Xem Nhiều 5/2022 # Tài Liệu Bài Tập Cơ Học Lý Thuyết # Top Trend

Xem 21,483

Cập nhật thông tin chi tiết về Tài Liệu Bài Tập Cơ Học Lý Thuyết mới nhất ngày 24/05/2022 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 21,483 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Mắt Có Lời Giải
  • Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải
  • Đề + Đáp Án Bài Tập Quản Lý Sinh Viên (Sql Server)
  • Bài Tập Tình Huống Quản Trị Nhân Lực
  • BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1 Bài 1.1: Một xe tải được kéo bởi hai sợi dây, hãy xác định độ lớn của 2 lực FA và FB để hợp lực FR của chúng có hướng dọc theo trục x và có độ lớn 950 N. Cho  = 50 0. Bài 1.2: Hãy xác định độ lớn và góc  của lực F1 để hợp lực của chúng có độ lớn 800 N và hướng thẳng đứng lên trên. Bài 1.3: Ba dây xích được mắc vào giá treo như hình vẽ để tạo ra một hợp lực có độ lớn 500 lb. Nếu hai dây xích được cung cấp bởi hai lực có độ lớn như hình vẽ, hãy xác định góc  của dây xích thứ ba với trục x để cho độ lớn của lực F là nhỏ nhất. Độ lớn của lực F trong trường hợp này là bao nhiêu? Bài 1.4: Hai người cùng đẩy một tấm cửa như hình vẽ. Nếu người ở B tác dụng một lực FB = 30 lb, hãy xác định độ lớn của lực do người ở A tạo ra để giữ cho cửa không bị mở. Bỏ qua chiều dày của cửa. 1 Bài 1.5: Một tình huống nguy hiểm khi đầu gối của một cầu thủ va vào mặt bảo hộ của mũ bảo hiểm với một lực P = 50 lb. Hãy xác định mô men của lực P quay quanh A. Đồng thời xác định lực F tác dụng vào mũ để cân bằng với lực P. Bài 1.6: Để nhổ một cái đinh ra ngoài miếng gỗ, người ta tác dụng vào cán búa một mô men 500 chúng tôi quay quanh A cùng chiều kim đồng hồ. Hãy xác định lực F do tay người gây ra. Bài 1.7: Nếu FB = 30 lb và FC = 45 lb, hãy xác định tổng mô men tác dụng lên bulông tại A. Bài 1.8: Nếu cho lực P = 4 kN và x = 25 m, hãy xác định góc  để cho mô men quay quanh O đạt giá trị lớn nhất. Bài 1.9: Nếu θ = 15 o, hãy xác định mô men của lực F đối với điểm O của dầm công xôn có dạng như hình vẽ. Hãy xác góc θ để mô men của lực F đối với điểm O có giá trị lớn nhất và bằng không? 2 Bài 1.10: Xe đẩy và vật liệu được chở có khối lượng 50 kg và trọng tâm G. Nếu tổng mô men của lực F và trọng lượng xe quay quanh A gây ra bị triệt tiêu, hãy xác định độ lớn của lực F trong trường hợp này. Bài 1.11: Trong tiêu chuẩn thiết kế yêu cầu robot phải tác dụng một lực P = 90 N vào trong lỗ của một xy lanh. Hãy xác định mô men của lực này gây ra đối với điểm A, B và C. Bài 1.12: Một lực F = 200 N tác dụng vào một cờ lơ để xiết chặt bu lông cố. Hãy xác định mô men của lực F quanh tâm O của bánh xe như hình vẽ. Bài 1.13: Một lực 300 N tác dụng vào một tay quay của một cái tời. Biết rằng phương của lực nằm trong mặt phẳng song song với y-z. Hãy xác định mô men của lực đối với điểm O và trục x. 3 Bài 1.14: Một cờ lê được dùng để mở một bulông như hình vẽ. Biết rằng cờ lê nằm trong mặt phẳng thẳng đứng. Một lực 200 N tác dụng theo phương ngang vuông góc vào cờ lê để vặn đai ốc. Hãy xác định mô men MO của lực đó tại O. Khoảng cách d bằng bao