Xem Nhiều 1/2023 #️ Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tóm tắt lý thuyết

Ví dụ: khu rừng mưa nhiệt đới.

Các quần thể sinh vật có trong rừng mưa nhiệt đới:

Quần thể động vật: hổ, báo, thỏ, mối …

Quần thể thực vật: lim, chò, các loại cỏ, rêu, dương xỉ …

Các quần thể nấm, vi sinh vật …

Giữa các quần thể tồn tại mối quan hệ cùng loài (hỗ trợ, cạnh tranh) và quan hệ khác loài (hỗ trợ, đối địch)

Tập hợp các quần thể trên được gọi là quần xã

Khái niệm: quần xã sinh vật là:

Tập hợp những quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau.

Cùng sống trong một không gian nhất định.

Các sinh vật có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất

Quần xã có cấu trúc tương đối ổn định

Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng.

Ví dụ về quần xã: rừng mưa nhiệt đới, ao cá, cánh đồng …

Các đặc điểm của quần xã

Ví dụ:

Loài ưu thế: Trong quần xã trên cạn thì thực vật Hạt kín là loài ưu thế vì chúng chiếm 1 vai trò quan trọng trong quần xã: cung cấp nơi ở, thức ăn, khí oxi cho các loài sinh vật khác ..

Loài đặc trưng: Trong quần xã rừng cọ ở Phú Thọ thì cọ được coi là loài đặc trưng vì số lượng các cá thể cọ chiếm nhiều hơn hẳn so với các loài khác trong quần xã.

Các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh luôn ảnh hưởng tới quần xã, tạo nên sự thay đổi của quần xã.

Sự thay đổi chu kì ngày đêm, chu kì mùa dẫn đến hoạt động của các sinh vật cũng mang tính chất chu kì.

Ví dụ: chim và nhiều loài động vật di trú để tránh mùa đông giá lạnh

Nhiều loài động vật: ếch, nhái, cú … hoạt động vào ban ngày ít, đêm nhiều

Cây rụng là vào mùa đông

Điều kiện khí hậu thuận lợi, thực vật phát triển dẫn tới động vật cũng phát triển. Tuy nhiên, số lượng loài sinh vật luôn được khống chế ở mức độ ổn định phù hợp với khả năng của môi trường, tạo cân bằng sinh học trong quần xã.

Số lượng chim tăng cao, chim ăn nhiều sâu → số lượng sâu giảm → không đủ thức ăn cho chim sâu → số lượng chim sâu giảm → số lượng sâu tăng → số lượng sâu và chim ăn sâu luôn được duy trì ở mức độ ổn định → cân bằng sinh học trong quần xã

Cân bằng sinh học là trạng thái mà số lượng cá thể mỗi quần thể trong quần xã dao động quanh vị trí cân bằng nhờ khống chế sinh học → phù hợp với khả năng của môi trường (thức ăn, nơi ở …) sự cân bằng sinh học trong quần xã.

Trong thực tế, con người có rất nhiều tác động làm mất cân bằng sinh học trong các quần xã như

Chúng ta cần có các biện pháp để bảo vệ thiên nhiên

Nghiêm cấm săn bắt, mua bán động vật quý hiếm

Trồng cây gây rừng

Tuần tra bảo vệ rừng

Xây dựng các khu bảo tổn thiên nhiên và động vật quý hiếm …

Vbt Sinh Học 9 Bài 49: Quần Thể Xã Sinh Vật

VBT Sinh học 9 Bài 49: Quần thể xã sinh vật

I. Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 trang 115 VBT Sinh học 9: Ngoài các ví dụ trong SGK, hãy lấy thêm một ví dụ về quan hệ ảnh hưởng của ngoại cảnh tới số lượng cá thể của quần thể trong quần xã.

Lời giải:

Khi xảy ra cháy rừng, các quần thể thực vật sẽ bị giảm số lượng do bị thiêu cháy, các sinh vật sống trong rừng sẽ bị chết, mất nguồn thức ăn, nơi ở và trú ẩn,… do đó số lượng các cá thể của quần thể sống trong quẫn xã rừng sẽ giảm nhanh chóng

Bài tập 2 trang 115 VBT Sinh học 9: Theo em, khi nào thì có sự cân bằng sinh học trong quần xã?

Lời giải:

Sự cân bằng sinh học trong quần xã xảy ra khi số lượng các cá thể của mỗi quần thể sống trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng đáp ứng của môi trường.

II. Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập 1 trang 115 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:

Quần xã sinh vật là một tập hợp nhiều ………………… thuộc …………………, cùng ………………………. và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.

Lời giải:

Quần xã sinh vật là một tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.

Bài tập 2 trang 115 VBT Sinh học 9: Đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật là gì?

Lời giải:

Các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật: đặc trưng về số lượng loài (độ đa dạng, độ nhiều, độ thường gặp) và thành phần loài (loài ưu thế, loài đặc trưng).

