Xem Nhiều 1/2023 #️ Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 6: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp Đặt Nhân Tử Chung # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 6: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp Đặt Nhân Tử Chung # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 6: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp Đặt Nhân Tử Chung mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sách giải toán 8 Bài 8: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 6 trang 18: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

b) 5x 2(x – 2y) – 15x(x – 2y);

c) 3(x – y) – 5x(y – x).

Lời giải

a) x 2 – x = xx – x.1 = x(x – 1)

b) 5x 2 (x – 2y)- 15x(x – 2y) = x.5x(x – 2y) – 3.5x(x – 2y)

= (x – 3).5x(x – 2y)

c) 3(x – y)- 5x(y – x) = 3(x – y) + 5x(x – y)

= (3 + 5x)(x – y)

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 6 trang 18: Tìm x sao cho 3x2 – 6x = 0.

Lời giải

3x 2 – 6x = 0 ⇒ 3xx – 3x.2 = 0

⇒ 3x.(x – 2) = 0

⇒ 3x = 0 hoặc x – 2 = 0

3x = 0 ⇒ x = 0

x – 2 = 0 ⇒ x = 0 + 2 = 2

Bài 39 (trang 19 SGK Toán 8 Tập 1): Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

Lời giải:

a) 3x – 6y

= 3.x – 3.2y

(Xuất hiện nhân tử chung là 3)

= 3(x – 2y)

= 7xy.2x – 7xy.3y + 7xy.4xy

(Xuất hiện nhân tử chung 7xy)

= 7xy(2x – 3y + 4xy)

e) 10x(x – y) – 8y(y – x)

(Nhận thấy x – y = -(y – x) nên ta đổi y – x về x – y)

= 10x(x – y) – 8y[-(x – y)]

= 10x(x – y) + 8y(x – y)

= 2(x – y).5x + 2(x – y).4y

(Xuất hiện nhân tử chung 2(x – y))

= 2(x – y)(5x + 4y)

* Lưu ý: Nhiều khi, để xuất hiện nhân tử chung, ta cần biến đổi A = -(-A) 

Các bài giải Toán 8 Bài 6 khác

Bài 40 (trang 19 SGK Toán 8 Tập 1): Tính giá trị của biểu thức:

a) 15.91,5 + 150.0,85

b) x(x – 1) – y(1 – x) tại x = 2001 và y = 1999

Lời giải:

a) 15.91,5 + 150.0,85

= 15.91,5 + 15.10.0,85

= 15.91,5 + 15.8,5

= 15(91,5 + 8,5)

= 15.100

= 1500

b) x(x – 1) – y(1 – x)

= x(x – 1) – y[-(x – 1)]

= x(x – 1) + y(x – 1)

= (x – 1)(x + y)

Tại x = 2001, y = 1999, giá trị biểu thức bằng:

(2001 – 1)(2001 + 1999) = 2000.4000 = 8000000

Các bài giải Toán 8 Bài 6 khác

Bài 41 (trang 19 SGK Toán 8 Tập 1): Tìm x, biết:

a) 5x(x – 2000) – x + 2000 = 0

Lời giải:

a) 5x(x – 2000) – x + 2000 = 0

⇔ 5x(x – 2000) – (x – 2000) = 0

(Có x – 2000 là nhân tử chung)

⇔ (x – 2000).(5x – 1) = 0

⇔ x – 2000 = 0 hoặc 5x – 1 = 0

+ x – 2000 = 0 ⇔ x = 2000

+ 5x – 1 = 0 ⇔ 5x = 1 ⇔ x = 1/5.

Vậy có hai giá trị của x thỏa mãn là x = 2000 và x = 1/5.

(Có nhân tử chung x)

⇔ x = 0 hoặc x 2 – 13 = 0

+ x 2 – 13 = 0 ⇔ x 2 = 13 ⇔ x = √13 hoặc x = -√13

Vậy có ba giá trị của x thỏa mãn là x = 0, x = √13 và x = -√13.

Các bài giải Toán 8 Bài 6 khác

Bài 42 (trang 19 SGK Toán 8 Tập 1): Chứng minh rằng 55n + 1 – 55n chia hết cho 54 (với n là số tự nhiên).

