Xem Nhiều 2/2023 #️ Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 8: Đường Tròn # Top 2 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 8: Đường Tròn # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 8: Đường Tròn mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sách giải toán 6 Bài 8: Đường tròn giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 38 (trang 91 SGK Toán 6 tập 2): Trên hình 48, ta có hai đường tròn (O; 2cm) và (A; 2cm) cắt nhau tại C, D. Điểm A nằm trên đường tròn tâm O.

a) Vẽ đường tròn tâm C, bán kính 2cm.

b) Vì sao đường tròn (C; 2cm) đi qua O, A?

Lời giải:

a) Vẽ đường tròn (C; 2cm)

b)

Vì hai đường tròn (O; 2cm) và (A; 2cm) cắt nhau tại C nên:

– C thuộc (O; 2cm) ⇒ OC = 2cm do đó O thuộc (C; 2cm)

– C thuộc (A; 2cm) ⇒ AC = 2cm do đó A thuộc (C; 2cm)

Vậy đường tròn (C; 2cm) đi qua hai điểm O và A.

Bài 39 (trang 92 SGK Toán 6 tập 2): Trên hình 49, ta có hai đường tròn (A; 3cm) và (B; 2cm) cắt nhau tại C, D, AB = 4cm. Đường tròn tâm A, B lần lượt cắt đoạn thẳng AB tại K, I.

a) Tính CA, CB, DA, DB.

b) I có phải là trung điểm của đoạn thẳng AB không?

c) Tính IK.

Lời giải:

a) (A; 3cm) và (B; 2cm) cắt nhau tại C; D nên:

+ C, D nằm trên đường tròn (A; 3cm), suy ra AC = AD = 3cm.

+ C, D nằm trên đường tròn (B; 2cm), suy ra BC = BD = 2cm.

b) Đường tròn (B; 2cm) cắt đoạn AB tại I nên:

+ I nằm trên đường tròn (B; 2cm), suy ra BI = 2cm.

+ I nằm trên đoạn thẳng AB, suy ra IA + IB = AB.

Mà BI = 2cm; AB = 4cm nên AI = 2cm. Do đó BI = AI.

Kết hợp với I nằm trên đoạn thẳng AB suy ra I là trung điểm AB.

c) Đường tròn (A; 3cm) cắt đoạn AB tại K nên K thuộc đường tròn (A ; 3cm) , suy ra AK = 3cm.

Trên đoạn thẳng AB có AI < AK nên I nằm giữa A và K.

Do đó AI + IK = AK.

Mà AK = 3cm; AI = 2cm nên IK = 1cm

Bài 40 (trang 92 SGK Toán 6 tập 2): Với compa, hãy so sánh các đoạn thẳng trong hình 50 rồi đánh cùng một dấu cho các đoạn thẳng bằng nhau.

Lời giải:

Cách so sánh: Dùng compa với độ mở sao cho hai mũi nhọn compa trùng với hai đầu của một đoạn thẳng. Với cùng độ mở đó ta có thể so sánh với độ dài đoạn thẳng thứ hai.

Kết quả so sánh: LM < AB = IK < ES = GH < CD = PQ

Đánh dấu như trong hình:

(Chúng ta có 3 cặp đoạn thẳng bằng nhau: AB = IK; ES = GH; CD = PQ)

Bài 41 (trang 92 SGK Toán 6 tập 2): Đố: Xem hình 51. So sánh AB + BC + AC với OM bằng mắt rồi kiểm tra bằng dụng cụ.

– So sánh bằng mắt: AB + BC + AC = OM

– Kiểm tra (bằng thước đo hay compa): Trên tia OM kể từ O ta đặt liên tiếp ba đoạn thẳng có độ dài lần lượt bằng AB, BC, CA. Ta thấy điểm cuối trùng với M.

Vậy AB + BC + AC = OM

Bài 41 (trang 92 SGK Toán 6 tập 2): Đố: Xem hình 51. So sánh AB + BC + AC với OM bằng mắt rồi kiểm tra bằng dụng cụ.

