồng, Hoa, Lan tranh luận với nhau:

Hồng nói rằng có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ; Hoa khẳng định rằng không thể tìm được; Lan lại nói rằng còn có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số bị trừ và số trừ.

Bạn đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao? Cho ví dụ.

Lời giải

Lan là người nói đúng nhất.

Nếu phép trừ có số bị trừ là số nguyên dương, số trừ là số nguyên âm thì hiệu lớn hơn cả số trừ và số bị trừ.

Thật vậy giả sử có hai số nguyên dương a và b, khi đó -b là số nguyên âm.

Ta có: a – (-b) = a + b.

Ví dụ:

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 55 (trang 83 SGK Toán 6 Tập 1): Đố vui: Ba bạn Hồng, Hoa, Lan tranh luận với nhau:

Hồng nói rằng có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ; Hoa khẳng định rằng không thể tìm được; Lan lại nói rằng còn có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số bị trừ và số trừ.

Bạn đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao? Cho ví dụ.

Lời giải

Lan là người nói đúng nhất.

Nếu phép trừ có số bị trừ là số nguyên dương, số trừ là số nguyên âm thì hiệu lớn hơn cả số trừ và số bị trừ.

Thật vậy giả sử có hai số nguyên dương a và b, khi đó -b là số nguyên âm.

Ta có: a – (-b) = a + b.

Ví dụ:

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 56 (trang 83 SGK Toán 6 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

a) 169 – 733;

b) 53 – (-478);

c) -135 – (-1936)

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 56 (trang 83 SGK Toán 6 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

a) 169 – 733;

b) 53 – (-478);

c) -135 – (-1936)

Giải Bài Tập Trang 82, 83 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Phép Trừ Hai Số Nguyên

Giải bài tập trang 82, 83 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép trừ hai số nguyên

Giải bài tập môn Toán lớp 6

với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Giải bài tập trang 77 SGK Toán lớp 6 tập 1: Luyện tập cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấuGiải bài tập trang 78, 79 SGK Toán lớp 6 tập 1: Tính chất của phép cộng các số nguyên

A. Tóm tắt kiến thức Phép trừ hai số nguyên

Quy tắc trừ hai số nguyên: Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b ta cộng a với số đối của b. Kết quả tìm được gọi là hiệu của a và b.

Như vậy a – b = a + (-b).

Lưu ý: Nếu x = a – b thì x + b = a.

Ngược lại nếu x + b = a thì x = a – b.

Thật vậy, nếu x = a – b thì a = a + [(-b) + b] = [a + (-b)] + b = (a – b) + b = x + b. Ngược lại, nếu x + b = a thì x = x + [b + (-b)]

= (x + b) + (-b) = a + (-b) = a – b.

Nhận xét: Trong N phép trừ a cho b chỉ thực hiện được khi a ≥ b.

Nhưng trong Z phép trừ a cho b luôn luôn thực hiện được.

B. Đáp án và hướng dẫn giải bài Phép trừ hai số nguyên sách giáo khoa trang 82, 83 Chương 2 số học lớp 6.

Bài 1 trang 82 SGK Toán 6 tập 1 – Phần Số học

Tính:

2 – 7; 1 – (-2); (-3) – 4; (-3) – (-4).

Đáp án và hướng dẫn giải:

2 – 7 = -5;

1 – (-2) = 3;

(-3) – 4 = -7;

(-3) – (-4) = -3 + 4 = 1.

Bài 2 trang 82 SGK Toán 6 tập 1 – Phần Số học

Tính

48. 0 – 7 = ?; 7 – 0 = ?; a – 0 = ?; 0 – a = ?.

Đáp án và hướng dẫn giải:

0 – 7 = 0 + (-7) = -7; 7 – 0 = 7 + (-0) = 7;

a – 0 = a + (-0) = a + 0 = a; 0 – a = 0 + (-a) = -a.

Bài 3 trang 82 SGK Toán 6 tập 1 – Phần Số học

Điền số thích hợp vào ô trống:

Đáp án và hướng dẫn giải:

Bài 4 trang 82 SGK Toán 6 tập 1 – Phần Số học

Dùng các số 2, 9 và các phép toán “+”, “-” điền vào các ô trống trong bảng sau đây để được bảng tính đúng. Ở mỗi dòng hoặc mỗi cột, mỗi số hoặc phép tính chỉ được dùng một lần:

Đáp án và hướng dẫn giải:

Bài 5 trang 82 SGK Toán 6 tập 1 – Phần Số học

Tính:

a) 5 – (7 – 9); b) (-3) – (4 – 6).