Lời giải:

Có : 55 n + 1 – 55n

Vì 54 chia hết cho 54 nên 55 n.54 luôn chia hết cho 54 với mọi số tự nhiên n.

Vậy 55 n + 1 – 55 n chia hết cho 54.

Các bài giải Toán 8 Bài 6 khác

Giải Bài Tập Sgk Trang 19 Toán Lớp 8 Tập 1: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp Đặt Nhân Tử Chung

CÂU HỎI PHẦN QUẦN THỂ SINH VẬT TRONG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI Câu 1: Thế nào là quần thể sinh vật? Lấy ví dụ minh họa. Câu 2: Hãy nêu ý nghĩa sinh thái của các thành phần nhóm tuổi trong quần thể. Câu 3: Thế nào là mật độ quần thể? Tác động của mật độ đến khả năng khai thác nguồn sống của quần thể? Câu 4: Môi trường có ảnh hưởng như thế nào tới quần thể sinh vật? Câu 5: Thế nào là trạng thái cân bằng số lượng của quần thể? Đáp án: Câu 1: Thế nào là quần thể sinh vật? Lấy ví dụ minh họa. Hướng dẫn trả lời Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới. Ví dụ: Quần thể những cây thông sống trên một cánh rừng. Quần thể những con cá chép sống trong một hồ. Câu 2: Hãy nêu ý nghĩa sinh thái của các thành phần nhóm tuổi trong quần thể. Hướng dẫn trả lời Quần thể có nhiều nhóm tuổi, mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái khác nhau. Các nhóm tuổi

Ý nghĩa sinh thái

Nhóm tuổi trước sinh

Các cá thể lớn nhanh, nhóm này có vai trò chủ yếu trong việc tăng sinh khối cho quần thể.

sản

Nhóm tuổi sinh sản

Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể.

Nhóm tuổi sau sinh sản

Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên hầu như không ảnh hưởng đến sự phá quần thể

Người ta dùng các biểu đồ tháp tuổi để biểu diễn thành phần nhóm tuổi của quần thể. Có 3 dạng tháp tuổi Hình 2.1. Các tháp tuổi của quần thể sinh vật Câu 3: Thế nào là mật độ quần thể? Tác động của mật độ đến khả năng khai thác nguồn sống của quần thể? Hướng dẫn trả lời Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích. Ví dụ: + Mật độ cây cam: 500 cây/ha đồi. + Mật độ cá trám: 3 con/m3 nước ao nuôi..® I Mật độ quần thể thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật. Mật độ quần thể tăng khi nguồn sống trong quần thể dồi dào; mật độ quần thể giảm mạnh do các biến động bất thường của điều kiện sống như lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh.11 Mật độ ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tò vong của cá thể trong quần thể. + Khi mật độ cá thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành thức ăn, nơi ở..I dẫn tới tỉ lệ tử vong cao. + Khi mật độ giảm, thức ăn dồi dào thì ngược lại, các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ nhau, dẫn tới khả năng sinh sản trong quần thể tăng.

Câu 4: Môi trường có ảnh hưởng như thế nào tới quần thể sinh vật? Hướng dẫn trả lời Các điều kiện sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, thức ăn, nơi ở… thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể. Khi môi trường có điều kiện sống thuận lợi thì số lượng cá thể trong quần thể tăng cao làm tăng mật độ cá thể của quần thể. Tuy nhiên, nếu số lượng cá thể tăng quá cao, nguồn thức ăn trở nên khan hiếm, thiếu nơi ở và nơi sinh sản thì nhiều cá thể sẽ bị chết. Mật độ quần thể được điều chỉnh về mức cân bằng. Câu 5: Thế nào là trạng thái cân bằng số lượng của quần thể? Hướng dẫn trả lời Cân bằng của quần thể là trạng thái quần thể có số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Cơ chế duy trì trạng thái cân bằng của quần thể là cơ chế điều hòa mật độ quần thể trong trường hợp quá thấp hoặc quá cao. Được thực hiện theo hai phương thức: + Điều hòa khắc nghiệt: Là điều hòa gây ảnh hưởng rõ rệt lên mức tử vong của quần thể, thông qua các hình thức như tỉa thưa hoặc ăn thịt lẫn nhau… + Điều hòa mềm dẻo: Là điều hòa ảnh hưởng tới mức sinh sản, tử vong, nhập cư, xuất cư thông qua các hình thức như một loài có khả năng tiết chất hóa học để ức chế sinh trưởng các cá thể khác xung quanh, một số loài giảm sức sinh sản do bị ức chế vì mật độ quần thể quá cao, một số loài tăng mức xuất cư khi nguồn sống giảm… Câu 6: Nêu sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác. Câu 7: Thế nào là một quần xã sinh vật? Câu 8: Nêu mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã. Câu 9: Thế nào là một hệ sinh thái? Nêu cấu trúc của một hệ sinh thái. Câu 10: Thế nào là một chuỗi thức ăn? Lưới thức ăn? Đáp án:

