Xem Nhiều 1/2023 #️ Tin Học 7 Bài Thực Hành 1: Làm Quen Với Chương Trình Bảng Tính Excel # Top 2 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Tin Học 7 Bài Thực Hành 1: Làm Quen Với Chương Trình Bảng Tính Excel # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tin Học 7 Bài Thực Hành 1: Làm Quen Với Chương Trình Bảng Tính Excel mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài tập minh họa

Bài tập 1. Khởi động Excel

Liệt kê sự giống và khác nhau giữa màn hình Word và Excel.

Mở các bảng chọn và quan sát các lệnh.

Kích hoạt một ô tính và thực hiện di chuyển trên trang tính bằng chuột và bằng bàn phím.

Quan sát sự thay đổi các nút tên hàng và tên cột.

​Sự giống và khác nhau giữa màn hình Word và Excel:

Thao tác khởi động, kết thúc, lưu kết quả trong Excel giống với Word.

Đều có thanh tiêu đề, thanh bảng chọn, các thanh công cụ, thanh trạng thái, thanh cuốn dọc, thanh cuốn ngang, vùng nhập liệu.

Vùng nhập dữ liệu của Word có dạng trang giấy.

Tên tệp mặc định của Word là Document.

Word không có thanh công thức.

Word không có bảng chọn Data.

Word quản lí dữ liệu bằng kí tự, dòng, đoạn, trang,…

Vùng nhập dữ liệu của Excel có dạng trang tính

Tên tệp mặc định của Excel là Book (Một Book có nhiều trang tính (Sheet)).

Excel có thanh công thức

Excel có bảng chọn Data.

Excel quản lí dữ liệu bằng bảng (cột, hàng, cột)

Trong thanh bảng chọn:

Trong đó:

Bảng chọn Edit có các lệnh sửa chữa dữ liệu.

Bảng chọn View gồm các lệnh quan sát bảng tính.

Bảng chọn Insert bao gồm các lệnh chèn đối tượng vào bảng tính.

Bảng chọn Format gồm các lệnh định dạng bảng tính.

Bảng chọn Tool gồm các công cụ cài đặt, chỉnh sửa các thông số

Bảng chọn Data thao tác với dữ liệu.

Bảng chọn Windows làm việc với cửa sổ.

Bảng chọn Help gồm các lệnh trợ giúp.

Kích hoạt một ô tính và thực hiện di chuyển trên trang tính bằng chuột và bằng bàn phím:

Muốn kích hoạt ô tính nào thì nháy chuột vào ô tính đó.

Di chuyển trên trang tính:

Bằng chuột: sử dụng thanh cuốn ngang và thanh cuốn dọc;

Bằng bàn phím: sử dụng 4 phím lên, xuống, trái, phải, Enter,… để di chuyển qua lại giữa các ô.

Khi di chuyển từ ô này sang ô khác: Các nút tiêu đề cột và tiêu đề hàng tương ứng với ô chuyển đến có màu khác biệt.

Bài tập 2:

Nhập dữ liệu vào một ô trên trang tính. Dùng phím Enter để kết thúc.

Nhập dữ liệu vào một ô trên trang tính. Dùng phím mũi tên để kết thúc.

Thoát khỏi Excel mà không lưu.

Khi nhập dữ liệu và dùng phím Enter để kết thúc việc nhập dữ liệu cho một ô trên trang tính, ta thấy trong ô kề dưới (cùng cột và kế hàng) được kích hoạt.

Khi nhập dữ liệu vào các ô trên bảng tính, nhưng sử dụng một trong các phím mũi tên để kết thúc việc nhập dữ liệu, ta thấy ô được kích hoạt tiếp theo tùy vào hướng mũi tên.

Ví dụ: Khi ta dùng mũi tên phải để kết thúc việc nhập dữ liệu thì ô liền kề phải tiếp theo được kích hoạt.

Khi chọn ô tính có dữ liệu và nhấn phím Delete: Dữ liệu trong ô sẽ bị xóa.

Khi chọn một ô tính khác có dữ liệu và gõ nội dung mới: Dữ liệu mới sẽ thay thế giá trị cũ.

Nhận xét về hai kết quả:

Khi chọn ô và ấn phím Delete thì dữ liệu bị xóa và không có dữ liệu mới thay thế.