Đáp án và hướng dẫn giải bài:

Thực hiện phép tính trong dấu ngoặc trước.

a) 5 – (7-9) = 5 – [7+ (-9)]

= 5 – (-2)

= 5 + 2 = 7

b) (-3) – (4 – 6)

= (-3) – [4 + (-6)]

= (-3) – (-2) = (-3) + 2 = -1

Bài 6 trang 82 SGK Toán 6 tập 1 – Phần Số học

Tính tuổi thọ của nhà bác học Ác-si-mét, biết rằng ông sinh năm -287 và mất năm -212.

Đáp án và hướng dẫn giải:

-212 – (-287) = -212 + 287 = 287 – 212 = 75 (tuổi).

Bài 7 trang 82 SGK Toán 6 tập 1 – Phần Số học

Điền số thích hợp vào ô trống:

Đáp án và hướng dẫn giải bài:

Bài 8 trang 82 SGK Toán 6 tập 1 – Phần Số học

Tìm số nguyên x, biết:

a) 2 + x = 3; b) x + 6 = 0; c) x + 7 = 1.

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) 2 + x = 3

b) x + 6 = 0

c) x + 7 = 1

Bài 9 trang 83 SGK Toán 6 tập 1 – Phần Số học

Đố vui: Ba bạn Hồng, Hoa, Lan tranh luận với nhau:

Hồng nói rằng có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ; Hoa khẳng định rằng không thể tìm được; Lan lại nói rằng còn có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số bị trừ và số trừ.

Bạn đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao? Cho ví dụ.

Đáp án và hướng dẫn giải:

*) Hồng nói đúng.Ví dụ: 2 – (-7) = 2 + 7 = 9

*) Hoa: Sai

*) Lan: Đúng (-7) – (-8) = (-7) + 8 =1

b) 53 – (-478) = 531

c) – 135 – (-1936) = 1801

Giải Sách Bài Tập Toán 6 Bài 6: Phép Trừ Và Phép Chia

Sách Giải Sách Bài Tập Toán 6 Bài 6: Phép trừ và phép chia giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 62 trang 13 SBT Toán 6 Tập 1: Tìm số tự nhiên x, biết:

a. 2436 : x = 12

b. 6.x – 5 = 613

c. 12.(x – 1) = 0

d. 0 : x = 0

Lời giải:

a. 2436 : x = 12 ⇒ x = 2436 : 12 ⇒ x = 203

b. 6.x – 5 = 613 ⇒ 6.x = 613 + 5 ⇒ 6.x = 618 ⇒ x = 618: 6 = 103

c. 12.( x – 1) = 0 ⇒ x – 1 = 0 ⇒ x = 1

Bài 63 trang 13 SBT Toán 6 Tập 1:

a. Trong phép chia một số tự nhiên cho 6, số dư có thể bằng bao nhiêu?

b. viết dạng tổng quát của một số tự nhiên chia hết cho 4, chia cho 4 dư 1.

Lời giải:

a. Trong phép chia một số tự nhiên cho 6, số dư có thể bằng: {0; 1; 2; 3; 4; 5}

b. Dạng tổng quát của một số tự nhiên chia hết cho 4 : 4m (m ∈ N)

Dạng tổng quát của một số tự nhiên chia cho 4 dư 1 : 4m + 1 (m ∈ N)

Bài 64 trang 13 SBT Toán 6 Tập 1: Tìm số tự nhiên x, biết:

a. (x – 47) – 115 = 0

b. 315 + (146 – x) = 401

Lời giải:

a. (x- 47 ) -115 = 0 ⇒ x – 47 = 115 ⇒ x = 115 + 47 = 162

b. 315 + ( 146 – x ) = 401 ⇒ 146 – x = 401 – 315 ⇒ 146 – x = 86 ⇒ x = 60

Bài 65 trang 13 SBT Toán 6 Tập 1: Tính nhẩm bằng cách thêm vào ở số hạng này, bớt đi ở số hạng kia cùng một số đơn vị: 57 + 89

Lời giải:

57 + 89 = (57 + 3) + (39 – 3) = 60 + 36 = 96

Bài 66 trang 13 SBT Toán 6 Tập 1: Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ một số đơn vị: 213 – 98

Lời giải:

