Xem Nhiều 1/2023 #️ Tài Liệu Bài Tập Tự Luận Về Anken # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Tài Liệu Bài Tập Tự Luận Về Anken # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tài Liệu Bài Tập Tự Luận Về Anken mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

BÀI TẬP TỰ LUẬN VỀ ANKEN Bài 1 : Anken (olefin) là gì? So sánh thành phần nguyên tố và đặc điểm cấu tạo của ankan và anken. Bài 2 : Viết công thức tất cả các đồng phân và gọi tên các anken có công thức phân tử sau : C4H8 và C5H10. Bài 3 : Trình bày nội dung qui tắc cộng Maccopnhicop? Cho ví dụ minh họa. Bài 4 : Hoàn thành phương trình phản ứng : 1. CH2CH2 + HBr  2. CH2CH2 + ?  CH3CH2OH 3. CH3CHCH2 + HBr  4. CH2CH2 + KMnO4 + H2O  Bài 5 : Phản ứng trùng hợp là gì? Giữa phản ứng trùng hợp và phản ứng cộng hợp có gì giống nhau và khác nhau? Cho ví dụ. 1. Điều kiện để xảy ra phản ứng trùng hợp? 2. Viết sơ đồ tóm tắc phản ứng trùng hợp của mỗi chất sau : CH2CH2 CH2C(CH3)2 CH2CHCl CF2CF2 Bài 6 : Viết phản ứng điều chế các chất sau đây từ những anken thích hợp : 1. CH3CHBrCHBrCH3. 2. CH3CH2CCl(CH3)2. 3. CH3CHBrCH(CH3)2. 4. Polivinyl Clorua (PVC). Bài 7 : Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau : a. C2H5COONa  C2H6  C2H4  C2H4(OH)2 C2H5Cl b. C2H5OH  C2H4  C2H5Cl  C2H4 Bài 8 : Dùng phương pháp hóa học để : 1. Phân biệt metan và etilen. 2. Làm sạch metan có lẫn etilen. 3. Phân biệt 2 chất lỏng hexen-1 và xiclohexan. Bài 9 : Viết các phương trình phản ứng theo chuỗi biến hóa sau : C3H6(OH)2 a. C3H8  C3H6  C3H7Cl (C3H6)n b. Natri axetat  metan  cacbon  metan  clorofom. Bài 10 : Viết công thức cấu tạo và gọi tên các anken điều chế được khi tách nước từ các ancol sau : a. CH3CHCH3 c. CH3CH2CH2CH2OH OH b. CH3CH2CH2OH d. (CH3)3COH Bài 11 : Hai anken khí X, Y cho hợp nước chỉ cho 2 ancol. 1. Tìm công thức cấu tạo của X, Y ,viết phương trình phản ứng. 2. Viết phản ứng trùng hợp hợp X, Y. Bài 12 : Bổ túc và hoàn thành các phản ứng : 1. A H SO , t o 4  2  2. B + H2 Ni, t o B + C   4. B + E  D G 3. G + Cl2  D + E 5. B + C  1 sp duy nhất 6. B truønghôïp     PE Bài 13 : Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất khí CH4, C2H4, H2, CO2. Viết các phản ứng xảy ra. Bài 14 : Cho hoá hơi 0,345g hỗn hợp 2 olefin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thì chiếm thể tích 168ml ở (đktc). 1. Xác định công thức phân tử 2 olefin. 2. Suy ra % thể tích của hỗn hợp. 3. Tính % khối lượng. và 28,5% ĐS : C3H6 và C4H8, 71,42% Bài 15 : Cho 3,5g anken A phản ứng với 50g dung dịch brom 40% thì vừa đủ. Tìm công thức của anken A. Từ A viết phương trình phản ứng điều chế etylen glicol. ĐS : C2H4 Bài 16 : Một hiđrocacbon A chứa 85,71% C. 1. Tìm công thức nguyên của A. 2. Cho A tác dụng với dung dịch Br2 được sản phẩm cộng B chứa 85,11% brom. Hãy suy ra công thức phân tử, công thức cấu tạo, gọi tên A, B. ĐS : (CH2)n; C2H4 và CH2Br-CH2Br Bài 17 : A và B là hai đồng đẳng liên tiếp nhau. Cho 13,44 lít hỗn hợp hai anken A và B (đktc) qua bình đựng dung dịch brom thấy bình tăng thêm 28g. 1. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo hai anken. 2. Cho hỗn hợp anken tác dụng với HCl thì thu được tối đa 3 sản phẩm. Xác định công thức cấu tạo hai anken và gọi tên chúng. ĐS : C3H6 và C4H8 Bài 18 : Cho 10 lít hỗn hợp khí (54,6oC; 0,8064 atm) gồm 2 olefin lội qua bình dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 16,8g. 1. Tính tổng số mol 2 olefin. 2. Xác định công thức phân tử 2 olefin, biết số nguyên tử cacbon trong mỗi olefin không quá 5. 3. Nếu đốt cháy hoàn toàn 10 lít hỗn hợp trên thì thu được bao nhiêu lít CO2 (đktc) và bao nhiêu gam H2O. ĐS : 0,3mol; C2H4 và C5H10; C3H6 và C5H10; 26,88lít; 21,6g Bài 19 : Cho 9,8g hỗn hợp hai anken liên tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng với 1 lít dung dịch brom 0,4M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn nồng độ dung dịch brom giảm đi 50%. 1. Xác định 2 anken trên và % khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu. 2. Viết tất cả công thức cấu tạo đồng phân mạch hở của 2 anken và cho biết công thức cấu tạo nào khi cộng nước cho 1 sản phẩm duy nhất? ĐS : C3H6 và C4H8; Buten-2 Bài 20: Cho 1g hỗn hợp etan và etilen đi qua dung dịch brom. 1. Viết phản ứng xảy ra. 2. Xác định thành phần khối lượng của hỗn hợp, biết rằng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn là phải dùng hết 80g dung dịch brom 5%. ĐS : 0,7g và 0,3 Bài 21 : Cho 3,36 lít hỗn hợp gồm một anken và một ankan đi qua dung dịch brom thấy có 8g brom tham gia phản ứng. Khối lượng 6,72 lít hỗn hợp là 13g. 1. Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon. 2. Đốt cháy 3,36 lít hỗn hợp đó thì được bao nhiêu lít khí CO2 và bao nhiêu gam nước. Các khí đo ở (đktc). ĐS : C3H6 v à C3H8 Bài 22 : Hỗn hợp A và B là hai anken có khối lượng 12,6g trộn theo tỉ lệ đồng mol tác dụng vừa đủ với 32g brom. Nếu trộn hỗn hợp trên đẳng lượng thì 16,8g hỗn hợp tác dụng vừa đủ với 0,6g H2. Tìm công thức phân tử của A và B, biết MA < MB. ĐS : C3H6 và C6H12 Bài 23 : Có 1,12 lít hỗn hợp X gồm H2, ankan, anken (ankan và anken cùng số nguyên tử cacbon), tỉ khối hơi của X đối với oxi là 0,575. Khi cho 560ml hỗn hợp X đi qua bình brom thấy 16g dung dịch Br2 5% mất màu đồng thời lượng bình tăng thêm 0,14 gam. 1. Xác định công thức phân tử ankan, anken. 2. Xác định thành phần % của hỗn hợp ban đầu theo thể tích. 3. Tính thể tích oxi cần đốt 1,12 lít hỗn hợp X. ĐS : C2H6 và C2H4; %H2=%C2H6=40; %C2H4=20 Bài 24 : Để hiđro hóa hoàn toàn 0,7g một anken cần dùng 246,4cm3 hiđro (ở 27,3oC và 1 atm). Xác định công thức phân tử. Viết công thức cấu tạo, biết rằng anken có cấu tạo mạch thẳng. ĐS : C5H10 Bài 25 : Cho hỗn hợp A gồm C2H4 và H2 qua Ni, được hỗn hợp B có d B/H 2 = 4,5. Nếu cho A qua dung dịch Br2 dư thì khối lượng bình brom tăng 0,14g. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. 1. Tính khối lượng các chất trong A. 2. Tính thể tích dung dịch brom 0,5M tối thiểu cần dùng. ĐS : 0,14; 0,04; 10ml Bài 26 : Cho hỗn hợp hiđro và etilen có tỉ khối hơi so với hiđro là 7,5. 1. Tính thành phần % thể tích khí trong hỗn hợp. 2. Cho hỗn hợp trên vào bình kín có bột niken nung nóng làm xúc tác thì sau phản ứng thu được một hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 9. Xác định thành phần % hỗn hợp khí sau phản ứng. ĐS : 50% và 50%; 20%, 40%, 40% Bài 27 : Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33. Cho X đi qua bột niken nung nóng thì toàn bộ anken bị hiđro hóa được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4. 1. Tìm công thức phân tử của anken. 2. Suy ra thành phần của hỗn hợp. ĐS : C5H10, X (16%, 84%), Y (20%, 80%) Bài 28 : Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp A. Biết rằng tỉ khối hơi của A đối với H2 là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hóa là 75%. 1. Tìm công thức và gọi tên olefin. 2. Đốt V (lít) hỗn hợp A nói trên rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy qua 128g dung dịch H2SO4 98% sau thí nghiệm nồng độ dung dịch H2SO4 là 62,72%. Tính V (lít) ở (đktc). ĐS : C4H8; 22,4 lít Bài 29 : Cho hỗn hợp A gồm 2 olefin là đồng đẳng kế tiếp nhau tham gia phản ứng hợp nước có xúc tác thì được hỗn hợp ancol B. Cho B tác dụng với Na thu được 5,6 lít khí ở (đktc). Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào nước vôi trong thì thu được 75g muối trung tính và 40,5g muối axit. 1. xác định công thức 2 olefin. 2. Tìm % khối lượng và thể tích từng olefin trong A. ĐS : C2H4 và C3H6, 50% Bài 30 : Đốt cháy hoàn toàn 0,672 lít hỗn hợp gồm hiđrocacbon và nitơ thì thu được 0,88g CO2 và 0,36g H2O. Biết khối lượng hỗn hợp là 0,84g và thể tích đo ở (đktc). 1. Tìm công thức phân tử của hiđrocacbon. 2. Suy ra thành phần hỗn hợp. ĐS : C2H4, 33,33% và 66,67% Bài 31: Cho hỗn hợp khí A ở (đktc) gồm 2 olefin. Để đốt cháy hoàn toàn 7 thể tích A cần 31 thể tích oxi ở (đktc). 1. Xác định công thức phân tử 2 olefin. Biết rằng olefin nhiều cacbon chiếm tỉ lệ trong 40 – 50% thể tích của A. 2. Tìm % khối lượng các olefin trong A. ĐS : C2H4 và C4H8; 35,5% và 64,5% Bài 32 : Khi đốt cháy một thể tích hiđrocacbon A cần 6 thể tích oxi và sinh ra 4 thể tích CO2. A có thể làm mất màu dung dịch brom có nối đôi và có thể kết hợp với hiđro tạo thành một hiđrocacbon no mạch nhánh. Xác định công thức cấu tạo của A và viết các phương trình phản ứng. ĐS : C4H8 Bài 33 : Cho 2,24 lít một hỗn hợp khí A (đktc) gồm etan, propan, propilen sục qua dung dịch brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 2,1g. Nếu đốt cháy khí còn lại thu được một lượng CO2 và 3,24g H2O. 1. Tính thành phần % thể tích mỗi khí. 2. Dẫn lượng CO2 nói trên vào bình đựng 200ml dung dịch KOH 2,6M. Hãy xác định nồng độ M các chất trong dung dịch sau phản ứng. ĐS : 50%, 20%, 30%, 0,65M. 1,3M Bài 34 : Một hỗn hợp X gồm ankan A và anken B, số nguyên tử hiđro trong phân tử A bằng số nguyên tử cacbon trong B. Khi đốt cháy 3g hỗn hợp X thì thu được 5,4g nước. Xác định công thức phân tử A, B và tính % thể tích các khí trong hỗn hợp A. ĐS : CH4 và C4H8; 80% và 20% Bài 35 : Một hỗn hợp gồm H2, một ankan và một anken ( có cùng số nguyên tử cacbon với ankan). Khi đốt 100ml hỗn hợp thu được 210ml khí CO2. Mặt khác khi nung nóng 100ml hỗn hợp với Ni thì sau phản ứng còn lại 70ml một hiđrocacbon duy nhất. 1. Tìm công thức phân tử của ankan và anken. 2. Định % thể tích của ankan và anken. 3. Tính thể tích O2 cần để đốt cháy 10ml hỗn hợp (các khí đo ở cùng điều kiện) ĐS : C3H6 và C3H8; 30%, 40%, 350ml Bài 36 : Một hỗn hợp khí gồm nitơ và một hiđrocacbon; 0,42g hỗn hợp đó chiếm thể tích 336cm3 (đktc). Đốt cháy lượng hỗn hợp đó người ta được 0,44g CO2 và 0,18g H2O. 1. Xác định thành phần nguyên tố của hiđrocacbon và công thức nguyên của nó. 2. Xác định khối lượng phân tử và công thức cấu tạo. ĐS : 85,72%, 14,28%, C2H4 Bài 37 : Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol khí A thu được 33g CO2 và 13,5g hơi nước. 1. Tìm công thức phân tử và công thứ cấu tạo của A, biết rằng ở (đktc) khối lượng riêng của A là 1,875g/l. 2. dư. Tính khối lượng sản phẩm tạo thành khi cho lượng chất A trên qua dung dịch brom ĐS : C3H6 ; 50g Bài 38 : Hai hiđrocacbon A và B đều ở thể khí, A có công thức C2xHy; B có công thức CxH2x (trị số x trong cả 2 công thức là bằng nhau). 1. Lập công thức phân tử A và B. Biết rằng tỉ khối của A đối với metan bằng 3,625 và tỉ khối của B đối với He là 7. Viết công thức cấu tạo của A và B. 2. Tính lượng sản phẩm thu được khi cho hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 16g dung dịch brom. ĐS : x=2, y=10, 18,8g Bài 39 : Đốt cháy hoàn toàn 0,03696 lít anken X ở 27,3oC và 1 atm, thu toàn bộ khí CO2 vào dung dịch KOH ta được 0,3g muối axit và 0,207g muối trung tính. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của X. ĐS : C3H6 Bài 40 : Cho 3,5g một anken tác dụng với dung dịch KMnO4 loãng thì được 5,2g sản phẩm hữu cơ. 1. Tìm công thức phân tử của anken. 2. Tính thể tích oxi (đktc) cần thiết đốt cháy hết lượng anken trên. ĐS : C5H10 và 8,4ml Bài 41 : Một hỗn hợp hai olefin đồng đẳng kế tiếp nhau có thể tích 17,92 lít (đo ở 0oC và 2,5 atm) dẫn qua bình chứa dung dịch KMnO4 dư, thấy khối lượng bình chứa dung dịch KMnO4 tăng 70g. 1. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo hai olefin. 