Xem Nhiều 2/2023 #️ Tin Học 7 Bài 1: Chương Trình Bảng Tính Là Gì? # Top 3 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Tin Học 7 Bài 1: Chương Trình Bảng Tính Là Gì? # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tin Học 7 Bài 1: Chương Trình Bảng Tính Là Gì? mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tóm tắt lý thuyết

Công dụng của việc trình bày dữ liệu dạng bảng:

Cô đọng, dễ hiểu và dễ so sánh

Thực hiện các nhu cầu về tính toán (tính tổng, trung bình cộng, xác định giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, …)

Có thể tạo biểu đồ từ dữ liệu bằng bảng đề đánh giá một cách trực quan, nhanh chóng

Chương trình bảng tính là phần mềm được thiết kế giúp ghi lại và trình bày thông tin dưới dạng bảng, thực hiện các tính toán cũng như xây dựng các biểu đồ một cách trực quan các số liệu có trong bảng

Công cụ đặc trưng của bảng tính: Có thanh công thức và bảng chọn DATA

a. Màn hình làm việc:

Các bảng chọn

Các nút lệnh thường dùng

Cửa sổ làm việc chính

b. Dữ liệu

Dạng số, văn bản và kết quả tính toán luôn được trình bày dưới dạng bảng trong cửa sổ làm việc

Hình 1. Các dữ liệu trong chương trình bảng tính

c. Khả năng tính toán và sử dụng hàm có sẵn:

Thực hiện cập nhật tự động công việc tính toán

Sử dụng hàm để tính toán rất thuận tiện

d. Sắp xếp và lọc dữ liệu

Dễ dàng, nhanh chóng lại thuận tiện

e. Tạo biểu đồ

Là một trong những dạng trình bày dữ liệu cô đọng, trực quan

Màn hình làm việc của chương trình bảng tính Excel tương tự như màn hình soạn thảo Word nhưng giao diện này còn có thêm:

Thanh công thức: hộp tên có chứa “Fx” dùng để nhập, hiển thị dữ liệu hoặc công thức trong ô tính

Bảng chọn Data: chứa các bảng chọn File, Edit, Insert, Format, Data,…

Trang tính gồm các cột và các hàng là miền làm việc chính của bảng tính. Vùng giao nhau giữa cột và hàng là ô tính (còn gọi tắt là ô) dùng để chứa dữ liệu

Hình 2. Màn hình làm việc của chương trình bảng tính

Trang tính là miền làm việc chính của bảng tính gồm có các cột, các hàng và các ô tính

Vùng giao nhau giữa cột và hàng gọi là ô tính dùng để chứa dữ liệu

Tên cột được đánh số thứ tự A, B, C,…

Tên hàng được đánh số thứ tự là các chữ số 1, 2, 3, 4, …

Ô được đánh số tên cột trước hàng sau. Ví dụ: A5, B2, C9

Khối ô là tập hợp các ô tính liện kề nhau

Hình 3. Cột, dòng, ô, khối ô trong trang tính

a. Nhập dữ liệu vào trang tính

Các bước nhập dữ liệu vào trang tính:

Bước 1: Nháy chuột chọn ô cần nhập dữ liệu

Bước 2: Gõ dữ liệu từ bàn phím

Bước 3: Gõ phím Enter để kết thúc nhập dữ liệu

Các cách sửa dữ liệu:

Cách 1: Nháy đúp chuột vào ô cần sửa → sửa → gõ phím Enter để kết thúc

Cách 2: Nháy chọn ô cần sửa → gõ F5 → Sửa → gõ phím Enter để kết thức

Cách 3: Nháy chọn ô cần sửa → nháy chuột vào thanh công thức → sửa → gõ phím Enter để kết thúc

b. Di chuyển trên trang tính

Bảng 1. Di chuyển trên trang tính

c. Gõ chữ việt trên trang tính

Sử dụng phần mềm Vietkey hoặc Unikey

Chú ý: Trước khi chọn phông tiếng việt cần chọn cả trang tính bằng cách nháy chuột vào ô giao nhau giữa tên cột và tên hàng ở góc trên bên trái

Tin Học 7 Bài Thực Hành 1: Làm Quen Với Chương Trình Bảng Tính Excel

Bài tập minh họa

Bài tập 1. Khởi động Excel

Liệt kê sự giống và khác nhau giữa màn hình Word và Excel.

