Xem Nhiều 2/2023 #️ Tin Học 7 Bài 4: Sử Dụng Các Hàm Để Tính Toán # Top 2 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Tin Học 7 Bài 4: Sử Dụng Các Hàm Để Tính Toán # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tin Học 7 Bài 4: Sử Dụng Các Hàm Để Tính Toán mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tóm tắt lý thuyết

Hàm là công thức được định nghĩa từ trước.

Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể

Sử dụng hàm có sẵn trong chương trình bảng tính giúp việc tính toán dễ dàng và nhanh chóng hơn

Khi nhập hàm vào một ô tính, giống với công thức, dấu = là kí tự bắt buộc phải nhập đầu tiên.

a. Hàm tính tổng

Công dụng: Hàm Sum dùng để tính tổng các giá trị

Trong đó: các biến a, b, c đặt cách nhau bởi dấu phẩy là các số hay địa chỉ của các ô tính. Số lượng các biến không hạn chế

Chú ý: Tên hàm không phân biệt chữ hoa chữ thường.

= SUM(15,24,45) : Biến là các số

= SUM(A2,B2,C2) : Biến là địa chỉ ô tính

= SUM(A2,B2,20) : Biến là địa chỉ ô tính và số

= SUM(A2:C2,20) : Biến là địa chỉ khối ô và số

b. Hàm tính trung bình cộng

Công dụng: Hàm Average dùng để tính trung bình cộng các giá trị

Cú pháp: =Average(a, b, c,…)

Trong đó: các biến a, b, c đặt cách nhau bởi dấu phẩy là các số hay địa chỉ của các ô tính. Số lượng các biến không hạn chế

Chú ý 2: Tên hàm không phân biệt chữ hoa chữ thường.

Ví dụ 2: Tính trung bình cộng

= Average(15,24,45) : Biến là các số

= Average(A2,B2,C2) : Biến là địa chỉ ô tính

= Average(A2,B2,20) : Biến là địa chỉ ô tính và số

= Average(A2:C2,20) : Biến là địa chỉ khối ô và số

c. Hàm tìm giá trị lớn nhất

Công dụng: Hàm Max dùng để xác định giá trị lớn nhất

Trong đó: các biến a, b, c đặt cách nhau bởi dấu phẩy là các số hay địa chỉ của các ô tính. Số lượng các biến không hạn chế

Chú ý 3: Tên hàm không phân biệt chữ hoa chữ thường.

d. Hàm tìm giá trị nhỏ nhất

Công dụng: Hàm Min dùng để xác định giá trị nhỏ nhất

Trong đó: các biến a, b, c đặt cách nhau bởi dấu phẩy là các số hay địa chỉ của các ô tính. Số lượng các biến không hạn chế

Kỹ Thuật Sử Dụng Máy Tính Casio, Viancal Để Tính Tích Có Hướng

Trong hình giải tích chương trình toán 12, hay trong những bài bài toán về định thức ma trận. Việc tính tích có hướng là việc làm thường xuyên và quan trọng của người giải toán. Để hạn chế sai sót trong quá trình giải toán và tính tích có hướng, ta nên SỬ DỤNG MÁY TÍNH CASIO – VIANCAL ĐỂ TÍNH TÍCH CÓ HƯỚNG.

Nhấn mode 8: màn hình hiện lên các vec tơ:

1: VctA 2: VctB

VctA (m) m?

1:3 2:2

Nếu nhấn số 1 là chọn tính toán vec tơ trong không gian 3 chiều Oxyz

Nếu nhấn số 2 là chọn tính toán vec tơ trong không gian 2 chiều Oxy

Ở đây ta sẽ nhấn số 1, màn hình hiện ra

A

[ 0 0 0]

Bước 4: Nhập số cho hoành độ x, rồi nhấn dấu bằng.

Tương tự cho tung độ y và cao độ z

Ta đã xong bước nhập dữ liệu cho vec tơ A. Qua bước 5

Bước 5 : Nhấn Shift, nhấn 5, nhấn 1. Màn hình quay về

1: VctA 2: VctB

3: VctC

Ta nhấn số 2, nhấn số 1 rồi nhập dữ liệu cho vec tơ B, như cách làm cho vec tơ A

Nhập dữ liệu cho vec tơ B xong, ta tiếp bước 6

Bước 6: Nhấn AC, nhấn shift 5, nhấn 3 để chọn vec tơ A.