Độ đa dạng và độ nhiều của quần xã khác nhau ở những điểm nào? Mối quan hệ giữa độ đa dạng và độ nhiều của quần xã? Câu 13: Người ta đã tiến hành thả một số cá thể chuột đồng vào một cánh đồng cỏ, lúc đầu số lượng chuột đồng tăng lên nhanh chóng, nhưng sau đó tăng chậm lại và càng về sau số lượng chuột đồng càng ít thay đổi. Nêu các nguyên nhân dẫn tới số lượng chuột đồng tăng nhanh ở giai đoạn đầu. Nguyên nhân nào làm giảm dần mức độ tăng số lượng cá thể chuột đồng. Câu 14: Phân biệt quần thể sinh vật và quần xã sinh vật. Câu 15: Cho các quần thể các loài sinh vật: đại bàng, châu châu, lúa, êch, răn. Xây dựng một chuỗi thức ăn có đầy đủ các loài trên. Loại bỏ mắt xích nào trong chuỗi thức ăn trên sẽ gây hậu quả lớn nhất? Vì sao? Đáp án: Câu 11: Quần thể là gì? Nêu những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật? Sự tác động của các nhân tố sinh thái lên quần thể khác với tác động lên cá thể sinh vật riêng lẻ như thế nào? Hướng dẫn trả lời – Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới. Những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật gồm: + Ti lệ giới tính: là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/cá thể cái. + Thành phần nhóm tuổi: các cá thể trong quần thể được chia thành nhiều nhóm tuổi, gồm nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.

+ Mật độ cá thể trong quần thể: là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích. Sự tác động của các nhân tố sinh thái lên quần thể khác với tác động lên từng cá thể riêng lẻ: + Đối với từng cá thể riêng lẻ: tác động khác nhau tùy từng cá thể và phụ thuộc vào giới tính, lứa tuổi, trạng thái sinh lí, trạng thái sức khỏe, loài và tùy nơi tùy lúc. + Đối với quần thể: Các nhân tố vô sinh, hữu sinh tác động lên quần thể làm ảnh hưởng tới sự phân bố của quần thể, sự biến động của quần thể, cấu trúc quần thể. Tác động làm thay đổi những đặc điểm cơ bản của quần thể, có khi hủy diệt quần thể. Câu 12: Trong các đặc trưng của quần thể, đặc trưng nào là cơ bản nhất? Vì sao? Độ đa dạng và độ nhiều của quần xã khác nhau ở những điểm nào? Mối quan hệ giữa độ đa dạng và độ nhiều của quần xã? Hướng dẫn trả lời Các đặc trưng của quần thể gồm: tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi và mật độ quần thể. Trong đó mật độ quần thể được xem là đặc trưng cơ bản nhất, vì mật độ quần thể ảnh hưởng đến + Mức sừ dụng nguồn sống của quần thể. + Tần số gặp nhau giữa cá thể đực và cá thể cái trong quần thể. + Sức sinh sản và sự tử vong của các cá thể H – Độ đa dạng và độ nhiều của quần xã khác nhau ở những điểm cơ bản sau: + Độ đa dạng thể hiện ở độ giàu loài (số lượng loài) và mức độ phong phú (tỉ lệ tương đối giữa các loài) trong quần xã. + Độ nhiều thể hiện mật độ cá thể của mỗi loài trong quần xã.

