Xem Nhiều 2/2023 #️ Skills 1 Trang 44 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 8 Mới # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Skills 1 Trang 44 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 8 Mới # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Skills 1 Trang 44 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 8 Mới mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phỏng vấn một cặp khác để lấy câu trả lời cho các câu hỏi cho phần 5. Ghi chú bên dưới câu trả lời của họ trong bảng bên dưới, sau đó trình bày những gì bạn tìm được cho lớp.

1. Look at the picture and answer the questions. (Nhìn vào hình và trả lời câu hỏi.) Hướng dẫn giải:

1. Picture 1: A family is celebrating a birthday.

Picture 2: People are making chung cakes.

Picture 3: A family is at an amusement park.

2. Yes, we do.

Tạm dịch:

1. Mọi người đang làm gì trong mỗi bức hình?

Tranh 1: Gia đình đang tổ chức sinh nhật.

Tranh 2: Người ta đang làm bánh chưng.

Tranh 3: Một gia đình đang ở công viên giải trí.

2. Gia đình bạn từng làm những điều này chưa?

Có.

2. Read Mi’s presentation on customs and traditions. Is she writing about her family or her society? (Đọc bài thuyết trình của Mi về phong tục và truyền thống. Bài viết của cô ấy có nói về gia đình và xã hội của cô ấy không?) Hướng dẫn giải:

Yes, she is.

Tạm dịch:

Theo ý kiến tôi, phong tục và truyền thống rất quan trọng. Như những gia đình khác, chúng tôi có phong tục và truyền thống riêng.

A. Đầu tiên, có một truyền thống trong gia đình tôi là dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày Mùng 2 Tết. Mọi người phải ở đó trước 11 giờ. Chúng tôi đã theo truyền thống này trong 3 thế hệ.

B. Thứ hai, chúng tôi có phong tục dành ngày Chủ nhật cùng nhau. Chúng tôi thường đi xem phim hoặc đi dã ngoại. Chúng tôi không phải làm diều đó, nhưng nó làm cho chúng tôi gần gũi nhau hơn như một gia đình.

C. Thứ ba, chúng tôi tổ chức kỷ niệm ngày cưới của ông bà vào ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10 bởi vì họ không nhớ chính xác ngày. Phong tục là chúng tôi phải nấu một món mới mỗi năm. Năm rồi, mẹ tôi nấu món lasagne, một món ăn Ý. Năm nay, chúng tôi đã chuẩn bị xôi 5 màu ăn với thịt gà.

Tất cả chúng tôi đều thích phong tục và truyền thống của chúng tôi bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

3. Now decide in which paragraph each detail below is mentioned. Write A, B, or C in the blank. (Bây giờ quyết định trong mỗi chi tiết bên dưới để cập đến đoạn văn nào. Viết A, B, c trong khoảng trống.) Hướng dẫn giải:

1. C

2. A

3. C

4. B

5. A

6. B

Tạm dịch:

1. tên của món ăn Ý – Lasagne

2. thời gian mà các thành viên trong gia đình phải tụ tập ăn trưa -11 a.m

3. ngày kỷ niệm ngày cưới – ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10

4. một hoạt động ngoài trời – đi xem phim

5. khoảng thời gian mà một truyền thông tồn tại – 3 thế hệ

6. lý do để dành thời gian cùng nhau – vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc nhau.

4. Read the text again and answer the question. (Đọc bài văn lần nữa và trả lời các câu hỏi.) Hướng dẫn giải:

1. They are: having lunch together on the second day of Tet, spending Sunday together, and celebrating her grandparents’ wedding anniversary on the first Sunday of October.

2. They usually go to the cinema or go for a pinic together.

3. They don’t remember.

4. They made five-coloured sticky rice served with grilled chicken.

5. They love family customs and traditions because they provide a sense of belonging.

Tạm dịch:

1. Ba phong tục hoặc truyền thông mà Mi đề cập là gì?

Chúng là: dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày mùng 2 Tết, dành ngày Chủ nhật cùng nhau và tổ chức lễ kỷ niệm ngày cưới của ông bà vào ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10.