213 – 98 = (213 + 2) – (98 + 2) = 215 – 100 = 115

Bài 67 trang 13 SBT Toán 6 Tập 1: Tính nhẩm bằng cách:

a. Nhân thừa số này, chia thừa số kia cho cùng một số: 28.25

b. nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số: 600 : 25

c. Áp dụng tính chất ( a + b ) : c = a : c + b : c (trường hợp chia hết): 72 : 6

Lời giải:

a. 28.25 = (28 : 4).(25 .4) = 7.100 = 700

b. 600 : 25 = (600.4) : (25.4) = 2400 : 100 = 24

c. 72: 6 = ( 60 + 12) : 6 = 60 : 6 + 12 : 6 = 10 + 2= 12

Bài 68 trang 14 SBT Toán 6 Tập 1: Bạn Mai dùng 25000 đồng mua bút. Có hai loại bút : loại I giá 2000 đồng một chiếc, loại II giá 1500 đồng một chiếc. Bạn Mai mua được nhiều nhất bao nhiêu chiếc bút nếu:

a. Mai chỉ mua bút loại I

b. Mai chỉ mua bút loại II

c. Mai mua cả hai loại bút với số lượng như nhau

Lời giải:

a. Ta có: 25000 : 2000 = 12 ( dư 1000)

Vậy Mai mua được nhiều nhất 12 chiếc bút loại I

b. Ta có: 25000 : 1500 = 16 (dư 1000)

Vậy Mai mua được nhiều nhất 16 bút loại II.

c. Ta có: 25000 : 3500 = 7 (dư 500)

Vậy Mai mua được nhiều nhất 7 bút loại I và 7 bút loại II

Bài 69 trang 14 SBT Toán 6 Tập 1: một tàu hoả cần chở 892 khách tham quan. Biết rằng mỗi toa có 10 khoang, mỗi khoang có 4 chỗ ngồi. cần mấy toa để chở hết số khách tham quan?

Lời giải:

Số người ngồi trong một toa: 4.10 = 40 người

Số toa tàu cần chở: 892 : 40 = 22 ( dư 12)

Vậy cần ít nhất 23 toa tàu để chở hết số người

Bài 70 trang 14 SBT Toán 6 Tập 1:

a. Cho 1538 + 3425 = S

Không làm phép tính hãy tìm giá trị của S: S – 1538; S – 3425

b, Cho 9142 – 2451 = D

không làm phép tính hãy tìm giá trị của: D + 2451; 9142 – D

Lời giải:

a. Ta có: 1538 + 3425 = S

Suy ra: S – 1538 = 3425

S – 3425 = 1538

b. Ta có: 9412 – 2451 = D

Suy ra: D + 2451 = 9142

9142 – D = 2451

Bài 71 trang 14 SBT Toán 6 Tập 1: Việt và Nam cùng đi từ Hà Nội đến Vinh. Tính xem ai đi hành trình đó lâu hơn và lâu hơn mấy giờ, biết rằng:

a. Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và đến nơi trước Nam 3 giờ

b. Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và đến nơi sau Nam 1 giờ

Lời giải:

a. Nam đi lâu hơn Việt: 3 – 2 = 1 (giờ)

b. Việt đi lâu hơn Nam: 2 + 1= 3 (giờ)

Bài 72 trang 14 SBT Toán 6 Tập 1: Tính hiệu của số tự nhiên lớn nhất và số tự nhiên nhỏ nhất đều gồm bốn chữ số 5,3,1,0 (mỗi chữ số viết 1 lần)

Lời giải:

Số tự nhiên lớn nhất gồm 4 chữ số 5,3,1,0 ( mỗi chữ số viết 1 lần) là 5310.

Số tự nhiên nhỏ nhất gồm 4 chữ số 5,3,1,0 ( mỗi chữ số viết một lần ) là 1035

Ta có: 5310 – 1035 = 4275

Bài 73 trang 14 SBT Toán 6 Tập 1: Bác Tâm từ Mát-xco-va về đến Hà Nội lúc 16 giờ ngày 10/5 (theo giờ Hà Nội) Chuyến bay tổng cộng hết 14 giờ và Mát-xco-va chậm hơn giờ Hà Nội là 4 giờ (tức là đồng hồ ở Hà Nội chỉ 12 giờ thì đồng hồ ở Nát-xco-va chỉ 8 giờ). Bác Tâm khởi hành ở Mát- xco-va lúc nào (theo giờ Mát-xco-va)?

Lời giải:

Giờ bác Tâm khởi hành theo giờ Hà Nội là: 16 – 14 = 2 giờ

Giờ bác Tâm khởi hành theo giờ Mát-xco-va Là: 24 + 2 – 4 = 26 – 4 = 22 giờ ngày 9/5.