Mối quan hệ: độ đa dạng và độ nhiều quan hệ thuận nghịch với nhau, thường số lượng loài càng đa dạng thì số lượng cá thể mỗi loài càng giảm đi và ngược lại. Câu 13: Người ta đã tiến hành thả một số cá thể chuột đồng vào một cánh đồng cỏ, lúc đầu số lượng chuột đồng tăng lên nhanh chóng, nhưng sau đó tăng chậm lại và càng về sau số lượng chuột đồng càng ít thay đổi. Nêu các nguyên nhân dẫn tới số lượng chuột đồng tăng nhanh ở giai đoạn đầu. Nguyên nhân nào làm giảm dần mức độ tăng số lượng cá thể chuột đồng. Hướng dẫn trả lời Nguyên nhân dẫn tới số lượng chuột đồng tăng nhanh ở giai đoạn đầu là do nguồn sống dồi dào, nơi ở rộng rãi,… môi trường chưa bị ô nhiễm tạo điều kiện thuận lợi cho sức sinh sản của quần thể tăng cao. số cá thể mới sinh ra cao hơn số cá thể tử vong. Nguyên nhân làm giảm dần mức độ tăng cá thể chuột đồng là do khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh sẽ khai thác ngày càng nhiều nguồn sống từ môi trường, dẫn tới sự thiếu hụt nguồn sống. Quần thể trở nên thiếu thức ăn, nơi ở ngày càng chật chội, chất thải ngày một nhiều … dẫn tới dịch bệnh, cạnh tranh giữa các cá thể về thức ăn, nơi ở … ngày một gay gắt. Trong điều kiện sống khó khăn, sức sinh sản của quần thể giảm dần và mức độ tử vong tăng lên. Câu 14: Phân biệt quần thể sinh vật và quần xã sinh vật. Hướng dẫn trả lời Dấu hiệu phân biệt

Quần thể

Quần xã

Đơn vị cấu trúc

1 Cá thể

1 Quần thể

Số lượng loài.

1 Chỉ một loài.

– Gồm nhiều loài.

Chức năng dinh dưỡng.

– Tạo lưới thức ăn với nhiều chuỗi thức ăn, nhiều mắt xích thức ăn, đón quan trọng trong hệ sinh thái.

Cơ chế đảm bảo sự cân bằng sinh học.

– Cơ chế điều hoà mật độ quần thể

ị Khống chế sinh học

Câu 15: Cho các quần thể các loài sinh vật: đại bàng, châu châu, lúa, êch, răn. Xây dựng một chuỗi thức ăn có đầy đủ các loài trên. Loại bỏ mắt xích nào trong chuỗi thức ăn trên sẽ gây hậu quả lớn nhất? Vì sao? Hướng dẫn trả lời Chuỗi thức ăn: Lúa – Châu chấu -Ếch -Rắn – Đại bàng. Loại bỏ mắt xích lúa sẽ gây hậu quả lớn nhất. Vì: Lúa là sinh vật sản xuất là mắt xích đầu cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cho toàn bộ chuỗi thức ăn.

2020-12-20 00:40:22

Bài 47,48,49,50 Trang 22, 23 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp Nhóm Hạng Tử

Giải bài 47,48,49 trang 22, bài 50 trang 23 SGK Toán 8 tập 1: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử. Chương 1 đại số lớp 8 – toán lớp 8 tập 1.

1. Phương pháp:

– Ta vận dụng phương pháp nhóm hạng tử khi không thể phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung hay bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức.

– Ta nhận xét để tìm cách nhóm hạng tử một cách thích hợp (có thể giao hoán và kết hợp các hạng tử để nhóm) sao cho sau khi nhóm, từng nhóm đa thức có thế phân tích được thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung, bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức. Khi đó đa thức mới phải xuất hiện nhân tử chung.

– Ta áp dụng phương pháp đặt thành nhân tử chung để phân tích đa thức đã cho thành nhân tử.

2. Chú ý:

– Với một đa thức, có thể có nhiều cách nhóm các hạng tử một cách thích hợp.

– Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta phải phân tích đến cuối cùng (không còn phân tích được nữa).

– Dù phân tích bằng cách nào thì kết quả cungfxg là duy nhất.

– Khi nhóm các hạng tử, phải chú ý đến dấu của đa thức.

