Xem Nhiều 1/2023 #️ Skills 2 Unit 4 Lớp 9 Sgk Mới # Top 3 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Skills 2 Unit 4 Lớp 9 Sgk Mới # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Skills 2 Unit 4 Lớp 9 Sgk Mới mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phần Skills 2 thuộc: Unit 4 lớp 9

Listening (Nghe)

Task 1. An old man is talking about his school days. Listen and decide if the statements are true (T), false (F), or not given (NG).

(Một người đàn ông lớn tuổi đang kể về ngày tháng đi học của mình. Nghe và xem câu nào đúng(T), sai( F), hay không có thông tin (NG) )

Tạm dịch: Trường có các lớp học cho các nhóm tuổi khác nhau.

2. T

Tạm dịch: Tất cả các môn học được giảng dạy bởi một giáo viên.

3. T

Tạm dịch:Một số học sinh không mang giày đến trường.

4.NG

Tạm dịch:Học sinh không có các kỳ thi vì sẽ tốn quá nhiều chi phí.

5.F

Tạm dịch:Học sinh có thể nói chuyện với giáo viên của mình bất cứ khi nào họ muốn.

6.T

Tạm dịch:Giáo viên không cho học sinh làm bài tập về nhà.

Task 2. Listen again and fill the blanks with the correct information.

(Nghe lại và điền các thông tin đúng)

Tạm dịch: Số lượng học sinh: 15

2. bare-footed

Tạm dịch:Nhiều học sinh đi học bằng chân trần.

3. maths, history (in any order)

Tạm dịch:Các bài học tập trung vào: đọc, viết, toán học, và lịch sử.

4. strict rules

Tạm dịch:Trường học nhỏ nhưng có quy định nghiêm ngặt.

5. extra classes

Tạm dịch:Các học sinh không có bài tập về nhà, không kiểm tra trên lớp.

Audio script

I went to a village school. In fact, there was only one classroom for 15 students of different ages, both boys and girls, and one teacher who taught everything. The school didn’t have a name, so we just called t ‘our school’. We used to walk to school. Some children went bare-footed.

At school we learnt to read and to write. We also learnt a little maths and history. There were no science essons, and we didn’t have exams, either.

Although our school was small, it had strict rules. We had to behave ourselves. We stood up and bowed to greet our teacher at the start of every lesson. We could talk only when we were allowed to. However, I had no homework and no extra classes. I had a lot of time to play outside and to help my parents in the house. I loved my school and those school days.

Dịch Script:

Tôi đi học ở trường học làng. Trên thực tế, chỉ có một lớp học cho 15 học sinh ở các độ tuổi khác nhau, cả nam lẫn nữ, và một giáo viên đã dạy mọi thứ. Nhà trường không có tên, vì vậy chúng tôi chỉ gọi là ‘trường học của chúng tôi’. Chúng tôi thường đi bộ đến trường. Nhiều đứa trẻ đi chân trần.

Ở trường, chúng tôi đã học cách đọc và viết. Chúng tôi cũng đã học được một ít toán học và lịch sử. Không có môn khoa học, và chúng tôi cũng không có các kỳ thi.

Task 3. Make a list of the facilities you are using your studies nowadays. Then tick one(s) you think was/were not avail about twenty years ago.

(Lập 1 danh sách cơ sở vật chất bạn đang sử dụng cho việc học tập. Tích vào những thứ bạn nghĩ là đã không được sử dụng cách đay 20 năm. )

Trong bài viết nên có:

– Đó là cái gì?

– Nó được sử dụng vào việc gì?

– Học sinh phải làm gì nếu không có nó?

– Bạn cảm thấy thế nào về sự thay đổi đó? )

Hướng dẫn giải:

It is most likely that students twenty years ago were not able to enjoy the Internet in their studies. That’s why it took them a lot of time, energy, and even money, to do a project that we can now easily complete in one or two days.

For example, when being asked to write an assignment about past habits, the students had to go to the library, look for books on the topic, read the books, and hand-write any information that they thought was useful for their chúng tôi would also have to meet with some old people and talk to them about the past. At home, they had to hand-write their assignment, possibly with a lot of erasing and rewriting of the first draft. After finishing the draft, they had to write a clean copy on another piece of paper for submission.

Chú ý: Những thông tin được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp với ý kiến của riêng mình.

Tạm dịch:

Hầu hết học sinh hơn 20 năm trước không thể sử dụng Internet trong việc học của họ. Đó là lý do tại sao mất rất nhiều thời gian, năng lượng, và thậm chí cả tiền bạc, để làm một dự án mà chúng ta có thể dễ dàng hoàn thành trong một hoặc hai ngày.

