Xem Nhiều 4/2023 #️ Tiếng Anh 7 Mới Unit 6 Communication # Top 6 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 4/2023 # Tiếng Anh 7 Mới Unit 6 Communication # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiếng Anh 7 Mới Unit 6 Communication mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tóm tắt lý thuyết

stay in a mini hotel. (Hãy ở trong một khách sạn nhỏ.)

5. rent a bike or a motorbike if you want to travel around.

7. take summer clothes if you go between November and January.

– It’s a good idea to learn some Vietnamese before the trip to Ha Noi because you can talk to local people for some help. ( Ý kiến hay là bạn học chút tiếng Việt trước khi đi Hà Nội vì như vậy bạn có thể nói chuyện với người địa phương khi cần giúp đỡ.)

– You should stay in a mini-hotel so that you can save money. ( Bạn nên ở trong một khách sạn nhỏ để tiết kiệm tiền.)

– You’d better rent a bike or a motorbike if you want to travel around because it’s very convenient in Ha Noi. ( Bạn nên thuê một chiếc xe đạp hay một chiếc xe máy nếu bạn muốn đi lại bởi nó rất tiện dụng ở Hà Nội.)

– You should walk around the Old Quarter at night because it will be a beautiful scene for you to see. (Bạn nên đi dạo Phố Cổ vào ban đêm vì sẽ có cảnh đẹp cho bạn ngắm)

– You’d better shop in local markets for souvenirs beacuse the souvenirs there are cheaper than in a super market. (Bạn nên mua quà lưa niệm ở chợ địa phương vì quà lưu niệm ở đó rẻ hơn ở trong siêu thị)

Thẻ trò chơi

a. Chuẩn bị

b. Intructions (Hướng dẫn)

Nhận thẻ trò chơi từ giáo viên

– trồng hoa và cây

Example:

– bán vé

– nói tiếng Anh

– thăm Văn Miếu

– mua quà lưu niệm

Play the game in groups of five.

Ví dụ

Each student in the first group chooses one card at random. He/She shows the card and makes a sentence with the phrase written on it using the present simple active voice.

One student from the second group changes the sentence into the present simple passive voice.

Guide to answer

A: They grow a lot of trees and flowers in the Temple of Literature.

B: A lot of trees and flowers are grown in the Temple of Literature.

– speak English (nói tiếng Anh)

Chơi trò chơi theo nhóm 5 người

– visit the Temple of Literature (viếng Văn miếu)

Mỗi học sinh trong nhóm đầu tiên chọn một thẻ ngẫu nhiên. Anh ấy/ cô ấy đưa ra thẻ và tạo thành một câu với cụm từ trên thẻ bằng cách sử dụng thì hiện tại đơn ở dạng thể chủ động.

– buy souvenirs (mua quà lưu niệm)

Một học sinh từ nhóm thứ hai thay đổi câu thành thì hiện tại đơn thể bị động.

A: Họ trồng rất nhiều cây và hoa ở Văn Miếu.

B: Nhiều hoa và cây được trồng trong Văn Miếu.

A: They sell the tickets for the Summer concert at Phu Tho Stadium. ( Họ bán vé của buổi hòa nhạc Mùa hè ở sân vận động Phú Thọ.)

B: The tickets for the Summer concert are sold at Phu Tho Stadium. ( Vé của buổi hòa nhạc Mùa he được bán ở sân vận động Phú Thọ.)

A: Lan can speak English very well. ( Lan có thể nói tiếng Anh rất tốt.)

B: English can be spoken very well by Lan. ( Tiếng Anh có thể được nói rất tốt bởi Lan)

A: Many tourists visit the Temple of Literature every year. ( Nhiều khách du lịch viếng thăm Văn Miếu mỗi năm.)

B: The Temple of Literature is visited by many tourists every year. ( Văn Miếu được viếng thăm bởi nhiều du khách mỗi năm.)

A: Chi usually buys souvenirs on every occasion of a trip to Ha Noi. ( Chi thường mua quà lưu niệm trong mỗi dịp du lịch đến Hà Nội.)

B: Souvenirs are usually bought by Hoa on every occasion of a trip to Ha Noi. ( Quà lưu niệm thường được mua bởi Chi trong mỗi dịp du lịch đến Hà Nội.)

