Xem Nhiều 2/2023 #️ Soạn Bài Trường Từ Vựng Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1 # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Soạn Bài Trường Từ Vựng Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1 # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Trường Từ Vựng Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 17 SBT Ngữ văn 8 tập 1. Viết một đoạn văn (hoặc thơ) có những từ được chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt.

1. Bài tập 1, trang 23, SGK.

Đọc văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng, tìm các từ thuộc trường từ vựng “người ruột thịt”.

Trả lời:

Trong văn bản này, thầy có nghĩa là cha, mợ có nghĩa là mẹ, cậu có nghĩa là cha, đều là các từ ngữ thuộc trường từ vựng “người ruột thịt, thân thích”. Cuối cùng, cần tổng kết lại trong bài này có bao nhiêu từ ngữ khác nhau thuộc trường từ vựng này.

2. Bài tập 2, trang 23, SGK.

Trả lời:

Trước hết, cần phân tích, xác định nét chung về nghĩa của các từ trong nhóm, sau đó tìm một từ ngữ thích hợp để đặt tên cho trường từ vựng của nhóm.

Ví dụ :

– Lưới, nơm, câu, vó: dụng cụ đánh bắt thuỷ sản.

– Hiền lành, độc ác, cởi mở : tính cách.

3. Bài tập 3, trang 23, SGK.

Trả lời:

Cách làm giống như ở bài tập 2.

4. Bài tập 4, trang 23, SGK.

Hãy xếp các từ mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ vào đúng trường từ vựng của nó theo bảng sau (một từ có thể xếp ở cả hai trường)

Trả lời:

Khứu giác là cảm giác nhận biết các mùi. Thính giác là cảm giác nhận biết âm thanh. Các từ ngừ chỉ từng cơ quan cảm giác (giác quan), hoạt động, trạng thái của giác quan và chỉ các kết quả cảm nhận của giác quan thuộc về từng trường từ vựng, cần chú ý là có từ ngữ có thể thuộc cả hai trường từ vựng (tất nhiên nghĩa của từ ngữ đó ở mỗi trường từ vựng có chỗ khác nhau). Ví dụ : điếc vừa thuộc trường từ vựng thính giác, vừa thuộc trường từ vựng khứu giác (như điếc cả mũi).

5. Bài tập 5*, trang 23, SGK.

Tìm các trường từ vựng của mỗi từ sau đây: lưới, lạnh, tấn công.

Trả lời:

Tham khảo ví dụ phân tích từ ngọt trong SGK để làm bài tập này. Lưới, lạnh và tấn công đều là những từ nhiều nghĩa. Có thể sử dụng từ điển để biết mỗi từ đã cho có bao nhiêu nghĩa, từ đó xác định các nghĩa đó thuộc trường từ vựng nào.

6. Bài tập 6, trang 23 – 24, SGK.

Trong đoạn thơ sau, tác giả đã chuyển các từ in đậm từ trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào ?

(Hồ Chí Minh)

Trả lời:

Chiến trường, vũ khí, chiến sĩ là những từ ngữ thuộc trường từ vựng “quân sự” đã chuyển sang trường từ vựng khác. Dựa vào ý của toàn bài để xác định các từ ngữ này đã chuyển sang trường tư vựng nào.

7. Bài tập 7, trang 24, SGK.

Viết một đoạn văn có ít nhất năm từ cùng trường từ vựng “trường học” hoặc trường từ vựng “môn bóng đá”.

8*. Viết một đoạn văn (hoặc thơ) có những từ được chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt.

Trả lời:

Trong bài học đã có ví dụ về hiện tượng chuyển trường từ vựng trong bài Lão Hạc của Nam Cao. Xin cung cấp thêm một đoạn văn khác của Xuân Diệu để các em tham khảo :

Thôi học trò đã về hết, hoa phượng ở lại một mình. Phượng đứng canh gác nhà trường, sân trường. Hè đang thịnh, mọi nơi đều buồn bã, trường ngủ, cây cối cũng ngủ. Chỉ có hoa phượng thức để làm vui cho cảnh trường. Hoa phượng thức, nhưng thỉnh thoảng cũng mệt nhọc, muốn lỉm dim. Gió qua, hoa giật mình, một cơn hoa rụng.

chúng tôi

Bài tiếp theo

Giải Soạn Bài Trường Từ Vựng Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 17 SBT Ngữ văn 8 tập 1. Viết một đoạn văn (hoặc thơ) có những từ được chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt.

