Xem Nhiều 1/2023 #️ Tin Học 7 Bài 11: Học Đại Số Với Geobebra # Top 9 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Tin Học 7 Bài 11: Học Đại Số Với Geobebra # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tin Học 7 Bài 11: Học Đại Số Với Geobebra mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tin học 7 Bài 11: Học Đại số với GEOBEBRA

Câu hỏi & Bài tập

Bài 1 trang 121 Tin học lớp 7: Tính giá trị các biểu thức sau:

Trả lời:

Nháy chọn biểu tượng GeoGebra ngoài màn hình máy tính để khởi động phần mềm:

a) Đặt con trỏ chuột về ô CAS số 1 và nhập biểu thức → Nhấn Enter trên bàn phím để được kết quả:

b) Đặt con trỏ chuột về ô CAS số 2 và nhập biểu thức → Nhấn Enter trên bàn phím để được kết quả:

c) Đặt con trỏ chuột về ô CAS số 3 và nhập biểu thức → Nhấn Enter trên bàn phím để được kết quả:

d) Đặt con trỏ chuột về ô CAS số 4 và nhập biểu thức → Nhấn Enter trên bàn phím để được kết quả:

Bài 2 trang 121 Tin học lớp 7: Tính tổng hai đa thức P(x) + Q(x) biết:

Trả lời:

– Bước 1: Đặt con trỏ chuột về ô CAS số 1 và nhập biểu thức

P(x) = x 2y – 2xy 2 + 5xy + 3 rồi nhấn Enter, em sẽ được biểu thức P(x):

– Bước 2: Đặt con trỏ chuột về ô CAS số 2 và nhập biểu thức

Q(x) = 3xy 2 + 5x 2y – 7xy + 2 rồi nhấn Enter, em sẽ được biểu thức Q(x):

– Bước 3: Đặt con trỏ chuột về ô CAS số 3 và nhập biểu thức

R(x) := P(x) + Q(x) rồi nhấn Enter, em sẽ được biểu thức R(x) = P(x) + Q(x):

Bài 3 trang 121 Tin học lớp 7: Vẽ đồ thị các hàm số sau:

a) y = 4x + 1 b) y = 3/x

c) y = 7 – 5x d) y = -3x

Trả lời:

a) Từ dòng Nhập lệnh (Inut), em hãy lệnh: y := 4x + 1. Trên vùng làm việc sẽ xuất hiện đồ thị của hàm số y = 4x + 1:

b) Từ dòng Nhập lệnh (Inut), em hãy lệnh: y := 3/x. Trên vùng làm việc sẽ xuất hiện đồ thị của hàm số y = 3/x:

c) Từ dòng Nhập lệnh (Inut), em hãy lệnh: y := 7 – 5x. Trên vùng làm việc sẽ xuất hiện đồ thị của hàm số y = 7 – 5x:

d) Từ dòng Nhập lệnh (Inut), em hãy lệnh: y := – 3x. Trên vùng làm việc sẽ xuất hiện đồ thị của hàm số y = – 3x:

Bài 4 trang 121 Tin học lớp 7: Tính P(1,1) biết P(x,y) = 2xy + x – y + 2.

Trả lời:

– Bước 1: Đặt con trỏ chuột về ô CAS số 1 và nhập biểu thức

P(x,y): = 2*x*y + x – y + 2 rồi nhấn Enter, em sẽ được biểu thức P(x):

– Bước 2: Đặt con trỏ chuột về ô CAS số 2 và nhập P(1,1) rồi nhấn Enter, em sẽ được giá trị của P(1,1) = 4 với biểu thức P(x,y) = 2xy + x – y + 2:

Bài 5 trang 121 Tin học lớp 7: Tính giá trị gần đúng giá trị biểu thức

Trả lời:

– Bước 1: Nháy chuột vào nút:

– Bước 2: Đặt con trỏ chuột về ô CAS số 1 và nhập biểu thức 1/3 – 1/7 rồi nhấn Enter, em sẽ được giá trị gần đúng của biểu thức ≈ 0.19 như sau:

Bài 6 trang 122 Tin học lớp 7: Thiết lập các điểm trên mặt phẳng theo tọa độ như hình 2.24.

Trả lời:

Lần lượt nhập vào ô Nhập lệnh (Input) các lệnh:

A = (-1, 3) rồi nhấn Enter.

B = (3, 3) rồi nhấn Enter.