2. Tính % khối lượng 2 olefin trong hỗn hợp. 3. Đốt cháy hoàn toàn thể tích trên của hỗn hợp rối cho sản phẩm vào 5 lít dung dịch NaOH 1,8M sẽ thu được muối gì? Bao nhiêu gam? ĐS : C3H6 và C2H4; 40% và 60%; 424g và 84g Bài 42 : Một hỗn hợp X gồm CO và một hiđrocacbon A mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 1,96g hỗn hợp X được 4,84g CO2 và 1,44g H2O. 1. Tìm dãy đồng đẳng của A. 2. Tìm công thức phân tử của A, biết d X/H 2 = 19,6. ĐS : CnH2n; C4H8 Bài 43 : Dẫn 2,24 lít một anken A (đktc) qua bột CuO nung nóng, khối lượng bột CuO giảm 14,4g. Phản ứng hoàn toàn. 1. Tìm công thức phân tử của A. 2. Viết phương trình phản ứng trùng hợp, phản ứng của A với dung dịch KMnO4. 3. Hỗn hợp A với một đồng đẳng B trộn theo tỉ lệ mol 1:1. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hỗn hợp cần 3,75 thể tích oxi trong cùng điều kiện. Hãy gọi tên B. ĐS : C3H6, C2H4 Bài 44 : Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ A cần dùng 6,72 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy lần lượt qua bình P2O5 thấy bình tăng 3,6g rồi qua bình nước vôi trong thấy xuất hiện 20g kết tủa trắng. 1. Tính số gam a? 2. Lập công thức thực nghiệm rồi suy ra công thức phân tử của A, biết tỉ khối hơi của A so với nitơ là 2. 3. Viết công thức cấu tạo có thể có, suy ra công thức đúng của A, biết A cộng với H2O cho 1 sản phẩm duy nhất. ĐS : 2,8; C4H8 Bài 45 : Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A và B (B có số cacbon lớn hơn A, A và B đều phản ứng với dung dịch Br2). 8,96 lít hỗn hợp X tác dụng hết với nước brom cần tối thiểu 64g brom. Mặt khác, đem đốt 8,96 lít hỗn hợp X tổng số CO2 thu được là 48,4g. Hiệu số hơi nước sinh ra của B so với A là 12,6g. Xác định công thức phân tử của A, B. ĐS : C3H6; C2H4

Bài Tập Tự Luận Về Anken

BÀI TẬP TỰ LUẬN VỀ ANKEN Bài 1 : Anken (olefin) là gì? So sánh thành phần nguyên tố và đặc điểm cấu tạo của ankan và anken. Bài 2 : Viết công thức tất cả các đồng phân và gọi tên các anken có công thức phân tử sau : C4H8 và C5H10. Bài 3 : Trình bày nội dung qui tắc cộng Maccopnhicop? Cho ví dụ minh họa. Bài 4 : Hoàn thành phương trình phản ứng : 1. CH2=CH2 + HBr ® 2. CH2=CH2 + ? ® CH3-CH2-OH 3. CH3-CH=CH2 + HBr ® 4. CH2=CH2 + KMnO4 + H2O ® Bài 5 : Phản ứng trùng hợp là gì? Giữa phản ứng trùng hợp và phản ứng cộng hợp có gì giống nhau và khác nhau? Cho ví dụ. 1. Điều kiện để xảy ra phản ứng trùng hợp? 2. Viết sơ đồ tóm tắc phản ứng trùng hợp của mỗi chất sau : CH2=CH2 CH2=C(CH3)2 CH2=CHCl CF2=CF2 Bài 6 : Viết phản ứng điều chế các chất sau đây từ những anken thích hợp : CH3-CHBr-CHBr-CH3. CH3-CH2-CCl(CH3)2. CH3-CHBr-CH(CH3)2. Polivinyl Clorua (PVC). Bài 7 : Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau : a. C2H5COONa ® C2H6 ® C2H4 ® C2H4(OH)2 C2H5Cl b. C2H5OH ® C2H4 ® C2H5Cl ® C2H4 Bài 8 : Dùng phương pháp hóa học để : Phân biệt metan và etilen. Làm sạch metan có lẫn etilen. Phân biệt 2 chất lỏng hexen-1 và xiclohexan. Bài 9 : Viết các phương trình phản ứng theo chuỗi biến hóa sau : C3H6(OH)2 a. C3H8 ® C3H6 ® C3H7Cl (C3H6)n b. Natri axetat ® metan ® cacbon ® metan ® clorofom. Bài 10 : Viết công thức cấu tạo và gọi tên các anken điều chế được khi tách nước từ các ancol sau : a. CH3-CH-CH3 c. CH3-CH2-CH2-CH2-OH OH b. CH3-CH2-CH2-OH d. (CH3)3C-OH Bài 11 : Hai anken khí X, Y cho hợp nước chỉ cho 2 ancol. Tìm công thức cấu tạo của X, Y ,viết phương trình phản ứng. Viết phản ứng trùng hợp hợp X, Y. Bài 12 : Bổ túc và hoàn thành các phản ứng : 1. A B + C 4. B + E ® D 2. B + H2 G 5. B + C ® 1 sp duy nhất 3. G + Cl2 ® D + E 6. B PE Bài 13 : Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất khí CH4, C2H4, H2, CO2. Viết các phản ứng xảy ra. Bài 14 : Cho hoá hơi 0,345g hỗn hợp 2 olefin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thì chiếm thể tích 168ml ở (đktc). Xác định công thức phân tử 2 olefin. Suy ra % thể tích của hỗn hợp. Tính % khối lượng. ĐS : C3H6 và C4H8, 71,42% và 28,5% Bài 15 : Cho 3,5g anken A phản ứng với 50g dung dịch brom 40% thì vừa đủ. Tìm công thức của anken A. Từ A viết phương trình phản ứng điều chế etylen glicol. ĐS : C2H4 Bài 16 : Một hiđrocacbon A chứa 85,71% C. Tìm công thức nguyên của A. Cho A tác dụng với dung dịch Br2 được sản phẩm cộng B chứa 85,11% brom. Hãy suy ra công thức phân tử, công thức cấu tạo, gọi tên A, B. ĐS : (CH2)n; C2H4 và CH2Br-CH2Br Bài 17 : A và B là hai đồng đẳng liên tiếp nhau. Cho 13,44 lít hỗn hợp hai anken A và B (đktc) qua bình đựng dung dịch brom thấy bình tăng thêm 28g. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo hai anken. Cho hỗn hợp anken tác dụng với HCl thì thu được tối đa 3 sản phẩm. Xác định công thức cấu tạo hai anken và gọi tên chúng. ĐS : C3H6 và C4H8 Bài 18 : Cho 10 lít hỗn hợp khí (54,6oC; 0,8064 atm) gồm 2 olefin lội qua bình dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 16,8g. Tính tổng số mol 2 olefin. Xác định công thức phân tử 2 olefin, biết số nguyên tử cacbon trong mỗi olefin không quá 5. Nếu đốt cháy hoàn toàn 10 lít hỗn hợp trên thì thu được bao nhiêu lít CO2 (đktc) và bao nhiêu gam H2O. ĐS : 0,3mol; C2H4 và C5H10; C3H6 và C5H10; 26,88lít; 21,6g Bài 19 : Cho 9,8g hỗn hợp hai anken liên tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng với 1 lít dung dịch brom 0,4M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn nồng độ dung dịch brom giảm đi 50%. Xác định 2 anken trên và % khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu. Viết tất cả công thức cấu tạo đồng phân mạch hở của 2 anken và cho biết công thức cấu tạo nào khi cộng nước cho 1 sản phẩm duy nhất? ĐS : C3H6 và C4H8; Buten-2 Bài 20: Cho 1g hỗn hợp etan và etilen đi qua dung dịch brom. Viết phản ứng xảy ra. Xác định thành phần khối lượng của hỗn hợp, biết rằng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn là phải dùng hết 80g dung dịch brom 5%. ĐS : 0,7g và 0,3 Bài 21 : Cho 3,36 lít hỗn hợp gồm một anken và một ankan đi qua dung dịch brom thấy có 8g brom tham gia phản ứng. Khối lượng 6,72 lít hỗn hợp là 13g. Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon. Đốt cháy 3,36 lít hỗn hợp đó thì được bao nhiêu lít khí CO2 và bao nhiêu gam nước. Các khí đo ở (đktc). ĐS : C3H6 v à C3H8 Bài 22 : Hỗn hợp A và B là hai anken có khối lượng 12,6g trộn theo tỉ lệ đồng mol tác dụng vừa đủ với 32g brom. Nếu trộn hỗn hợp trên đẳng lượng thì 16,8g hỗn hợp tác dụng vừa đủ với 0,6g H2. Tìm công thức phân tử của A và B, biết MA < MB. ĐS : C3H6 và C6H12 Bài 23 : Có 1,12 lít hỗn hợp X gồm H2, ankan, anken (ankan và anken cùng số nguyên tử cacbon), tỉ khối hơi của X đối với oxi là 0,575. Khi cho 560ml hỗn hợp X đi qua bình brom thấy 16g dung dịch Br2 5% mất màu đồng thời lượng bình tăng thêm 0,14 gam. Xác định công thức phân tử ankan, anken. Xác định thành phần % của hỗn hợp ban đầu theo thể tích. Tính thể tích oxi cần đốt 1,12 lít hỗn hợp X. ĐS : C2H6 và C2H4; %H2=%C2H6=40; %C2H4=20 Bài 24 : Để hiđro hóa hoàn toàn 0,7g một anken cần dùng 246,4cm3 hiđro (ở 27,3oC và 1 atm). Xác định công thức phân tử. Viết công thức cấu tạo, biết rằng anken có cấu tạo mạch thẳng. ĐS : C5H10 Bài 25 : Cho hỗn hợp A gồm C2H4 và H2 qua Ni, được hỗn hợp B có d= 4,5. Nếu cho A qua dung dịch Br2 dư thì khối lượng bình brom tăng 0,14g. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng các chất trong A. Tính thể tích dung dịch brom 0,5M tối thiểu cần dùng. ĐS : 0,14; 0,04; 10ml Bài 26 : Cho hỗn hợp hiđro và etilen có tỉ khối hơi so với hiđro là 7,5. Tính thành phần % thể tích khí trong hỗn hợp. Cho hỗn hợp trên vào bình kín có bột niken nung nóng làm xúc tác thì sau phản ứng thu được một hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 9. Xác định thành phần % hỗn hợp khí sau phản ứng. ĐS : 50% và 50%; 20%, 40%, 40% Bài 27 : Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33. Cho X đi qua bột niken nung nóng thì toàn bộ anken bị hiđro hóa được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4. Tìm công thức phân tử của anken. Suy ra thành phần của hỗn hợp. ĐS : C5H10, X (16%, 84%), Y (20%, 80%) Bài 28 : Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp A. Biết rằng tỉ khối hơi của A đối với H2 là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hóa là 75%. Tìm công thức và gọi tên olefin. Đốt V (lít) hỗn hợp A nói trên rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy qua 128g dung dịch H2SO4 98% sau thí nghiệm nồng độ dung dịch H2SO4 là 62,72%. Tính V (lít) ở (đktc). ĐS : C4H8; 22,4 lít Bài 29 : Cho hỗn hợp A gồm 2 olefin là đồng đẳng kế tiếp nhau tham gia phản ứng hợp nước có xúc tác thì được hỗn hợp ancol B. Cho B tác dụng với Na thu được 5,6 lít khí ở (đktc). Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào nước vôi trong thì thu được 75g muối trung tính và 40,5g muối axit. xác định công thức 2 olefin. Tìm % khối lượng và thể tích từng olefin trong A. ĐS : C2H4 và C3H6, 50% Bài 30 : Đốt cháy hoàn toàn 0,672 lít hỗn hợp gồm hiđrocacbon và nitơ thì thu được 0,88g CO2 và 0,36g H2O. Biết khối lượng hỗn hợp là 0,84g và thể tích đo ở (đktc). Tìm công thức phân tử của hiđrocacbon. Suy ra thành phần hỗn hợp. ĐS : C2H4, 33,33% và 66,67% Bài 31: Cho hỗn hợp khí A ở (đktc) gồm 2 olefin. Để đốt cháy hoàn toàn 7 thể tích A cần 31 thể tích oxi ở (đktc). Xác định công thức phân tử 2 olefin. Biết rằng olefin nhiều cacbon chiếm tỉ lệ trong 40 - 50% thể tích của A. Tìm % khối lượng các olefin trong A. ĐS : C2H4 và C4H8; 35,5% và 64,5% Bài 32 : Khi đốt cháy một thể tích hiđrocacbon A cần 6 thể tích oxi và sinh ra 4 thể tích CO2. A có thể làm mất màu dung dịch brom có nối đôi và có thể kết hợp với hiđro tạo thành một hiđrocacbon no mạch nhánh. Xác định công thức cấu tạo của A và viết các phương trình phản ứng. ĐS : C4H8 Bài 33 : Cho 2,24 lít một hỗn hợp khí A (đktc) gồm etan, propan, propilen sục qua dung dịch brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 2,1g. Nếu đốt cháy khí còn lại thu được một lượng CO2 và 3,24g H2O. Tính thành phần % thể tích mỗi khí. Dẫn lượng CO2 nói trên vào bình đựng 200ml dung dịch KOH 2,6M. Hãy xác định nồng độ M các chất trong dung dịch sau phản ứng. ĐS : 50%, 20%, 30%, 0,65M. 1,3M Bài 34 : Một hỗn hợp X gồm ankan A và anken B, số nguyên tử hiđro trong phân tử A bằng số nguyên tử cacbon trong B. Khi đốt cháy 3g hỗn hợp X thì thu được 5,4g nước. Xác định công thức phân tử A, B và tính % thể tích các khí trong hỗn hợp A. ĐS : CH4 và C4H8; 80% và 20% Bài 35 : Một hỗn hợp gồm H2, một ankan và một anken ( có cùng số nguyên tử cacbon với ankan). Khi đốt 100ml hỗn hợp thu được 210ml khí CO2. Mặt khác khi nung nóng 100ml hỗn hợp với Ni thì sau phản ứng còn lại 70ml một hiđrocacbon duy nhất. Tìm công thức phân tử của ankan và anken. Định % thể tích của ankan và anken. Tính thể tích O2 cần để đốt cháy 10ml hỗn hợp (các khí đo ở cùng điều kiện) ĐS : C3H6 và C3H8; 30%, 40%, 350ml Bài 36 : Một hỗn hợp khí gồm nitơ và một hiđrocacbon; 0,42g hỗn hợp đó chiếm thể tích 336cm3 (đktc). Đốt cháy lượng hỗn hợp đó người ta được 0,44g CO2 và 0,18g H2O. Xác định thành phần nguyên tố của hiđrocacbon và công thức nguyên của nó. Xác định khối lượng phân tử và công thức cấu tạo. ĐS : 85,72%, 14,28%, C2H4 Bài 37 : Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol khí A thu được 33g CO2 và 13,5g hơi nước. Tìm công thức phân tử và công thứ cấu tạo của A, biết rằng ở (đktc) khối lượng riêng của A là 1,875g/l. Tính khối lượng sản phẩm tạo thành khi cho lượng chất A trên qua dung dịch brom dư. ĐS : C3H6 ; 50g Bài 38 : Hai hiđrocacbon A và B đều ở thể khí, A có công thức C2xHy; B có công thức CxH2x (trị số x trong cả 2 công thức là bằng nhau). Lập công thức phân tử A và B. Biết rằng tỉ khối của A đối với metan bằng 3,625 và tỉ khối của B đối với He là 7. Viết công thức cấu tạo của A và B. Tính lượng sản phẩm thu được khi cho hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 16g dung dịch brom. ĐS : x=2, y=10, 18,8g Bài 39 : Đốt cháy hoàn toàn 0,03696 lít anken X ở 27,3oC và 1 atm, thu toàn bộ khí CO2 vào dung dịch KOH ta được 0,3g muối axit và 0,207g muối trung tính. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của X. ĐS : C3H6 Bài 40 : Cho 3,5g một anken tác dụng với dung dịch KMnO4 loãng thì được 5,2g sản phẩm hữu cơ. Tìm công thức phân tử của anken. Tính thể tích oxi (đktc) cần thiết đốt cháy hết lượng anken trên. ĐS : C5H10 và 8,4ml Bài 41 : Một hỗn hợp hai olefin đồng đẳng kế tiếp nhau có thể tích 17,92 lít (đo ở 0oC và 2,5 atm) dẫn qua bình chứa dung dịch KMnO4 dư, thấy khối lượng bình chứa dung dịch KMnO4 tăng 70g. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo hai olefin. Tính % khối lượng 2 olefin trong hỗn hợp. Đốt cháy hoàn toàn thể tích trên của hỗn hợp rối cho sản phẩm vào 5 lít dung dịch NaOH 1,8M sẽ thu được muối gì? Bao nhiêu gam? ĐS : C3H6 và C2H4; 40% và 60%; 424g và 84g Bài 42 : Một hỗn hợp X gồm CO và một hiđrocacbon A mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 1,96g hỗn hợp X được 4,84g CO2 và 1,44g H2O. Tìm dãy đồng đẳng của A. Tìm công thức phân tử của A, biết d= 19,6. ĐS : CnH2n; C4H8 Bài 43 : Dẫn 2,24 lít một anken A (đktc) qua bột CuO nung nóng, khối lượng bột CuO giảm 14,4g. Phản ứng hoàn toàn. Tìm công thức phân tử của A. Viết phương trình phản ứng trùng hợp, phản ứng của A với dung dịch KMnO4. Hỗn hợp A với một đồng đẳng B trộn theo tỉ lệ mol 1:1. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hỗn hợp cần 3,75 thể tích oxi trong cùng điều kiện. Hãy gọi tên B. ĐS : C3H6, C2H4 Bài 44 : Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ A cần dùng 6,72 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy lần lượt qua bình P2O5 thấy bình tăng 3,6g rồi qua bình nước vôi trong thấy xuất hiện 20g kết tủa trắng. Tính số gam a? Lập công thức thực nghiệm rồi suy ra công thức phân tử của A, biết tỉ khối hơi của A so với nitơ là 2. Viết công thức cấu tạo có thể có, suy ra công thức đúng của A, biết A cộng với H2O cho 1 sản phẩm duy nhất. ĐS : 2,8; C4H8 Bài 45 : Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A và B (B có số cacbon lớn hơn A, A và B đều phản ứng với dung dịch Br2). 8,96 lít hỗn hợp X tác dụng hết với nước brom cần tối thiểu 64g brom. Mặt khác, đem đốt 8,96 lít hỗn hợp X tổng số CO2 thu được là 48,4g. Hiệu số hơi nước sinh ra của B so với A là 12,6g. Xác định công thức phân tử của A, B. ĐS : C3H6; C2H4

Tài Liệu Tài Liệu Bài Tập Truyền Nhiệt Có Đáp Án

Bài tâp:1- 4/trang75sgk: Tường phẳng 2 lớp, Lớp thép không gỉ dày 5 mm Lớp cách nhiệt là vải amiăng 300 mm Nhiệt độ hai bên tường λλ21  17,5 0,279 0 lần lượt là 120 C và 450C.Biết hệ số dẫn nhiệt của thép không rỉ và của amiăng lần lượt là:w/ mđộ w/ mđộ ,Tính nhiệt tổn thất qua 1 m2 tường và nhiệt độ tiếp xúc Giải a) Nhiệt tổn thất Theo phương trình dẫn nhiệt qua tường phẳng ta có q==69,73 [w/m2] b)Tính ta,  tT1  tT2   δ1 δ2   λ1 λ2 120  45 0,005 0,3   17,5 0,279 Do truyền nhiệt ổn định q=q1=q2 q1=q= =119,98 0C λ1F t T1  t a  δ δ1 t a  t T1  q λ 1  120  69,73 0,005 17,5 1  Bài tập 15(trang 75/sgk): Một tường lò hai lớp có lớp trong là gạch chịu lửa có chiều dày 1 =300 mm, và vỏ bọc ngoài bằng thép có chiều dày =10 mm, với hệ số dẫn nhiệt của gạch và thép lần lượt là 1 kcal/mh độ, và 40 kcal/mh độ. nhiệt độ trong lò, t 1 =8000C và nhiệt độ bên ngoài môi trường bằng t 2=35 0C .Cho hệ số cấp nhiệt của không khí nóng trong lò và hệ số cấp nhiệt của môi trường ngoài lần lượt là 1=30 kcal/m2h độ, và 2 =14 kcal/m2h độ. Tính: a) Lượng nhiệt tổn thất ra môi trường xung quanh? b)Nhiệt độ giữa hai lớp tường lò? Giải : a) Theo phương trình truyền nhiệt đẳng nhiệt qua tường phẳng ta có lượng nhiệt truyền đi theo công thức sau.  Q= KFt t = t1 – t2 =800 – 35 =765 o C.  Hệ số truyền nhiệt 1 K= 1 1  2 1 K == 2,469    1    [kcal/m2h.độ] 1 1 0.31 02.01 2 1 q= k =2,469.765 = 30 t  1 1888,78   40  14 [kcal/m2h] b)Nhiệt độ giữa hai vách tường: Vì truyền nhiệt ổn định nên q1 1 =q =(t1-tT1)  ,78 tT1 = t1- = 800 – = 1888 q 0 737,04 C α 30 1 λ1 δ78 ta = tT1 – = 1888q, 11 .0,3 0 737,04 – = 170,4 C 11 mà q2 =q =( tT1 – ta ) 20mm C C 0,0372 46,5 Bài tập 1- 6(trang75/sgk): Một δλδδ2λ12313100mm 5mm 17,5 thiết bị phản ứng có có 3 lớp vỏ, lớp trong bằng thép không gỉ, lớp giữa là bông thủy tinh và lớp ngoài là thép thường. Biết nhiệt độ thành trong thiết bị có nhiệt độ là 90 và nhiệt độ bề mặt ngoài là 40. Cho chiều dày lần lượt 3 lớp tường thép không gỉ, bông thủy tinh và thép thường,, , . Hệ số dẫn nhiệt lần lượt các bức tường là:,w/mđộw/mđộ,w/mđộ Xác định : a)Lượng nhiệt tổn thất qua 1m2 tường b)Nhiệt độ tiếp xúc giữa các vách tường Giải a)Nhiệt tổn thất Vì thiết bị phản ứng có chiều dày mỏng do đó coi như tường phẳng Theo phương trình dẫn nhiệt qua tường phẳng ta có q= q=18,59 [W/m2] t T1  t T2  δ1 δ2 δ3   λ1 λ 2 λ 3  90  40 0,02 0,1 0,005   17,5 0,0372 46,5 b)Tính ta, tb : Do truyền nhiệt ổn định q=q1=q2=q3 q1=q= ta=89,97 0C λ1F t T1  t a  δ1 δ1 0,02 t a  t T1  q  90  18,59 λ1 17,5 λ2 t  t  δ2 a b δ  tb  ta  q 2 λ2 tb=89,97-18,590C hoặc 0,1 λ3  40,0052 t  t  q3=q= 0,0372 δ3 b T2 mà q2=q= tb=tT2 + q 40,00190C tb= δ3 λ  40  18,59 3 0,05 46,5 Bài tâp 1-7(trang76/sgk): Tường lò có hai lớp Lớp gạch chịu lửa dày 1= 400 mm Lớp gạch thường dày 2= 200 mm Nhiệt độ bên trong của lò t1= λ 10000C, nhiệt độ của phòng xung quanh lò t2 = chúng tôi hệ số dẫn nhiệt của gạch chịu lửa 1= 1,005 w/moC và của gạch thường 2= 0,28 w/mđộ. Biết hệ số cấp nhiệt từ khí trong lò tới tường 1= 30 Kcal/m2.h độ. Hệ số cấp nhiệt từ tường đến không khí 2= 14 Kcal/m2h độ. Xác định: a) Nhiệt tổn thất từ bề mặt tường. b) Nhiệt độ tại vùng tiếp xúc giữa gạch chịu lửa và gạch thường và nhiệt độ hai bề mặt tường. Giải a) Nhiệt tổn thất Theo phương trình dẫn nhiệt phẳng ta có: qua tường Vì truyền nhiệt đẳng nhiệt tính qua một m 2 ta có q1= q2 =q  q =kt t = t1 – t2 = 1000 – 35 = 965  oC Hệ số truyền nhiệt: 1 K= 1 δ1 δ 2 1  λ  Mà 1= 1,005 [w/m α λ λ α2 1 1 2 độ] = 1,005. 