Giải bài tập SGK trang 22, 23 toán lớp 8 tập 1

Bài 47. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) x 2 – xy + x – y; b) xz + yz – 5(x + y);

c) 3x 2 – 3xy – 5x + 5y.

= x(x – y) + (x -y)

= (x – y)(x + 1)

b) xz + yz – 5(x + y) = z(x + y) – 5(x + y)

= (x + y)(z – 5)

c) 3x 2 – 3xy – 5x + 5y = (3x 2 – 3xy) – (5x – 5y)

= 3x(x – y) -5(x – y) = (x – y)(3x – 5).

Bài 48. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

= [(x – y) – (z – t)] . [(x – y) + (z – t)]

= (x – y – z + t)(x – y + z – t)

Bài 49 trang 22. Tính nhanh:

a) 37,5 . 6,5 – 7,5 . 3,4 – 6,6 . 7,5 + 3,5 . 37,5

Hướng dẫn: a) 37,5 . 6,5 – 7,5 . 3,4 – 6,6 . 7,5 + 3,5 . 37,5

= (37,5 . 6,5 + 3,5 . 37,5) – (7,5 . 3,4 + 6,6 . 7,5)

= 37,5(6,5 + 3,5) – 7,5(3,4 + 6,6)

= 37,5 . 10 – 7,5 . 10

= 375 – 75 = 300.

Bài 50 Toán 8 tập 1.Tìm x, biết: a) x(x – 2) + x – 2 = 0;

b) 5x(x – 3) – x + 3 = 0

Hướng dẫn: a) x(x – 2) + x – 2 = 0

(x – 2)(x + 1) = 0

Vậy x = -1; x = 2

b) 5x(x – 3) – x + 3 = 0

5x(x – 3) – (x – 3) = 0

(x – 3)(5x – 1) = 0

Vậy x = 1/5; x = 3.

Giải Toán Lớp 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức

Giải Toán lớp 8 Bài 2: Nhân đa thức với đa thức

Bài 7 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1):

Làm tính nhân

a) (x 2 – 2x + 1)(x – 1)

Lời giải:

Suy ra kết quả của phép nhân:

Bài 8 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1):

Làm tính nhân:

Lời giải:

Bài 9 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1):

Điền kết quả tính được vào bảng:

Lời giải:

Bài 10 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1):

Thực hiện phép tính:

a) (x 2 – 2x + 3)( 1/2x – 5)

Lời giải:

Bài 11 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1):

Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:

(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7.

Lời giải:

(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7 = 2x 2 + 3x – 10x – 15 – 2x 2 + 6x + x + 7.

Vậy sau khi rút gọn biểu thức ta được hằng số – 8 nên giá trị biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến.

Bài 12 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1):

Tính giá trị của biểu thức (x 2 – 5)(x + 3) + (x + 4)(x – x 2) trong mỗi trường hợp sau:

a) x = 0.

b) x = 15.

c) x = -15.

d) x = 0,15.

Lời giải:

Trước hết thực hiện phép tính và rút gọn, ta được:

= – x – 15.

a) Với x = 0: – 0 – 15 = -15.

b) Với x = 15: -15 – 15 = -30.

c) Với x = -15: -(-15) – 15 = 15 – 15 = 0.

d) Với x = 0,15: -0,15 – 15 = – 15,15.

Bài 13 (trang 9 SGK Toán 8 Tập 1):

Tìm x, biết:

(12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 – 16x) = 81.

Lời giải:

(12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 – 16x) = 81.

48x 2 – 12x – 20x + 5 + 3x – 48x 2 – 7 + 112x = 81.

83x – 2 = 81.

83x = 83.

x = 1.

Bài 14 (trang 9 SGK Toán 8 Tập 1):

Tìm ba số tự nhiên chẵn liên tiếp, biết tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 192.

Lời giải:

Gọi 3 số chẵn liên tiếp là a, a + 2, a + 4.

Ta có: (a + 2)( a + 4) – a(a + 2) = 192.

4a = 192 – 8 = 184.

a = 46.

Vậy 3 số đó là 46, 48, 50.

Bài 15 (trang 9 SGK Toán 8 Tập 1):

Bạn đang xem bài viết Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 6: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp Đặt Nhân Tử Chung trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!