Mở các bảng chọn và quan sát các lệnh.

Kích hoạt một ô tính và thực hiện di chuyển trên trang tính bằng chuột và bằng bàn phím.

Quan sát sự thay đổi các nút tên hàng và tên cột.

​Sự giống và khác nhau giữa màn hình Word và Excel:

Thao tác khởi động, kết thúc, lưu kết quả trong Excel giống với Word.

Đều có thanh tiêu đề, thanh bảng chọn, các thanh công cụ, thanh trạng thái, thanh cuốn dọc, thanh cuốn ngang, vùng nhập liệu.

Vùng nhập dữ liệu của Word có dạng trang giấy.

Tên tệp mặc định của Word là Document.

Word không có thanh công thức.

Word không có bảng chọn Data.

Word quản lí dữ liệu bằng kí tự, dòng, đoạn, trang,…

Vùng nhập dữ liệu của Excel có dạng trang tính

Tên tệp mặc định của Excel là Book (Một Book có nhiều trang tính (Sheet)).

Excel có thanh công thức

Excel có bảng chọn Data.

Excel quản lí dữ liệu bằng bảng (cột, hàng, cột)

Trong thanh bảng chọn:

Trong đó:

Bảng chọn Edit có các lệnh sửa chữa dữ liệu.

Bảng chọn View gồm các lệnh quan sát bảng tính.

Bảng chọn Insert bao gồm các lệnh chèn đối tượng vào bảng tính.

Bảng chọn Format gồm các lệnh định dạng bảng tính.

Bảng chọn Tool gồm các công cụ cài đặt, chỉnh sửa các thông số

Bảng chọn Data thao tác với dữ liệu.

Bảng chọn Windows làm việc với cửa sổ.

Bảng chọn Help gồm các lệnh trợ giúp.

Kích hoạt một ô tính và thực hiện di chuyển trên trang tính bằng chuột và bằng bàn phím:

Muốn kích hoạt ô tính nào thì nháy chuột vào ô tính đó.

Di chuyển trên trang tính:

Bằng chuột: sử dụng thanh cuốn ngang và thanh cuốn dọc;

Bằng bàn phím: sử dụng 4 phím lên, xuống, trái, phải, Enter,… để di chuyển qua lại giữa các ô.

Khi di chuyển từ ô này sang ô khác: Các nút tiêu đề cột và tiêu đề hàng tương ứng với ô chuyển đến có màu khác biệt.

Bài tập 2:

Nhập dữ liệu vào một ô trên trang tính. Dùng phím Enter để kết thúc.

Nhập dữ liệu vào một ô trên trang tính. Dùng phím mũi tên để kết thúc.

Thoát khỏi Excel mà không lưu.

Khi nhập dữ liệu và dùng phím Enter để kết thúc việc nhập dữ liệu cho một ô trên trang tính, ta thấy trong ô kề dưới (cùng cột và kế hàng) được kích hoạt.

Khi nhập dữ liệu vào các ô trên bảng tính, nhưng sử dụng một trong các phím mũi tên để kết thúc việc nhập dữ liệu, ta thấy ô được kích hoạt tiếp theo tùy vào hướng mũi tên.

Ví dụ: Khi ta dùng mũi tên phải để kết thúc việc nhập dữ liệu thì ô liền kề phải tiếp theo được kích hoạt.

Khi chọn ô tính có dữ liệu và nhấn phím Delete: Dữ liệu trong ô sẽ bị xóa.

Khi chọn một ô tính khác có dữ liệu và gõ nội dung mới: Dữ liệu mới sẽ thay thế giá trị cũ.

Nhận xét về hai kết quả:

Khi chọn ô và ấn phím Delete thì dữ liệu bị xóa và không có dữ liệu mới thay thế.

Khi chọn ô và nhập dữ liệu mới thì dữ liệu cũ bị xóa và dữ liệu mới được thay thế.