Bài tập 3 trang 115 VBT Sinh học 9: Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn được khống chế như thế nào?

Lời giải:

Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức phù hợp với khả năng đáp ứng của điều kiện môi trường.

III. Bài tập củng cố và hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 trang 115-116 VBT Sinh học 9: Thế nào là một quần xã? Quần xã khác quần thể như thế nào?

Lời giải:

Quần xã là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ gắn bó, mật thiết với nhau.

Sự khác nhau cơ bản giữa quần xã và quần thể: Quần xã là tập hợp của nhiều quần thể khác loài, quần thể là tập hợp của nhiều cá thể cùng loài.

Bài tập 2 trang 116 VBT Sinh học 9: Hãy lấy ví dụ về một quần xã sinh vật mà em biết. Trả lời các câu hỏi gợi ý sau:

– Kể tên các loài trong quần xã

– Các loài đó liên hệ với nhau như thế nào?

– Nêu khu vực phân bố của quần xã.

Lời giải:

Quần xã sinh vật rừng ngập mặn ven biển có các loài sinh vật: đước, sú, vẹt, cua, tôm, cá cóc, giun đất, cò,… Các loài trên cùng sống trong môi trường ngập mặn, các loài thực vật có thể làm thức ăn và nơi trú ẩn cho các loài động vật, các loài động vật có sự cạnh trạnh nhau về điều kiện sống hoặc là thức ăn của nhau

Bài tập 3 trang 116 VBT Sinh học 9: Hãy nêu những đặc trưng về số lượng và thành phần của quần xã.

Lời giải:

Đặc trưng về số lượng của các loài trong quần xã: có các chỉ số về độ đa dạng, độ nhiểu, độ thường gặp.

Đặc trưng về thành phần loài của quần xã: có các chỉ số về loài đặc trưng và loài ưu thế.

Bài tập 4 trang 116 VBT Sinh học 9: Thế nào là cân bằng sinh học? Hãy lấy ví dụ minh họa về cân bằng sinh học.

Lời giải:

Cân bằng sinh học là sự khống chế số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn ở mức phù hợp với khả năng của môi trường.

Ví dụ: trong một ao cá, số lượng các loài cá luôn chịu sự ảnh hưởng của môi trường sống, các loài có nguồn thức ăn và khu vực sống riêng, số lượng cá thể của mỗi quần thể luôn phù hợp với môi trường sống đó.

Bài tập 5 trang 116 VBT Sinh học 9: Chỉ số về độ thường gặp các loài trong quần xã là (chọn phương án trả lời đúng):

A. Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã

B. Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã

C. Tỉ lệ % số địa điểm quan sát bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát

D. Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã

Lời giải:

Chọn đáp án C. Tỉ lệ % số địa điểm quan sát bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát

Giải thích: dựa theo nội dung bảng 49 SGK trang 147.

Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật

– Thế nào là một quần xã sinh vật? Quần xã sinh vật khác với quẫn thể sinh vật như thế nào?

Phương pháp giải

– Xem lại quần xã sinh vật, khái niệm quần xã, sự khác nhau cơ bản giuwxa quần xã và quần thể sinh vật.

Hướng dẫn giải

– Quần xã sinh vật là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng có có mối quan hệ mật thiết gắn bó với nhau như một thể thống nhất → quần xã có cấu trúc tương đối ổn định

– Phân biệt quần xã sinh vật và quần xã sinh vật:

+ Quần xã sinh vật:

Gồm nhiều loài từ nhiều quần thể sinh vật.

Có mối quan hệ mật thiết gắn bó với nhau như một thể thống nhất → quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.

+ Quần thể sinh vật:

Chỉ gồm 1 loài.

Các cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

– Hãy lấy một ví dụ về một quần xã sinh vật mà em biết. Trả lời các câu hỏi gợi ý sau:

Kể tên các loài trong quần xã đó.

Các loài đó có liên hệ với nhau như thế nào?

Khu vực phân bố của quần xã.

Phương pháp giải

– Liên hệ thực tế, chọn 1 quần xã sinh vật mà e biết, quan sát trả lời hệ thống câu hỏi phái trên (ví dụ: quần xã sinh vật ở sân trường, vườn hoa trường, ao cá…)

Hướng dẫn giải

– Ví dụ: Rừng dừa là một quần xã, gồm có các quần thể: Dừa, chuối, cỏ, bọ dừa, giun đất, vi sinh vật…

Dừa che mát, chắn bớt gió cho chuối.

Chuối che mát và giữ ẩm gốc cho dừa.

Giun làm xốp đất cho dừa, chuối, cỏ.

Cỏ giữ ẩm gốc cho dừa, chuối đồng thời cạnh tranh chất dinh dưỡng trong đất với dừa, chuối.

Dừa, chuối, cỏ giữ cho đất ẩm, có nhiệt độ thích hợp cho hệ vi sinh vật phát triển.