Khi chọn ô và nhập dữ liệu mới thì dữ liệu cũ bị xóa và dữ liệu mới được thay thế.

Các bước thực hiện thoát khỏi Excel mà không lưu lại kết quả nhập dữ liệu: Vào bảng chọn File, chọn Exit (nếu máy hỏi có lưu lại tệp hay không thì ta chọn No).

Bài tập 3:

Lưu bảng tính với tên Danh sach lop em và thoát khỏi Excel.

Nhập dữ liệu cho 15 hàng với họ tên, điểm các môn;

Tập di chuyển con trỏ chuột trên trang tính;

Lưu tên tệp với tên “BAI_TH1” vào ổ đĩa D;

Tập chỉnh sửa tên, điểm;

Lưu dữ liệu vừa chỉnh sửa vào máy (nháy chọn nút lệnh Save trên thanh công cụ);

Thoát khỏi cửa sổ Excel (File → Exit);

Thoát khỏi CPU (Start → Turn off computer → Turn off).

Tin Học 7 Bài Thực Hành 2: Làm Quen Với Các Dữ Liệu Trên Trang Tính

Bài tập minh họa

Bài tập 1: Tìm hiểu các thành phần chính của trang tính.

Khởi động Excel. Nhận biết các thành phần chính trên trang tính (ô, hàng, cột, hộp tên, thanh công thức).

Nháy chuột để kích hoạt các ô khác nhau và quan sát sự thay đổi nội dung trong hộp tên.

Nhập dữ liệu tùy ý vào các ô và quan sát sự thay đổi nội dung trên thanh công thức. So sánh nội dung dữ liệu trong ô và trên thanh công thức.

Gõ 5+7 vào một ô tùy ý và nhấn phím Enter. Chọn lại ô đó và so sánh nội dung dữ liệu trong ô và trên thanh công thức.

Khởi động Excel:

Bước 1. Nháy chuột vào Start;

Bước 2. Trỏ chuột vào Programs;

Bước 3. Nháy chuột chọn Microsoft Excel.

Nhận biết các thành phần chính trên trang tính:

Cột: được đánh số theo chữ cái A, B, C,…, AA, BB,…

Hàng: được đánh số theo chữ số 1, 2, 3,…

Ô: là giao giữa hàng và cột

Hộp tên: Là ô nằm ở góc trái thanh công thức. Hiển thị địa chỉ ô đang được kích hoạt

Thanh công thức: Vai trò đặc biệt của thanh công thức dùng để nhập, hiển thị dữ liệu và công thức, sửa nội dung trong ô tính

Khi nháy chuột để kích hoạt các ô khác nhau thì nội dung trong hộp tên cũng thay đổi theo ô đang được kích hoạt.

Nhập dữ liệu vào ô nào thì cùng lúc trên thanh công cụ cũng hiện nội dung dữ liệu của ô đang được kích hoạt đó.

So sánh nội dung dữ liệu trong ô và trên thanh công thức:

Tại thời điểm gõ dữ liệu cho ô: Nội dung trong ô giống với nội dung trong thanh công thức.

Tại thời điểm kích hoạt lại ô đã có dữ liệu:

Nếu ô chứa dữ liệu không phải là công thức thì có nội dung giống nhau.

Nếu ô chứa dữ liệu là công thức: Nội dung trong thanh công thức là biểu thức, nội dung trong ô là kết quả biểu thức tương ứng.

Khi gõ =5+7 vào một ô và nhấn phím Enter. Chọn lại ô đó và so sánh nội dung dữ liệu trong ô và trên thanh công thức, ta thấy: Trên thanh công thức hiện biểu thức =5+7. Khi đó, trong ô hiện giá trị của biểu thức là 12.

Bài tập 2: Chọn các đối tượng trên trang tính.

Thực hiện các thao tác chọn một ô, một hàng, một cột và một khối trên trang tính. Quan sát sự thay đổi nội dung của hộp tên trong quá trình chọn.

Giả sử cần chọn cả ba cột A, B và C. Khi đó em cần thực hiện thao tác gì? Hãy thực hiện thao tác đó và nhận xét.

Chọn một đối tượng (một ô, một hàng, một cột hoặc một khối) tuỳ ý. Nhấn giữ phím Ctrl và chọn một đối tượng khác. Hãy cho nhận xét về kết quả nhận được (thao tác này được gọi là chọn đồng thời hai đối tượng không liền kề nhau).