2. Gia đình Mi thường làm gì vào những ngày Chủ nhật?

Họ thường đi xem phim hoặc đi dã ngoại cùng nhau.

3. Ngày kỷ niệm ngày cưới của ông bà cô ấy là ngày nào?

Họ không nhớ.

4. Họ đã làm gì cho kỷ niệm ngày cưới của ông bà trong năm nay?

Họ đã làm xôi 5 màu ăn kèm với gà nướng.

5. Tại sao họ thích phong tục và truyền thống gia đình?

Họ thích phong tục và truyền thống gia đình.

2. They are so meaningful and I feel happy to be a part of our traditions and customs.

3. They make family member closer and love each other more.

Tạm dịch:

1. Ba phong tục và truyền thống mà bạn thích nhất trong gia đình bạn là gì? Miêu tả chúng chi tiết.

Chúng tôi có truyền thống tổ chức sinh nhật cho thành viên trong gia đình. Chúng tôi cũng có phong tục dùng cơm tối cùng nhau. Vào ngày Tết, chúng tôi có truyền thống nấu thức ăn: xôi, chả giò, bánh chưng…

2. Bạn cảm nhận như thế nào khi bạn tham gia vào những phong tục và truyền thống này?

Chúng thật có ý nghĩa và tôi cảm thấy thật hạnh phúc khi là một phần của những truyền thống và phong tục chúng tôi.

3. Tại sao thật quan trọng để tiếp tục phong tục và truyền thống của gia đinh?

Chúng làm cho các thành viên gần gũi hơn và yêu thương nhau hơn.

6. Interview another pair to get their answers to the questions in 5. Note down their answers in the table below. Then present what you have found out to the class. (Phỏng vấn một cặp khác để lấy câu trả lời cho các câu hỏi cho phần 5. Ghi chú bên dưới câu trả lời của họ trong bảng bên dưới, sau đó trình bày những gì bạn tìm được cho lớp.) Hướng dẫn giải: Tạm dịch:

Skills 1 Trang 44 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới

Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về thuận lợi và bất lợi của mỗi loại năng lượng.

2. Nuclear , wind , solar.

Tạm dịch:

1. Những nguồn năng lượng chính ở Việt Nam là gì?

– Thủy điện

2. Loại nguồn năng lượng nào sẽ được sử dụng trong tương lai?

– hạt nhân, gió, mặt trời.

2. Read the text below and check your ideas. (Đọc bài văn bên dưới và kiểm tra những ý kiến của em) Tạm dịch:

Kính gửi các quý khách,

Hôm nay tôi muốn nói với quý vị về năng lượng có thể phục hồi và không thể phục hồi.

Năng lượng hóa thạch là những nguồn năng lượng không thể phục hồi. Chúng bao gồm dầu, than và khí tự nhiên. Chúng có thể được dùng để tạo ra năng lượng, tạo ra điện, hoặc lái máy móc lớn. Không may là chúng gây hại đến môi trường. Việt Nam vẫn lệ thuộc vào những nguồn năng lượng không thể phục hồi, tuy nhiên thủy điện đang được sử dụng ngày càng nhiều ở đây.

Thủy điện và hạt nhân có thể tạo ra nhiều năng lượng. Chúng có thể phục hồi và nhiều. Tuy nhiên, thủy điện có giới hạn bởi vì các đập không thể được xây dựng ở một số vùng.

Điện hạt nhân có thể cung cấp đủ điện cho nhu cần toàn thế giới, nhưng nó nguy hiểm.

Mặt trời và gió là những nguồn năng lượng thay thế khác. Gió xoay turbin gió để tạo ra điện. Điện mặt trời có thể được chuyển thành điện. Nó có thể được dừng để làm nóng hoặc làm mát nhà cửa, mặc dù có vài bất lợi nhưng những nguồn năng lượng thay thế này có thể đem đến rất nhiều diện an toàn và sạch. Chúng sẽ được xem trọng ngày càng nhiều ở Việt Nam trong tương lai.

