Xem Nhiều 2/2023 #️ Soạn Bài Quan Hệ Từ Lớp 7 # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Soạn Bài Quan Hệ Từ Lớp 7 # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Quan Hệ Từ Lớp 7 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. Thế nào là quan hệ từ. 1. Xác định quan hệ từ:

– Ở đây quan hệ từ có ý nghĩa nhất định tới người đọc, nó có ý nghĩa vô cùng lớn, nó lối các vế câu lại với nhau, các quan hệ từ ở đây là của, như, bởi, và nên nhưng… – Quan hệ từ biểu hiện mối quan hệ về mặt nội dung ở đây nó biểu hiện quan hệ sở hữu đồ chơi của chúng tôi, thứ 2 từ như ở đây là biểu hiện mối quan hệ so sánh, so sánh về tính chất của sự vật sự việc, nó thể hiện những nhung nhớ trong tâm hồn của tác giả. – Quan hệ từ nên biểu hiện về mặt kết quả từ cái này nên dẫn tới cái kia, ở đây là mối quan hệ biểu thị về nguyên nhân và kết quả, nó phù hợp với nội dung yêu cầu của bài viết. – Quan hệ từ nhưng ở đây diễn tả mối quan hệ đối lập với nhau nó thể hiện một tình cảm về những mối quan hệ đó.

II. Sử dụng về quan hệ từ.

a. Trong các trường hợp dưới trường hợp cần có quan hệ từ đó là: lòng tin của nhân dân, nó đến trường bằng xe đạp. Các trường hợp có thể bỏ đi quan hệ từ là: khuôn mặt của cô gái, cái tủ bằng gỗ mà anh ta mới mua, giỏi về toán… b. Tìm quan hệ cùng cặp: – Nếu… thì. – Vì ….nên. -Tuy….nhưng. – Hễ…. thì. -Sở dĩ…nên.

3. Đặt câu với quan hệ vừa tìm được:

– Nếu trời mưa thì tôi sẽ không tới trường. – Vì bạn học giỏi nên tôi lấy bạn làm động lực. – Tuy khó nhưng tôi sẽ làm được. – Hễ mà mưa thì đường lại ngập.

III. Luyện tập. 1. Quan hệ từ trong bài cổng trường mở ra:

– Quan hệ từ trong bài này để chỉ những mối quan hệ lối các vế câu với nhau để thể hiện sự so sánh hay là nhưng mối quan hệ chỉ nguyên nhân kết quả, một số quan hệ từ trong bài như còn xa lắm đã thể hiện một thời gian khá dài, nó biểu hiện sự tương tác trong mối quan hệ. – Quan hệ từ sẽ làm cho câu đó rõ nghĩa hơn trường hợp câu đó muốn cụ thể và chi tiết ta nên dùng quan hệ từ.

2. Điền từ:

– Với, và, với, nếu, thì, và.

3. Chọn câu đúng và câu sai:

– Câu đúng: b, d, g,i, k… – Câu sai: a, c,e, g, h.

4. Viết một đoạn văn chưa quan hệ từ:

Hôm nay trời mưa vì vậy tôi đã nghĩ học.Nhưng từ lần sau dù trời mưa nữa tôi cũng không nghĩ học nữa, tôi cần đi học đầy đủ và chăm chỉ học.Mỗi người đều có cái sợ hãi của riêng mình vì vậy vượt qua chính mình là cách tốt nhất.Nếu không vượt qua hãy đặt ra mục tiêu.

5. Phân biệt quan hệ từ:

– Nó gày nhưng khỏe thể hiện một người gày nhưng thể trạng vẫn rất khỏe mạnh – Nó khỏe nhưng gày: thể hiện sức khỏe có những thể trạng gày.

Soạn Bài : Quan Hệ Từ

Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

a) Tìm quan hệ từ trong các câu sau:

(4) Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.

: Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị quan hệ giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn. Các quan hệ từ: của, như, bởi…và… nên, nhưng.

b) Các quan hệ từ trên biểu thị những quan hệ gì?

– Cặp quan hệ từ bởi … nên biểu thị quan hệ nguyên nhân ( ăn uống điều độ, làm việc có chừng mực) – kết quả ( chóng lớn lắm); và biểu thị quan hệ liên hợp.

– Nhưng biểu thị quan hệ đối nghịch giữa Mẹ thường…và hôm nay …

: Các trường hợp không bắt buộc phải có quan hệ từ là: (1), (3), (5), (8).

b) Tìm các quan hệ từ cùng cặp với những quan hệ từ sau đây và chỉ ra ý nghĩa quan hệ của mỗi cặp. Đặt câu với mỗi cặp quan hệ từ ấy.