Nháy chuột ở hộp tên và nhập dãy B100 vào hộp tên, cuối cùng nhấn phím Enter. Cho nhận xét về kết quả nhận được. Tương tự, nhập các dãy sau đây vào hộp tên (nhấn phím Enter sau mỗi lần nhập): A:A, A:C, 2:2, 2:4, B2:D6. Quan sát các kết quả nhận được và cho nhận xét.

Thực hiện các thao tác chọn một ô, một hàng, một cột và một khối trên trang tính:

Chọn 1 ô: Nháy chuột vào ô cần chọn;

Chọn 1 hàng: Nháy chuột vào nút tên hàng;

Chọn 1 cột: Nháy chuột vào nút tên cột;

Chọn 1 khối: Di chuyển chuột để chọn.

Trong quá trình chọn, ta thấy:

Nếu chọn ô: Tên ô được hiện trong hộp tên;

Nếu chọn hàng: Tên ô đầu tiên của hàng được hiện trong hộp tên;

Nếu chọn cột: Tên ô đầu tiên của cột được hiện trong hộp tên;

Nếu chọn khối: Tên ô đầu tiên của khối được hiện trong hộp tên;

Giả sử cần chọn cả ba cột A, B và C. Khi đó em cần thực hiện thao tác:

Cách 1: Nháy chuột tại nút tên cột A (rightarrow) Nhấn giữ phím Shift (rightarrow) Nháy chuột tại nút tên cột C;

Cách 2: Nhấn giữ chuột tại nút tên cột A (rightarrow) Nhấn giữ phím Ctrl (rightarrow) Di chuyển chuột qua tên cột B và cột C.

Khi không dùng phím Ctrl để chọn nhiều đối tượng không liền kề. Từ đó, chỉ đối tượng sau cùng được chọn;

Khi kết hợp phím Ctrl để chọn nhiều đối tượng không liền kề. Tất cả các đối tượng trên đồng thời được chọn.

Nháy chuột ở hộp tên và nhập dãy B100 vào hộp tên, cuối cùng nhấn phím Enter. Kết quả ô B100 được kích hoạt (Con trỏ nhảy đến B100).

Nhận xét: Hộp tên chứa tên của ô được kích hoạt, vì vậy khi gõ B100 vào hộp tên nghĩa là kích hoạt ô B100 (ô B100 được chọn).

Tương tự, khi nhập các dãy sau đây vào hộp tên:

A:A: kết quả cột A được chọn;

A:C: kết quả cột A, B, C được chọn;

2:2: kết quả hàng 2 được chọn;

B2:D6: kết quả khối có ô đầu là B2 và ô cuối là D6 được chọn;

Nhận xét: Khi chọn đối tượng nào đó: thay vì dùng chuột hoặc bàn phím để chọn, ta có thể nhập địa chỉ của đối tượng vào hộp tên.

Bài tập 3: Thực hành thao tác mở bảng tính

Mở một bảng tính mới.

Mở bảng tính Danh sach lop em đã được lưu trong Bài thực hành 1.

Mở bảng tính mới: Có 3 cách cơ bản:

Cách 1: Vào bảng chọn File/ New;

Cách 2: Nháy nút lệnh New trên thanh công cụ;

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím (Ctrl + N)

Giả sử mở bảng tính Danh sach lop em đã được lưu trong D:LOP7BAITH1 ta thực hiện như sau:

Bước 1. Nháy chọn nút lệnh Open trên thanh công cụ;

Bước 2. Mở ổ đĩa D → mở thư mục “LOP7” → chọn tệp “BAITH1” .

Bài tập 4: Nhập dữ liệu vào trang tính như sau:

Hình 6. Bảng tính Danh sach lop em

Lưu bảng tính với tên So theo doi the luc.

Để lưu bảng tính với tên So theo doi the luc, ta thực hiện theo các bước:

Bước 1. Vào bảng chọn File, chọn Save as…;

Bước 2. Chọn đường dẫn đên thư mục cần lưu, sau đó gõ tên tệp So theo doi the luc vào khung File name và chọn Save.