0,86= 0,8643 [Kcal/m.h.độ]. = 0,28 [ w/mđộ]. = 0,28 . λ 0,86 = 0,2408 [Kcal/m.h.độ]. 2 1= 30 [Kcal/m2.h.độ]. 2= 14 [Kcal/m2h.độ]. K = = 0,715 [kcal/m2h.độ] 1 30 q= 0,715.965 =689,97 [kcal/m2h ] 1  0,4 0,2 1   0,8643 0.2408 14 b) xác định nhiệt độ tT1, tT2 , ta ? Từ phương trình q =q1 =(t1 – tT1 )  1 tT1 = t1 – = 1000 – = 977oC  q 689,97 α 30 1 mà q2 =q =( tT1 – ta ) ta = tT1 ta= 977 – = 657,60C mà q3 =q =( ta – tT2 ) tT2 = ta tT2 =657,6 – =84,6oC 1 qδ 1  λ11 0,4 689,97. 0,8643 qδ λ 2 δλ 2 689,97.0,2 0,2408 Bài tâp 1-8(trang76 sgk): Quá trình trao đổi nhiệt giữa hai lưu thể qua tường phẳng một lớp nhiệt độ hai dòng lưu thể lần lược t 1 = 1150C t2 = 400C. Bề dày tường  = 10 mm. Biết hệ số dẫn nhiệt của tường là 46,5 w/m.độ, hệ số cấp nhiệt từ lưu thể tới tường và từ tường đến lưu thể lần lược là 1 = 250 W/m2 độ; 2 = 12 W/m2 độ. Xác định: a) Hệ số truyền nhiệt ? b) Lượng nhiệt truyền đi từ lưu thể nóng tới lưu thể nguội? Giải : a)Theo phương trình truyền nhiệt đẳng nhiệt qua tường phẳng một lớp ta có công thức tính hệ số truyền nhiệt như sau; K === 2 [w/m .độ] 11,42 1 1 1 1  0,01   1  1 46  ,5 2 12 250 b) Lượng nhiệt truyền đi từ lưu thể nóng tới lưu thể nguội. Áp dụng công thức tính lượng nhiệt truyền đi theo công thức sau. Q= KFt  t = t1 – t2 =115 – 40 =75 o C.  F =1m2 q= k t =11,42.75 =  856,5 [w/m2] Bài tập1-9(trang 77 SGK):  Một tường lò 2 lớp, gồm Lớp vữa chịu lửa dày 1 = 500mm, và lớp gạch dày 2 = 250 mm, diện tích bề mặt truyền nhiệt là 20 m2. Nhiệt độ là 13000C. Nhiệt độ bên ngoài lò 400C.biết hệ số cấp nhiệt của không khí nóng tới tường là 1= 35 kcal/m2 h độ, hệ số cấp nhiệt từ tường tới không khí bên ngoài là 2 = 8 kcal/m2h.độ, cho 1 = 3 kcal/m.h.độ, 2 = 0,5 kcal/m.h.độ. Xác định: a) Lượng nhiệt truyền đi qua tường b) Nhiệt độ ta giữa 2 lớp tường Giải tương tự bài các bài trên. Bài tập 1-10 (trang 77 SGK):  Một lò đốt ba lớp hình trụ, có đường kính trong lò là 1m, lớp trong xây bằng gạch chịu lửa dày 25 cm, lớp giữa là bông thuỷ tinh dày 30 cm, lớp ngoài cùng băng thép dày 1cm, chiều dài tương bằng 3 m. Biết nhiệt độ trong lò t1=8500C, nhiệt độ không khí bên ngoài lò băng t2= 300C. Cho hệ só cấp nhiệt của không khí nóng và của không khí bên ngoài lần lượt 2 là và 1=30kcal/m h.độ 2 2=11kcal/m h.độ. Tính : a) Lương nhiệt tổn thất ra môi trường? b) Nhiệt độ tT1, tT2 , ta ? giải a) Lương nhiệt tổn thất ra môi trường: Ta sẽ có phương trình: Q = K L 2 [t1 -t2 ] Hay : Q = L K 2t [kcal] 1 r r r 1 1 1 1 1  .ln 2  .ln 3  ln. 4  α1r1 λ1 r1 λ 2 r2 λ 3 r3 α 2r4 K= :hệ số dẫn của vật liệu tra  bảng 3 giáo trình học viên ( quá trình thiết bị truyền nhiê êt dành cho ngành lọc hóa dầu ( trình đô ê lành nghề) thư viê ên có cho mượn, hãy vào thư viê nê để tham khảo K 1 1 1 0,75 1 1,05 1 1,06 1  ln  .ln  .ln  30.0,5 1,005.0,86 0,5 0,0372.0,8 6 0,75 46,5.0,86 1,05 11.1,06 K = 0,08977 9 (kcal/ m2h.độ) Q = 0,08977. 2. 3,14.3.(850 – 30) = 1386,8 (kcal/h) b) Nhiệt độ tT1, tT2 , ta Vì truyền nhiệt ổn định nên  1 Q1 =Q =F(t1-tT1) F = 2r1L = 2.3,14.0,5.3 =9,42  m2  tT1 = t1 – = 850 – = 1386,8 Q 845,1 C 30.9,42 α1F 0 Tính nhiệt độ ta .l r Q=(tT1 -ta ) ta =tT1 – 1 2 . ln 2 Q[ ] 11 . ln rr12 12. .lr1 1 0,75, ta =845,1- . ln 0 1 , 005 . 0 , 86 0,5 1386,8[ ] =810,5 C 2.3,14.3 Tính nhiệt độ tT2 Tương tự ta tính được t b= 41,50C Theo phương trình cấp nhiệt từ tường ngoài tới môi trường ta có: 2 Q5 = Q=(tT2 – t2 ) 2r4L  =Q=(tT2 – t2 ) F Mà F =2. 3,14.1,06.3 = 19,97 m2 0 tT2 = t2 + = 30 + = 36,3 1386,8 Q C 19,97.11 F.α 2 Bài tập 1-11( trang 77 sgk): Một thiết bị trao đổi nhiệt ống xoắn ruật gà với ống truyền nhiệt có đường kính 1002 mm dài 20 m được làm bằng đồng đỏ. Biết lưu thể nóng đi trong ống truyền nhiệt là hơi nước bão hoà có áp suất tuyệt đối bằng 2 at, nhiệt độ của lưu thể nguội bên ngoài ống truyền nhiệt là 108 0C, hệ số cấp nhiệt của hơi nước bão hoà là 9800 w/m2 độ, hệ số cấp nhiệt của lưu thể nguội là 350w/m2 độ. Tính: a) Hệ số truyền nhiệt của thiết bị? b)Lương nhiệt truyền đi từ lưu thể nóng tới lưu thể nguội? Giải a) Hệ số truyền nhiệt của thiết bị?  Vì tỷ số = 2 , do vậy ta có 0r,05 thể áp dụng phương trình 2 truyền nhiệt qua tường 0,048 r1 phẳng một lớp trong trường hợp này được. Q =KF(t1 -t2) :hệ số dẫn nhiệt đồng đỏ tra bảng 3 giáo trình học viên ta có: K 1  1 1 1    2 =384 W/m.độ  Thay số vào ta có: 1 1 0,002 1   9800 384 350 Lương nhiệt truyền K== [w/m2độ ] 337,3 đi từ lưu thể nóng tới lưu thể nguội? F = 2rtbL = 2.3,14.0,049.20  =6,15 m2 Áp suất hơi nước bão hoà bằng 2at, tra bẳng tính chất của hơi nước bão hoà ta có nhiệt độ tương ứng tD = 119,6 0C t = t1 – t2 = 119,6 – 108 = 11,6  oC Q =kFt = 337,3.6,15.11,6 =  24062,9 [w] Bài tập 1-12 ( trang 77-sgk):  Một thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm với số ống truyền nhiệt là 90 đường kính 602 mm. Chiều dài ống dài 3 m, ống làm bằng đồng thau. Thiết bị dùng làm nguội dung dịch từ 1200C xuống 400C bằng nước lạnh chảy ngược chiều, nước vào 200C và đi ra 350C. Biết hệ số cấp nhiệt của dung dịch là 240 Kcal/m2h độ, hệ số cấp nhiệt của nước lạnh là 150 Kcal/m2h.độ. Xác định : a) Hệ số truyền nhiệt của thiết bị. b) Lượng nhiệt trao đổi giữa 2 lưu thể. GIẢI a) Áp dụng phương trình truyền nhiệt mà do vậy ta áp dụng d1 60  2 phương trình truyền nhiệt d2 54 của tường phẳng cho tường ống này được.  Q=KF t lg 1 1 1 1   :hệ số dẫn nhiệt đồng α1 λ α2 K= thau tra bảng 3 giáo trình học viên ta có: =93 W/m.