– So sánh bằng mắt: AB + BC + AC = OM

– Kiểm tra (bằng thước đo hay compa): Trên tia OM kể từ O ta đặt liên tiếp ba đoạn thẳng có độ dài lần lượt bằng AB, BC, CA. Ta thấy điểm cuối trùng với M.

Vậy AB + BC + AC = OM

Bài 42 (trang 93 SGK Toán 6 tập 2): Vẽ lại các hình sau (đúng kích thước như hình đã cho).

Lời giải:

a)

+ Vẽ đường tròn bán kính 1,2cm.

+ Vẽ một đường kính của đường tròn.

+ Xác định trung điểm của hai bán kính. Vẽ hai cung tròn có bán kính bằng một nửa bán kính của đường tròn ban đầu.

+ Tô màu như hình vẽ.

b) Trước hết vẽ hình vuông. Lấy giao điểm của hai đường chéo làm tâm vẽ 5 đường tròn có bán kính lần lượt bằng bán kính của 5 đường tròn đã cho.

c)

+ Vẽ đường tròn có bán kính bằng

+ Chia đường tròn thành 6 phần bằng nhau bằng cách vẽ các đường kính tạo với nhau 1 góc 600.

+ Kéo dài các đường kính, trên các đường kéo dài đó lấy các điểm sao cho độ dài đoạn thẳng từ tâm đến các điểm đó bằng hai lần bán kính đường tròn.

+ Vẽ các đường tròn tâm là các điểm vừa lấy, bán kính bằng bán kính đường tròn ban đầu.

+ Dùng bút nét to vẽ lại các cung tròn được tô đậm như hình dưới

d) + Vẽ đường tròn đường kính … và chia thành 6 phần bằng nhau như phần c)

+ Nối các đoạn thẳng như hình vẽ.

+ Xác định trung điểm các đoạn thẳng vừa vẽ để làm tâm đường tròn.

+ Vẽ các nửa đường tròn.

Giải Toán Lớp 6 Bài 8: Đường Tròn

Giải Toán lớp 6 Bài 8: Đường tròn

Bài 38 (trang 91 SGK Toán 6 tập 2): Trên hình 48, ta có hai đường tròn (O; 2cm) và (A; 2cm) cắt nhau tại C, D. Điểm A nằm trên đường tròn tâm O.

a) Vẽ đường tròn tâm C, bán kính 2cm.

b) Vì sao đường tròn (C; 2cm) đi qua O, A?

Lời giải:

a) Vẽ đường tròn (C; 2cm)

b)

Vì hai đường tròn (O; 2cm) và (A; 2cm) cắt nhau tại C nên:

Vậy đường tròn (C; 2cm) đi qua hai điểm O và A.

Bài 39 (trang 92 SGK Toán 6 tập 2): Trên hình 49, ta có hai đường tròn (A; 3cm) và (B; 2cm) cắt nhau tại C, D, AB = 4cm. Đường tròn tâm A, B lần lượt cắt đoạn thẳng AB tại K, I.

a) Tính CA, CB, DA, DB.

b) I có phải là trung điểm của đoạn thẳng AB không?

c) Tính IK.

Lời giải:

a) Hai điểm C và D nằm trên đường tròn (A; 3cm) nên CA = DA = 3cm

Hai điểm C và D nằm trên đường tròn (B; 2cm) nên CB = DB = 2cm

b) Trên tia BA có: BI = 2cm, AB = 4cm

Vì 2cm < 4cm nên điểm I nằm giữa A và B (1).

Ta có: AI + IB = AB

Do đó: AI = BI (2)

Từ (1) và (2) suy ra I là trung điểm của đoạn thẳng AB.

c) Trên tia AB có AI = 2cm, AK = 3cm. Vì AI < AK nên điểm I nằm giữa hai điểm A và K.