Tin Học 7 Bài Thực Hành 5: Trình Bày Trang Tính Của Em

Tin học 7 Bài thực hành 5: Trình bày trang tính của em

Câu hỏi & Bài tập

Bài 1 trang 54 Tin học lớp 7: Điều chỉnh độ rộng của cột, độ cao của hàng, chèn thêm hàng và cột, sao chép và di chuyển dữ liệu

Khởi động chương trình bảng tính Excel và mở bảng tính Bang_diem_lop_em đã được lưu trong bài thực hành 4.

a) Chèn thêm một cột trống vào trước cột D (Vật lí) để nhập điểm môn Tin học như minh họa trên hình 1.55a.

b) Chèn thêm các hàng trống và thực hiện các thao tác điều chỉnh độ rộng cột, độ cao hàng để có trang tính tương tự như hình 1.55a.

c) Trong các ô của cột G ( Điểm trunh bình) đã có công thức tính điểm trung bình của từng học sinh. Hãy kiểm tra công thức trong các ô đó để biết sau khi chèn thêm một cột, công thức có còn đúng không? Nếu không hãy điều chỉnh lại cho đúng.

d) Di chuyển dữ liệu trong các cột thích hợp để có trang tính hình 1.55b. Lưu bảng tính của em.

Trả lời:

Nháy đúp chuột ở biểu tượngtrên màn hình khởi động của Windows để khởi động chương trình bảng tính Excel:

Để mở bảng tính có tên Bang_diem_lop_em , em mở thư mục lưu tệp và nháy đúp chuột trên biểu tượng của tệp:

a) Chèn thêm một cột trống vào trước cột D (Vật lí) để nhập điểm môn Tin học:

+ Bước 1: Nháy chuột vào cột D:

→ Em sẽ được kết quả:

+ Bước 3: Nhập các dữ liệu còn thiếu:

b) Chèn thêm các hàng trống và thực hiện các thao tác điều chỉnh độ rộng cột, độ cao hàng để có trang tính tương tự như hình 1.55a.

– Bước 1: Nháy chuột chọn một hàng (trong ví dụ chọn hàng 1):

→ Em sẽ được kết quả:

– Bước 3: Thực hiện lại các bước đối với hàng 3, em sẽ được kết quả:

– Bước 4: Đưa con trỏ chuột vào biểu bên dưới hàng cần tăng hoặc giảm độ rộng. Kéo thả chuột lên trên để giảm độ rộng (hoặc xuống dưới để tăng độ rộng), em sẽ được kết quả:

c) Trong các ô của cột G ( Điểm trunh bình) đã có công thức tính điểm trung bình của từng học sinh. Hãy kiểm tra công thức trong các ô đó để biết sau khi chèn thêm một cột, công thức có còn đúng không? Nếu không hãy điều chỉnh lại cho đúng.

– Trong cột G, ô G5 =(C5+E5+F5)/3

→ Công thức trong các ô của cột G bị sai sau khi chèn thêm một cột.

→ Em phải sửa lại công thức của cột G thành G5 =(C5+D5+E5+F5)/4 và sao chép công thức để sửa lại cho tất cả các ô của cột G cho đúng:

d) Di chuyển dữ liệu trong các cột thích hợp để có trang tính hình 1.55b. Lưu bảng tính của em.

– Bước 1: Tạo 1 cột mới trước cột G:

– Bước 2: Chọn tất cả dữ liệu trong cột D:

– Bước 3: Trong dải lệnh Home , chọn lệnhtrong nhóm Clipboard .

– Bước 4: Chọn ô G4:

– Bước 5: Chọntrong nhóm Clipboard .

→ Em sẽ được kết quả:

– Bước 6: Xóa cột D:

+ 6.1: Chọn cột D:

→ Em sẽ được kết quả như yêu cầu đề bài:

– Bước 7: Lưu trang tính:

Mở bảng chọn File , chọnđể lưu thay đổi cuối cùng trong tệp bảng tính:

Bài 2 trang 55 Tin học lớp 7: Tìm hiểu các trường hợp tự điều chỉnh của công thức khi chèn thêm cột mới.