Tiếp tục nhấn shift 5, nhấn 4 để chọn vec tơ B

Màn hình sẽ hiện ra kết quả của tích có hướng theo tọa độ [x, y, z]

GỌI NGAY 08.8863.1839 – 0919. 280. 820

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN LỰA CHỌN SẢN PHẨM PHÙ HỢP VỚI BẠN HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ

2126/42 Quốc Lộ 1A – P. Tân Thới Hiệp – Q12 – chúng tôi ( bên hông bên phải nhà Thờ Tân Hưng – Ngã Tư Quốc Lộ 1A với Nguyễn Văn Quá)

Để Giải Các Phương Trình Mũ Ta Thường Sử Dụng Các Phương Pháp Sau Đây:

Dạng Đoán nghiệm và chứng minh tính duy nhất nghiệm của phương trình, sử dụng phương pháp đánh giá hai vế của phương trình.

Giải phương trình :

Chia 2 vế cho 2x ta được phương trình

Để giải các phương trình mũ ta thường sử dụng các phương pháp sau đây: 1) Đưa về cùng cơ số: 2) Đưa phương trình về dạng af(x) = b với 0 0 ta có f(x) = logab 3) Đặt ẩn phụ đưa về phương trình cơ bản. 4) CM nghiệm duy nhất, sử dụng phương pháp đánh giá hai vế của phương trình 5) Lôgarit hai vế để ẩn số không còn nằm ở vị trí số mũ của luỹ thừa. Dạng sử dụng pp nhóm các số hạng để quy về cùng một cơ số Bài 1: Giải các phương trình sau: 1) 52x+1+7x+1-175x-35 = 0. 2) 3.4x + 3) Bài 2: Giải các phương trình sau: 1) 2) Bài 3 Giải các phương trình sau: 1) 3x-1 = 182x.2-2x.3x+1. 2) 3) 4) Dạng af(x) = b Bài toán: Giải phương trình sau 1) 2) Dạng đặt ẩn phụ đưa về phương trình cơ bản Bài 1 Giải các phương trình sau: 1) 2) 3) Bài 2 Giải các phương trình sau: 1) 4lgx + xlg4 = 32 2) 3. 16x + 37. 36x = 26.81x 3) 4) Bài 3 Giải phương trình Sử dụng phép Lôgarit hoá Bài 1 : Giải phương trình Bài 2 Giải các phương trình sau a, xlgx = 1000.×2 b, c, Bài 3 Giải các phương trình sau a, b, 2x.3x-1.5x-2 = 12 Bài 4:Cho phương trình a, Giải phương trình với α= 10 b, Giải và biện luận phương trình theo α Dạng Đoán nghiệm và chứng minh tính duy nhất nghiệm của phương trình, sử dụng phương pháp đánh giá hai vế của phương trình. Bài 1: Giải phương trình : Chia 2 vế cho 2x ta được phương trình dễ thấy x = 2 là nghiệm của phương trình , ta CM tính duy nhất nghiệm. Bài 2 Giải phương trình 3.4x + (3x-10).2x + 3-x=0. Bài 3 : Giải các phương trình sau : a, b, Hãy xác định các giá trị của a sao cho phương trình sau đây có nghiệm 2x + 4x = a CM với những giá trị của a tìm được phương trình sẽ có nghiệm duy nhất. Bài 4 Giải phương trình Bài 5.Giải phương trình sau 3.25x-2 +(3x-10).5x-2 + 3-x = 0 Bài 6 a, x2.3x + 3x (12-7x) = -x3 + 8×2 -19x+12 b, x2.3x-1+x(3x-2x) = 2(2x – 3x-1) Phương trình, bất phương trình chứa hàm số Lôgarit Phương pháp: 1. Chuyển về cùng một cơ số (PP mũ hoá) logaM = logaM Phần này chú ‏‎ý Cụng thức đổi cơ số. 2. Biến đổi, đặt ẩn phụ đưa về dạng quen biết. 3. Đoán nghiệm và chứng minh tính duy nhất nghiệm 1. Giải các phương trình sau a. log2x + log3x + log4x = log10x b. logx(x+6) = 3 c, Giải và biện luận phương trình 2.Giải các phương trình sau: a. b. c. Giải bất phương trình 3.Giải các phương trình sau: a. lg(x2-x-6) +x = lg(x+2) + 4 1. Giải các phương trình sau: a. 3x+2 + 9x+1 = 310. b. 22x+1 – 5.6x – 32x+1 = 0. c. . d. 2. Giải và biện luận các phương trình a. b. c. 3. Giải các phương trình a. b. c. 4. Giải các phương trình a. b. lg (10x+1 – 1) = 2x + lg9. c. lg(x2 – x – 12) + x = lg( x+ 3) + 5. d. 5. Đề thi Đại học Bách khoa 2000 Tìm nghiệm của phương trình sin4x + cos4x = cos2x. Thoả mãn bất phương trình: 6. Đại học Quốc gia năm 1998 Giải phương trình 7. Học viện quan hệ quốc tế. 8. Đại học Bách khoa Hà nội 1999 Giải phương trình 9. Đại học Thái nguyên 1999 Giải phương trình 10. Đại học Hàng Hải Giải 11. Đại học Bách khoa Hà nội