độ  =2 mm =0,002  m 1  92 0,002 1   240 93.0,86 150 K= [ kcal/m2h.độ ]. 1 Diện tích truyền nhiệt của thiết bị R tb .L.n F=2 n:là số ống truyền nhiệt Rtb= mm Rtb=0,029 m d  S 60  2   29 2 2 F=2 .3,14.0,029.3.90=49,17 m2 120 40 35 20 Δt 2  20 Δt tb  Δt1  Δt 2 85  20   44,9C Δt1 85 ln ln 20 Δt 2 b) Lượng nhiệt trao đổi giữa 2 lưu thể. Q=KF =203111,4 Δt tb  92.49,17.4 4,9 [Kcal/h ] Bài tâp 1-13 ( trang 78-SGK): Một ống truyền nhiệt có đường kính 1002 mm dài 40m được làm bằng đồng đỏ. Nhiệt độ 2 bên tường lần lượt là 1150C và 450C. Tính lượng nhiệt dẫn qua tường ống. Giải bài toán trong trường hợp xem tường ống là tường phẳng. giải a) Lương nhiệt tổn thất ra môi trường: Ta sẽ có phương trình: Q = λ F[tT1 -tT2 ] diện tích bề mặt truyền nhiệt δ trung bình của ống. R tb.L. F =2 Rtb= 49 mm =0,049 m F= 2. 3,14. 0,049. 40 =12,3 [m2] Tra bảng 3 trong giáo trình học viên ta có hệ số dẫn nhiệt của đồng đỏ =384 W/m.độ Q = [kw] =  12,3[115-45 ] 384 =165312000[w] 0,002 =165312 Bài tâp 1-14 (trang 78-SGK): Một ống dẫn hơi làm bằng thép không gỉ dài 35 m, đường kính 51  2,5 mm được bọc bằng một lớp cách nhiệt dày 30 mm. Nhiệt độ bề mặt ngoài lớp cách nhiệt là 450C, bề mặt trong ống là 200 0C. Xác định lượng nhiệt tổn thất của ống dẫn hơi. Cho hệ số dẫn nhiệt của chất cách nhiệt làm bằng sợi amiăng bằng 0,115 w/mđộ. GIẢI Lương nhiệt tổn thất ra môi trường: Áp dụng công thức tính lượng nhiệt truyền qua tường ống nhiều lớp ta có: 2L(tT 1  tT ) Q= 2 r r 1 1 ln 3 Trong đó tT1= 200 0C  ln r2   r 1 1 2 2 tT2= 450c Tra bảng 3 trong sách học 1 viên ta có =17.5 w/m.độ = 0,115 w/m.độ 2 Q = 2.3,14(200  45).35.1 =5033,4 1 0,0255 1 0,0555 ln  ln [ w] 17,5 0,023 0,115 0,0255 Bài tâp 1-15 (trang 78-SGK): Ống truyền nhiệt có đường kính 1002 mm, làm bằng đồng thanh.Bên ngoài bọc lớp cách nhiệt bằng bông thủy tinh dày 50 mm như Biết nhiệt độ tT1= 1200C và tT2= 350C. Tính lượng nhiệt tổn thất qua 1m chiều dài ống và nhiệt độ tiếp xúc giữa hai tường GIẢI Lương nhiệt tổn thất ra môi trường: Áp dụng công thức tính lượng nhiệt truyền qua tường ống nhiều lớp ta có: 2L(tT 1  tT ) Q= 2 r r 1 1 ln 3 Trong đó tT1= 120 0C  ln r2   r 1 1 2 2 tT2= 650C Tra bảng ta có hệ số dẫn nhiệt của bông thủy tinh và của đồng thanh lần lượt là: =0,0372 W/m.độ Cu =64  W/m.độ Q = =18,5 2.3,14(120  65).1 [ w] 1 0,05 64 ln 0,048  1 0,0372 ln 0,1 0,05 Tính nhiệt độ tiếp xúc giữa hai lớp tường ta Từ công thức tính lượng nhiệt truyền qua tường phẳng một lớp ta có: .l r Q=(tT1 -ta ) ta =tT1 – 1 2 . ln 2 0 Q [ ] =810,5 C 11 . ln rr12 12. .lr1 ta =120 – 18,5 1 . ln 0,05 64 0,048 [ ] =119,980C 2.3,14.1 Bài tâp 1-16 : Tìm nhiệt độ bề mặt trong của lớp vỏ nồi bằng inox dày 10 mm nếu như nhiệt độ mặt lớp bọc cách nhiệt ngoài của nồi là 400C. Chiều dày lớp bọc cách nhiệt là 300 mm. Nhiệt kế cắm sâu vào 80 mm kể từ bề mặt ngoài và chỉ 700C. Hệ số dẫn nhiệt của lớp bọc cách nhiệt 0,279 w/mđộ, của inox là 30 w/mđộ. Hình 21 Giải a) Nhiệt tổn thất Do truyền nhiệt ổn định nên lượng nhiệt qua hai lớp tường bằng nhau và q =q1= q2 chính bằng lượnh nhiệt truyền đi qua chiều dày của lớp cách nhiệt là 80 mm kể từ vị trí đầu nhiệt kế ra bề mặt ngoài của tường. Theo phương trình dẫn nhiệt qua tường phẳng ta có Gọi -nhiệt độ nhiệt kế đo được là tb. nhiệt độ tiếp xúc giữa hai vách tường là ta. chiều dày mà nhiệt kế cắm  3 vào lớp cách nhiệt là 0,08 m) q ==104,6 [w/m2] b)Tính ta, Do truyền nhiệt ổn định q=q1=q2 q1=q= =152,4 0C Tương tự ta tính được tT1 =152,43 0C ( =  t  t  T2  70  40  b  δ 3 λ2 0,08 0,279   λ 2 t a  t T2 δ2 δ 2 0,3 t a  t T2  q  40  104,6 λ2 0,279 t T1  t a  q δ1 0,01  152,4  104,6 λ 30 1 Bài tâp 1-17: Thiết bị trao đổi nhiệt làm bằng thép không gỉ có chiều dày 1= 5mm. Lớp cách nhiệt làm bằng sợi amiăng có chiều dày 2=50 6- mm, và hệ số dẫn nhiệt là 0,1115 w/m.độ. Cho 1 = 200 w/m2độ ; 2 = 12 w/m2độ. Nhiệt độ chất lỏng bên trong thiết bị trao đổi nhiệt t1 = 800C. Nhiệt độ không khí bên ngoài t2 = 300C Xác định nhiệt độ tổn thất ra môi trường và nhiệt độ bên trong tT1 và bên ngoài tT2 của các mặt tường của thiết bị trao đổi nhiệt và nhiệt độ tiếp xúc giữa hai lớp tường . Giải bài này tương tự bài 6-1 Đs : Qtt = 93 w/m2 ,tT1= 79,53oC ,ta =79,5 oC tT2= 37,79oC Bài tập 1-18 Cho thiết bị truyền nhiệt loại ống chùm dùng hơi nước bão hòa có áp suất dư là 1 at, nhiệt độ là 119,6 oC, để gia nhiệt cho dung dịch bên trong. Vỏ thiết bị được làm bằng thép dày 4 mm. Nhiệt độ không khí xung quanh là 30 0C. cho hệ số cấp nhiệt của không khí và của hơi nước lần lượt là 16 kcal/m 2h độ và 11500 kcal/m2h độ. Tính lượng nhiệt tổn thất và nhiệt độ hai bên bề mặt tường của vỏ thiết bị. Giải bài này tương tự các bài trên Đs : Qtt = 1432.5 kcal/m2hđộ ,tT1 = 119,47oC ,tT2 =119,3 oC Bài tập 1-19: Cho thiết bị truyền nhiệt loại vỏ bọc. Dùng hơi nước bão hòa có áp suất dư là 2 at, nhiêt độ 132,9 oC, để gia nhiệt cho dung dịch bên trong. Vỏ bọc bên ngoài được làm bằng thép không gỉ dày 20 mm, diện tích của vỏ bọc ngoài của thiết bị là 12 m2. Nhiệt độ không khí xung quanh là 350C. Cho hệ số cấp nhiệt của không khí và của hơi nước lần lượt là 16,5 w/m2độ, và 12000 w/m2độ. Tính :nhiệt tổn thất ra môi trường và nhiệt độ hai bên bề mặt tường của vỏ thiết bị Đs : Qtt = 18996,5 w , tT1 = 132.78oc ,tT2 =130,9 oC Bài tập 2-3(5/145sgk): Dùng hơi nước bão hòa ở áp suất dư 2 at để gia nhiệt cho 1500 kg/h hỗn hợp rượu etylic từ 25 0C lên 850C. Biết nhiệt dung riêng của rượu là 3500 j/kg độ, và ẩn nhiệt hoá hơi của hơi nước bão hoà là 518,1 kcal/kg. Tính lượng hơi đốt cần thiết. Giải Theo phương trình cân bằng nhiệt lượng ta có: Q = D.r = GR CR (tRc – tRđ ) D == = 145,2 [ kg/h]  G C3500 R (tRc  t R 1500 4186 R ) (85Rd  25) Bài tập 2518,1 4(6/145sgk): Một thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống chùm có diện tích bề mặt truyền nhiệt là 10 m2, làm việc ngược chiều để đun nóng một hỗn hợp rượu với năng suất 600 kg/h từ nhiệt độ 25oC đến 80oC. Tác nhân đun nóng là một chất thải hữu cơ có nhiệt độ vào là 105 oC và nhiệt độ ra là 65oC. Cho nhiệt dung riêng trung bình của chất thải hữu cơ là 0,45 kcal/kgđộ và nhiệt dung riêng trung bình của hỗn hợp rượu là 0,85 Kcal/kgđộ. Hãy tính: a) Lưu lượng chất thải hữu cơ đưa vào đun nóng b) Hệ số truyền nhiệt của thiết bị Giải a) Theo phương trình cân bằng nhiệt lượng ta có: ta ký hiệu chất tải nhiệt hữu cơ là 1 còn rượu là 2 Q = G1c1( t1đ -t1c) = G2 C2 (t2c 600. 