Tiếp tục sử dụng bảng tính Bang_diem_lop_em.

a) Di chuyển dữ liệu trong cột D ( Vật lí) tạm thời sang một cột khác và xóa cột D. Sử dụng hàm thích hợp để tính điểm trung bình ba môn học (Toán, Ngữ văn, Tin học) của bạn đầu tiên trong ô F5 và sao chép công thức để tính điểm trung bình của các bạn còn lại.

b) Chèn thêm cột mới vào sau cột C ( Toán) và sao chép dữ liệu từ cột lưu tạm thời ( Vật lí) vào cột mới được chèn thêm. Kiểm tra công thức trong cột Điểm trung bình có còn đúng không? Từ đó hãy rút ra kết luận thêm về ưu điểm của việc sử dụng hàm thay vì sử dụng công thức.

c) Chèn thêm cột mới vào trước cột G ( Điểm trung bình) và nhập dữ liệu ( Công nghệ) để có trang tính như hình 1.55c. Kiểm tra tính đúng đắn của công thức trong cột tính điểm trung bình và chỉnh sửa công thức cho phù hợp. Hãy rút ra kết luận khi nào chèn thêm cột mới, công thức vẫn đúng.

d) Đóng bảng tính, nhưng không lưu các thay đổi.

Trả lời:

a)

1. Di chuyển dữ liệu trong cột D ( Vật lí) tạm thời sang một cột khác và xóa cột D:

– Bước 1: Chọn tất cả dữ liệu trong cột D:

– Bước 2: Trong dải lệnh Home , chọn lệnhtrong nhóm Clipboard .

– Bước 3: Chọn ô H4 và chọntrong nhóm Clipboard :

→ Em sẽ được kết quả:

– Bước 4: Xóa cột D:

+ 4.1: Chọn cột D:

→ Em sẽ được kết quả:

2. Sử dụng hàm thích hợp để tính điểm trung bình ba môn học (Toán, Ngữ văn, Tin học) của bạn đầu tiên trong ô F5 và sao chép công thức để tính điểm trung bình của các bạn còn lại.

– Bước 1: Xác định hàm thích hợp: Để tính điểm trung bình ba môn học em sẽ sử dụng hàm AVERAGE

F5 = AVERAGE(C5,D5,E5,G5)

– Bước 2: Sao chép công thức để tính điểm trung bình của các bạn còn lại:

+ 2. 1: Chọn ô F5, trong dải lệnh Home , chọn lệnhtrong nhóm Clipboard .

+ 2.2: Chọn ô F6, chọntrong nhóm Clipboard .

→ Em sẽ được kết quả của ô F6:

+ 2.3: Thực hiện lại các bước từ 2.1 đến 2.3 cho ô F7 đến F9, em sẽ được kết quả điểm trung bình cho các học sinh còn lại:

b) Chèn thêm cột mới vào sau cột C ( Toán) và sao chép dữ liệu từ cột lưu tạm thời ( Vật lí) vào cột mới được chèn thêm. Kiểm tra công thức trong cột Điểm trung bình có còn đúng không? Từ đó hãy rút ra kết luận thêm về ưu điểm của việc sử dụng hàm thay vì sử dụng công thức.

– Bước 1: Nháy chuột vào cột D:

– Bước 3: Chọn tất cả dữ liệu trong cột G( Vật lí), trong dải lệnh Home , chọn lệnhtrong nhóm Clipboard .

– Bước 4: Chọn ô D4 và chọntrong nhóm Clipboard :

→ Em sẽ được kết quả:

– Bước 5: Quan sát công thức trong cột Điểm trung bình:

Em thấy điểm trung bình của học sinh thứ 1 là G5 =AVERAGE(C5,E5,F5,H5)

Ban đầu điểm trung bình của học sinh thứ 1 là F5 = AVERAGE(C5,D5,E5,G5)

→ Kết luận: Thêm một ưu điểm của việc sử dụng hàm thay vì sử dụng công thức là khi sử dụng hàm kết quả vẫn đúng sau khi chèn, xóa cột vì công thức sẽ tự động cập nhật lại. Còn sử dụng công thức kết quả sẽ bị sai do công thức không thể tự động cập nhật lại sau các thao tác chèn, xóa cột.

c) Chèn thêm cột mới vào trước cột G ( Điểm trung bình) và nhập dữ liệu ( Công nghệ) để có trang tính như hình 1.55c. Kiểm tra tính đúng đắn của công thức trong cột tính điểm trung bình và chỉnh sửa công thức cho phù hợp. Hãy rút ra kết luận khi nào chèn thêm cột mới, công thức vẫn đúng.