Ta có: AI + IK = AK

Bài 40 (trang 92 SGK Toán 6 tập 2): Với compa, hãy so sánh các đoạn thẳng trong hình 50 rồi đánh cùng một dấu cho các đoạn thẳng bằng nhau.

Lời giải:

Cách so sánh: Dùng compa với độ mở sao cho hai mũi nhọn compa trùng với hai đầu của một đoạn thẳng. Với cùng độ mở đó ta có thể so sánh với độ dài đoạn thẳng thứ hai.

Kết quả so sánh: LM < AB = IK < ES = GH < CD = PQ

Đánh dấu như trong hình:

(Chúng ta có 3 cặp đoạn thẳng bằng nhau: AB = IK; ES = GH; CD = PQ)

Bài 41 (trang 92 SGK Toán 6 tập 2): Đố: Xem hình 51. So sánh AB + BC + AC với OM bằng mắt rồi kiểm tra bằng dụng cụ.

Lời giải:

– So sánh bằng mắt: AB + BC + AC = OM

– Kiểm tra (bằng thước đo hay compa): Trên tia OM kể từ O ta đặt liên tiếp ba đoạn thẳng có độ dài lần lượt bằng AB, BC, CA. Ta thấy điểm cuối trùng với M.

Vậy AB + BC + AC = OM

Bài 42 (trang 93 SGK Toán 6 tập 2): Vẽ lại các hình sau (đúng kích thước như hình đã cho).

Lời giải:

Cách vẽ:

Hình a) Trước hết vẽ đường tròn bán kính 1,2 cm rồi vẽ đường kính của đường tròn. Trên hai nửa mặt phẳng bờ đối nhau là đường kính vẽ hai nửa đường tròn có đường kính lần lượt là đoạn nối tâm tới một đầu của đường kính vừa vẽ. Sau cùng tô màu như hình vẽ.

Hình b) Trước hết, vẽ hình vuông. Lấy giao điểm của hai đường chéo làm tâm vẽ 5 đường tròn có bán kính lần lượt bằng bán kính của 5 đường tròn đã cho.

Hình c) Trước hết vẽ đường tròn ở chính giữa có bán kính R. Vẽ một đường tròn phụ trùng với tâm đường tròn vừa vẽ, bán kính 2R. Trên đường tròn phụ, vẽ liên tiếp 6 dây, mỗi dây có độ dài 2R. Sau đó vẽ sáu đường tròn có tâm là mút của mỗi dây.

Hình d) Vẽ đường tròn bán kính R bằng bán kính của đường tròn ở chính giữa. Vẽ liên tiếp sáu dây, mỗi dây dài R. Vẽ sáu nửa đường tròn ra phía ngoài của đường tròn vừa vẽ mỗi nửa đường tròn có đường kính là mỗi dây.

(Các hình khá khó vẽ, các bạn chịu khó luyện hoa tay vậy!!!)

Giải Sách Bài Tập Toán 10 Bài 2: Phương Trình Đường Tròn

Sách Giải Sách Bài Tập Toán 10 Bài 2: Phương trình đường tròn giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 10 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 3.15 trang 154 Sách bài tập Hình học 10: Trong mặt phẳng Oxy,hãy lập phương trình đường tròn (C) có tâm là điểm (2; 3) và thỏa mãn điều kiện sau:

a) (C) có bán kính là 5 ;

b) (C) đi qua gốc tọa độ ;

c) (C) tiếp xúc với trục Ox;

d) (C) tiếp xúc với trục Oy;

e) (C) tiếp xúc với đường thẳng Δ: 4x + 3y – 12 = 0.

Lời giải:

Bài 3.16 trang 154 Sách bài tập Hình học 10: Cho ba điểm A(1; 4), B(-7; 4), C(2; -5).

a) Lập phương trình đường tròn (C) ngoại tiếp tam giác ABC ;

b) Tìm tâm và bán kính của (C).