Skills 2 Unit 4 lớp 9 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 9 và giải bài tập Tiếng Anh 9 gồm các bài soạn Tiếng Anh 9 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 9 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 9.

Xem Video bài học trên YouTube

Giải Skills 2 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Listening (Nghe)

Task 1. (Một người đàn ông lớn tuổi đang kể về ngày tháng đi học của mình. Nghe và xem câu nào đúng(T), sai( F), hay không có thông tin (NG) ) Lời giải chi tiết:

1. Trường có các lớp học cho các nhóm tuổi khác nhau.

2. Tất cả các môn học được giảng dạy bởi một giáo viên.

3. Một số học sinh không mang giày đến trường.

4. Học sinh không có các kỳ thi vì sẽ tốn quá nhiều chi phí.

5. Học sinh có thể nói chuyện với giáo viên của mình bất cứ khi nào họ muốn.

6. Giáo viên không cho học sinh làm bài tập về nhà.

Nội dung bài nghe:

I went to a village school. In fact, there was only one classroom for 15 students of different ages, both boys and girls, and one teacher who taught everything. The school didn’t have a name, so we just called t ‘our school’. We used to walk to school. Some children went bare-footed.

At school, we learnt to read and to write. We also learnt a little maths and history. There were no science lessons, and we didn’t have exams, either.

Although our school was small, it had strict rules. We had to behave ourselves. We stood up and bowed to greet our teacher at the start of every lesson. We could talk only when we were allowed to. However, I had no homework and no extra classes. I had a lot of time to play outside and to help my parents in the house. I loved my school and those school days.

Hướng dẫn dịch

Tôi đi học ở trường học làng. Trên thực tế, chỉ có một lớp học cho 15 học sinh ở các độ tuổi khác nhau, cả nam lẫn nữ, và một giáo viên đã dạy mọi thứ. Nhà trường không có tên, vì vậy chúng tôi chỉ gọi là ‘trường học của chúng tôi’. Chúng tôi thường đi bộ đến trường. Nhiều đứa trẻ đi chân trần.

Ở trường, chúng tôi đã học cách đọc và viết. Chúng tôi cũng đã học được một ít toán học và lịch sử. Không có môn khoa học, và chúng tôi cũng không có các kỳ thi.

Tạm dịch: Số lượng học sinh: 15

2. Some students went to school bare-footed.

Tạm dịch: Nhiều học sinh đi học bằng chân trần.

3. Lessons focused on: reading, writing, and maths, history /(history, maths).

Tạm dịch: Các bài học tập trung vào: đọc, viết, toán học, và lịch sử.

4. The school was small but it had strict rules.

Tạm dịch: Trường học nhỏ nhưng có quy định nghiêm ngặt.

5. The students had no homework or extra classes.

Tạm dịch: Các học sinh không có bài tập về nhà, không kiểm tra trên lớp.

Audio script

I went to a village school. In fact, there was only one classroom for 15 students of different ages, both boys and girls, and one teacher who taught everything. The school didn’t have a name, so we just called t ‘our school’. We used to walk to school. Some children went bare-footed.

At school, we learnt to read and to write. We also learnt a little maths and history. There were no science lessons, and we didn’t have exams, either.

Although our school was small, it had strict rules. We had to behave ourselves. We stood up and bowed to greet our teacher at the start of every lesson. We could talk only when we were allowed to. However, I had no homework and no extra classes. I had a lot of time to play outside and to help my parents in the house. I loved my school and those school days.

Bài 3 Task 3. Make a list of the facilities you are using your studies nowadays. Then tick one(s) you think was/were not avail about twenty years ago. (Lập 1 danh sách cơ sở vật chất bạn đang sử dụng cho việc học tập. Tích vào những thứ bạn nghĩ là đã không được sử dụng cách đây 20 năm. ) Lời giải chi tiết:

Các phương tiện hiện tại giúp cho việc học:

– projector: máy chiếu

– computer: máy tính

– USB

– Library

– Laptop/ Mobile

For example, when being asked to write an assignment about past habits, the students had to go to the library, look for books on the topic, read the books, and hand-write any information that they thought was useful for their assignment. They would also have to meet with some old people and talk to them about the past. At home, they had to hand-write their assignment, possibly with a lot of erasing and rewriting of the first draft. After finishing the draft, they had to write a clean copy on another piece of paper for submission.

Tạm dịch:

Hầu hết học sinh hơn 20 năm trước không thể sử dụng Internet trong việc học của họ. Đó là lý do tại sao mất rất nhiều thời gian, năng lượng, và thậm chí cả tiền bạc, để làm một dự án mà chúng ta có thể dễ dàng hoàn thành trong một hoặc hai ngày.

