Xem Nhiều 2/2023 #️ Tin Học 12 Bài Tập Và Thực Hành 7: Mẫu Hỏi Trên Nhiều Bảng # Top 7 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Tin Học 12 Bài Tập Và Thực Hành 7: Mẫu Hỏi Trên Nhiều Bảng # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tin Học 12 Bài Tập Và Thực Hành 7: Mẫu Hỏi Trên Nhiều Bảng mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tóm tắt lý thuyết

Tạo mẫu hỏi kết xuất thông tin từ nhiều bảng;

Củng cố và rèn luyện kĩ năng tạo mẫu hỏi.

Sử dụng CSDL KINH_DOANH từ các bài thực hành trước.

Bài 1

Sử dụng hai bảng HOA_DON và MAT_HANG, dùng hàm Count lập mẫu hỏi liệt kê các loại mặt hàng (theo tên mặt hàng) đã được đặt hàng cùng số lần được đặt.

Thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Mở CSDL KINH_DOANH, chọn đối tượng mẫu hỏi Queries. Trong trang mẫu hỏi, nháy đúp vào Create query in Design view;

Bước 2: Cửa sổ mẫu hỏi ngầm định Query1: Select Query được mở ra cùng hộp thoại Show Table: (hình 2)

Nhấp đúp vào bảng HOA_DON và bảng MAT_HANG

Nháy nút Close để đóng hộp thoại Show Table.

Hình 1. Hộp thoại Show Table

Bước 3: Thiết kế mẫu hỏi (hình 2)

Để gộp nhóm, nháy nút hoặc vào View (rightarrow) Totals.

Tại cột đầu tiên trong cửa sổ mẫu hỏi:

Field: chọn trường Ten_mat_hang;

Total: chọn Group By để tạo nhóm theo trường Ten_mat_hang.

Tại cột thứ hai:

Field: Tạo trường So_lan_dat_hang từ trường Ten_mat_hang; biểu thức: So_lan_dat_hang:Ten_mat_hang

Total : chọn hàm Count để đếm số lần đặt hàng (đếm số bảng ghi được nhóm theo tên mặt hàng).

Hình 2. Thiết kế mẫu hỏi thống kê số lần đặt hàng

Vào File (rightarrow) Save (rightarrow) Đặt tên cho mẫu hỏi (rightarrow) Nháy OK.

Bước 5: Nháy nút hoặc chọn lệnh Query (rightarrow) Run để thực hiện mẫu hỏi. Kết quả được kết xuất trên trang dữ liệu của mẫu hỏi. (hình 3)

Hình 3. Kết quả kết xuất mẫu hỏi LAN_DAT_HANG

Sử dụng hai bảng HOA_DON và MAT_HANG, dùng các hàm Avg, Max, Min để thống kê số lượng trung bình, cao nhất, thấp nhất trong các đơn đặt hàng theo tên mặt hàng.

Thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Mở CSDL KINH_DOANH, chọn đối tượng mẫu hỏi Queries. Trong trang mẫu hỏi, nháy đúp vào Create query in Design view;

Bước 2: Cửa sổ mẫu hỏi ngầm định Query1: Select Query được mở ra cùng hộp thoại Show Table: (hình 2)

Nhấp đúp vào bảng HOA_DON và bảng MAT_HANG

Nháy nút Close để đóng hộp thoại Show Table.

Bước 3: Thiết kế mẫu hỏi (hình 2)

Để gộp nhóm, nháy nút hoặc vào View (rightarrow) Totals.

Tại cột đầu tiên trong cửa sổ mẫu hỏi:

Field: chọn trường Ten_mat_hang;

Total: chọn Group By để tạo nhóm theo trường Ten_mat_hang.

Tại cột thứ hai: Field: Tạo trường So_luong_TB từ trường So_luong; biểu thức: So_luong_TB:So_luong;

Tại cột thứ ba:

Field: Tạo trường So_luong_Max từ trường So_luong; biểu thức: So_luong_Max:So_luong;

Tại cột thứ tư: Field: Tạo trường So_luong_Min từ trường So_luong; biểu thức: So_luong_Min:So_luong.

Hình 4. Thiết kế mẫu hỏi thống kế số lượng các đơn đặt hàng theo tên mặt hàng

Vào File (rightarrow) Save (rightarrow) Đặt tên cho mẫu hỏi (rightarrow) Nháy OK.