– Bước 1: Nháy chuột vào cột G:

– Bước 3: Nhập dữ liệu còn thiếu:

– Bước 4: Kiểm tra tính đúng đắn của công thức trong cột tính điểm trung bình:

→ Công thức tính điểm trung bình chưa đúng do thiếu điểm của môn Công nghệ.

– Bước 5: Sửa lại:

+ 5.1: Sửa H5 =AVERAGE(C5,E5,F5,I5,G5)

+ 5.2: Sao chép công thức của H5 và áp dụng cho các ô khác trong cột H:

→ Kết luận: Khi thay đổi vị trí các cột nhưng không làm thay đổi thành phần của hàm, việc tính toán bằng hàm vẫn cho kết quả đúng. Còn khi thay đổi vị trí các cột nhưng làm thay đổi thành phần của hàm, công thức không còn đúng nữa.

d) Đóng bảng tính, nhưng không lưu các thay đổi.

Nháy chuột vào nútở góc trên bên phải cửa sổ Excel để đóng cửa sổ:

Cửa sổ mới hiện ra, nháy chuột chọn Don’t Save để không lưu lại các thay đổi:

Bài 3 trang 56 Tin học lớp 7: Thực hành sao chép và di chuyển công thức và dữ liệu

a) Tạo trang mới với nội dung sau đây (hình 1.56):

b) Sử dụng hàm hoặc công thức thích hợp trong ô D1 để tính tổng các số trong các ô A1, B1 và C1.

c) Sao chép công thức trong ô D1 vào các ô: D2; E1; E2 và E3. Quan sát các kết quả nhận được và giải thích. Di chuyển công thức trong ô D1 vào ô G1 và công thức trong ô D2 vào ô G2. Quan sát các kết quả nhận được và rút ra nhận xét của em.

d) Ta nói rằng sao chép nội dung của một ô (hay một khối) vào một khối nghĩa là sau khi chọn các ô và nháy chuột vào lệnh, ta chọn khối đích trước khi nháy chuột vào lệnh.

+ Sao chép nội dung ô A1 vào khối H1:J4;

+ Sao chép khối A1:A2 vào các khối sau: A5:A7; B5:B8; C5:C9.

Quan sát các kết quả nhận được và rút ra nhận xét của em.

Trả lời:

a) Nháy đúp chuột ở biểu tượngtrên màn hình khởi động của Windows để khởi động Excel:

Điền các nội dung theo yêu cầu đề bài vào các ô tính:

b) Để tính tổng, em có thể dùng hàm SUM:

D1=SUM(A1:C1)

hoặc dùng công thức: D1=A1+B1+C1

c) 1. Sao chép công thức trong ô D1 vào các ô: D2; E1; E2 và E3. Quan sát các kết quả nhận được và giải thích.

– Sao chép công thức trong ô D1 vào ô D2:

– Sao chép công thức trong ô D1 vào ô E1:

– Sao chép công thức trong ô D1 vào ô E2:

– Sao chép công thức trong ô D1 vào ô E3:

→ Kết quả:

D2 =SUM(A2:C2) = 15

E1 =SUM(B1:D1) = 11

E2 =SUM(B2:D2) = 26

E3 =SUM(B3:D3) = 0

→ Giải thích: ô E3 có kết quả bằng 0 do các ô B3 và D3 chưa có dữ liệu, nếu nhập dữ liệu cho 2 ô B3 và D3 ô E3 sẽ có kết quả khác 0.

2. Di chuyển công thức trong ô D1 vào ô G1 và công thức trong ô D2 vào ô G2. Quan sát các kết quả nhận được và rút ra nhận xét của em.

– Di chuyển công thức trong ô D1 vào ô G1:

– Di chuyển công thức trong ô D2 vào ô G2:

→ Kết quả:

G1 =SUM(A1:C1) = 6

G2 =SUM(A2:C2) = 15

→ Nhận xét: Khi sử dụng bảng tính để tính toán, ta nên sử dụng hàm và địa chỉ ô để tính toán vì khi sao chép và di chuyển dữ liệu sẽ được tự động cập nhật theo.

d) 1. Sao chép nội dung ô A1 vào khối H1:J4:

→ Nhận xét: Dữ liệu của ô A1 được sao chép vào từng ô trong khối H1:J4.