Các bước thực hiện thoát khỏi Excel mà không lưu lại kết quả nhập dữ liệu: Vào bảng chọn File, chọn Exit (nếu máy hỏi có lưu lại tệp hay không thì ta chọn No).

Bài tập 3:

Lưu bảng tính với tên Danh sach lop em và thoát khỏi Excel.

Nhập dữ liệu cho 15 hàng với họ tên, điểm các môn;

Tập di chuyển con trỏ chuột trên trang tính;

Lưu tên tệp với tên “BAI_TH1” vào ổ đĩa D;

Tập chỉnh sửa tên, điểm;

Lưu dữ liệu vừa chỉnh sửa vào máy (nháy chọn nút lệnh Save trên thanh công cụ);

Thoát khỏi cửa sổ Excel (File → Exit);

Thoát khỏi CPU (Start → Turn off computer → Turn off).

Phương Trình Hóa Học Là Gì? Hướng Dẫn Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học

Phương trình hóa học là gì?

Chắc hẳn khi mới tiếp xúc với môn hóa học bạn sẽ thấy khái niệm phương trình hóa học xuất hiện rất nhiều. Trong các chương trình từ cơ bản đến nâng cao, trong sách giáo khoa hay sách tham khảo đều đề cập đến phương trình hóa học. Vậy phương trình hóa học là gì?

Ảnh 1: Phương trình hóa học là phương trình biểu diễn các phản ứng hóa học

Hiểu một cách đơn giản phương trình hóa học là phương trình biểu diễn các phản ứng hóa học. Trong một phương trình hóa học sẽ bao gồm các chất tham gia sản phản ứng và chất được tạo thành khi phản ứng kết thúc.

Căn cứ vào phương trình hóa học bạn có thể nhận biết được tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử của các chất, cặp chất tham gia vào một phản ứng hóa học.

Để lập một phương trình hóa học cần phải tuân theo các bước sau:

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng

Bước 2: Cân bằng phương trình hóa học

Bước 3: Hoàn thành phương trình hóa học

Ví dụ: Phản ứng của Hidro với Oxi tạo thành nước sẽ có phương trình như sau

Các cách cân bằng phương trình hóa học

Như chia sẻ ở trên cân bằng phương trình hóa học là một trong những bước rất quan trọng khi viết phương trình. Đây cũng là một trong những bước không thể thiếu nếu các bạn muốn giải các bài toán hóa học. Vậy làm thế nào để cân bằng được phương trình hóa học một cách nhanh nhất và chính xác nhất? Các bạn có thể tham khảo một số phương pháp sau đây:

Phương pháp nguyên tử – nguyên tố

Với phương pháp này, khi cân bằng sẽ viết các đơn chất dưới dạng nguyên tử riêng biệt, sau đó lập luận qua một số bước đơn giản.

Để tạo thành 1 phân tử P 2O 5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O.

Tuy nhiên phân tử oxi bao gồm 2 nguyên tử, như vậy nếu lấy 5 phân tử oxi tức là số nguyên tử oxi sẽ tăng lên gấp đôi. Đồng thời số nguyên tử P và số phân tử P 2O 5 cũng sẽ tăng lên 2 lần, tức 4 nguyên tử P và 2 phân tử P 2O 5.

Sử dụng phương pháp chẵn – lẻ

Đây là phương pháp thêm hệ số vào trước các chất có chỉ số lẻ, mục đích là để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

Trong phản ứng trên, nguyên tử Oxi ở vế trái là 2 và vế phải là 5, nếu muốn nguyên tử ở cả 2 vế bằng nhau ta thêm số 2 trước P 2O 5. Khi đó số nguyên tử của Oxi ở vế phải là chẵn, sau đó thêm 5 vào trước O 2. Như vậy nguyên tử Oxi ở 2 vế bằng nhau.

Tương tự với nguyên tử Photpho, nếu muốn 2 vế bằng nhau ta chỉ cần đặt 4 trước P ở vế trái.