1. Tìm các quan hệ từ trong đoạn văn sau:

Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.

Con là một đứa trẻ nhạy cảm. Cứ mỗi lần, vào đêm trước ngày sắp đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giường mà không sao nằm yên được. Nhưng mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ. Đêm nay con cũng có niềm háo hức như vậy: Ngày mai con vào lớp Một. Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường. Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa, trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ.

: Nắm chắc đặc điểm của quan hệ từ: không mang ý nghĩa thực, tức là không chỉ sự vật, hiện tượng, hành động, trạng thái, tính chất, đặc điểm,… cụ thể nào mà chỉ biểu thị quan hệ giữa các từ ngữ trong câu hoặc giữa câu với câu, đoạn với đoạn. Nắm chắc đặc điểm cơ bản này sẽ giúp ta phân biệt được các từ giống như quan hệ từ nhưng thực ra không phải quan hệ từ, chẳng hạn: từ còntrong ” còn xa lắm” và từ còn trong ” còn bây giờ “; trường hợp trước không phải quan hệ từ, trường hợp sau mới là quan hệ từ.

2. Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống.

Lâu lắm rồi nó mới cởi mở .. tôi như vậy. Thực ra, tôi … nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm … nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi … cái vẻ mặt đợi chờ đó. … tôi lạnh lùng … nó lảng đi. Tôi vui vẻ … tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.

a2) Nó rất thân ái với bạn bè.

b2) Bố mẹ rất lo lắng cho con.

c1) Mẹ thương yêu không nuông chiều con.

c2) Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.

d1) Tôi tặng quyển sách này anh Nam.

d2) Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.

đ1) Tôi tặng anh Nam quyển sách này.

đ2) Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.

: Các câu mắc lỗi về quan hệ từ là: a1, b1, c1, d1. Riêng câu đ1 và đ2, không câu nào sai nhưng câu đ2 nên bỏ từ cho để tránh nặng nề.

4. Viết đoạn văn có sử dụng các quan hệ từ.

: có thể chọn tuỳ ý một nội dung nào đó để viết. Xem lại ý nghĩa của các quan hệ từ đã học để hoàn thiện đoạn văn theo yêu cầu.

: Lưu ý phân biệt sắc thái biểu cảm giữa hai câu. Việc thay đổi trật tự các từ ngữ trước và sau quan hệ từ nhưng đã làm thay đổi sắc thái biểu cảm của câu: câu (1) tỏ ý khen ngợi, câu (2) tỏ ý chê.

Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Lớp 7

Đề bài: Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Lớp 7

Bài Làm

I. CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ QUAN HỆ TỪ

1. Lỗi thiếu quan hệ từ

a)Hai câu đã cho sai vì thiếu quan hệ từ.

b) Sửa lại:

2. Lỗi dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

a) Các quan hệ từ và, để dùng không đúng nghĩa, không thể hiện chính xác mối quan hệ giữa các thành phần câu.

b) Sửa lại:

– Nhà em ở xa trường và bao giờ em cũng đến trường đúng giờ.

– Chim sâu rất có ích cho nông dân để nó diệt sâu phá hoại mùa màng.

3. Lỗi thừa quan hệ từ

a) Các câu này đều thiếu chủ ngữ. Các quan hệ từ qua, về ở đầu câu đã biến chủ ngữ của câu thành thành phần trạng ngữ. Đây là lỗi thừa quan hệ từ.

b) Sửa lại bằng cách bỏ đi các quan hệ từ ở đầu câu: qua, về.

– Câu ca dao “Công cha như núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” cho ta thấy công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái.

– Hình thức có thể làm tăng giá trị nội dung đồng thời hình thức có thể làm thấp giá trị nội dung.

4. Lỗi dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết

a) Các thứ nhất dùng quan hệ từ không những ở vế thứ 2 không có tác dụng liên kết. Vì quan hệ từ không những ở vế thứ nhất phải đi kèm với quan hệ từ mà còn ở vế thứ 2 để tạo thành cặp sóng đôi mới có tác dụng liên kết. Câu thứ hai thiếu quan hệ từ nối 2 vế câu nên 2 vế câu chưa có sự liên kết.

b) Sửa lại:

– Nam là học sinh giỏi toàn diện. Không những giỏi về môn toán, mà còn giỏi về môn văn. Thầy giáo rất khen Nam.