nhiêu để hình chiếu của MO lên trục z bằng 0? Bài 1.15: Hai ngẫu lực tác dụng lên dầm công xôn như hình vẽ. Hãy xác định F để mô men ngẫu lực bằng 0. Bài 1.16: Xác định độ lớn của lực F nếu tổng mô men tác dụng lên khung sườn là 200 chúng tôi quay cùng chiều kim đồng hồ. Bài 1.17: Hai đĩa lau nhà bị mô men cản của sàn nhà tác động lên là MA = 40 N.m và MB = 30 N.m. Hãy tìm giá trị của lực do người lau nhà tác động lên cánh tay đòn của cần điều khiển để tổng mô men tác động lên máy bằng 0. Lực F sẽ bằng bao nhiêu khi bàn chổi B không hoạt động (MB = 0). 4 Bài 1.18: Hiệu ứng của cánh quạt gây ra một mô men MO = 6 N.m. Hãy xác định cặp lực F và -F ở trên đế của cánh quạt để cho tổng mô men tác dụng lên quạt bằng 0. Bài 1.19: Nếu lực M1 = 500 N.m, M2 = 600 N.m và M3 = 450 N.m, hãy xác định độ lớn và hướng của mô men ngẫu lực. Bài 1.20: Một hệ lực tác dụng vào một đường ống như hình vẽ. Hãy xác định khoảng cách d để cho tổng mô men ngẫu lực tác dụng vào ống MR = 20 N.m 5 BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2 Bài 2.1: Thu gọn hệ lực bên về tại O và P. Bài 2.2: Thay thế hệ lực trên cột chống bằng một hợp lực và một mô men tương đương đặt tại A. Bài 2.3: Hai hệ lực phân bố tác dụng lên dầm như hình vẽ. Hãy xác định chiều dài b của hệ lực phân bố đều và vị trí a của nó để cho hợp lực và ngẫu lực tác dụng lên dầm bằng 0. Bài 2.4: Thay thế hệ lực phân bố bằng một hợp lực và một ngẫu lực đặt tại A và B. 6 Bài 2.5: Một tàu dầu di chuyển khỏi cảng bằng cách sử dụng các chân vịt ở A, B và C. Hãy xác định hệ lực gây ra bởi các chân vịt tác dụng lên trọng tâm G của tàu. Bài 2.6: Thay thế hai lực trên máy mài bằng một hợp lực và một mô men đặt tại O. Biểu diễn bằng véctơ tọa độ Descartes. Bài 2.7: Hai lực F1 và F2 trên cần điều kiển của máy khoan điện. Thay thế hai lực này bằng một hợp lực và một mô men đặt tại O. Biểu diễn bằng véctơ tọa độ Descartes. Bài 2.8: Thay thế hai lực bằng một hợp lực và một mô men đặt tại O. Biểu diễn bằng véctơ tọa độ Descartes. 7 Bài 2.9: Ba lực tác dụng vào đường ống như hình vẽ. Nếu cho F1 = 50 N và F2 = 80 N, hãy thu gọn hệ lực này về O. Biểu diễn bằng véctơ tọa độ Descartes. Bài 2.10: Một máy bay có 4 động cơ phản lực, sức đẩy mỗi động cơ là 90 kN, gặp sự cố một động cơ không hoạt động. Tìm giá trị tổng lực đẩy và điểm đặt của nó. Nếu cho lực cản lên máy bay có hợp lực đi theo phương trục đối xứng dọc máy bay và có giá trị bằng tổng lực đẩy của ba động cơ. Hãy phân tích thử tình trạng bay của nó khi đó. Bài 2.11: Thay thế hệ lực và ngẫu lực tác dụng lên sườn như hình vẽ bằng một hợp lực, cho biết phương của hợp lực so với thanh AB và chỉ rõ vị trí phương của hợp lực cắt thanh AB từ A và BC từ B. Bài 2.12: Thay thế hệ lực và ngẫu lực tác dụng lên dầm như hình vẽ bằng một hợp lực, cho biết phương của hợp lực so với thanh AB và chỉ rõ vị trí phương của hợp lực cắt thanh AB từ A. 8 Bài 2.13: Hệ lực phân bố được cho trên hình vẽ. Thay thế hệ lực này bằng một hợp lực và cho biết vị trí của nó cách O. Bài 2.14: Thay thế hệ lực tác dụng lên khung sườn như hình vẽ bằng một