3. a. Match the verbs with the nouns. (Nối những động từ với danh từ) Hướng dẫn giải:

1 – c

2 – a

3 – e

4 – b

5 – d

Tạm dịch:

1. tạo ra năng lượng

2. chạy máy móc

3. phát điện

4. quay turbin

5. sưởi ấm nhà

b. Answer the questions (Trả lời các câu hỏi) Hướng dẫn giải:

1. Two. They are renewable and non-renewable.

2. Hydro power is limited because dams can not be built in certain areas. Nuclear power is dangerous.

3. Because they are natural sources of energy and we use them instead of non-renewable sources.

4. We use non-renewable sources of energy the most but we are increasingly using hydro power.

5. He thinks Vietnam will use the wind and the sun as alternative sources of energy in the future.

Tạm dịch:

1. Có bao nhiêu loại nguồn năng lượng được đề cập trong bài? Chúng là gì?

– Hai. Chúng là loại phục hồi và không thể phục hồi được.

2. Bất lợi của điện hạt nhân và thủy điện là gì?

– Thủy điện bị giới hạn bởi vì các đập không thể được xây ở vài khu vực. Điện hạt nhân thì nguy hiểm.

3. Tại sao bạn nghĩ gió và mặt trời là nguồn năng lượng thay thế?

– Bởi vì chúng là những nguồn năng lượng tự nhiên và chúng ta sử dụng chúng thay vì năng lượng không thể phục hồi.

4. Việt Nam hầu như sử dụng loại năng lượng nào?

– Chúng ta sử dụng năng lượng không thể phục hồi là nhiều nhất nhưng chúng ta đang sử dụng thủy điện ngày càng nhiều.

5. Giáo sư nghĩ Việt Nam sẽ sử dụng gì nhiều hơn trong tương lai?

– Ông ấy nghĩ Việt Nam sẽ sử dụng gió và mặt trời là những nguồn năng lượng thay thế trong tương lai.

B: Nó là một nguồn năng lượng không thể phục hồi, bởi vì nó không thể dễ dàng được thay thế.

A: Thuận lợi và bất lợi của nó là gì?

B: Nó có thể được sử dụng để tạo năng lượng cho máy móc, nhưng nó cũng làm ô nhiễm môi trường.

Skills 2 Trang 45 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Tưởng tượng rằng em đang tham gia một cuộc thi viết về phong tục và truyền thông và chọn viết về điệu múa Obon. Bây giờ viết một bài miêu tả về điệu múa này. Bắt đầu với câu sau đây.

1. Look at the picture. What tradition do you think this is? Share your ideas with a partner. (Nhìn vào hình. Bạn nghĩ đây là truyền thống nào? Chia sẻ những ý kiến của em với bạn học.) Hướng dẫn giải:

I think it is Xoe dance.

Tạm dịch:

Tôi nghĩ nó là điệu múa xòe.

The xoe dance expresses people’s working life and wishes for a happy and wealthy life. It is performed in both public and private gatherings such as celebrations, festivals or family reunions.

The xoe dance has more than 30 forms based on the first six ancient forms. The most popular form is the xoe vong or ‘circle dance’ because it expresses social unity. People, young or old alike, join hands to make a circle around the fire and dance to the music. Besides the circle dance, there are dances with conical hats, paper fans or scarves.

Old people say they shouldn’t break with this tradition because it reflects Thai culture and lifestyle. As a Thai folk song goes, without the xoe dance, the rice won’t grow and people won’t get married.

Dịch Script:

Hôm nay tôi sẽ kể cho bạn nghe về điệu múa xòe, điệu nhảy truyền thống của dân tộc Thái tại Việt Nam. Người Thái đã theo truyền thống tâm linh này qua nhiều thế hệ.

Các điệu múa xòe thể hiện cuộc sống và mong muốn làm việc của mọi người cho một cuộc sống hạnh phúc và giàu có. Nó được thực hiện trong cả các cuộc tụ tập công cộng và tư nhân như lễ kỷ niệm, lễ hội hoặc đoàn tụ gia đình.