Ngoài 2 phương pháp trên, để cân bằng phương trình hóa học các bạn có thể áp dụng một số phương pháp như:

Phương pháp hóa trị tác dụng

Phương pháp hệ số phân số

Phương pháp xuất phát từ nguyên tố chung nhất

Phương pháp cân bằng theo nguyên tố tiêu biểu

Phương pháp đại số

Phương pháp cân bằng electron

Phương pháp cân bằng ion – electron

Các chương trình hóa học lớp 8

Trong chương trình hóa học lớp 8 sẽ bao gồm những phương trình hóa học cơ bản nhất. Đây cũng là những kiến thức nền tảng để theo suốt các bạn trong suốt quá trình học tập của các bạn. Vậy nên việc ghi nhớ chúng là rất cần thiết, nhất là những phương trình thường gặp như:

Các phương trình hóa học lớp 9

Nâng cao hơn so với chương trình học ở lớp 8, các phương trình hóa học ở lớp 9 sẽ đa dạng hơn, các chất tham gia trong một phản ứng cũng nhiều hơn, cách cân bằng phương trình hóa cũng cũng sẽ khó hơn. Vậy nên các bạn cần phải trang bị cho mình những phương pháp thật khoa học để có thể nhanh chóng thích nghi với môn học này. Trong chương trình học lớp 9 chúng ta sẽ dễ gặp những phương trình hóa học phức tạp hơn như:

Lớp 11 được đánh giá là có khối kiến thức rất nặng, nếu các bạn không nắm được bản chất vấn đề, không hiểu được quy luật của từng phản ứng hóa học thì rất khó có thể làm được các bài tập. Trong chương trình hóa học lớp 11 bạn sẽ dễ bắt gặp những phương trình hóa học như:

Ở mỗi bậc học kiến thức về phương trình hóa học sẽ càng nâng cao và mở rộng hơn

Các phương trình hóa học lớp 12

Giải Trình Tiếng Anh Là Gì

Giải trình nghĩa là gì – Khi nào cần phải làm biên bản giải trình

Giải trình là gì – Hàng ngày các cơ quan, đơn vị nhà nước vẫn thực hiện công việc cung cấp, giải thích. Làm rõ các thông tin về những sai phạm, sai sót khi thực hiện nhiệm vụ,cũng như quyền hạn được giao mà đơn vị đang thực hiện. Công việc này được gọi là giải trình.

Giải trình là gì

Giải trình là văn bản được người viết thực hiện để trình bày các sự việc, sự vật đã xảy ra trong quá trình công tác hay triển khai nhiệm vụ được giao. Đa phần văn bản giải trình được thực hiện khi có một việc gì đó không tốt xảy ra. Người làm giải trình để giải thích, lý giải cho cấp trên những việc này.

Giải trình tiếng anh là gì

Giải trình tiếng anh là Explanation, ngoài ra chúng ta có mẫu giải trình tiếng anh là explanation form..

Trách nhiệm giải trình là gì

Trách nhiệm giải trình được hiểu là nhiệm vụ của người đứng đầu bộ phận cần phải giải trình lên cấp trên.

Thư giải trình là gì

Thư giải trình được hiểu là những bức thư có thể là giấy, văn bản được gửi thông qua fax hay email.. gửi đến cấp trên để giải trình.

Thư giải trình tiếng anh là gì

Thư giải trình tiếng Anh là comfort letter.

Công văn giải trình là gì

Công văn giải trình là những yêu cầu từ cấp trên xuống cấp dưới yêu cầu giải trình những sự việc đã xảy ra.

Công văn giải trình tiếng anh là gì

Công văn giải trình tiếng anh là written explanation

Một số quyền lợi và nghĩa vụ của người yêu cầu giải trình

Quyền lợi của người yêu cầu giải trình

Ngày 8/8/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2013/NĐ-CP. Người yêu cầu giải trình có quyền tự mình hoặc ủy quyền cho người khác. Người được ủy quyền phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự thực hiện yêu cầu giải trình. Được rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu trong bảng yêu cầu giải trình. Được quyền nhận văn bản giải trình của cơ quan có trách nhiệm phải giải trình.