0,85 (80  25) – t2đ )==28050 [kcal/h]  (80  25) 600. 0,85 G2C 2 (t 2c  t 2c ) 0,45 C ((105 t  t – )65) 1 1d 1c b) Từ phương trình truyền nhiệt: Q = chúng tôi k= 105 65 80 25   Q Ftlg Δt 12  25 40 Δt tb  Δt 2  Δt1 ln Δt 2 Δt1  40  25  31,9C 40 ln 25 G1 == = 1558,3 [ kg/h] k= độ]  Q = = 87,9 [kcal/m 2h 28050 Ftlg 10.31,9 Bài tập 2-5(7/146sgk): Một thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống chùm, dùng làm lạnh một dung dịch có lưu lượng là 90 kg/phút từ nhiệt độ 120oC đến 50oC. Dung dịch được làm lạnh bằng nước lạnh chảy ngược chiều, có nhiệt độ vào là 20 oC, đi ra có nhiệt độ là 45oC. Cho nhiệt dung riêng trung bình của dung dịch và của nước lần lượt là 2800 J/kg độ và 4186 J/kg độ, hệ số truyền nhiệt của thiết bị là 340 W/m2.độ, cho nhiệt tổn thất bằng không. Xác định: a) Lưu lượng nước cần sử dụng b) Diện tích bề mặt truyền nhiệt Đs : b) G =2,849 kg/s , c) F = 17,6 m2 Giải -Ta ký hiên chỉ số 1 là lưu thể nóng và 2 là lưu thể nguội a) Theo phương trình cân bằng nhiệt lượng ta có: Q = G1C1(t1đ -t1c) =G2C2(t2c -t2đ) Q = = G1C1(t1đ -t1c) 1,5.2800(120  50) ==294000 [w] b) Diện tích bề mặt truyền nhiệt 1,5 ( 120  50) G.2800 1 C 1 (t 1d  t 1c ) 4186 C (t( 45t 20)) 2 2c 2d Từ phương trình truyền nhiệt; Q = chúng tôi Q   k .t. lg F= Q = chúng tôi k=   Q Ftlg G2 == = 2,809 [kg/s] 120 50 45 20 Δt Δtm max in  30 75 Δt tb  Δtmax  Δtmin 75  30   49,1C 75 Δt max ln ln 30 Δtmin 294000 340.49,1 F = =17,6 [m2] Bài tập 2-6: (8/146sgk) Một thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm dùng ngưng tụ hơi rươu êtylíc với năng suất 500 kg/h. biết hơi rượu ngưng tụ ở 78 0C, và được làm lạnh bằng nước lạnh có nhiệt độ vào là 20 oC,nước đi ra là 40oC, diên tích truyền nhiệt của thiết bị bằng 30 m 2, nhiệt dung riêng của rượu và nước lần lượt là 0,8 kcal/kg độ, 1 kcal/kg độ, cho ẩn nhiệt ngưng tụ của rượu bằng 1800 kj/kg. Tính: a)Lượng nước lạnh đưa vào thiết bị ? b)Hệ số truyền nhiệt của thiết bị? Giải a) Theo phương trình cân bằng nhiệt lượng ta có: Q = D1.r1 = G2 C2 (t2c – t2đ )  D1800 1R1 C (t 2c4,186 t ) 2 2d ta ký hiệu còn rượu là 1 1(40  20) G2 == = 10750 [kg/h] 500 còn nước lạnh là 2 b) Từ phương trình truyền nhiệt: Q = chúng tôi k= Mà t max =78-20 = 58oC t min = 78 -40 = 38oC   Q Ftlg   t lg = = = 48oC Q = chúng tôi = 500. 430 = 215002 [kcal/h] Δtmax 58  38 Δtmin 2  Q k = = = 223,9 215002 2 [kcal/m h.độ] Ftlg 48.20 Bài tập 2-7(9/146sgk): Một thiết bị ngưng tụ ống chùm để ngưng tụ hơi benzen ở áp suất thường với năng suất 1000 Kg benzen/h. Biết nhiệt độ hơi benzen ngưng tụ ở nhiệt độ 80 0C và ẩn nhiệt ngưng tụ rB=9,45 Kcal/Kg. nước dùng làm lạnh có nhiệt độ vào 240C và nhiệt độ ra 340C, diện tích bề mặt truyền nhiệt là 20 m2 .Cho Qtt = 0 . Xác định : a)Lượng nước đưa vào thiết bị b)Lượng nhiệt trao đổi c)Hệ số K GIẢI a)Lượng nước đưa vào thiết bị Gn  Gn  DrB Cn  t c  t d  1000.9,45  945 1 34  24  [kg/h] b) L ượng nhiệt trao đổi Q=DrB=1000.9,45=9450 Kcal/h c)Tính hệ số truyền nhiệt thiết bị K Q Ft.tb t1=800C=const 24 34 t1=56 Δt tb  [kcal/m2h0C] . K t2=46 56  46  51C 2 9450  9,26 51.20 Bài tập 2αα12 1050 200 8(10/147sgk): Một thiết bị trao đổi nhiệt ống xoắn ruột gà có đường kính ống 8025. Chiều dài ống bằng 30 m và làm bằng đồng thau. Hơi nước bão hòa đi trong ống có áp suất tuyệt đối 6 at để đun nóng cho dung dịch từ 300C đến 800C với năng suất 1500 kg/h.Cho hệ số cấp nhiệt của hơi nước là w/m 2độ, và hệ số cấp nhiệt của dung dịch là w/m2độ, . Xác định lượng nhiệt truyền đi từ hơi nước cho dung dịch Giải Áp dụng phương trình truyền nhiệt qua tường ống 1 lớp: Q=K2Lt lg  1 1 1 R 1 R2=40 mm  ln 2  =0,04 m,R1= 15 α1R1 λ R1 α 2R 2 K= mm = 0,015 m Đồng thau có w/m2độ λ  64 1 K= 1 1 0,04 1  .ln  10500.0,01 5 64 0,015 200.0,04 K=6,8 W/m2 .độ Hơi đốt ở 6at có nhiệt độ tD=158,1 0C 158,10C 80 30 Δt Δt 128,1 78,1C C 12 128,1  78,1 Δtlg   101,5C 128,1 ln Δt.lg  6,8.2.3,1478,1 .30.101,5  129457,17 Q=6,8.2 Lttb [Kcal/h] bài tập 2-9(11/147sgk): Một  thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm có số ống là 100, đường kính ống 1002 chiều dài ống 3m . Cần làm lạnh dung dịch đi trong ống có nhiệt độ giảm từ 1200C xuống 600C. Nước làm lạnh chảy ngược chiều có nhiệt độ vào 200C và đi ra 450C, lượng nước lạnh đi vào thiết bị 1,2 tấn/h. Cho nhiệt dung riêng của dung dịch và nước lần lượt là 0,8 Kcal/kg độ và 1 Kcal/kg độ. Tổn thất nhiệt độ ra môi trường 1000 Kcal/h . Xác định: a)Lưu lượng dung dịch vào thiết bị b)Hệ số truyền nhiệt của thiết bị GIẢI a)Xác định lưu lượng dung dịch vào thiết bị Áp dụng phương trình trao đổi nhiệt ta có G1 C1 (t1đ-t1c)=G2 C2(t2c-t2đ)+Qtt G1  G 2 C 2  t 2c  t 2d   Q tt C1  t1d  t1c  G1  1200.1 45  20  1000  645,8 [kg/h] 0,8120  60 b) Xác định hệ số truyền nhiệt của thiết bị

Tài Liệu Bài Tập Về Diode Có Lời Giải, Bài Tập Diode Có Lời Giải

Đang xem: Bài tập về diode có lời giải

Share Like Download … 3 Comments 33 Likes Statistics Notes

12 hours ago   Delete Reply Block

250 bai tap_kt_dien_tu_0295

Bạn đang xem bài viết Tài Liệu Bài Tập Tự Luận Về Anken trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!