II. LUYỆN TẬP

Bài tập 1:

Bài tập 2:

– Ngày nay, chúng ta cũng có quan niệm với ( như) cha ông ta ngày xưa, lấy đạo đức…

– Tuy (Dù) nước sơn có đẹp đến mấy mà chất…

– Không nên chỉ đánh giá con người bằng (về) hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người bằng (về) những hành động, cử chỉ…

Bài tập 3:

– Bản thân em còn nhiều thiếu sót, em hứa sẽ tích cực sửa chữa. (Bỏ đi quan hệ từ Bản thân đứng đầu câu)

– Câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lí làm người… (Bỏ đi quan hệ từ V ới đứng đầu câu)

– Bài thơ này đã nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi.(Bỏ đi quan hệ từ Qua đứng đầu câu)

Bài tập 4:

– Những câu dùng đúng quan hệ từ:

a) Nhờ cố gắng học tập nên nó đạt thành tích cao.

b) Tại nó không cẩn thận nên nó đã giải sai bài toán.

d) Các chiến sĩ đã anh dũng chiến đấu để bảo vệ nền độc lập của dân tộc.

h) Nếu trời mưa con đường này sẽ rất trơn.

– Những câu dùng sai quan hệ từ:

c) Chúng ta phải sống cho thế nào để chan hoà với mọi người.

e) Phải luôn luôn chống tư tưởng bo bo bảo vệ quyền lợi bản thân của mình.

g) Sông trong xã hội của phong kiến đương thời nhân dân ta bị áp bức bóc lột vô cùng tàn bạo.

i) Giá trời mưa con đường này sẽ rất trơn.

– Các câu sai: (c), (e), (g), (i), có thể sửa như sau:

c) Chúng ta phải sống thế nào để chan hoà với mọi người. (bỏ từ cho)

e) Phải luôn luôn chống tư tưởng chỉ bo bo bảo vệ quyền lợi của bản thân mình. (sửa lại cụm bản thân của mình)

g) Sống trong xã hội phong kiến đương thời, nhân dân ta bị áp bức bóc lột vô cùng tàn bạo. (bỏ từ của)

i) Trời mà mưa thì con đường này sẽ rất trơn. (quan hệ từ giá chỉ dùng để biểu thị điều kiện thuận lợi).

Soạn Bài Quan Hệ Từ (Chi Tiết)

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phần I THẾ NÀO LÀ QUAN HỆ TỪ? Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 96 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Xác định quan hệ từ trong các câu sau: a. Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.

(Khánh Hoài)

b. Hùng Vương thứ mười tám có m ột người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.

(Sơn Tinh, Thủy Tinh)

c. Bởi tôi ăn uổng điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.

(Tô Hoài)

d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay ẹ không tập trung được vào việc gì cả.

(Lý Lan)

Lời giải chi tiết:

c. Bởi …và … nên

d) Nó đến trường bằng xe đạp.

g) Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây.

h) Làm việc ở nhà.

Các trường hợp không bắt buộc phải dùng quan hệ từ:

a) Khuôn mặt của cô gái.

c) Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mới mua.

e) Giỏi về toán

i) Quyển sách đặt ở trên bàn

Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 98 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai? e) Mẹ thương yêu không nuông chiều con. i) Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam k) Tôi tặng anh Nam quyển sách này l) Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này. Lời giải chi tiết: Các câu đúng:

b) Nó rất thân ái với bạn bè.

d) Bố mẹ rất lo lắng cho con.

g) Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.

i) Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam

k) Tôi tặng anh Nam quyển sách này.

l) Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.

Các câu sai:

a) Mẹ thương yêu không nuông chiều con.

g) Tôi tặng quyển sách này anh Nam.

Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 99 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng quan hệ từ (quan hệ từ được in đậm): Lời giải chi tiết:

Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bốp, để gieo cấy mùa sau. Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. Chiều chiều chăn trâu, chúng tôi rủ nhau đi nhặt những trái cọ rơi đầy quanh gốc về om, ăn vừa béo vừa bùi.

Câu 5 Trả lời câu 5 (trang 99 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ “nhưng” sau đây: Lời giải chi tiết:

Hai câu “Nó gầy nhưng khỏe” và “Nó khỏe nhưng gầy” có ý nghĩa không hoàn toàn giống nhau. Câu thứ nhất, người nói chấp nhận cái sức khỏe của “nó”, nhưng câu thứ hai, người nói không chấp nhận cái vóc dáng của “nó”.

chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Quan Hệ Từ Lớp 7 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!