Loigiaihay

Unit 4 Lớp 9: Skills 2

Unit 4 lớp 9: Skills 2 (phần 1 → 4 trang 47 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. An old man is talking about his school days. Listen and decide … (Một người đàn ông lớn tuổi đang kể về ngày tháng đi học của mình. Nghe và xem câu nào đúng(T), sai( F), hay không có thông tin (NG).)

Hướng dẫn dịch

1. Trường có các lớp cho các nhóm tuổi khác nhau.

2. Tất cả các môn được dạy bởi một giáo viên.

3. Vài học sinh không mang giày đến trường.

4. Các học sinh không có kỳ thi bởi vì chúng sẽ tôn phí rất nhiều.

5. Những học sinh có thể nói chuyện với giáo viên của họ bất cứ khi nào họ muốn.

6. Giáo viên không cho học sinh bất kỳ bài tập nào.

2. Listen again and fill the blanks with the correct information. (Lắng nghe lần nữa và điền vào chỗ trống với thông tin đúng.)

Audio script

I went to a village school. In fact, there was only one classroom for 15 students of different ages, both boys and girls, and one teacher who taught everything. The school didn’t have a name, so we just called t “our school”. We used to walk to school. Some children went bare-footed.

At school we learnt to read and to write. We also learnt a little maths and history. There were no science essons, and we didn’t have exams, either.

Although our school was small, it had strict rules. We had to behave ourselves. We stood up and bowed to greet our teacher at the start of every lesson. We could talk only when we were allowed to. However, jve had no homework and no extra classes. I had a lot of time to play outside and to help my parents in the house. I loved my school and those school days.

3. Make a list of the facilities you are using your studies nowadays. … (Lập 1 danh sách cơ sở vật chất bạn đang sử dụng cho việc học tập. Tích vào những thứ bạn nghĩ là đã không được sử dụng cách đay 20 năm.)

Các phương tiện hiện tại giúp cho việc học:

– projector: máy chiếu

– computer: máy tính

– USB

– Library

– Laptop/ Mobile

4. Choose one facility which was not available twenty years ago and write a short description …. (Chọn một phương tiện không thích hợp với 20 năm trước và viết một miêu tả ngắn về việc làm sao các học sinh trong quá khứ học mà không cần phương tiện này.)

It is most likely that students twenty years ago were not able to enjoy the Internet in their studies. That’s why it took them a lot of time, energy, and even money, to do a project that we can now easily complete in one or two days.

For example, when being asked to write an assignment about past habits, the students had to go to the library, look for books on the topic, read the books, and hand-write any information that they thought was useful for their chúng tôi would also have to meet with some old people and talk to them about the past. At home, they had to hand-write their assignment, possibly with a lot of erasing and rewriting of the first draft. After finishing the draft, they had to write a clean copy on another piece of paper for submission.

Hướng dẫn dịch

Hầu như học sinh 20 năm về trước không thể vào Internet để học. Đó là tại sao họ mất rất nhiều thời gian, năng lượng và thậm chí cả tiền bạc để làm một bài thu hoạch mà bây giờ chúng ta có thể dễ dàng hoàn thành trong một hoặc 2 ngày.

Ví dụ như khi được yêu cầu viết 1 bài thu hoạch về các thói quen trong quá khứ, các học sinh phải đến thư viện, tìm sách theo dề tài, đọc sách và viết tay bất kỳ thông tin nào mà họ nghĩ là hữu ích đối với bài thu hoạch của họ. Họ cũng sẽ gặp gỡ 1 vài người lớn tuổi và nói với họ về quá khứ. Ở nhà, họ phải viết tay bài thu hoạch, có thể phải tẩy xóa và viết lại nhiều bản đầu tiên, họ phải viết một bản sao sạch sẽ trên 1 tờ giấy khác để nộp.

Skills 1 Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới

Phần Skills 1 thuộc: Unit 2 lớp 8

Task 1. Quickly read the passage and choose the most suitable heading A, B, or C for each paragraph.

(Đọc nhanh đoạn văn và chọn tựa đề thích hợp A, B hoặc C cho mỗi đoạn văn.)

3. A. Nomadic children’s lives .

Tạm dịch:

CUỘC SỐNG DU MỤC TRÊN CAO NGUYÊN GOBI

1. Sự quan trọng của gia súc đối với người du mục.

Chúng tôi không sống một cuộc sống bình thường như nhiều người khác. Chúng tôi sống một cuộc sống du mục. Điều này có nghĩa là chúng tôi di chuyển 2 hay 3 lần một năm để tìm đồng cỏ mới – cho gia súc chúng tôi. Gia súc mang đến cho chúng tôi hầu hết các nhu cầu: sản phẩm sữa, thịt và quần áo.