Lời giải:

a) Phương trình của (C) có dạng x 2 + y 2 – 2ax – 2by + c = 0. Ta có:

A, B, C ∈ (C)

Vậy phương trình của (C) là: x 2 + y 2 + 6x + 2y – 31 = 0

b) (C) có tâm là điểm (-3;-1) và có bán kính bằng

Bài 3.17 trang 155 Sách bài tập Hình học 10: Cho đường tròn tâm (C) đi qua hai điểm A(-1; 2), B(-2; 3) và có tâm ở trên đường thẳng Δ: 3x – y + 10 = 0.

a) Tìm tọa độ tâm của (C);

b) Tính bán kính R của (C);

c) Viết phương trình của (C).

Lời giải:

Gọi I(a; b) là tâm của (C) ta có:

Vậy (C) có tâm I (-3 ; 1).

c) Phương trình của (C) là: (x + 3) 2 + (y – 1) 2 = 0

Bài 3.18 trang 155 Sách bài tập Hình học 10: Cho ba đường thẳng:

d: 2x + y – 1 = 0.

a) Lập phương trình các đường phân giác của góc hợp bởi Δ 1 và Δ 2.

b) Xác định tọa độ tâm I của đường tròn (C) biết rằng I nằm trên d và (C) tiếp xúc với Δ 1 và Δ 2.

c) Viết phương trình của (C).

Bài 3.19 trang 155 Sách bài tập Hình học 10: Lập phương trình của đường tròn (C) đi qua hai điểm A(1; 2), B(3; 4) và tiếp xúc với đường thẳng Δ: 3x + y – 3 = 0

Bài 3.20 trang 155 Sách bài tập Hình học 10: Lập phương trình đường tròn bán kính AB trong các trường hợp sau:

a) A có tọa độ (-1; 1), B có tọa độ (5; 3) ;

b) A có tọa độ (-1; -2), B có tọa độ (2; 1).

Lời giải:

Bài 3.21 trang 155 Sách bài tập Hình học 10: Lập phương trình của đường tròn (C) tiếp xúc với các trục tọa độ và đi qua M(4; 2).

Lời giải:

Phương trình của (C) có dạng (x – a) 2 + (y – a) 2 = a 2, ta có:

Vậy có hai đường tròn thỏa mãn đề bài là:

Bài 3.22 trang 155 Sách bài tập Hình học 10: Cho đường tròn (C): x2 + y2 – x – 7y = 0 và đường thẳng d: 3x + 4y – 3 = 0.

a) Tìm tọa độ giao điểm của (C) và d.

b) Lập phương trình tiếp tuyến với (C) tại các giao điểm đó.

c) Tìm tọa độ giao điểm của hai tiếp tuyến.

Lời giải:

b) Δ 1: x – 7y – 1 = 0

c) A(-5/2; -1/2).

Bài 3.23 trang 155 Sách bài tập Hình học 10: Cho đường tròn (C): x2 + y2 – 6x + 2y + 6 = 0 và điểm A(1; 3)

a) Chứng tỏ rằng điểm A nằm ngoài đường tròn (C) .

b) Lập phương trình tiếp tuyến với (C) xuất phát từ điểm A.

Lời giải:

a) (C) có tâm I (3;-1) và có bán kính R = 2, ta có:

b) Δ 1: 3x + 4y – 15 = 0

Bài 3.24 trang 156 Sách bài tập Hình học 10: Lập phương trình tiếp tuyến Δ của đường tròn (C): x2 + y2 – 6x + 2y = 0 biết rằng Δ vuông góc với đường thẳng d: 3x – y + 4 = 0

Lời giải:

Δ vuông góc với d nên phương trình Δ có dạng: x + 3y + c = 0

(C) có tâm I(3;-1) và có bán kính R = √10. Ta có:

Δ tiếp xúc với (C) :

Vậy có hai tiếp tuyến thỏa mãn đề bài là:

Bài 3.25 trang 156 Sách bài tập Hình học 10: Cho đường tròn (C): (x + 1)2 + (y – 2)2 = 9 và điểm M(2;-1).

a) Chứng tỏ rằng qua M ta vẽ được hai tiếp tuyến Δ 1 và Δ 2 với (C), hãy viết phương trình của Δ 1 và Δ 2.

b) Gọi M 1 và M 2 lần lượt là hai tiếp điểm của Δ 1 và Δ 2 với (C) , hãy viết phương trình của đường thẳng d đi qua M 1 và M 2

Lời giải:

a) (C) có tâm I(-1; 2) và có bán kính R = 3. Đường thẳng đi qua M(2; -1) và có hệ số góc k có phương trình:

y + 1 = k(x – 2) ⇔ kx – y – 2k – 1 = 0

Ta có: Δ tiếp xúc với (C) ⇔ d(I; Δ ) = R

Vậy ta được tiếp tuyến Δ 1: y + 1 = 0

Xét đường thẳng Δ 2 đo qua M(2;-1) và vuông góc với Ox, Δ 2 có phương trình x – 2 = 0. Ta có:

Suy ra Δ 2 tiếp xúc với (C) .

Vậy qua điểm M ta vẽ được hai tiếp tuyến với (C), đó là:

b) Δ 1 tiếp xúc với (C) tại M 1(-1; -1)

Δ 2 tiếp xúc với (C) tại M 2(2; 2)

Phương trình của đường thẳng d đi qua M 1 và M 2 là: x – y = 0.

Bài 3.26 trang 156 Sách bài tập Hình học 10: Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) có phương trình x2 + y2 – 8x – 6y = 0 biết rằng tiếp tuyến đó đi qua gốc tọa độ O.

Lời giải:

Đường tròn (C): x 2 + y 2 – 8x – 6y có tâm I(4;3) và bán kính R = 5.

Cách 1: xét đường thẳng Δ đi qua gốc tọa độ O và có hệ số góc k, Δ có phương trình y – kx = 0

Ta có: Δ tiếp xúc với (C) ⇔ d(I, Δ) = R

⇔ 9k 2 + 24k + 16 = 0

⇔ k = -4/3

Vậy ta được phương trình tiếp tuyến là: y + 4x/3 = 0 hay 4x + 3y = 0

Suy ra Δ có phương trình: 4x + 3y = 0.

Bài 3.27 trang 156 Sách bài tập Hình học 10: Cho hai đường tròn (C1): x2 + y2 – 6x + 5 = 0 và (C2): x2 + y2 – 12x – 6y + 44 = 0

a) Tìm câm và bán kính của (C 1) và (C 2) .

b) Lập phương trình tiếp tuyến chung của (C 1) và (C 2).

Lời giải:

a) (C 1) có tâm có bán kính R 1 = 2;

b) Xét đường thẳng Δ có phương trình:

y = kx + m hay kx – y + m = 0. Ta có:

Δ tiếp xúc với (C 1) và (C 2) khi và chỉ khi

Từ (1) và (2) suy ra

Trường hợp 1: 3k + m = 2(6k – 3 + m) ⇔ m = 6 – 9k (3)

Thay vào (2) ta được

⇔ 8k 2 – 18k + 8 = 0

Thay giá trị của k vào (3) ta tính được

Vậy ta được hai tiếp tuyến

Trường hợp 2:

3k + m = -2(6k – 3 + m)

⇔ 3m = 6 – 15k

⇔ m = 2 – 5k (4)

Thay vào (2) ta được

⇔ k = 0

Thay giá trị của k vào (4) ta được m = 2.