Múa xòe có hơn 30 hình thức dựa trên sáu hình thức cổ xưa. Các hình thức phổ biến nhất là xòe vòng hoặc ‘nhảy vòng tròn’ vì nó thể hiện sự bình đẳng xã hội. Mọi người, trẻ hay già, cùng chung tay tạo vòng tròn quanh ngọn lửa và nhảy theo âm nhạc. Bên cạnh các vòng tròn , có những điệu múa với nón hình nón, người hâm mộ giấy hoặc chiếc khăn.

Người già nói rằng họ không nên phá vỡ với truyền thống này bởi vì nó phản ánh văn hóa Thái và lối sống. Như một bài hát dân gian Thái Lan, không có điệu múa xòe, gạo sẽ không phát triển và mọi người sẽ không kết hôn.

2. F

3. F

4. T

5. T

Tạm dịch:

1. Điệu múa xòe là một truyền thống tinh thần của người dân tộc Thái.

2. Có 16 hình thức múa xòe cổ truyền.

3. Chỉ những người trẻ mới thực hiện múa vòng tròn.

4. Những điệu múa với nón lá, quạt giấy hoặc khăn là vài hình thức của múa xòe.

5. Tầm quan trọng của múa xòe được thể hiện trong bài hát Thái cổ.

4. Work in pairs. Read about a traditional Japanese dance. Make complete sentences, using the information given. (Làm theo cặp. Đọc về một điệu múa Nhật Bản truyển thống. Hoàn thành câu, sử dụng thông tin được cho.) Hướng dẫn giải:

The Obon dance is a traditional Japanese dance. People have the honour of their ancestors. The Obon festival takes place in mid-August in many regions of Japan and in mid-July in other regions. There are many forms in different regions. The most typical form is circle dance. People make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. This is one of the most important traditions. A lot of people come back to reunite with their families during the Obon festival.

Tạm dịch:

Điệu múa Obon là một điệu múa truyền thống Nhật Bản. Người ta có sự tôn kính đôi với tổ tiên của họ. Lễ hội Obon diễn ra vào giữa tháng 8 à nhiều khu vực nước Nhật vào giữa tháng 7 ở những khu vực khác. Có nhiều hình thức ở những khu vực khác nhau. Hình thức tiêu biểu nhất là múa vòng tròn. Người ta làm thành một vòng tròn quanli một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ và vài người di chuyển ngược chiều kim đồng hồ. Đây là những truyền thống quan trọng nhất. Nhiều người trở về đoàn tụ với gia đình họ trong suốt lễ hội Obon.

5. Imagine that you are joining a writing contest about customs and traditiond and have chosen to write about the Obon dance. Now write a description of this dance. Begin with the following sentence. (Tưởng tượng rằng em đang tham gia một cuộc thi viết về phong tục và truyền thông và chọn viết về điệu múa Obon. Bây giờ viết một bài miêu tả về điệu múa này. Bắt đầu với câu sau đây.) Hướng dẫn giải:

There is a tradition in Japan that people perform the Obon dance during the Obon festival. The festival happens in mid-August in many regions of Japan. There are many different forms of Obon dance in different regions. In order to perform it, people make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. I really like thiw dance.

Tạm dịch:

Có một truyền thống ở Nhật Bản đó là người ta biểu diễn điệu múa Obon trong suốt lễ hội Obon. Lễ hội diễn ra vào tháng 8 ở nhiều vùng Nhật Bản. Có nhiều hình thức múa Obon khác nhau ở nhiều vùng khác nhau. Để trình diễn nó, người ta làm thành một vòng tròn quanh một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ, và vài người ngược chiều kim đồng hồ. tôi thật sự rất thích điệu múa này.