2. Nhà của người du mục

Chúng tôi sống trong một cái lều của người du mục, một loại lều hình trụ truyền thống. Nó giữ chúng tôi mát mẻ vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông, thậm chí khi nhiệt độ giảm còn -50 độ c. Nó có thể được dựng sau đó dỡ xuống và vận chuyển đi.

3. Cuộc sống của những đứa trẻ du mục

Hầu hết các năm, chúng tôi bị bao quanh bởi đồng cỏ bao la, những dòng sông và núi. Chúng tôi gặp vài người từ thế giới bên ngoài. Khi chúng tôi nhỏ, chúng tôi chơi trên cánh đồng với những con vật. Ngựa là bạn thân nhất của chúng tôi. Bất kỳ đứa trẻ du mục nào cũng có thể cưỡi ngựa. Chúng tôi học từ nhỏ để giúp đỡ trong gia đình, từ việc nhà cho đến công việc nặng hơn như chăn gia súc. Chúng tôi cũng học phải trở nên dũng cảm.

Task 2. Match the descriptions with the words/phrases from the passage.

(Nối những miêu tả với những từ/ cụm từ từ đoạn văn.)

Hướng dẫn giải:

Tạm dịch:một căn lều hình trụ mà người du mục Mông Cổ sống trong đó

Tạm dịch:sản phẩm từ sữa – sữa, bơ, pho mai

Tạm dịch: cưỡi – bò, dê, trâu

Tạm dịch:cuộc sống du mục – cuộc sống di chuyển

Tạm dịch: đồng cỏ – cánh đồng cỏ

Task 3. Read the passage again and choose the best answer A, B, C, or D.

(Đọc đoạn văn lần nữa và chọn câu trả lời tốt nhất A, B, C hoặc D)

Tạm dịch:Chúng tôi sống một cuộc sống khác với những người khác.

2 – C

Tạm dịch:Chúng tôi phải di chuyển để tìm thức ăn cho gia súc.

3 – A

Tạm dịch:Gia súc chúng tôi có thể cung cấp cho chúng tôi hầu hết các nhu cầu.

4 – B

Tạm dịch: Khi chúng tôi chuyển đến một nơi mới, chúng tôi dựng một cái lều dành cho người du mục.

5 – B

Tạm dịch: Trẻ em du mục sử dụng thiên nhiền và động vật của chúng như là đồ chơi.

6 – D

Tạm dịch: Trẻ em Mông Cổ ở Gobi học cách giúp đỡ làm công việc nhà.

(Làm theo cặp. Phỏng vấn bạn học để tìm ra cái mà cậu ấy/ cô ấy thích hoặc không thích về cuộc sống du mục.)

Hướng dẫn giải:

A : What do you like about their nomadic life?

B: Well, the children can learn to ride a horse.

A: And what don’t you like about it?

B: They cant live permanently in one place.

Tạm dịch:

A: Bạn thích gì về cuộc sống du mục của họ?

B: À, trẻ em có thể học cưỡi ngựa.

A: Họ không thể sống vĩnh viễn ở một nơi.

B: Và bạn không thích gì về nó?

Task 5. a. Work in pairs. Discuss and find:

– two things you like about life in the countryside

– two things you don’t like about life in the countryside

Hướng dẫn giải:

– two things you like about life in the countryside

A: What do you like about life in the countryside?

B: People can live in the fresh atmosphere in the countryside. They can go fishing in the river for food.

– two things you don’t like about life in the countryside

A: What don’t you like about life in the countryside?

B: It is inconvenient without shopping centers, supermarket. There is also no running water and electricity.

Tạm dịch:

– 2 điều mà bạn thích về cuộc sống ở miền quê.

A: Bạn thích gì về cuộc sống miền quê?

B: Người dân ở miền quê có thể sống trong không khí trong lành. Họ có thể đi câu cá ở sông để tìm thức ăn.

– 2 điều mà bạn không thích về cuộc sống ở miền quê

A: Bạn không thích gì về cuộc sống ở miền quê?

B: Thật bất tiện khi không có trung tâm mua sắm, siêu thị. Cũng không có nước máy và điện.

b. Report your findings to the class

(Báo những phát hiện cho lớp.)

Both of us love picking fruits in the summer. It can be hard work but verv satisfying.

Tạm dịch:

Cả hai chúng tôi đều thích hái trái cây vào mùa hè. Nó là công việc khó khăn nhưng rất thỏa mãn.

Skills 1 Unit 2 lớp 8 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 8 và giải bài tập Tiếng Anh 8 gồm các bài soạn Tiếng Anh 8 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 8 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 8.

Xem Video bài học trên YouTube

Bạn đang xem bài viết Skills 2 Unit 4 Lớp 9 Sgk Mới trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!