Vậy ta được tiếp tuyến Δ 3: y = 2

Xét đường thẳng Δ 4 vuông góc với Ox tại x 0:

Vậy ta được tiếp tuyến: Δ 4: x – 5 = 0

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 1: Sự Xác Định Đường Tròn. Tính Chất Đối Xứng Của Đường Tròn

Giải bài tập Toán lớp 9 trang 98, 99 SGK

Giải bài tập Toán lớp 9 bài 1: Sự xác định đường tròn. Tính chất đối xứng của đường tròn

Giải bài tập SGK Toán lớp 9 bài 1: Sự xác định đường tròn. Tính chất đối xứng của đường tròn. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Toán của các bạn học sinh lớp 9 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 1 Bài 1 trang 98: Trên hình 53, điểm H nằm bên ngoài đường tròn (O), điểm K nằm bên trong đường tròn (O). Hãy so sánh (OKH) ̂ và (OHK) ̂.

(Góc đối diện với cạnh lớn hơn thì lớn hơn)

Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 1 Bài 1 trang 98: Cho hai điểm A và B.

a) Hãy vẽ một đường tròn đi qua hai điểm đó.

b) Có bao nhiêu đường tròn như vậy? Tâm của chúng nằm trên đường nào?

Lời giải

a)

b) Có vô số đường tròn đi qua hai điểm. Tâm của chúng nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó

Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 1 Bài 1 trang 98: Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng. Hãy vẽ đường tròn đi qua ba điểm đó.

Lời giải

Trả lời câu hỏi Toán 9 Tập 1 Bài 1 trang 99: Cho đường tròn (O), A là một điểm bất kì thuộc đường tròn. Vẽ A’ đối xứng với A qua O (h.56). Chứng minh rằng điểm A’ cũng thuộc đường tròn (O).

Lời giải

Do A’ đối xứng với A qua O nên O là trung điểm của AA’ ⇒ OA = OA’ = R

⇒ A’ cũng thuộc đường tròn (O)

Trả lời câu hỏi Tập 1 Bài 1 trang 99: Cho đường tròn (O), AB là một đường kính bất kì và C là một điểm thuộc đường tròn. Vẽ C’ đối xứng với điểm C qua AB (h.57). Chứng minh rằng điểm C’ cũng thuộc đường tròn (O).

Lời giải

Do C và C’ đối xứng nhau qua AB nên AB là đường trung trực của CC’

⇒ O nằm trên đường trung trực của CC’

⇒ OC = OC’ = R

⇒ C’ cũng thuộc đường tròn (O)

Bài 1 (trang 99 SGK Toán 9 Tập 1): Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 12cm, BC = 5cm. Chứng minh rằng bốn điểm A, B, C, D thuộc cùng một đường tròn. Tính bán kính của đường tròn đó.

Lời giải:

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.

Ta có OA = OB = OC = OD (tính chất) nên bốn điểm A, B, C, D thuộc cùng một đường tròn (tâm O, bán kính OA)

Theo định lí Pitago trong tam giác vuông ABC có:

Nên bán kính đường tròn là OA = 13 : 2 = 6.5 cm

Bài 2 (trang 100 SGK Toán 9 Tập 1): Hãy nối mỗi ô ở cột trái với một ô ở cột phải để được khẳng định đúng:

(7) Thì tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác đó là trung điểm của cạnh nhỏ nhất

Lời giải:

– Nối (1) – (5)

– Nối (2) – (6)

– Nối (3) – (4)

Bài 3 (trang 100 SGK Toán 9 Tập 1): Chứng minh các định lí sau:

a) Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền

b) Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp thì tam giác đó là tam giác vuông.

Lời giải:

a) Xét tam giác ABC vuông tại A. Gọi O là trung điểm của BC.

Ta có AO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên OA = OB = OC.

Vậy tâm của đường tròn ngoại tiếp ΔABC là trung điểm của cạnh huyền BC. (đpcm)

b) Xét tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) đường kính BC, ta có:

OA = OB = OC

Tam giác ABC có đường trung tuyến AO bằng nửa cạnh BC nên suy ra tam giác ABC vuông tại A. (đpcm)

Bài 4 (trang 100 SGK Toán 9 Tập 1): Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, hãy xác định vị trí của mỗi điểm A(-1; -1), B(-1; -2), C(√2; √2) đối với đường tròn tâm O bán kính 2.