Bước 5: Nháy nút hoặc chọn lệnh Query (rightarrow) Run để thực hiện mẫu hỏi. Kết quả được kết xuất trên trang dữ liệu của mẫu hỏi. (hình 5)

Hình 3. Kết quả kết xuất mẫu hỏi THONG_KE

Giải Tin Học 12 Bài Tập Và Thực Hành 8

Giải Tin học 12 Bài tập và thực hành 8 – Tạo báo cáo

1. Mục đích, yêu cầu

– Củng cố những kiến thức đã học về cách tạo báo cáo.

– Biết thực hiện các kĩ năng cơ bản để tạo báo cáo đơn giản bằng thuật sĩ.

2. Nội dung

Câu 1: (sgk trang 75 Tin 12): Từ bảng HOC_SINH trong CSDL QuanLi_HS, tạo một báo cáo để in ra danh sách các học sinh gồm họ tên, ngày sinh, địa chỉ. Hãy nhóm theo giới tính (nam, nữ) và tính số học sinh nam, số học sinh nữ (có sử dụng hàm Count).

Trả lời:

– Chúng ta sẽ tạo báo cáo bằng thuật sĩ. Đầu tiên chọn Create sau đó nhấn Report Winzard .

– Ta sẽ lấy những trường như hình.

– Nhấn Next để tiếp tục. Ta sẽ chọn trường để gom nhóm.

– Vì đề bài yêu cầu gom nhóm theo giới tính nên ta sẽ chọn GT làm trường để gom nhóm.

– Nhấn Next

– Nhấn Next ở bước này ta có thể chọn sắp xếp theo một trường nào đó nhưng do đề bài không yêu câu.

– Nhấn Next

– Nhấn Next sau đó Finish.

– Ta được báo cáo như hình.

– Để hiển thị được tổng số học sinh nam và học sinh nữ ta làm như sau. Nhấn chuột phải vào báo cáo sau đó chọn Design View.

– Nhấn textbox để thêm trường lưu thông tin

– Đặt TextBox vào vị trí như hình:

– Điền thông tin như hình:

– Sau đó nhấn View chọn Report View.

– Kết quả được như yêu cầu của bài toán:

Câu 2: (sgk trang 75 Tin 12): Tạo báo cáo in danh sách học sinh khá (có điểm trung bình mỗi môn từ 6.5 trở lên).

– Lưu mẫu hỏi lại để tạo báo cáo. Giả sử ta lưu với tên là Query2.

– Nhấn Create. Chọn Report Wizard để tạo báo cáo.

– Ta chỉ cần chọn những trường cần thiết như mã số họ tên.

– Nhấn Finish để tạo ra báo cáo ngay.

– Đây là báo cáo cho những học sinh khá.

Các bài giải bài tập và trả lời câu hỏi Tin học 12 Chương 2 khác:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

Tin Học 7 Bài Thực Hành 6: Trình Bày Bảng Điểm Của Lớp Em

Tóm tắt lý thuyết

Thực hiện được các thao tác căn chỉnh dữ liệu và định dạng trang tính.

a. Ôn tập kiến thức

Các em xem lại Bài 6: Định dạng trang tính để củng cố lại các nội dung:

Định dạng phông chữ, cỡ chữ và kiểu chữ;

Chọn màu chữ;

Căn lề trong ô tính;

Tăng hoặc giảm chữ số thập phân;

Tô màu nền và kẻ đường biên.

b. Thực hành

Bài tập 1. Thực hành định dạng văn bản và số, căn chỉnh dữ liệu, tô màu văn bản, kẻ đường biên và tô màu nền.

Mở bảng tính Bang diem lop em lưu trong Bài thực hành 5.

Lưu lại bảng tính đã định dạng.

1. Mở tệp “BAITH4” đã lưu trên máy. Nháy chọn nút lệnh (Open) → mở ổ đĩa D → mở thu mục “LOP7” → chọn tệp “BAITH4” → Open.

2. Thực hiện các định dạng sau để được trang tính như hình 66:

Định dạng phông chữ:

Bước 1: Khởi động Vietkey.

Bước 2: Lựa chọn

Kiểu gõ Telex, bỏ dấu tự do, tiếng Việt.

Chọn bảng mã. Ví dụ 1: 15 TCV ABC.

Bước 3: Chọn cả trang tính (nháy chuột vào ô giao nhau giữa tên cột và tên hàng)

Bước 4: Chọn phông chữ ở nút lệnh Font. Ví dụ 2: .VnTime.

Định dạng kiểu chữ, màu chữ, cỡ chữ, căn lề:

Định dạng cho tiêu đề của bảng dữ liệu:

B: Chữ đậm.

I: Chữ nghiêng.

U: Chữ gạch chân

: Trộn ô và căn dữ liệu vào giữa.