C = (3, -1) rồi nhấn Enter.

D = (-1, -1) rồi nhấn Enter.

E = (-4, 1) rồi nhấn Enter.

F = (6, 1) rồi nhấn Enter.

Em sẽ được các điểm trên mặt phẳng theo tọa độ như hình:

Bài 7 trang 122 Tin học lớp 7: Mệnh đề nào sau đây là đúng nhất?

(A) Trong chế độ tính toán gần đúng, kết quả không bao giờ là chính xác tuyệt đối.

(B) Chế độ tính toán gần đúng là tính đúng nhưng làm tròn số theo số chữ số thập phân được hiển thị.

(C) Chế độ tính toán gần đúng trong GeoGebra luôn tính toán chính xác nhưng thể hiện kết quả là số thập phân.

Trả lời:

Đáp án: B.

Tin Học 8 Bài 9: Làm Việc Với Dãy Số

Tin học 8 Bài 9: Làm việc với dãy số

Câu hỏi & Bài tập

Bài 1 (trang 76 sgk Tin học lớp 8): “Có thể xem biến mảng là một biến được tạo từ nhiều biến có cùng kiểu, nhưng chỉ có một tên duy nhất”. Phát biểu đó đúng hay sai?

Trả lời:

Có thể nói rằng, khi sử dụng biến mảng, về thực chất chúng ta sắp xếp theo chỉ số các biến có cùng kiểu dưới một tên gọi duy nhất. Vậy nên phát biểu trên được coi là đúng.

Bài 2 (trang 76 sgk Tin học lớp 8): Hãy nêu các lợi ích của việc sử dụng biến mảng trong chương trình.

Bài 3 (trang 76 sgk Tin học lớp 8): Các khai báo biến mảng sau đây trong Pascal đúng hay sai?

Trả lời:

a) Sai.

Sửa lại:

b) Đúng.

c)Sai

Sửa lại:

Hoặc:

d) Đúng.

Bài 4 (trang 76 sgk Tin học lớp 8): Câu lệnh khai báo mảng sau đây có được máy thực hiện không?

Trả lời:

Do chỉ số cuối phải là một số cụ thể, còn n là một biến khai báo được cấp giá trị cụ thể nên máy sẽ không thực hiện lệnh.

Bài 5 (trang 76 sgk Tin học lớp 8): Viết chương trình sử dụng biến mảng để nhập từ bàn phím các phần tử của một dãy số. Độ dài của dãy cũng được nhập từ bàn phím.

Trả lời:

– Chương trình Pascal sẽ là:

– Kết quả sau khi chạy thử

Tìm hiểu mở rộng (trang 76 sgk Tin học lớp 8): Kiểu dữ liệu của biến mảng trong Pascal có thể là kiểu dữ liệu bất kì, không chỉ là dữ liệu kiểu số nguyên và số thực. Ví dụ sau đây là biến mảng có kiểu dữ liệu là kiểu xâu:

Hãy tìm hiểu về biến mảng có các kiểu dữ liệu khác kiểu số và ứng dụng của chúng để giải quyết bài toán thực tế.

Trả lời:

– Chúng ta đã được học các kiểu dữ liệu số thực, số nguyên, xâu kí tự thì sẽ có các mảng thuộc kiểu dữ liệu số thực, số nguyên và mảng của xâu kí tự. Và có một kiểu dữ liệu là boolean mang 2 giá trị: True or Fale (đúng hoặc sai).

– Ví dụ: Nhập vào số n. Kiểm tra số n có phải là số nguyên tố hay không. Khi đọc đề bài thì chúng ta thấy kết quả sau khi giải quyết vấn đề là: Là số nguyên tố hoặc không phải là số nguyên tố. Nói một cách ngắn gọn có hoặc không, đúng hoặc sai

– Giải thuật: Như trong toán học bình thường: Số n là số nguyên tố khi nó không chia hết cho các số từ 2 đến n-1.

– Đầu tiên chúng ta khai báo một biến (ví dụ biến tên kiemtra) kiểu boolean và gán cho nó có giá trị bằng true, nếu có tồn tại một số i từ 2 đến n-1 mà số n chia hết cho i thì gán biến đó mang giá trị false.