2. Sao chép khối A1:A2 vào các khối sau: A5:A7; B5:B8; C5:C9:

– Sao chép khối A1:A2 vào khối A5:A7:

→ Nhận xét: Dữ liệu chỉ gán vào hai ô A5 và A6 tương ứng với A1, A2.

– Sao chép khối A1:A2 vào khối B5:B8:

→ Nhận xét: Dữ liệu được sao chép vào đủ các ô lần lượt là 1,4,1,4 tương ứng với dữ liệu của A1, A2 lặp lại 2 lần.

– Sao chép khối A1:A2 vào khối C5:C9:

→ Nhận xét: Dữ liệu chỉ gán vào 2 ô C5 và C6 tương ứng với A1, A2.

Bài 4 trang 56 Tin học lớp 7: Thực hành chèn và điều chỉnh độ rộng cột, độ cao hàng

Nhập dữ liệu vào các cột vừa chèn thêm và lưu bảng tính.

Trả lời:

– Bước 1: Để mở bảng tính có tên So_theo_doi_the_luc , em mở thư mục lưu tệp và nháy đúp chuột trên biểu tượng của tệp:

– Bước 2: Nháy chuột chọn cột sau cột muốn thêm (Đầu tiên thêm cột C: Địa chỉ):

– Bước 4: Thực hiện lại từ bước 1 → 3 đối với cột Điện thoại:

– Bước 5: Nhập dữ liệu vào các ô tính:

– Bước 6: Nháy đúp chuột trên vạch phân cách cột để điều chỉnh độ rộng cột vừa khít với dữ liệu có trong cột:

– Bước 7: Chèn thêm hàng (tương tự như cột):

– Bước 8: Dùng con trỏkéo thả để các hàng và cột có độ rộng như ý:

– Bước 9: Lưu trang tính:

Mở bảng chọn File , chọnđể lưu thay đổi cuối cùng trong tệp bảng tính:

Tin Học 7 Bài Thực Hành 4: Bảng Điểm Của Lớp Em

Tin học 7 Bài thực hành 4: Bảng điểm của lớp em

Câu hỏi & Bài tập

Bài 1 trang 39 Tin học lớp 7: Lập trang tính và sử dụng công thức

Khởi động Excel và mở bảng tính có tên Danh_sach_lop_em (đã được lưu trong bài thực hành 1).

b) Sử dụng công thức thích hợp để tính điểm trung bình của các bạn lớp em trong cột Điểm trung bình.

c) Tính điểm trung bình của cả lớp vào trong ô dưới cùng của cột Điểm trung bình.

d) Lưu bảng tính lại với tên Bang_diem_lop_em.

Trả lời:

Nháy đúp chuột ở biểu tượngtrên màn hình khởi động của Windows để khởi động Excel:

Để mở bảng tính có tên Danh_sach_lop_em , em mở thư mục lưu tệp và nháy đúp chuột trên biểu tượng của tệp:

a) Nhập điểm thi như trong hình 1.32:

b)

→ Ta sẽ có các công thức tính:

Nhập các công thức tìm được vào ô tính, em sẽ được kết quả:

c)

Ô tính F16 chứa điểm trung bình của cả lớp.

→ F16 = (F3 + F4 + F5 + F6 + F7 + F8 + F9 + F10 + F11 + F12 + F13 + F14 + F15)/13

Nhập biểu thức vào ô tính và nhấn Enter , em sẽ được kết quả:

d) Lưu bảng tính lại với tên Bang_diem_lop_em.

Bài 2 trang 39 Tin học lớp 7: Mở bảng tính So_theo_doi_the_luc đã được lưu trong Bài thực hành 2 và tính chiều cao trung bình, cân nặng trung bình của các bạn trong lớp em. Lưu trang tính sau khi đã thực hiện các tính toán theo yêu cầu.

Trả lời:

– Bước 1: Nháy đúp chuột ở biểu tượngtrên màn hình khởi động của Windows để khởi động Excel:

– Bước 2: Để mở bảng tính có tên So_theo_doi_the_luc, em mở thư mục lưu tệp và nháy đúp chuột trên biểu tượng của tệp:

– Bước 3: Giả sử D10 là ô tính trung bình chiều cao, E10 là ô tính trung bình cân năng, ta có:

D10 = AVERAGE(D3:D9)

E10 = AVERAGE(E3:E9)

– Bước 4: Nhập lại các công thức ở bước 3 vào các ô tính, em sẽ được kết quả:

– Bước 5: Mở bảng chọn File, nháy chuột chọnđể lưu lại trang tính sau khi đã thực hiện các yêu cầu.