Font color: Chọn màu xanh đậm

Fill color: Chọn màu vàng nhạt

Định dạng cho tên của các cột trong vùng dữ liệu.

(Center): Căn giữa

Font color: Chọn màu đỏ

Fill color: Chọn màu xanh dương.

Định dạng màu nền cho vùng dữ liệu:

Bước 1: Chọn từng khối ô như ở hình 66.

Bước 2: Nháy chọn nút lệnh Fill color → chọn màu.

Căn lề cho ô tính:

Cột họ và tên để nguyên (căn trái).

Vùng dữ liệu số: Căn giữa

Kẻ đường biên cho ô tính:

Bước 1: Chọn vùng dữ liệu từ A1 đến G14.

Bước 2: Format → Cells → chọn Border

Bước 3: Lựa chọn:

Chọn kiểu ở khung Style, chọn màu tại khung Color.

Bước 4: Nháy chọn nút Outline → OK.

Trang tính đã được định dạng có ưu điểm hơn như: Cân đối, dễ nhận biết, dễ quan sát,…

Các yếu tố định dạng khác biệt là phông chữ, màu chữ, hàng tiêu đề của dữ liệu được căn giữa, màu nền và đường biên.

Bài tập 2. Thực hành lập trang tính, sử dụng công thức, định dạng, căn chỉnh dữ liệu và tô màu.

Khởi động chương trình Excel.

Lập công thức để tính mật độ dân số (người/km2) của Bru-nây trong ô E6.

Sao chép công thức vào các ô tương ứng của cột E để tính mật độ dân số của các nước còn lại.

Chèn thêm các hàng trống cần thiết, điều chỉnh hàng, cột và thực hiện các thao tác định dạng văn bản, định dạng số để có trang tính tương tự như hình 68.

Lưu bảng tính.

a) Khởi động Excel: Nháy đúp chuột vào biểu tượng Excel trên màn hình nền.

b) Lập trang tính với dữ liệu hình 67 ở trên.

c) Lập công thức tính mật độ dân số (người/Km 2) ở ô E6:

=D6/C6*1000 (Đổi triệu người ra người và nghìn Km 2 ra Km 2 (Rightarrow) 1.000).

d) Sao chép công thức tính cho các nước còn lại:

Nháy chuột vào ô F6 → đưa chuột vào ô vuông màu đen nằm ở góc dưới bên phải ô sao cho chuột có dấu + màu đen → nháy đúp chuột để sao chép công thức.

e)

Chèn thêm hàng trống để có như hình 68 ở trên:

Vào bảng chọn Insert và chọn lệnh Rows;

Điều chỉnh độ rộng của cột như hình 68;

Định dạng cho vùng dữ liệu như hình 68.

Bước 1. Chọn khối ô cần tô màu nền;

Bước 2. Nháy chọn nút lệnh Fill color → chọn màu.

Bước 1. Chọn khối ô từ A2 → F2;

Bước 2. Nháy chọn nút lệnh Merge and Center để trộn ô.

Tăng phần thập phân cho cột: diện tích, dân số và cột tỉ lệ dân số (lấy một chữ số thập phân):

Bước 1. Nháy chọn cột C + Shift + chọn cột D, F

Bươc 2. Nháy chọn nút lệnh InCrease Decimal.

Căn giữa cho tiêu đrrf cột của bảng dữ liệu:

Bước 1. Chọn khối ô từ A4 → F5.

Bước 2. Nháy chọn nút lệnh Fill color.

Kẻ đường biên cho vùng dữ liệu:

Bước 1. Chọn khối ô từ A4 → F16

Bước 2. Format → Cell → Border → Color → Chọn màu, Style chọn nét kẻ đường biên.

f) Lưu bảng tính với tên CAC NUOC DONG NAM A

Bước 1: Nháy chọn nút lệnh Save → mở ổ đĩa D → mở thư mục “LOP7”.

Bước 2: Gõ tên tệp CAC NUOC DONG NAM A vào khung File name và sau đó chọn Save.

Tin Học 7 Bài Thực Hành 1: Làm Quen Với Chương Trình Bảng Tính Excel

Bài tập minh họa

Bài tập 1. Khởi động Excel

Liệt kê sự giống và khác nhau giữa màn hình Word và Excel.

Mở các bảng chọn và quan sát các lệnh.

Kích hoạt một ô tính và thực hiện di chuyển trên trang tính bằng chuột và bằng bàn phím.

Quan sát sự thay đổi các nút tên hàng và tên cột.