Giải Communication Unit 6 Tiếng Anh 7 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Tạm dịch:

– It’s a good idea to learn some Vietnamese before the trip to Ha Noi because you can talk to local people for some help.

– You should stay in a mini-hotel so that you can save money.

– You’d better rent a bike or a motorbike if you want to travel around because it’s very convenient in Ha Noi.

– grow flowers and trees

– sell tickets

b. Intructions (Hướng dẫn)

– speak English

– visit the Temple of Literature

Example:

– buy souvenirs

– trồng hoa và cây

Tạm dịch:

– bán vé

– nói tiếng Anh

– thăm Văn Miếu

Lời giải chi tiết: – grow flowers and trees

– mua quà lưu niệm

Play the game in groups of five.

– sell tickets

Each student in the first group chooses one card at random. He/She shows the card and makes a sentence with the phrase written on it using the present simple active voice.

One student from the second group changes the sentence into the present simple passive voice.

– speak English

A: They grow a lot of trees and flowers in the Temple of Literature.

B: A lot of trees and flowers are grown in the Temple of Literature.

– visit the Temple of Literature

Chơi trò chơi theo nhóm 5 người

Mỗi học sinh trong nhóm đầu tiên chọn một thẻ ngẫu nhiên. Anh ấy/ cô ấy đưa ra thẻ và tạo thành một câu với cụm từ trên thẻ bằng cách sử dụng thì hiện tại đơn ở dạng thể chủ động.

– buy souvenirs

Một học sinh từ nhóm thứ hai thay đổi câu thành thì hiện tại đơn thể bị động.

A: They grow a lot of flowers and trees in the Temple of Literature.

Tạm dịch: – trồng nhiều hoa và cây – bán vé – nói tiếng Anh – Viếng Văn Miếu – mua quà lưu niệm chúng tôi

B: A lot of flowers and trees are grown in the Temple of Literature.

A: They sell the tickets for the Summer concert at Phu Tho Stadium.

B: The tickets for the Summer concert are sold at Phu Tho Stadium.

A: Nam can speak English very well.

B: English can be spoken very well by Nam.

A: Many tourists visit the Temple of Literature every year.

B: The Temple of Literature is visited by many tourists every year.

A: Hoa usually buys souvenirs on every occasion of a trip to Ha Noi.

B: Souvenirs are usually bought by Hoa on every occasion of a trip to Ha Noi.

Tiếng Anh 8 Mới Unit 6 Communication

Tóm tắt lý thuyết

2 – a. When she was picking some flowers on the side of the path, she met a wicked wolf. He asked, “Where are you going?”. “I’m going to see my grandmother,” she said.

3 – e. So the wolf had a plan. He ran to Granny’s house and swallowed Granny. He got into Granny’s bed.

4 – f. A little later, Little Red Riding Hood reached the house. She looked at the wolf and said, “Granny, what big eyes you have!”. “All the better to see you with!” he replied.

5 – d. Then she said, “Granny, what big ears you have!”. “All the better to hear you with!” he replied.

6 – c. Finally she said, “Granny, what big teeth you have!”. “All the better to eat you with!” shouted the wolf.

7 – b. A woodcutter was working in the woods. He heard a loud scream and ran to the house.

8 – g. He hit the wolf on the head. The wolf opened his mouth wide and shouted and Granny jumped out. The wolf ran away.

There was a girl called Little Red Riding Hood. One day, she walked through the woods to deliver food to her sick grandmother. On the way, she met a cunning wolf. She naively told him where she was going. He suggested that the girl pick some flowers as a present for her grandmother. Meanwhile, he went to the grandmother’s house and swallowed her. When the girl arrived, she noticed that her grandmother looked very strange. Then the girl was also eaten by the wolf. Luckily, a woodcutter heard the scream and ran to the house to save Little Red Riding Hood and her grandma. The wolf ran away into the forest.