– Sau đó chúng ta xét biến kiemtra mang giá trị nào. Nếu giá trị là true thì nó là số nguyên tố ngược lại thì không phải là số nguyên tố

Tóm Lược Một Số Kiến Thức Về Đại Số Tổ Hợp Ứng Dụng Trong Tin Học

Toán học tổ hợp (hay giải tích tổ hợp, đại số tổ hợp, lý thuyết tổ hợp) là một ngành toán học rời rạc, nghiên cứu về các cấu hình kết hợp các phần tử của một tập hợp có hữu hạn phần tử. Các cấu hình đó là các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp,… các phần tử của một tập hợp.

Toán học tổ hợp được dùng nhiều trong khoa học máy tính với các bài toán cơ bản như:

Bài toán đếm: Đếm các cấu hình thỏa mãn những tính chất nào đó

Bài toán liệt kê tổ hợp: Liệt kê tất cả các cấu hình thỏa mãn một tính chất nào đó

Bài toán tìm kiếm: Tìm kiếm một hoặc một số cấu hình thỏa mãn một tính chất nào đó

Bài toán tồn tại: Chỉ ra sự tồn tại/không tồn tại một cấu hình tổ hợp thoả mãn một tính chất nào đó

Bài toán sinh ngẫu nhiên

Bài viết nêu tóm tt khái niệm và một số ví dụ, cũng như công thức đếm cho một số loại cấu hình phổ biến trên một tập hợp hữu hạn các số. Trong bài viết này, ta xét tập hợp gồm n phần tử A = {a₁, a₂, a₃,...,aₙ}.

Mỗi cách sắp xếp n phần tử của A theo một thứ tự nào đó được gọi là một hoán vị của n phần tử đó.

Ví dụ: với tập A = {1, 2, 3}, có tất cả 6 hoán vị của 3 phần tử này là:

Gọi Pₙ là số lượng hoán vị của n phần tử. Dễ thấy:

Giải thích: có n cách chọn phần tử thứ nhất của hoán vị, n-1 cách chọn phần tử thứ 2 (phải khác phần tử đầu), n-2 cách chọn phần tử thứ 3 (khác hai phần tử đầu tiên)… đến phần tử cuối cùng chỉ còn 1 cách chọn (khác tất cả n-1 phần tử đầu).

Bài toán 1

Có bao nhiêu cách xếp 5 người thành một hàng?

Đáp án: P(5) = 5! = 120 cách

Bài toán 2

Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau

Lời giải: có 4 cách để chọn ra chữ số hàng chục ngàn (do chứ số này phải khác 0). Vậy còn 4 chữ số và có 4!=24 hoán vị của chúng. Vậy có 4 × 4! = 96 số.

Mỗi cách sắp xếp n phần tử của A thành một vòng khép kín theo một thứ tự nào đó được gọi là một hoán vị vòng quanh của n phần tử. Ở đây ta phân biệt thứ tự theo chiều kim đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ và không phân biệt điểm bắt đầu của vòng.

Ví dụ với tập A = {1, 2, 3}, chỉ có 2 hoán vị vòng quanh là {1, 2, 3} và {1, 3, 2}. Các hoán vị như {2, 3, 1} và {3, 1, 2} cũng chính là hoán vị {1, 2, 3} với điểm bắt đầu khác.

Số lượng các hoán vị vòng quanh của n phần tử được ký hiệu là .

Do n hoán vị bình thường sẽ cho ra cùng 1 hoán vị vòng quanh (với điểm bắt đầu khác nhau), nên dễ thấy:

Bài toán

Có bao nhiêu cách sắp xếp 5 người vào một bàn tròn có 5 chỗ, biết hai cách sắp xếp là khác nhau nếu từ cách sắp xêp thứ nhất ta không thể thu được cách xếp thứ hai khi xoay cùng chiều tất cả mọi người theo cùng một khoảng cách?

Đáp án: đây chính là số hoán vị vòng quanh của 5 phần tử, tức là 4! = 24 cách.

Để dễ hình dung, ta bắt đầu từ một bài toán: có bao nhiêu hoán vị của các chữ cái trong chuỗi AABC.

Nhận xét: chuỗi có 4 phần tử, nếu 4 phần tử này khác nhau, ta sẽ có P(4) = 4! = 24 hoán vị. Tuy nhiên do chữ A xuất hiện 2 lần, nên các hoán vị của 2 chữ A này ( 2!=2 hoán vị) sẽ không được tính, vậy số lượng hoán vị trong trường hợp này sẽ là 4! ÷ 2! = 12 hoán vị.