Nghĩa vụ của người yêu cầu giải trình

Quyền lợi và yêu cầu đối với người làm giải trình

Người giải trình sẽ là người đứng đầu cơ quan, tổ chức nhà nước hoặc là người được người đứng đầu cơ quan nhà nước ủy quyền cho mình thực hiện việc giải trình.

Quyền lợi của người làm giải trình

+ Có quyền từ chối tiếp nhận yêu cầu giải trình nếu cá nhân, tổ chức yêu cầu giải trình không đáp ứng các điều kiện:

–  Cá nhân Không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc thông qua người đại diện hợp pháp.

–  Nội dung yêu cầu giải trình không thuộc phạm vi trách nhiệm và quản lý của cơ quan được yêu cầu.

–  Người yêu cầu giải trình đang trong tình trạng dùng rượu, bia hoặc chất kích thích khác và không kiểm soát đượ hành vi.

–  Người yêu cầu giải trình có các hành vi không phù hợp như gây rối trật tự và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người giải trình.

–  Người được ủy quyền, hoặc đại diện không có giấy tờ hợp pháp theo quy định.

Nghĩa vụ của người làm giải trình

+ Phải tiếp nhận yêu cầu giải trình thuộc thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật.

Hướng dẫn viết đơn giải trình chi tiết

Thông tin cá nhân của người viết phải ghi rõ ràng, chính xác.

Địa điểm và thời gian xảy ra của sự việc được ghi trong văn bản giải trình.

Trình tự và diễn biến xảy ra phải được liệt kê rõ ràng.

Nguyên nhân xảy ra sự việc cũng cần phải nêu trong giải trình.

Mức độ ảnh hưởng, thiệt hại xảy ra.

Trách nhiệm của người viết trong trường hợp sự việc trình bày có gây ra những hậu quả.

Đề nghị cụ thể phương án để giải quyết nếu có.

Lưu ý người viết đơn giải trình cần biết

Một số lưu ý khi viết đơn giản trình bạn cần biết như :

Trong lúc viết văn bản giải trình phải bình tĩnh không được hoảng sợ mà viết lung tung.

Từng câu từng chữ phải được trình bày rành mạch. Không được viết sai chính tả, không được nói văng tục..

Diễn biến các sự việc và người tham gia cần được nêu đầy đủ, chính xác.

Không được viết thêm bớt thông tin, viết sai sự thật. Người viết phải trung thực với những câu nói gì đã trình bày trong đơn giải trình sự việc.

Mẫu biên bản giải trình tường trình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…., ngày…. tháng….. năm…..

BẢN TƯỜNG TRÌNH DIỄN BIẾN SỰ VIỆC XẢY RA

Kính gửi: Thủ trưởng (ghi tên đơn vị) ……………………………………………………………….

Họ tên:……………………………………………………………….

Sinh ngày …………………….. tháng ……….năm…………..

Quê quán: ………………………………………………………………………………………………………………………………….. Nơi ở hiện nay: ………………………………………………………………………………………………………………………………….. Trình độ chuyên môn được đào tạo: ………………………………………………………………………………………………………………………………….. Công việc chính hiện đang đảm nhiệm: ………………………………………………………………………………………………………………………………….. Đơn vị đang làm việc (phòng, ban, phân xưởng……..): ………………………………………………………………………………………………………………………………….. Hệ số lương đang hưởng: ………………………………………………………………………………………………………………………………….. Thời điểm sự việc xảy ra hoặc phát hiện ngày tháng năm ………………………………………………………………………………………………………………………………….. Tường trình diễn biến sự việc: ………………………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………………………….. Nguyên nhân dẫn đến sự việc xảy ra: ………………………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………………………….. Căn cứ quy định của pháp luật và nội quy lao động của đơn vị đã ban hành. Tôi nhận thấy hành vi vi phạm kỷ luật của tôi áp dụng theo hình thức kỷ luật lao động hoặc bồi thường trách nhiệm vật chất theo điều. Tôi hứa sẽ sửa chữa những sai lầm, khuyết điểm và không tái phạm.

Người viết tường trình

(Ký tên)

5

/

5

(

4

bình chọn

)

Bạn đang xem bài viết Tin Học 7 Bài 1: Chương Trình Bảng Tính Là Gì? trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!