​Sự giống và khác nhau giữa màn hình Word và Excel:

Thao tác khởi động, kết thúc, lưu kết quả trong Excel giống với Word.

Đều có thanh tiêu đề, thanh bảng chọn, các thanh công cụ, thanh trạng thái, thanh cuốn dọc, thanh cuốn ngang, vùng nhập liệu.

Vùng nhập dữ liệu của Word có dạng trang giấy.

Tên tệp mặc định của Word là Document.

Word không có thanh công thức.

Word không có bảng chọn Data.

Word quản lí dữ liệu bằng kí tự, dòng, đoạn, trang,…

Vùng nhập dữ liệu của Excel có dạng trang tính

Tên tệp mặc định của Excel là Book (Một Book có nhiều trang tính (Sheet)).

Excel có thanh công thức

Excel có bảng chọn Data.

Excel quản lí dữ liệu bằng bảng (cột, hàng, cột)

Trong thanh bảng chọn:

Trong đó:

Bảng chọn Edit có các lệnh sửa chữa dữ liệu.

Bảng chọn View gồm các lệnh quan sát bảng tính.

Bảng chọn Insert bao gồm các lệnh chèn đối tượng vào bảng tính.

Bảng chọn Format gồm các lệnh định dạng bảng tính.

Bảng chọn Tool gồm các công cụ cài đặt, chỉnh sửa các thông số

Bảng chọn Data thao tác với dữ liệu.

Bảng chọn Windows làm việc với cửa sổ.

Bảng chọn Help gồm các lệnh trợ giúp.

Kích hoạt một ô tính và thực hiện di chuyển trên trang tính bằng chuột và bằng bàn phím:

Muốn kích hoạt ô tính nào thì nháy chuột vào ô tính đó.

Di chuyển trên trang tính:

Bằng chuột: sử dụng thanh cuốn ngang và thanh cuốn dọc;

Bằng bàn phím: sử dụng 4 phím lên, xuống, trái, phải, Enter,… để di chuyển qua lại giữa các ô.

Khi di chuyển từ ô này sang ô khác: Các nút tiêu đề cột và tiêu đề hàng tương ứng với ô chuyển đến có màu khác biệt.

Bài tập 2:

Nhập dữ liệu vào một ô trên trang tính. Dùng phím Enter để kết thúc.

Nhập dữ liệu vào một ô trên trang tính. Dùng phím mũi tên để kết thúc.

Thoát khỏi Excel mà không lưu.

Khi nhập dữ liệu và dùng phím Enter để kết thúc việc nhập dữ liệu cho một ô trên trang tính, ta thấy trong ô kề dưới (cùng cột và kế hàng) được kích hoạt.

Khi nhập dữ liệu vào các ô trên bảng tính, nhưng sử dụng một trong các phím mũi tên để kết thúc việc nhập dữ liệu, ta thấy ô được kích hoạt tiếp theo tùy vào hướng mũi tên.

Ví dụ: Khi ta dùng mũi tên phải để kết thúc việc nhập dữ liệu thì ô liền kề phải tiếp theo được kích hoạt.

Khi chọn ô tính có dữ liệu và nhấn phím Delete: Dữ liệu trong ô sẽ bị xóa.

Khi chọn một ô tính khác có dữ liệu và gõ nội dung mới: Dữ liệu mới sẽ thay thế giá trị cũ.

Nhận xét về hai kết quả:

Khi chọn ô và ấn phím Delete thì dữ liệu bị xóa và không có dữ liệu mới thay thế.

Khi chọn ô và nhập dữ liệu mới thì dữ liệu cũ bị xóa và dữ liệu mới được thay thế.

Các bước thực hiện thoát khỏi Excel mà không lưu lại kết quả nhập dữ liệu: Vào bảng chọn File, chọn Exit (nếu máy hỏi có lưu lại tệp hay không thì ta chọn No).

Bài tập 3:

Lưu bảng tính với tên Danh sach lop em và thoát khỏi Excel.

Nhập dữ liệu cho 15 hàng với họ tên, điểm các môn;

Tập di chuyển con trỏ chuột trên trang tính;

Lưu tên tệp với tên “BAI_TH1” vào ổ đĩa D;

Tập chỉnh sửa tên, điểm;

Lưu dữ liệu vừa chỉnh sửa vào máy (nháy chọn nút lệnh Save trên thanh công cụ);

Thoát khỏi cửa sổ Excel (File → Exit);

Thoát khỏi CPU (Start → Turn off computer → Turn off).

Bạn đang xem bài viết Tin Học 12 Bài Tập Và Thực Hành 7: Mẫu Hỏi Trên Nhiều Bảng trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!