Hoán vị của n phần tử, trong đó một số giá trị có thể lặp lại được gọi là hoán vị lặp của n phần tử đó.

Tổng quát: cho n phần tử, trong đó có k giá trị khác nhau. Giá trị thứ nhất xuất hiện n₁ lần, giá trị thứ 2 xuất hiện n₂ lần…, giá trị thứ k xuất hiện nₖ lần ( n₁ + n₂ + ... + nₖ = n).

Khi đó, số lượng các hoán vị lặp của n phần tử này sẽ là:

Bài toán

Có bao nhiêu hoán vị của chuỗi MISSISSIPPI?

Mỗi cách chọn ra k ( n ≥ k ≥ 0) phần tử của A và sắp xếp theo một thứ tự nào đó được gọi là một chỉnh hợp chập k của n phần tử.

Ví dụ, với tập A = {1, 2, 3, 4}, các chỉnh hợp chập 2 của A sẽ là:

Do vậy, số lượng các chỉnh hợp chập k của n phần tử:

Lưu ý: với k = n, các chỉnh hợp trở thành các hoán vị:

Bài toán 1

Có bao nhiêu cách xếp 5 người vào một băng ghế có 7 chỗ?

Đáp án: đây chính là mô hình của bài toán chỉnh hợp, đáp số chính là số lượng chỉnh hợp chập 5 của 7, tức là: 7! ÷ (7-5)! = 2520 cách.

Bài toán 2

Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau, được tạo thành bởi các chữ số {0, 1, 2, 3, 4, 5}?

Lời giải: có 5 cách chọn chữ số đầu tiên (chữ số này phải khác 0). Còn lại 3 vị trí và 5 chữ số, số cách chọn cho 3 vị trí này chính là số chỉnh hợp chập 3 của 5 chữ số còn lại. Kết quả: 5 × A(3, 5) = 5 × 5! ÷ (5-3)! = 300 số.

Một dãy bao gồm k phần tử của A, trong đó mỗi phần tử có thể được lặp lại nhiều lần, sắp xếp theo một thứ tự nhất định được gọi là một chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử.

Ví dụ, với tập A = {1, 2, 3}, các chỉnh hợp lặp chập 2 của A sẽ là:

Mỗi phần tử trong số k phần tử của chỉnh hợp lặp đểu có thể nhận n giá trị khác nhau (do các giá trị có thể lặp lại). Vì vậy, số lượng các chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử sẽ là:

Bài toán

Biển đăng kí ô tô có 6 chữ số và 2 chữ cái tiếng Anh, không dùng chữ O và I . Hỏi số lượng ô tô có thể được đăng kí nhiều nhất là bao nhiêu?

Lời giải: Có F(6,10) cách chọn ra 6 chữ số, và F(2, 24) cách chọn ra 2 chữ cái (bảng chữ cái tiếng Anh có 26 chữ cái, trừ đi 2 chữ O và I do dễ nhầm với số 0 và 1). Vậy kết quả là: 10⁶ × 24² = 576.000.000 ôtô.

Mỗi cách chọn ra k ( n ≥ k ≥ 0) phần tử của A (không tính đến thứ tự của chúng) được gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử.

Ví dụ, với tập A = {1, 2, 3, 4}, các tổ hợp chập 2 của A sẽ là:

Nhận xét: mỗi tổ hợp chập k phần tử có thể tạo ra k! chỉnh hợp chập k phần tử bằng cách hoán vị k phần tử của tổ hợp này. Do vậy, số lượng tổ hợp chập k có thể dễ tính tính được thông qua số lượng chỉnh hợp như sau:

Bài toán 1

Có bao nhiêu cách chọn ra 4 cuốn sách trong số 10 cuốn sách cho trước.

Đáp án: C(4, 10) = 10! ÷ 4! ÷ (10-4)! = 210 cách chọn.

Bài toán 2

Một nhóm có 5 nam và 3 nữ. Có bao nhiêu cách chọn ra 3 người sao cho trong đó có ít nhất 1 nữ?

Lời giải:

Tổng cộng: 30 + 15 + 1 = 46 cách.

Bài toán 3

Có bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau mà các chữ số giảm dần theo chiều từ trái qua phải.