1. Bài tập 1, trang 23, SGK.

Đọc văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng, tìm các từ thuộc trường từ vựng “người ruột thịt”.

Trả lời:

Trong văn bản này, thầy có nghĩa là cha, mợ có nghĩa là mẹ, cậu có nghĩa là cha, đều là các từ ngữ thuộc trường từ vựng “người ruột thịt, thân thích”. Cuối cùng, cần tổng kết lại trong bài này có bao nhiêu từ ngữ khác nhau thuộc trường từ vựng này.

2. Bài tập 2, trang 23, SGK.

Trả lời:

Trước hết, cần phân tích, xác định nét chung về nghĩa của các từ trong nhóm, sau đó tìm một từ ngữ thích hợp để đặt tên cho trường từ vựng của nhóm.

Ví dụ :

– Lưới, nơm, câu, vó: dụng cụ đánh bắt thuỷ sản.

– Hiền lành, độc ác, cởi mở : tính cách.

3. Bài tập 3, trang 23, SGK.

Trả lời:

Cách làm giống như ở bài tập 2.

4. Bài tập 4, trang 23, SGK.

Hãy xếp các từ mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ vào đúng trường từ vựng của nó theo bảng sau (một từ có thể xếp ở cả hai trường)

Trả lời:

Khứu giác là cảm giác nhận biết các mùi. Thính giác là cảm giác nhận biết âm thanh. Các từ ngừ chỉ từng cơ quan cảm giác (giác quan), hoạt động, trạng thái của giác quan và chỉ các kết quả cảm nhận của giác quan thuộc về từng trường từ vựng, cần chú ý là có từ ngữ có thể thuộc cả hai trường từ vựng (tất nhiên nghĩa của từ ngữ đó ở mỗi trường từ vựng có chỗ khác nhau). Ví dụ : điếc vừa thuộc trường từ vựng thính giác, vừa thuộc trường từ vựng khứu giác (như điếc cả mũi).

5. Bài tập 5*, trang 23, SGK.

Tìm các trường từ vựng của mỗi từ sau đây: lưới, lạnh, tấn công.

Trả lời:

Tham khảo ví dụ phân tích từ ngọt trong SGK để làm bài tập này. Lưới, lạnh và tấn công đều là những từ nhiều nghĩa. Có thể sử dụng từ điển để biết mỗi từ đã cho có bao nhiêu nghĩa, từ đó xác định các nghĩa đó thuộc trường từ vựng nào.

6. Bài tập 6, trang 23 – 24, SGK.

Trong đoạn thơ sau, tác giả đã chuyển các từ in đậm từ trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào ?

(Hồ Chí Minh)

Trả lời:

Chiến trường, vũ khí, chiến sĩ là những từ ngữ thuộc trường từ vựng “quân sự” đã chuyển sang trường từ vựng khác. Dựa vào ý của toàn bài để xác định các từ ngữ này đã chuyển sang trường tư vựng nào.

7. Bài tập 7, trang 24, SGK.

Viết một đoạn văn có ít nhất năm từ cùng trường từ vựng “trường học” hoặc trường từ vựng “môn bóng đá”.

8*. Viết một đoạn văn (hoặc thơ) có những từ được chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt.

Trả lời:

Trong bài học đã có ví dụ về hiện tượng chuyển trường từ vựng trong bài Lão Hạc của Nam Cao. Xin cung cấp thêm một đoạn văn khác của Xuân Diệu để các em tham khảo :

Thôi học trò đã về hết, hoa phượng ở lại một mình. Phượng đứng canh gác nhà trường, sân trường. Hè đang thịnh, mọi nơi đều buồn bã, trường ngủ, cây cối cũng ngủ. Chỉ có hoa phượng thức để làm vui cho cảnh trường. Hoa phượng thức, nhưng thỉnh thoảng cũng mệt nhọc, muốn lỉm dim. Gió qua, hoa giật mình, một cơn hoa rụng.

Bài Tập Trường Từ Vựng Trang 21 Sgk Ngữ Văn 8

Các từ thuộc trường từ vựng người ruột thịt trong văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng.