6. When you have finished, swap your work with a partner. Did they add anything different? Can you spot any mistakes in their work? Share your ideas. (Khi em hoàn thành, trao đổi công việc của em với bạn học. Họ có thêm gì khác không? Em có thấy lỗi nào trong bài họ không? Chia sẻ ý kiến của em.)

Skills 1 Trang 32 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

2. Complete each sentence, using a word from the text. (Hoàn thành mỗi câu, sử dụng một từ từ bài văn.)

1. Work in pairs. Answer the questions. (Làm việc theo cặp. Trả lời những câu hỏi.)

1. Where do the Thai people live? (Người Thái sống ở đâu?)

What is their population? (Dân số của họ bao nhiêu?)

Đáp án:

1. They live in the nothern mountaious region. (Họ sống ở khu vực miền núi phía Bắc.)

2. The Thai have a population of about one and a half million people. (Người Thái có một dân số khoảng 1,5 triệu người.)

Now read the text and check your answers. (Bây giờ đọc bài văn và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

The Thai have a population of about one and a half million people living in the provinces of Lai Chau, Son La, Yen Bai, Hoa Binh, Thanh Hoa, and Nghe An. The Thai language belongs to the Tay – Thai group.

The Thai are experienced farmers. They dig canals to bring water to their fields. Their main food is rice, especially sticky rice. The Thai also grow other crops on burnt-out land. They raise cattle and poultry for their own use. They also make bamboo items, and weave cloth. Thai cloth is well-known for being unique, colourful and strong.

T^ecently, Thai men prefer to wear the Kinh’s style -Lvof dress, while Thai women keep their traditional costumes including short blouses, long skirts, scarves and ornaments. The Thai live in houses on stilts. Their villages comprise 40 to 50 houses, usually built side by side.

The Thai worship their ancestors. Every year they hold festivals and ceremonies with alternating songs between boys and girls, and many traditional games.

Dịch bài:

Người Thái có một dân số khoảng 1,5 triệu người sống ở các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, Hòa Bình, Thanh Hóa, và Nghệ An. Ngôn ngữ Thái thuộc về nhóm người người Tày – Thái.

Người Thái là những nông dân đầy kinh nghiệm. Họ đào kênh để mang nước cho những đồng ruộng. Thức ăn chính của họ là gạo, đặc biệt là xôi. Người Thái cũng trồng những vụ mùa khác ở vùng đất xấu hơn. Họ cũng làm những vật dụng bằng tre và đan vải. Vải Thái nổi tiếng vì độc đáo, đầy màu sắc và chắc.

Gần đầy, đàn ông Thái thích mặc quần áo theo phong cách người Kinh hơn, trong khi phụ nữ Thái vẫn giữ trang phục truyền thống của họ bao gồm áo choàng ngắn, váy dài, khăn và trang sức. Người Thái sống trong những ngôi nhà sàn. Làng của họ có khoảng 40-50 ngôi nhà, thường được xây cạnh nhau.

Người Thái thờ cúng tổ tiên. Mỗi năm họ tổ thức những lễ hội và lễ kỷ niệm với những bài hát giao duyên giữa nam và nữ và nhiều trò chơi truyền thống khác.

2. Complete each sentence, using a word from the text. (Hoàn thành mỗi câu, sử dụng một từ từ bài văn.)

Đáp án:

1. fanners

Người Thái là những nông dân giỏi. Họ trồng những vụ mùa khác nhau.

2. bamboo

Họ có thể làm những vật dụng gia đình từ cây tre.

3. stilt

Người Thái sông trong những ngôi nhà sàn.

4. songs

Họ có một nền văn hóa phong phú bao gồm những bài hát và trò chơi dân gian.

5. ceremonies

Nhiều lễ hội và nghi lễ được tổ chức bởi người Thái mỗi năm.

3.  Answer the questions. (Trả lời những câu hỏi.)

1. Do the Thai people have their own language? (Người Thái có ngôn ngữ riêng không?)

2. What is the main food of the Thai people? (Thức ăn chính của người Thái là gì?)

3. What is the Thai cloth well-known for? (Vải Thái nổi tiếng về gi?)

4. Which still wear their traditional costumes, Thai men or Thai women? (Ai vẫn mặc trang phục truyền thống, đàn ông Thái hay phụ nữ Thái?)