hợp lực, cho biết phương của hợp lực so với thanh AB và chỉ rõ vị trí phương của hợp lực cắt thanh AB từ A. Bài 2.15: Một tấm cấu kiện xây dựng chịu tác dụng của 4 lực song song. Hãy thay thế hệ lực này bằng một hợp lực và xác định vị trí của nó so với trục x, y. Lấy F1 = 30 kN, F2 = 40 kN. Bài 2.16: Một tấm cấu kiện xây dựng chịu tác dụng của hệ lực song song. Nếu hợp lực của hệ nằm tại tâm của tấm, hãy xác định độ lớn của các lực FA, FB và của hôp lực. 9 BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 3 Bài 3.1: Xác định sức căng trên mỗi dây kéo như hình vẽ, biết sọt gỗ nặng 200 kg, dây BC nằm ngang và buộc vào con lăn ở C. Chiều dài dây AB là 1.5 m và y = 0.75 m. Bài 3.2: Nếu dây AB và AC có sức căng lớn nhất là 50 lb, hãy xác định khối lượng lớn nhất của chậu hoa mà nó có thể giữ được. Bài 3.3: Một máy nâng được sử dụng để nâng một container có khối lượng 500 kg. Hãy xác định sức căng trong các sợi dây cáp AB và AC theo . Nếu sức căng lớn nhất mà dây chịu được là 5 kN, hãy xác định chiều dài ngắn nhất mà hai dây cáp có thể sử dụng để nhấc container này. 10 Bài 3.4: Các thanh của dàn được liên kết với một tấm tôn. Nếu các lực đồng quy tại O, hãy xác định độ lớn của lực F và T để lực tác dụng lên chốt O bằng không. Lấy  = 300. Hãy xác định độ lớn của lực xuất hiện trong thanh B và góc  của nó. Cho F = 12 kN. Bài 3.5: Xác định sức căng trong các dây cáp BA và BC. Biết lực đẩy của xylanh là 3.5 kN. Bài 3.6: Hãy xác định độ giãn dài của 2 lò xo trên thanh AB và AC, nếu khối nặng có khối lượng 2 kg. Bài 3.7: Một lò xo có độ cứng k = 800 N/m và một chiều dài không giãn là 200 mm. Hãy xác định lực trong dây cáp BC và BD khi lò xo được giữ ở vị trí như hình vẽ. 11 Bài 3.8: Hãy xác định trọng lượng lớn nhất của gàu mà dây cáp có thể chịu được. Biết rằng dây cáp chỉ chịu được lực lớn nhất là 100 lb. Bài 3.9: Dây BCA và dây CD chịu một lực lớn nhất là 100 lb. Hãy xác định khối lượng lớn nhất của thùng gỗ được nâng lên và góc . Bỏ qua kích thước của puly nhẵn ở C. Bài 3.10: Một cái cân được cấu tạo bởi một đối trọng 10 kg và một đĩa cân 2 kg, hệ thống dây và puly được bố trí như hình vẽ. Nếu s = 0.75 m, hãy xác định khối lượng D trong đĩa. Bỏ qua kích thước của puly. Bài 3.11: Xác định sức căng trong các sợi dây cáp AB, AC và AD. 12 Bài 3.12: Nếu sức căng của dây cáp AB là 700 N, hãy xác định sức căng trong các dây cáp AD, AC và độ lớn của lực kéo F. Bài 3.13: Chân cần trục được sử dụng để kéo 200 kg lưới cá lên cầu cảng. Hãy xác định ứng lực dọc theo mỗi chân AB và CD và sức căng của dây cuốn cáp DB. Giả thiết lực trong mỗi chân có phương dọc theo bản thân chúng. Bài 3.14: Hãy xác định lực căng trong các sợi dây cáp, biết rằng gàu có trọng lượng là 20 lb. 13 Bài 3.15: Nếu mỗi dây cáp chịu một sức căng lớn nhất là 450 N, hãy xác định độ lớn của lực nâng F mà khinh khí cầu sinh ra Bài 3.16: Hãy xác định phản lực tại gối cố định A và con lăn B nếu lực F tác dụng vào cần là 50 lb. Bài 3.17: Xác định phản lực tại A và sức căng của dây BC. Biết trọng lượng của sọt gỗ là 1250 lb và của cần AB là 500 