Thầy (tôi), mẹ (tôi), em (tôi), cô (tôi), mợ (cháu, con, mày), anh em (tôi)…

♦ Bài tập 2

Đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ:

a) Lưới, nơm, câu : dụng cụ đánh bắt thủy sản

b) Tủ, rương, hòm, va-li, chai, lọ: dụng cụ đề đựng

c) Đá, đạp, giẫm, xéo: hoạt động của chán

d) Buồn vui, phấn khởi, sợ hãi: trạng thái tâm lí

e) Hiền lành, độc ác, cởi mở: tính cách

g) Bút máy, bút bi, phẩn, bút chì: dụng cụ đế viết

♦ Bài tập 3

Các từ in đậm: hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm thuộc trường từ vựng thái độ.

♦ Bải tập 4

Xếp các từ vào đúng trường từ vựng:

– Khứu giác: mùi, miệng, thơm, điếc, thính

– Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính

♦ Bài tập 5

Lưới, lạnh và phòng thủ đều là những từ đa nghĩa, căn cứ vào các nghĩa của từ để xác định mỗi từ có thế thuộc những trường từ vựng nào. Tốt nhất là nên sử dụng từ điển để tham khảo nhằm giái bài tập này.

♦ Bài tập 6

Trong đoạn thơ trên, tác giả đã chuyển những từ in đậm từ trường “quân sự” sang trường “nông nghiệp”.

Bài tập 7

Viết một đoạn văn có ít nhất năm từ cùng trường từ vựng trường học hoặc trường từ vựng môn bóng đá.

Bóng đá là bộ môn thể thao mà tôi vô cùng yêu thích. Tôi từng mơ ước mình trở thành cầu thủ xuất sắc nhưng chưa định hình được vị trí nào: lúc thì ước mơ làm thủ môn, trấn giữ cả khung thành vững chắc để cho đồng đội yên tâm tấn công; lúc lại ước mơ làm tiền đạo dẫn dắt quả bóng, tung lưới đối phương cho hả hê; lúc thì lại muốn làm tiền vệ cánh trái lướt luôn cả cánh phải để thả sức tung hoành… Theo bạn thì tôi nên ở vị trí nào thì hợp lí?

Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Giải Soạn Bài Tổng Kết Về Từ Vựng Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1

1. Bài tập 2, trang 122, SGK.

Trong những từ sau, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy: ngặt nghèo, nho nhỏ, giam giữ, gật gù, bó buộc, tươi tốt, lạnh lùng, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn, lấp lánh.

Trả lời:

Lưu ý phân biệt từ láy với những từ ghép có các yếu tố cấu tạo giống nhau một phần về vỏ ngữ âm nhưng giữa các yếu tố ấy có mối quan hệ ngữ nghĩa. Nếu xét kĩ thì các yếu tố cấu tạo của từ ghép đều có nghĩa. Sự giống nhau về ngữ âm ở đây có tính chất ngẫu nhiên.

2. Bài tập 3, trang 123, SGK.

Trong các từ láy sau đây, từ láy nào có sự “giảm nghĩa” và từ láy nào có sự “tăng nghĩa” so vơi nghĩa của yếu tố gốc : trăng trắng, sạch sành sanh, đèm đẹp, sút sàn sạt, nho nhỏ, lành lạnh, nhấp nhô, xôm xốp.

Trả lời:

Từ láy có sự “giảm nghĩa” như trăng trắng ; từ láy có sự “tăng nghĩa” như sạch sành sanh. Dựa vào hai từ này, em hãy xác định những từ còn lại.

II – THÀNH NGỮ

1. Bài tập 2, trang 123, SGK.

Trong những tổ hợp từ sau đây, tổ hợp nào là thành ngữ, tổ hợp nào là tục ngữ ?

a) gần mực thì đen, gần đèn thì sángb) đánh trống bỏ dùic) chó treo mèo đậyd) được voi đòi tiêne) nước mắt cá sấuGiải thích nghĩa của mỗi thành ngữ, tục ngữ đó.

Trả lời: Thành ngữ là một cụm từ cố định, có ý nghĩa và được dùng để tạo câu như từ, còn tục ngữ là một câu. Trong bài tập này có ba thành ngữ và hai tục ngữ.