Lời giải:

Gọi R là bán kính của đường tròn O: R = 2

Ta có:

Bài 5 (trang 100 SGK Toán 9 Tập 1): Đố. Một tấm bài hình tròn không còn dấu vết của tâm. Hãy tìm lại tâm của hình tròn đó

Lời giải:

– Cách 1:

– Lấy 3 điểm bất kì trên hình tròn. Vẽ hai dây AB và AC.

– Vẽ đường trung trực của AB và AC. Giao điểm O của đường trung trực này chính là tâm của hình tròn.

– Cách 2:

– Gấp tấm bìa sao cho hai phần của hình tròn trùng nhau, nếp gấp là một đường kính.

– Lại gấp như trên theo nếp gấp khác, ta được một đường kính thứ hai. Giao điểm của hai đường kính này là tâm của đường tròn

Bài 6 (trang 100 SGK Toán 9 Tập 1): Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có tâm đối xứng, biển nào có trục đối xứng?

a) Biển cấm đi ngược chiều? (h.58)

b) Biển cấm ô tô (h.59)

Lời giải:

– Hình 58 có tâm đối xứng là tâm đường tròn, có hai trục đối xứng là hai đường kính vuông góc với các cạnh của hình chữ nhật trong đường tròn.

– Hình 59 có một trục đối xứng, không có tâm đối xứng.

Bài 7 (trang 101 SGK Toán 9 Tập 1): Hãy nối mỗi ô ở cột trái với một ô ở cột phải để được khẳng định đúng:

Lời giải:

– Nối (1) – (4)

– Nối (2) – (6)

– Nối (3) – (5)

Bài 8 (trang 101 SGK Toán 9 Tập 1): Cho góc nhọn xAy và hai điểm B, C thuộc tia Ax. Dựng đường tròn (O) đi qua B và C sao cho tâm O nằm trên tia Ay.

Lời giải:

– Tâm O là giao điểm giữa đường trung trực của BC và tia Ay. Nên ta có cách dựng:

+ Dựng đường trung trực (d) của BC. (d) cắt tia Ay tại O.

+ Vẽ đường tròn (O, OB). Đường tròn này đi qua B, C. Đó là đường tròn cần dựng.

– Chứng minh:

+ Vì O ∈ đường trung trực (d) của BC nên OB = OC. Suy ra (O, OB) đi qua B, C

+ Vì O ∈ Ay nên (O, OB) thỏa mãn điều kiện đề bài.

Bài 9 (trang 101 SGK Toán 9 Tập 1): Đố

a) Vẽ hình hoa bốn cánh. Hình hoa bốn cánh trên hình 60 được tạo bởi một hình vuông và tâm của cung là tâm của đường tròn chứa cung đó). Hãy vẽ lại hình 60 vào vở.

b) Vẽ lọ hoa. Chiếc lọ hoa trên hình 61 được vẽ trên giấy kẻ ô vuông bởi năm cung có tâm A, B, C, D, E. Hãy vẽ lại hình 61 vào giấy kẻ ô vuông.

Lời giải:

a) Cách vẽ:

– Vẽ hình vuông ABCD.

– Vẽ cung tròn tâm A, bán kính là cạnh hình vuông. Cung tròn này đi qua B, D.

– Tương tự với các cung tròn còn lại.

Ta được bốn cung tròn tạo thành hình hoa bốn cánh.

b) Cách vẽ:

– Kẻ lại các ô vuông và lấy các điểm như hình 61.

– Lần lượt vẽ các cung tròn có tâm là các điểm A, B, C, D, E và bán kính là đường chéo của ô vuông.

Ta được năm cung tròn liền nét với nhau tạo thành hình chiếc lọ hoa.

Bạn đang xem bài viết Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 8: Đường Tròn trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!