lb. Bài 3.18: Hãy xác định sức căng của dây và phản lực tại A của dầm. Cho biết khối lượng của tải trọng là 80 kg. 14 Bài 3.19: Xác định phản lực tại O. Biết rằng mỗi hộp đèn có khối lượng 36 kg, thanh AC có khối lượng 55 kg với trọng tâm G và thanh OC có khối lượng là 50 kg. Bài 3.20: Một motor có khối lượng 15 kg có trọng tâm là Gm, được đặt trên một tấm ván có khối lượng 4 kg và trọng tâm Gp. Một bu lông tại B được sử dụng để giữ mã của tấm ván. Hãy xác định phản lực tại B và tại A. Bài 3.21: Một người đang luyện tập thể dục. Nếu người đó tác dụng vào cần ABC một lực F = 200 N, hãy xác định phản lực tại chốt C và trong xylanh BD. Bài 3.22: Xác định phản lực tại A, B và lực trong thanh CD. 15 Bài 3.23: Hãy xác định phản lực liên kết trong các dầm chịu lực như hình vẽ: a) b) Bài 3.24: Hãy xác định phản lực tại A và sức căng của dây BC của dầm như hình vẽ bên. Bài 3.25: Hãy xác định phản lực tại A và xy lanh thủy lực BC của một cần cẩu như hình vẽ. Biết trọng lượng của cần nâng 125 lb và tải trọng nâng là 600 lb. Bài 3.36: Bánh xe trước của một máy bay được thể hiện như hình vẽ. Hãy xác định phản lực ở chốt C và ở thanh AB. 16 Bài 3.26: Tính giá trị nhỏ nhất của lực P để con lăn có thể vượt qua chướng ngại có độ cao h. Biết khối lượng của con lăn là m. Bài 3.27: Một lực F = 100 N được cấp cho cần điều khiển của máy uốn. Hãy xác định phản lực ở chốt A và con lăn B. Bài 3.28: Hãy xác định phản lực ở A và phản lực ở ống lồng B. Bài 3.29: Hãy xác định phản lực của con lăn A và ống lồng B. Ống lồng B được gắn chặt vào thanh AB và trượt trên CD. Bài 3.30: Nếu con lăn B chịu được một phản lực lớn nhất 3 kN, hãy xác định cường độ lớn nhất của lực F tác dụng lên dàn. 17 Bài 3.31: Xác định thành phần phản lực tại A và trên dây cáp CB. Bỏ qua độ dày của các thanh. Bài 3.32: Xác định phản lực tại khớp cầu A, con lăn B và sức căng dây CD. Bài 3.33: Một xe đẩy mang một thùng gỗ có khối lượng 100 kg. Hãy xác định phản lực tại 3 bánh xe. Bài 3.34: Nếu sợi dây cáp chịu được một tải trọng lớn nhất là 300 lb. Hãy xác định lực F lớn nhất để cho hệ vẫn ở trạng thái cân bằng và xác định phản lực tại A lúc đó. 18 Bài 3.35: Một trục được tựa trên 3 gối đỡ ở A, B và C. Xác định thành phần phản lực tại các ổ trượt. Bài 3.36: Hãy xác định lực F cần tác dụng vào tay quay tại C để giữ một thùng gỗ có khối lượng 75 kg. Đồng thời xác định phản lực tại ổ chặn A và ổ trục B. Bài 3.37: Một kết cấu được sử dụng để treo một vật có trọng lượng 250 lb. Hãy xác định phản lực tại khớp cầu A, ổ trục E và lực căng trong dây CD. C và D là các khớp cầu. Bài 3.38: Xác định các thành phần phản lực tác dụng lên các ổ trục A, B và C của cơ cấu như hình bên. 19

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Cơ Lý Thuyet 1
  • Xác Định Và Tính Phản Lực Liên Kết
  • Bài Tập Xác Định Phản Lực Liên Kết
  • Đáp Án Bài Tập Toán Phát Triển Năng Lực Lớp 5 Tập 1
  • Đáp Án Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 5 Tập 2
  • Bạn đang xem bài viết Tài Liệu Bài Tập Cơ Học Lý Thuyết trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100