Bài 74 trang 14 SBT Toán 6 Tập 1: Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu bằng 1062. Số trừ lớn hơn hiệu là 279. Tìm số bị trừ và số trừ

Lời giải:

Ta có: số bị trừ + số trừ + hiệu = 1062

Mà: số trừ + hiệu = số bị trừ

Suy ra số bị trừ là: 1062 : 2 = 531

Lại có: số trừ – hiệu = 279

Mà số trừ + hiệu = 531

Suy ra số trừ là: (531 + 279) : 2 = 405

Vậy số bị trừ là 531, số trừ là 405

Bài 75 trang 14 SBT Toán 6 Tập 1: Đố: đặt các số 1,2,3,4,5 vào các vong tròn để 3 số theo hàng dọc hoặc hàng ngang đều bằng 9(hình dưới).

Lời giải:

Vì ba số theo hàng dọc và theo hàng ngang đều bằng 9 nên tổng của hai hàng bằng 9 + 9 = 18

Tổng của 5 số trong hình vẽ : 1+ 2 + 3 + 4 + 5 =15

Có sự chênh lệch là do số vòng tròn chính giữa được tính hai lần.

Như vậy số ở vòng tròn chính giữa phải là số chênh lệch: 18 – 15 = 3

Khi đó tổng của hai số ở hai đầu là: 9 – 3 = 6

Ta có: 1 + 5 = 2 + 4 = 6

Vậy có thể xếp hình dưới:

Bài 76 trang 14 SBT Toán 6 Tập 1: Tính nhanh:

a. (1200 + 60) :12

b. (2100 – 42) : 21

Lời giải:

a. (1200 + 60) :12 = 1200 : 12 + 60 : 12 = 100 + 5 = 105

b. (2100 – 42) : 21 = 2100 : 21 – 42 : 21 = 100 – 2 = 98

Bài 77 trang 14 SBT Toán 6 Tập 1: Tìm số tự nhiên x, biết:

a. x – 36 : 18 = 12

b, (x-36) : 18 = 12

Lời giải:

a. x – 36 : 18 = 12 ⇒ x – 2 = 12 ⇒ x = 12 + 2 = 14

b. (x – 36 ) : 18 = 12 ⇒ x – 36 = 12.18 ⇒ x – 36 = 216 ⇒ x = 216 +36 = 252

Bài 78 trang 15 SBT Toán 6 Tập 1: Tìm thương

Lời giải:

Bài 79 trang 15 SBT Toán 6 Tập 1: viết một số A bất kì có 3 chữ số, viết tiếp ba chữ số đó một lần nữa, được số B có 6 chữ số. Chia số B cho 7, rồi chia thương tìm được cho 11, sau đó lại chia thương tìm được cho 13. Kết quả được A, hãy giải thích tại sao?

Lời giải:

Suy ra :abc abc : 7∶11∶13=abc

Bài 80 trang 15 SBT Toán 6 Tập 1: Bán kính Trái đất là 6380km

a. Xác định bán kính Mặt trăng, biết rằng nó là một trong các số 1200km, 1740km, 2100km và bán kính Trái đất gấp khoảng bốn lần bán kính Mặt trăng

b. xác định khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt trăng, biết rằng nó là một trong các số 191000km, 520000km, 384000km và khoảng cách đó gấp độ 30 lần đường kính Trái đất.

Lời giải:

a. Ta có: 6380 : 4 = 1595

Trong các số 1200, 1740, 2100 thì số 2740 gần với số 1595 nhất. Vậy bán kính Mặt Trăng là 1840km

b. Ta có: (6380.2).30 = 382800

Trong các số 191000, 520000, 384000 thì số 384000 là gần với số 382800 nhất. Vậy khoảng cách từ Trái đât đến Mặt trăng là 384000km

Bài 81 trang 15 SBT Toán 6 Tập 1: Năm nhuận có 366 ngày. Hỏi năm nhuận có bao nhiêu tuần và còn dư mấy ngày?

Lời giải:

Ta có: 366 : 7 = 52 (dư 2)

Vậy năm nhuận có 52 tuần và dư 2 ngày

Bài 82 trang 15 SBT Toán 6 Tập 1: viết số tự nhiên nhỏ nhất có tổng các chữ số bằng 62

Lời giải:

Vì số tự nhiên nhỏ nhất nên số chữ số phải ít nhất. Đồng thời tổng các chữ số bằng 62 nên các chữ số phải lớn nhất.

Ta có: 62 : 9 – 6 (dư 8)

Vậy số cần tìm là 8 999 999

Bài 83 trang 15 SBT Toán 6 Tập 1: một phép chia có tổng của số chia và số bị chia là 72. Biết rằng thương là 3 và số dư là 8. Tìm số bị chia và số chia.

Lời giải:

Theo đê ta có:

Số chia là: (71 – 8 ) : 4 = 16

Số bị chia là: 72 – 16 = 56

Bài 84 trang 15 SBT Toán 6 Tập 1: Tìm các số tự nhiên a biết rằng khi chia a cho 3 thì thương là 15.