2. Bài tập 3, trang 123, SGK.

Tìm hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật và hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật. Giải thích ý nghĩa và đặt câu với mỗi thành ngữ tìm được.

Trả lời:

Trong tiếng Việt có rất nhiều thành ngữ có yếu tố chỉ động vật, chẳng hạn : như mèo thấy mỡ, kiến bò chảo nóng,…

3. Bài tập 4, trang 123, SGK.

Tìm hai dẫn chứng về việc sử dụng thành ngữ trong văn chương.

Trả lời:

Em có thể nhớ lại những thành ngữ trong các tác phẩm đã học như Truyện Kiều của Nguyễn Du, Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu, thơ của Hồ Xuân Hương,…

III – NGHĨA CỦA TỪ

1. Bài tập 2, trang 123, SGK.

Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau :a) Nghĩa của từ mẹ là “người phụ nữ, có con, nói trong quan hệ với con”.b) Nghĩa của từ mẹ khác với nghĩa của từ bố là phần nghĩa “người phụ nữ, có con”.

c) Nghĩa của từ mẹ không thay đổi trong hai câu: Mẹ em rất hiền và Thất bại là mẹ thành công

d) Nghĩa của từ mẹ không có phần nào chung với nghĩa của từ bà.

Trả lời:

Để chọn đúng, em cần lưu ý mấy điểm sau : bố có nghĩa là “người đàn ông, có con, nói trong quan hệ với con” ; mẹ trong “Thất bại là mẹ thành công. ” có nghĩa là “cái gốc, cái chính từ đó sinh ra những cái khác” ; bà có nghĩa là “người phụ nữ thuộc thế hệ sinh ra cha hoặc mẹ”.

2. Bài tập 3, trang 123 – 124, SGK.

Cách giải thích nào trong hai cách giải thích sau là đúng ? Vì sao ?

a) đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dỗ tha thứ. b) rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dỗ tha thứ.

Có một nguyên tắc quan trọng phải tuân thủ khi giải thích nghĩa của từ là : bản chất từ loại của vế được giải thích và vế dùng để giải thích phải đồng nhất. Chẳng hạn, để giải thích nghĩa của một danh từ, phải dùng cụm danh từ ; để giải thích nghĩa của một động từ, phải dùng cụm động từ,…

IV – TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

Bài tập 2, trang 124, SGK.

Trong hai câu thơ sau, từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa dược dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ? Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không ? Vì sao ?

Nỗi mình thêm tức nồi nhà,Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!

(Nguyền Du, Truyện Kiều) Trả lời:

Chú ý so sánh nghĩa của từ hoa trong bông hoa và từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa và xét xem nghĩa của từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa có được dùng phổ biến hay không.

V – TỪ ĐỒNG ÂM

1. Bài tập 2, trang 124, SGK.

Trong hai trường hợp (a) và (b) sau đây, trường hợp nào có hiện tượng từ nhiều nghĩa, trường hợp nào có hiện tượng từ đồng âm ? Vì sao ?a) Từ lá, trong :

(Hồ Ngọc Sơn, Gửi em dưới quê làng)

và trong: Công viên là lá phổi của thành phố.

b. Từ đường, trong :

Đường ra trận mùa này đẹp lắm.

(Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)

và trong: Ngọt như đường.

Trả lời:

Cần xét xem trong hai trường hợp (a) và (b), giữa các nghĩa khác nhau của từ đang xét (lá trong (a) và đường trong (b)) có mối liên hệ với nhau hay không. Nếu có thì đó là hiện tượng từ nhiều nghĩa, nếu không thì đó là hiện tượng từ đồng âm.

2. Hãy cho biết tiếng cười trong bài ca dao sau đây dựa trên hiện tượng nào trong từ vựng :

Bà già đi chợ Cầu Đông,

Xem một quẻ bói, lấy chồng lợi chăng ?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng :

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.

Trả lời:

Tiếng cười trong bài ca dao bật ra bởi hiện tượng chơi chữ dựa trên các từ đồng âm.

VI – TỪ ĐỒNG NGHĨA

1. Bài tập 2, trang 125, SGK.

Chọn những cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau :a) Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ có trong một số ngôn ngữ trên thế giới. b) Đồng nghĩa hao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa hai từ, không có quan hệ đồng nghĩa giữa ba hoặc hơn ba từ. c) Các từ đồng nghĩa với nhau bao giờ cùng có nghĩa hoàn toàn giống nhau. d) Các từ đồng nghĩa với nhau có thế không thay thế nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng.