Vi sinh vật biến đổi xác thực vật, động vật thành chất mùn cho cỏ dừa, chuối.

– Hãy nêu những đặc điểm về số lượng và thành phần loài của quần xã.

Phương pháp giải

– Xem lại đặc điểm về số lượng và thành phần của quần xã sinh vật. trình bày các đặc điểm.

Hướng dẫn giải

– Quần xã sinh vật có các đặc điểm cơ bản về số lượng và thành phần loài.

+ Số lượng các loài được đánh giá qua những chỉ số:

Độ đa dạng: Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã.

Độ nhiều: Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã.

Độ thường gặp: Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát.

– Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã.

+ Thành phần các loài sinh vật được thể hiện qua:

Loài ưu thế: Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã.

Loài đặc trưng: Loài chỉ có ở 1 quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác.

– Thế nào là cân bằng sinh học? Hãy lấy ví dụ minh họa về cân bằng sinh học.

Phương pháp giải

– Xem lại khái niệm quần thể sinh vật, trình bày khái niệm quần thể sinh vật, lấy ví dụ minh họa cân bằng sinh học.

Hướng dẫn giải

– Cân bằng sinh học trong quần xã là hiện tượng số lượng cá thể sinh vật trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ nhất định (dao động quanh vị trí cân bằng) phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

– Ví dụ: Khí hậu thuận lợi ấm áp, nguồn thức ăn dồi dào, sâu ăn lá phát triển mạnh, số lượng sâu tăng làm cho số lượng chim ăn sâu cũng tăng theo. Tuy nhiên, khi số lượng chim sâu tăng nhiều quá sẽ làm cho số lượng sâu trong quần thể giảm. Số lượng sâu giảm sẽ làm cho số lượng chim cũng giảm theo.

Giải Bài Tập Trang 149 Sgk Sinh 9: Quần Xã Sinh Vật

Giải bài tập trang 149 SGK Sinh 9: Quần xã sinh vật

Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

Giải bài tập trang 149 SGK Sinh lớp 9: Quần xã sinh vật

Giải bài tập trang 149 SGK Sinh lớp 9: Quần xã sinh vật được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về quần xã sinh vật trong chương trình học môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 142 SGK Sinh lớp 9: Quần thể sinh vật

Giải bài tập trang 145 SGK Sinh lớp 9: Quần thể người

A. Tóm tắt lý thuyết: Quần xã sinh vật

Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau. Quần xã có các đặc điểm cơ bản về số lượng và thành phần các loài sinh vật. Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 149 Sinh Học lớp 9: Quần xã sinh vật

Bài 1: (trang 149 SGK Sinh 9)

Thế nào là một quần xã? Quần xã khác với quần thể như thế nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian có các điều kiện sinh thái tương tự nhau. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng.

Quần thể là tập hợp những cá thể cùng một loài sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới. Các cá thể trong quần thể có mối quan hệ sinh thái hỗ trợ hoặc cạnh tranh nhau.

Bài 2: (trang 149 SGK Sinh 9)

Hãy lấy một ví dụ về một quần xã sinh vật mà em biết. Trả lời các câu hỏi gợi ý sau:

Kể tên các loài trong quần xã đó.

Các loài đó có liên hệ với nhau như thế nào?

Khu vực phân bố của quần xã.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Rừng dừa là một quần xã gồm có các quần thể: dừa, chuối, cỏ, bọ dừa, giun đất, vi sinh vật…

Dừa che mát, chắn bớt gió cho chuối.

Chuối che mát và giữ ẩm gốc cho dừa.

Giun làm xốp đất cho dừa, chuối, cỏ.

Cỏ giữ ẩm gốc cho dừa, chuối đồng thời cạnh tranh chất dinh dưỡng trong đất với dừa, chuối.

Dừa, chuối, cỏ giữ cho đất ẩm, có nhiệt độ thích hợp cho hệ vi sinh vật phát triển.

Vi sinh vật biến đổi xác thực vật, động vật thành chất mùn cho cỏ, dừa, chuối.

Bài 3: (trang 149 SGK Sinh 9)

Hãy nêu những tính chất về số lượng và thành phần loài của quần xã.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng

Xảy ra ở tế bào sinh dục cái

Có sự phân li đồng đều của các cặp NST kép tương đương về hai cực tế bào

Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST kép tương đồng về hai cực tế bào

1 tế bào mẹ (2n) nguyên phân tạo ra hai tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST lưỡng bội (2n)

1 tế bào mẹ (2n) giảm phân tạo bốn tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST đơn bội (n)

Bài 4: (trang 149 SGK Sinh 9)

Thế nào là cân bằng sinh học? Hãy lấy ví dụ minh họa về cân bằng sinh học

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Cân bằng sinh học trong quần xã biểu hiện ở số lượng cá thể sinh vật trong quần xã luôn luôn được không chế ở mức độ nhất định (dao động quanh vị trí cân bằng) phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

Bạn đang xem bài viết Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!