Lời giải:

Với mỗi cách chọn 4 chữ số khác nhau (từ 10 chữ số 0, 1, …, 9), ta tạo được thành đúng 1 số có 4 chữ số thỏa mãn yêu cầu. Vậy số lượng các số như vậy sẽ là C(4, 10) = 10! ÷ 4! ÷ (10-4)! = 210 số.

Một dãy bao gồm k phần tử ( k có thể lớn hơn n) của A, trong đó mỗi phần tử có thể được lặp lại nhiều lần (không tính đến thứ tự sắp xếp của chúng) được gọi là một tổ hợp lặp chập k của n phần tử.

Ví dụ, với tập A = {1, 2, 3}, các tổ hợp lặp chập 2 của A sẽ là:

Phần tính toán số lượng các tổ hợp lặp chập k của n phần tử sẽ khó hơn một chút so với các loại cấu hình ở trên.

Bài toán 1

a) Số cách xếp khác nhau n viên bi vào m cái hộp là C(n, m+n-1)

b) Trong C(n, m+n-1)​ cách xếp đó cóC(m-1, n-1)​ cách xếp cho tất cả các hộp đều có bi.

Hệ quả: Từ bài toán trên ta suy ra hai hệ quả thú vị sau:

a) Số nghiệm nguyên không âm của phương trình x₁ + x₂ + x₃ + ... + xₘ = n là C(n, m+n-1).

b) Số nghiệm nguyên dương của phương trình x₁ + x₂ + x₃ + ... + xₘ = n (m≤n) là C(m-1, n-1).

Bài toán 2

Lời giải:

Viết lại 3 điều kiện trên thành: x₁ ≤ 3; x₂ ≥ 2; x₃ ≥ 5.

Ta sẽ tính số nghiệm của phương trình với điều kiện x₂ ≥ 2; x₃ ≥ 5 (1) và trừ đi số nghiệm của cùng phương trình đó với điều ngược của điều kiện thứ nhất, tức là: x₁ ≥ 4; x₂ ≥ 2; x₃ ≥ 5 (2).

(1). Đặt y₁=x₁; y₂=x₂-2; y₃=x₃-5; y₄=x₄, bài toàn trở thành tính số nghiệm nguyên không âm của phương trình: y₁ + y₂ + y₃ + y₄ = 13. Theo hệ quả ở trên, số nghiệm là: C(4-1, 4+13-1) = C(3,16) = 560.

(2). Đặt y₁=x₁-4; y₂=x₂-2; y₃=x₃-5; y₄=x₄, bài toàn trở thành tính số nghiệm nguyên không âm của phương trình: y₁ + y₂ + y₃ + y₄ = 9. Theo hệ quả ở trên, số nghiệm là: C(4-1, 9+4+-1) = C(3,12) = 220.

Kết quả cuổi cùng: (1) - (2) = 560 - 220 = 340.

Trong lập trình, một lớp bài toán phổ biến là bài toán liệt kê tất cả các cấu hình của một loại tổ hợp nào đó. Ví dụ: liệt kê các tập hợp con của một tập hợp, liệt kê tất cả các cách xếp hàng, liệt kê các hoán vị của một xâu để tìm hoán vị phù hợp…

Các bài toán liệt kê có thể được giải bằng phương pháp sinh lần lượt tất cả các cấu hình như vậy. Để làm được điều này, bài toán cần thỏa mãn hai điều kiện sau:

Có thể xác định được một thứ tự trên tập các cấu hình tổ hợp cần liệt kê (thứ tự từ điển). Từ đó có thể biết được cấu hình đầu tiên và cấu hình cuối cùng trong thứ tự đó.

Xây dựng được thuật toán từ một cấu hình chưa phải cấu hình cuối, sinh ra được cấu hình kế tiếp nó.

Tin Học 7 Bài Thực Hành 1: Làm Quen Với Chương Trình Bảng Tính Excel

Bài tập minh họa

Bài tập 1. Khởi động Excel

Liệt kê sự giống và khác nhau giữa màn hình Word và Excel.

Mở các bảng chọn và quan sát các lệnh.

Kích hoạt một ô tính và thực hiện di chuyển trên trang tính bằng chuột và bằng bàn phím.

Quan sát sự thay đổi các nút tên hàng và tên cột.

​Sự giống và khác nhau giữa màn hình Word và Excel:

Thao tác khởi động, kết thúc, lưu kết quả trong Excel giống với Word.