Cần lưu ý những điểm sau đây :

– Không có ngôn ngữ nào trên thế giới không có hiện tượng đồng nghĩa.

– Đồng nghĩa có thể là quan hệ về nghĩa giữa hai, ba hoặc nhiều hơn ba từ.

– Trong một ngôn ngữ, rất ít khi có hai từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau.

2. Bài tập 3, trang 125, SGK.

Đọc câu sau : Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khoẻ càng thấp.

Cho biết dựa trên cơ sở nào, từ xuân có thể thay thế cho từ tuổi. Việc thay từ trong câu trên có tác dụng diễn đạt như thế nào ?

Xuân là từ chỉ một mùa trong năm, khoảng thời gian tương ứng với một tuổi.

VII – TỪ TRÁI NGHĨA

1. Bài tập 2, trang 125, SGK.

Cho biết trong các cặp từ sau đây, cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa : xấu – đẹp, xa – gần, voi – chuột, rộng – hẹp, ông – bà, chó – mèo.

Trả lời:

Những cặp từ như ông – bà, voi – chuột không có quan hệ trái nghĩa. Em hãy tìm thêm những cặp từ không có quan hệ trái nghĩa trong bài tập. Bằng biện pháp loại trừ, có thể xác định được ba cặp từ có quan hệ trái nghĩa.

2. Bài tập 3*, trang 125, SGK.

Cho những cặp từ trái nghĩa sau: sống – chết, yêu – ghét, chẵn – lẻ, cao – thấp, chiến tranh – hoà bình, già – trẻ, nông – sâu, giàu – nghèo. Có thế xếp những cặp từ trái nghĩa này thành hai nhóm: nhóm 1 như sống – chết, nhóm 2 như già – trẻ. Hãy cho biết mỗi cặp từ trái nghĩa còn lại thuộc nhóm nào ?

Mỗi cặp từ trái nghĩa cùng nhóm với sống – chết biểu thị những khái niệm đối lập nhau và loại trừ nhau, khẳng định cái này nghĩa là phủ định cái kia ; các từ trong cặp thường không có khả năng kết hợp với những từ chỉ mức độ như r ất, hơi, lắm, quá.

Mỗi cặp từ trái nghĩa cùng nhóm với già – trẻ biểu thị những khái niệm có tính chất thang độ, khẳng định cái này chưa chắc đã là phủ định cái kia ; các từ trong cặp có khả năng kết hợp với những từ chỉ mức độ như rất, hơi lắm, quá.

VIII – CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

1. Bài tập 2, trang 126, SGK.

Vận dụng kiến thức về các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt đã học ở lớp 6 và lớp 7 để điền từ ngữ thích hợp vào các ô trống trong sơ đồ sau.

IX – TRƯỜNG TỪ VỰNG

1. Bài tập 2, trang 126, SGK.

Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn trích sau : Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập) Trả lời:

Tác giả dùng hai từ cùng trường từ vựng là tắm và bể. Nếu không dùng hai từ này thì em có thể diễn đạt lại câu này như thế nào ? So sánh những cách diễn đạt khác nhau để thấy được sự độc đáo và tác dụng của việc dùng hai từ trên.

2. Hãy cho biết nét đặc sắc của các động từ được dùng trong câu ca dao sau :

Cha chài, mẹ lưới, con câu

Chàng rể đi tát, con dâu đi mò.

Trả lời:

Nét đặc sắc của câu ca dao là sử dụng nhiều động từ cùng trường từ vựng chỉ hoạt động của người làm nghề cá.

3. Nữ sĩ Hồ Xuân Hương được xem là Bà Chúa thơ Nôm của Việt Nam. Dựa trên hiểu biết của em về từ vựng tiếng Việt (đồng âm, trường từ vựng…), hãy cho biết từ ngữ trong bài thơ sau đây của bà có gì độc đáo :

KHÓC TỔNG CÓC

Chàng Cóc ơi ! Chàng Cóc ơi !

Thiếp bén duyên chàng có thế thôi.

Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Trường Từ Vựng Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!