Tin Học 8 Bài 4: Sử Dụng Biến Và Hằng Trong Chương Trình

Tin học 8 Bài 4: Sử dụng biến và hằng trong chương trình

Câu hỏi & Bài tập

Bài 1 (trang 32 sgk Tin học lớp 8): Giả sử A được khai báo là biến với kiểu dữ liệu số thực, X là biến với kiểu dữ liệu xâu. Các phép gán sau đây có hợp lệ không?

a) A:=4;

b) X:=3242;

c) X:= ‘3242’;

d)A:=’Ha Noi’.

Trả lời:

a) Hợp lệ bởi 4 là số nguyên, mà số nguyên là tập con của số thực.

b) Không hợp lệ bởi X là kiểu dữ liệu xâu, không thể gán giá trị thuộc kiểu dữ liệu số nguyên.

c) Hợp lệ.

d) Không hợp lệ bởi A được khai báo với kiểu dữ liệu số thực, còn ‘Ha Noi’ lại thuộc xâu kí tự.

Bài 2 (trang 32 sgk Tin học lớp 8): Nêu sự khác nhau giữa biến và hằng và cho một vài ví dụ cụ thể về khai báo biến và hằng.

Trả lời:

– Biến dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu được biến lưu trữ có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình. Để mở đầu khai báo ta dùng cú pháp “const”

– Hằng cũng dùng để lưu trữ dữ liệu nhưng dữ liệu được hằng lưu trữ không thể thay đổi – trong suốt quá trình thực hiện chương trình. Để mở đầu khai báo ta dùng cú pháp “var”.

– Ví dụ khai báo về hằng và biến:

Bài 3 (trang 32 sgk Tin học lớp 8): Giả sử ta đã khai báo một hằng Pi với giá trị 3.14. Có thể gán lại giá trị 3.1415 cho Pi trong phần thân chương trình được không? Tại sao?

Trả lời:

Ta không thể gán lại giá trị của Pi bởi tính chất của hằng là “Có giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình”.

Bài 4 (trang 32 sgk Tin học lớp 8): Trong Pascal khai báo nào sau đây là đúng?

a) var tb: real;

b) var 4hs: integer;

c) const x: real;

d) var R=30;

Trả lời:

a) Đúng;

b) Sai bởi tên biến không tuân theo quy tắc ngôn ngữ lập trình: có chữ số ở đầu.

c) Sai bởi khai báo hằng cần một giá trị ngay sau khi khai báo, còn “real” là tên kiểu dữ liệu của biến được khai báo.

d) Sai bởi khai báo tên biến thì phía sau phải có kiểu dữ liệu chứ không phải giá trị.

Trả lời:

– Các lỗi của chương trình:

Dòng số 1: Thừa dấu = và khai báo kiểu dữ liệu của b phải là số thực.

Dòng số 2: Thừa dấu:

Dòng số 3: Đúng.

Dòng số 4: Đúng.

Dòng số 5: Đúng.

Dòng số 6: Đúng.

Dòng số 7: Thiếu;

Dòng số 8: Đúng.

– Chương trình sau khi sửa lại

a) Tính diện tích S của hình tam giác với độ dài một cạnh a và chiều cao tương ứng h (a và h là các số tự nhiên được nhập vào từ bàn phím).

b) Tính kết quả c của phép chia lấy phần nguyên và kết quả d của phép chia lấy phần dư của hai số nguyên a và b.

Trả lời:

a) Ta sẽ có các biến cần khai báo: S là diện tích tam giác, a là độ dài cạnh, h là chiều cao tương ứng. Do a, h là các số tự nhiên nên S cũng là số tự nhiên, kiểu dữ liệu chung đều là integer;

b) Ta sẽ có các biến cần khai báo: c là kết quả chia lấy phần nguyên, d là kết quả chia lấy phần dư; a,b đều là hai số nguyên. Do đó cả a,b,c,d đều là kiểu dữ liệu số nguyên.

Trả lời:

– Kết quả chạy chương trình:

– Ta có thể thấy nếu không khai báo giá trị của biến thì chương trình sẽ tự động đặt giá trị của bằng 0. Ở một số ngôn ngữ lập trình khác thì nếu không khai báo biến thì biến sẽ tự động nhận một giá trị ngẫu nhiên.

Bạn đang xem bài viết Tin Học 7 Bài 4: Sử Dụng Các Hàm Để Tính Toán trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!