Lời giải:

Gọi m là số dư của phép chia

Số tự nhiên a có dạng : a = 3.15 + m ( 0 ≤m<3)

Với m = 0 ta có: a = 15.3 + 0 = 45

Với m = 1: a = 15.3 + 1 = 46

Với m = 2: a = 15.3 + 2 = 47

Vậy a = {45;46;47}

Bài 85 trang 15 SBT Toán 6 Tập 1: Ngày 10-10-2000 rơi vào thứ 3. Hỏi ngày 10-10-2010 rơi vào thứ mấy?

Lời giải:

Từ ngày 10-10-2000 đến ngày 10-10-2010 có 10 năm, trong 10 năm đó thì có 2 năm nhuận là 2004 và 2008.

Suy ra tổng số ngày trong hai năm đó là: 8.365 + 2.366 = 3652 ngày

Tổng số tuần trong 10 năm đó: 3652 : 7 = 521 dư 5 ngày

Như vậy từ ngày 10-10-2000 đến ngàu 10-10-2010 có 521 tuần và 5 ngày . vậy ngày 10-10-2010 rơi vào chủ nhật.

Bài 6.1 trang 15 SBT Toán 6 Tập 1: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

a) Điều kiện để thực hiện được phép trừ là số bị trừ lớn hơn số trừ.

b) Trong phép chia có dư, số dư bao giờ cũng nhỏ hơn thương.

Lời giải:

a) Sai.

b) Sai.

Bài 6.2 trang 15 SBT Toán 6 Tập 1: Tính hiệu của số tự nhiên lớn nhất và số tự nhiên nhỏ nhất cùng có bốn chữ số 7, 0, 1, 3 (các chữ số trong mỗi số khác nhau).

Lời giải:

7310 – 1037 = 6273

Bài 6.3 trang 15 SBT Toán 6 Tập 1: Tính nhanh:

99 – 97 + 95 – 93 + 91 – 89 + … + 7 – 5 + 3 – 1 .

Lời giải:

(2 + 2 +…+ 2) = 2.25 = 50

25 số hạng

Bài 6.4 trang 15 SBT Toán 6 Tập 1: Tuấn cho Tú biết 76000 – 75 = 75925. Sau đó, Tuấn yêu cầu Tú tính nhẩm 76.999. Bạn hãy trả lời giúp Tú.

Lời giải:

76.999 = 76 (1000 – 1) = 76000 – 76 = 76000 – 75 – 1= 75925 – 1 = 75924

Bài 6.5 trang 15 SBT Toán 6 Tập 1: Một phép chia có thương bằng 82, số dư bằng 47, số bị chia nhỏ hơn 4000. Tìm số chia.

Nếu b = 48 thì a = 48.82 + 47 = 3983 < 4000, chọn.

Vậy số chia bằng 48.

Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 5: Ôn Tập Phép Cộng Và Phép Trừ Hai Phân Số

Giải bài 1, 2, 3 trang 10 SGK Toán 5: Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 5. Lời giải hay bài tập Toán 5 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Lý thuyết Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số lớp 5

Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số sẽ giúp các em hiểu được cách cộng – trừ hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số.

a) Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

b) Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 trang 10 SGK Toán 5:

Tính:

Phương pháp giải

Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Giải toán lớp 5 trang 10 bài 2

Tính:

Phương pháp giải

– Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 11 sau đó quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số sau khi quy đồng.

– Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Giải toán lớp 5 trang 10 bài 3

Một hộp bóng có

Phương pháp giải

Coi tổng số bóng là 11 đơn vị.

Đê tìm phân số chỉ số bóng màu vàng ta lấy 11 trừ đi tổng số bóng màu đỏ và màu xanh.

Đáp án và hướng dẫn giải bài tập toán 5 bài 3:

Số bóng màu vàng là:

Bài tiếp theo: Giải bài 1, 2, 3 trang 11 SGK Toán 5: Ôn tập phép nhân và phép chia hai phân số

Tham khảo các dạng bài tập môn Toán khác:

Giải Vở luyện tập Toán lớp 5 tập 1: Ôn tập: Phép cộng và phép trừ các phân số

Giải bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 9 SGK Toán 5: Luyện tập phân số thập phân

Giải bài 1, 2, 3, 4 trang 8 SGK Toán 5: Phân số thập phân

Giải bài 1, 2, 3, 4 trang 7 SGK Toán 5: Ôn tập so sánh hai phân số

Giải vở bài tập Toán 5 bài 7: Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số

Bạn đang xem bài viết Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Phép Trừ Hai Số Nguyên trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!