Có một cô bé tên là quàng khăn đỏ. Một ngày nọ, cô băng qua khu rừng để mang đồ ăn tới cho bà cô đang bị ốm. Trên đường đi, cô gặp một con sói gian ác. Vì ngây thơ nên cô đã nói cho nó biết cô đang đi đâu. Nó khuyên cô hái mấy bông hoa làm quà cho bà. Trong khi đó, nó tới nhà người bà và nuốt chửng bà. Khi đến, cô bé nhận thấy bà của mình trông rất lạ. Sau đó cô bé cũng bị sói ăn thịt. May mắn thay, một người tiều phu nghe thấy tiếng hét và chạy tới để cứu cô bé quàng khăn đỏ và bà của cô. Con sói chạy trốn vào rừng.

When Little Red Riding Hood arrived at her granny’s house, she found that her granny looked strange, so she asked some questions. At that time, she saw the wolf’s tail and easily recognised that she was in danger. She ran quickly outside and found other people to help her. Finally, many people came to kill the wolf and save her granny.

Khi cô bé quàng khăn đỏ tới nhà bà, cô thấy bà của mình trông thật lạ, vì vậy cô đã hỏi mấy câu hỏi. May mắn thay, cô nhìn thấy đuôi con sói và dễ dàng nhận ra rằng mình đang gặp nguy hiểm. Cô chạy thật nhanh ra ngoài và tìm người khác giúp đỡ. Cuối cùng, nhiều người đã tới để giết con sói và cứu bà của cô.

Giải Communication Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

2. Ngủ vào ngày cuối tuần giúp bạn hồi phục sau một tuần bận rộn. (M)

3. Ăn cá tươi, như sushi, và bạn sẽ khỏe hơn. (F)

4. Ngồi gần ti vi sẽ gây tổn hại đến mắt. (F)

5. Nhặt nhanh thức ăn mà bạn làm rơi, thức ăn sẽ an toàn để bạn ăn. (M)

6. Người ăn chay không có đủ vitamin trong thức ăn của họ. (M)

Bài 2 Task 2. Listen to the radio show about health facts or myths and check your answers in 1. (Nghe chương trình phát thanh về những sự thật hay chuyện hoang đường về sức khỏe và kiểm tra câu trả lời của bạn trong phần 1.) Audio script:

A: So, can we smile more to live longer?

B: Yes, that’s absolutely true.

A: Does sleeping in help your recover?

B: No, false. Waking up at the same time is better.

A: Should we eat more fresh fish, like sushi?

B: No. Sushi is great. But we shouldn’t eat too much.

A: And sitting too close to the TV?

B: No, it’s not how close you sit. It’s how long you watch TV for.

A: How about picking up food we drop. It is OK?

B: No, that’s a myth! You shouldn’t eat it, ever!

A: OK, last one. Do vegetarians get less vitamins?

B: No, that’s false. You don’t need meat to get your vitamins.

Dịch Script:

A: Vậy, chúng ta có thể cười nhiều hơn để sống lâu hơn không?

B: Vâng, điều đó hoàn toàn đúng.

A: Ngủ giúp bạn phục hồi phải không?

B: Không, sai rồi. Thức dậy cùng một lúc là tốt hơn.

A: Chúng ta có nên ăn nhiều cá tươi hơn, như sushi không?

B: Không. Sushi rất tốt. Nhưng chúng ta không nên ăn quá nhiều.

A: Và ngồi quá gần TV?

B: Không, đó không phải là cách bạn ngồi. Bạn xem TV bao lâu rồi.

A: Làm thế nào về việc gắp thức ăn chúng ta rơi. Không sao chứ?

B: Không, điều đó là không được! Bạn không nên ăn nó, bao giờ hết!

A: OK, cuối cùng. Người ăn chay có ít vitamin hơn không?

B: Không, điều đó là sai. Bạn không cần thịt để lấy vitamin.

2. You will turn orange when you eat a lot of oranges. (This is false.)

Tạm dịch:

1. Bạn có thể tránh vài bệnh bằng cách giữ bản thân sạch sẽ. (Điều này đúng.)

2. Bạn sẽ biến thành màu da cam khi bạn ăn nhiều cam.(Điều này sai.)

Lời giải chi tiết:

True: – Do more exercises will help you fitter and healthier

False : – If you eat many vegetables, you will turn green

chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Tiếng Anh 7 Mới Unit 6 Communication trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!