Bài 3 trang 40 Tin học lớp 7: Sử dụng hàm AVERAGE, MAX, MIN

a) Hãy sử dụng hàm thích hợp để tính lại các kết quả đã tính trong Bài tập 1 và so sánh với cách tính bằng công thức.

b) Sử dụng hàm AVERAGE để tính điểm trung bình từng môn học của cả lớp trong hàng trống cuối bảng.

c) Hãy sử dụng các hàm MAX và MIN để xác định môn học có điểm trung bình cao nhất và điểm trung bình thấp nhất.

Trả lời:

a)

→ Sử dụng hàm AVERAGE để tính được điểm trung bình:

F3 =AVERAGE(C3:E3)

F4 =AVERAGE(C4:E4)

F5 =AVERAGE(C5:E5)

F6 =AVERAGE(C6:E6)

F7 =AVERAGE(C7:E7)

F8 =AVERAGE(C8:E8)

F9 =AVERAGE(C9:E9)

F10 =AVERAGE(C10:E10)

F11 =AVERAGE(C11:E11)

F12 =AVERAGE(C12:E12)

F13 =AVERAGE(C13:E13)

F14 =AVERAGE(C14:E14)

F15 =AVERAGE(C15:E15)

Nhập các công thức tìm được vào ô tính, em sẽ được kết quả:

Ô tính F16 chứa điểm trung bình của cả lớp

→ F16 =AVERAGE(G3:G15)

Nhập biểu thức vào ô tính và nhấn Enter , em sẽ được kết quả:

→ So sánh kết quả: kết quả thu được bằng cách tính theo công thức và tính bằng hàm là như nhau.

b) Sử dụng hàm AVERAGE để tính điểm trung bình từng môn học của cả lớp trong hàng trống cuối bảng (C16, D16, E16):

C16 = AVERAGE(C3:C15)

D16 = AVERAGE(D3:D15)

E16 =AVERAGE(E3:E15)

Nhập biểu thức vào ô tính và nhấn Enter , em sẽ được kết quả:

c) Sử dụng các hàm MAX và MIN để xác định môn học có điểm trung bình cao nhất và điểm trung bình thấp nhất.

Gọi ô C17 chứa kết quả điểm trung bình lớn nhất, ô C18 chứa điểm trung bình nhỏ nhất trong 3 môn.

→ C17 =MAX(C16:E16)

C18 =MIN(C16:E16)

Nhập biểu thức vào ô tính và nhấn Enter , em sẽ được kết quả:

→ Vậy môn Ngữ văn có điểm trung bình cao nhất là 8.2308

Môn Vật lí có điểm trung bình thấp nhất là 7.6923

Bài 4 trang 40 Tin học lớp 7: Lập trang tính và sử dụng hàm SUM

Giả sử chúng ta có các số liệu thống kê về giá trị sản xuất của một vùng như được cho trên hình 1.33 sau đây:

Hãy lập trang tính và sử dụng hàm thích hợp để tính tổng giá trị sản xuất vùng đó theo từng năm vào cột Tổng giá trị và tính giá trị sản xuất trung bình trong sáu năm theo từng ngành sản xuất vào các ô tương ứng trong hàng trống phía dưới. Lưu bảng tính với tên Gia_tri_san_xuat.

Trả lời:

– Để tính tổng giá trị từng năm, em sử dụng hàm SUM:

E4 =SUM(B4:D4)

E5 =SUM(B5:D5)

E6 =SUM(B6:D6)

E7 =SUM(B7:D7)

E8 =SUM(B8:D8)

E9 =SUM(B9:D9)

– Để tính trung bình giá trị sản xuất theo từng ngành, em sử dụng hàm AVERAGE:

B10 =AVERAGE(B4:B9)

C10 =AVERAGE(C4:C9)

D10 =AVERAGE(D4:D9)

– Nhập các biểu thức vào ô tính và nhấn Enter , em sẽ được kết quả:

Bạn đang xem bài viết Tin Học 7 Bài Thực Hành 1: Làm Quen Với Chương Trình Bảng Tính Excel trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!