5. Who do the Thai worship? (Người Thái thờ cúng ai?)

Đáp án:

1. Yes, they do. (Có.)

2. Their main food is rice. (Thức ăn chính của họ là cơm.)

3. It is well-known for being unique, colorful and strong. (Nó nổi tiếng vi độc đáo, đầy màu sắc và chắc.)

4. Thai women do. (Phụ nữ Thái.)

5. They worship their ancestors. (Họ thờ cúng tổ tiên họ.)

4. Read some facts about the Bru-Van Kieu people and the Khmer people. (Đọc vài việc về dân tộc Bru – VânKiều và người Khơ Me.)

The Bru-Van Kieu people

Population: about 74,500

Regions: Quang Binh, Quang Tri, Thua Thien – Hue

Language: Mon-Khmer group

Production activities: growing rice, terraced fields, raising cattle and poultry

Festivals: ceremony held before sowing seeds

The Khmer people

Population: about 1,260,600

Regions: provinces of Mekong Delta

Language: Mon-Khmer group, writing system

Production activities: growing rice, raising cattle and poultry, making sugar

Festivals: two main holidays: Chaul Chnam Thmey (New Year) and Greeting-the-Moon festival

Dịch bài:

Dân tộc Bru – Vân Kiều

Dân số: khoảng 74,500 người

Khu vực: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Ngôn ngữ: nhóm Môn-Khmer

Hoạt động sản xuất: trồng lúa, ruộng bậc thang, nuôi gia súc và gia cầm

Lễ hội: nghi lễ được tổ chức trước khi gieo hạt

Dân tộc Khơ Me

Dân số: khoảng 1,260,600 người

Khu vực: các tỉnh đồng bằng sông Mê Kông

Ngôn ngữ: nhóm Môn-Khơ Me, hệ thống chữ viết

Hoạt động sản xuất: trồng lúa, nuôi gia súc và gia cầm, làm đường

Lễ hội: hai lễ hội chính: Chaul Chnam Thmey (Năm mới) và lễ hội mừng ánh trăng.

Work in groups. Choose one of the two ethnic groups and talk about it. (Làm việc nhóm. Chọn một trong hai dân tộc và nói về họ.)

Đáp án:

Khmer people has a population of about 1,260,600 people. They mostly live in provinces of Mekong Delta. Their language is Mon-Khmer group and the writing system.

They grow rice, raise cattle and poultry, make sugar for living.

They have 2 main festivals: Chaul Chnam Thmey (New Year) và Greeting – the – Moon festival.

Dịch bài:

Dân tộc Khơ Me có dân số khoảng 1/260,600 người. Họ sống chủ yếu ở các tỉnh đồng bằng sông Mê Kông. Ngôn ngữ của họ là nhóm Môn-Khơ Me và hệ thống chữ viết. Họ trồng lúa, nuôi gia súc và gia cầm, làm đường dể sinh sống. Họ có 2 lễ hội lớn: Chaul Chnam Thmey (Năm mới) và lẻ hội mừng ánh trăng.

5. Talk about YOUR own ethnic group. (Nói về nhóm dân tộc riêng của bạn.)

Đáp án:

My own ethnic group is the Viet. The Viot live everywhere in the country. They have the largest population.

They have many kinds of food from North to South. They often celebrate many festivals during the year. They have the traditional costume: Ao Dai. Ao Ba Ba.

Dịch bài:

Nhóm dân tộc riêng của tôi là người Việt. Người Việt sống ở mọi nơi trên đất nước. Họ có dân số lớn nhất. Họ có nhiều loại thức ăn từ Bắc vào Nam. Họ thường tổ chức nhiều lễ hội suốt cả năm. Họ có trang phục truyền thốns là: Áo dài và áo bà ba.

Bạn đang xem bài viết Skills 1 Trang 44 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 8 Mới trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!