Đều có thanh tiêu đề, thanh bảng chọn, các thanh công cụ, thanh trạng thái, thanh cuốn dọc, thanh cuốn ngang, vùng nhập liệu.

Vùng nhập dữ liệu của Word có dạng trang giấy.

Tên tệp mặc định của Word là Document.

Word không có thanh công thức.

Word không có bảng chọn Data.

Word quản lí dữ liệu bằng kí tự, dòng, đoạn, trang,…

Vùng nhập dữ liệu của Excel có dạng trang tính

Tên tệp mặc định của Excel là Book (Một Book có nhiều trang tính (Sheet)).

Excel có thanh công thức

Excel có bảng chọn Data.

Excel quản lí dữ liệu bằng bảng (cột, hàng, cột)

Trong thanh bảng chọn:

Trong đó:

Bảng chọn Edit có các lệnh sửa chữa dữ liệu.

Bảng chọn View gồm các lệnh quan sát bảng tính.

Bảng chọn Insert bao gồm các lệnh chèn đối tượng vào bảng tính.

Bảng chọn Format gồm các lệnh định dạng bảng tính.

Bảng chọn Tool gồm các công cụ cài đặt, chỉnh sửa các thông số

Bảng chọn Data thao tác với dữ liệu.

Bảng chọn Windows làm việc với cửa sổ.

Bảng chọn Help gồm các lệnh trợ giúp.

Kích hoạt một ô tính và thực hiện di chuyển trên trang tính bằng chuột và bằng bàn phím:

Muốn kích hoạt ô tính nào thì nháy chuột vào ô tính đó.

Di chuyển trên trang tính:

Bằng chuột: sử dụng thanh cuốn ngang và thanh cuốn dọc;

Bằng bàn phím: sử dụng 4 phím lên, xuống, trái, phải, Enter,… để di chuyển qua lại giữa các ô.

Khi di chuyển từ ô này sang ô khác: Các nút tiêu đề cột và tiêu đề hàng tương ứng với ô chuyển đến có màu khác biệt.

Bài tập 2:

Nhập dữ liệu vào một ô trên trang tính. Dùng phím Enter để kết thúc.

Nhập dữ liệu vào một ô trên trang tính. Dùng phím mũi tên để kết thúc.

Thoát khỏi Excel mà không lưu.

Khi nhập dữ liệu và dùng phím Enter để kết thúc việc nhập dữ liệu cho một ô trên trang tính, ta thấy trong ô kề dưới (cùng cột và kế hàng) được kích hoạt.

Khi nhập dữ liệu vào các ô trên bảng tính, nhưng sử dụng một trong các phím mũi tên để kết thúc việc nhập dữ liệu, ta thấy ô được kích hoạt tiếp theo tùy vào hướng mũi tên.

Ví dụ: Khi ta dùng mũi tên phải để kết thúc việc nhập dữ liệu thì ô liền kề phải tiếp theo được kích hoạt.

Khi chọn ô tính có dữ liệu và nhấn phím Delete: Dữ liệu trong ô sẽ bị xóa.

Khi chọn một ô tính khác có dữ liệu và gõ nội dung mới: Dữ liệu mới sẽ thay thế giá trị cũ.

Nhận xét về hai kết quả:

Khi chọn ô và ấn phím Delete thì dữ liệu bị xóa và không có dữ liệu mới thay thế.

Khi chọn ô và nhập dữ liệu mới thì dữ liệu cũ bị xóa và dữ liệu mới được thay thế.

Các bước thực hiện thoát khỏi Excel mà không lưu lại kết quả nhập dữ liệu: Vào bảng chọn File, chọn Exit (nếu máy hỏi có lưu lại tệp hay không thì ta chọn No).

Bài tập 3:

Lưu bảng tính với tên Danh sach lop em và thoát khỏi Excel.

Nhập dữ liệu cho 15 hàng với họ tên, điểm các môn;

Tập di chuyển con trỏ chuột trên trang tính;

Lưu tên tệp với tên “BAI_TH1” vào ổ đĩa D;

Tập chỉnh sửa tên, điểm;

Lưu dữ liệu vừa chỉnh sửa vào máy (nháy chọn nút lệnh Save trên thanh công cụ);

Thoát khỏi cửa sổ Excel (File → Exit);

Thoát khỏi CPU (Start → Turn off computer → Turn off).

Bạn đang xem bài viết Tin Học 7 Bài 11: Học Đại Số Với Geobebra trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!