Xem Nhiều 1/2023 #️ Tin Học 7 Bài Thực Hành 2: Làm Quen Với Các Dữ Liệu Trên Trang Tính # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Tin Học 7 Bài Thực Hành 2: Làm Quen Với Các Dữ Liệu Trên Trang Tính # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tin Học 7 Bài Thực Hành 2: Làm Quen Với Các Dữ Liệu Trên Trang Tính mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài tập minh họa

Bài tập 1: Tìm hiểu các thành phần chính của trang tính.

Khởi động Excel. Nhận biết các thành phần chính trên trang tính (ô, hàng, cột, hộp tên, thanh công thức).

Nháy chuột để kích hoạt các ô khác nhau và quan sát sự thay đổi nội dung trong hộp tên.

Nhập dữ liệu tùy ý vào các ô và quan sát sự thay đổi nội dung trên thanh công thức. So sánh nội dung dữ liệu trong ô và trên thanh công thức.

Gõ 5+7 vào một ô tùy ý và nhấn phím Enter. Chọn lại ô đó và so sánh nội dung dữ liệu trong ô và trên thanh công thức.

Khởi động Excel:

Bước 1. Nháy chuột vào Start;

Bước 2. Trỏ chuột vào Programs;

Bước 3. Nháy chuột chọn Microsoft Excel.

Nhận biết các thành phần chính trên trang tính:

Cột: được đánh số theo chữ cái A, B, C,…, AA, BB,…

Hàng: được đánh số theo chữ số 1, 2, 3,…

Ô: là giao giữa hàng và cột

Hộp tên: Là ô nằm ở góc trái thanh công thức. Hiển thị địa chỉ ô đang được kích hoạt

Thanh công thức: Vai trò đặc biệt của thanh công thức dùng để nhập, hiển thị dữ liệu và công thức, sửa nội dung trong ô tính

Khi nháy chuột để kích hoạt các ô khác nhau thì nội dung trong hộp tên cũng thay đổi theo ô đang được kích hoạt.

Nhập dữ liệu vào ô nào thì cùng lúc trên thanh công cụ cũng hiện nội dung dữ liệu của ô đang được kích hoạt đó.

So sánh nội dung dữ liệu trong ô và trên thanh công thức:

Tại thời điểm gõ dữ liệu cho ô: Nội dung trong ô giống với nội dung trong thanh công thức.

Tại thời điểm kích hoạt lại ô đã có dữ liệu:

Nếu ô chứa dữ liệu không phải là công thức thì có nội dung giống nhau.

Nếu ô chứa dữ liệu là công thức: Nội dung trong thanh công thức là biểu thức, nội dung trong ô là kết quả biểu thức tương ứng.

Khi gõ =5+7 vào một ô và nhấn phím Enter. Chọn lại ô đó và so sánh nội dung dữ liệu trong ô và trên thanh công thức, ta thấy: Trên thanh công thức hiện biểu thức =5+7. Khi đó, trong ô hiện giá trị của biểu thức là 12.

Bài tập 2: Chọn các đối tượng trên trang tính.

Thực hiện các thao tác chọn một ô, một hàng, một cột và một khối trên trang tính. Quan sát sự thay đổi nội dung của hộp tên trong quá trình chọn.

Giả sử cần chọn cả ba cột A, B và C. Khi đó em cần thực hiện thao tác gì? Hãy thực hiện thao tác đó và nhận xét.

Chọn một đối tượng (một ô, một hàng, một cột hoặc một khối) tuỳ ý. Nhấn giữ phím Ctrl và chọn một đối tượng khác. Hãy cho nhận xét về kết quả nhận được (thao tác này được gọi là chọn đồng thời hai đối tượng không liền kề nhau).

Nháy chuột ở hộp tên và nhập dãy B100 vào hộp tên, cuối cùng nhấn phím Enter. Cho nhận xét về kết quả nhận được. Tương tự, nhập các dãy sau đây vào hộp tên (nhấn phím Enter sau mỗi lần nhập): A:A, A:C, 2:2, 2:4, B2:D6. Quan sát các kết quả nhận được và cho nhận xét.

Thực hiện các thao tác chọn một ô, một hàng, một cột và một khối trên trang tính:

Chọn 1 ô: Nháy chuột vào ô cần chọn;

Chọn 1 hàng: Nháy chuột vào nút tên hàng;

Chọn 1 cột: Nháy chuột vào nút tên cột;

Chọn 1 khối: Di chuyển chuột để chọn.

Trong quá trình chọn, ta thấy:

Nếu chọn ô: Tên ô được hiện trong hộp tên;

Nếu chọn hàng: Tên ô đầu tiên của hàng được hiện trong hộp tên;

Nếu chọn cột: Tên ô đầu tiên của cột được hiện trong hộp tên;

Nếu chọn khối: Tên ô đầu tiên của khối được hiện trong hộp tên;

Giả sử cần chọn cả ba cột A, B và C. Khi đó em cần thực hiện thao tác:

Cách 1: Nháy chuột tại nút tên cột A (rightarrow) Nhấn giữ phím Shift (rightarrow) Nháy chuột tại nút tên cột C;

Cách 2: Nhấn giữ chuột tại nút tên cột A (rightarrow) Nhấn giữ phím Ctrl (rightarrow) Di chuyển chuột qua tên cột B và cột C.

Khi không dùng phím Ctrl để chọn nhiều đối tượng không liền kề. Từ đó, chỉ đối tượng sau cùng được chọn;

Khi kết hợp phím Ctrl để chọn nhiều đối tượng không liền kề. Tất cả các đối tượng trên đồng thời được chọn.

Nháy chuột ở hộp tên và nhập dãy B100 vào hộp tên, cuối cùng nhấn phím Enter. Kết quả ô B100 được kích hoạt (Con trỏ nhảy đến B100).

Nhận xét: Hộp tên chứa tên của ô được kích hoạt, vì vậy khi gõ B100 vào hộp tên nghĩa là kích hoạt ô B100 (ô B100 được chọn).

Tương tự, khi nhập các dãy sau đây vào hộp tên:

A:A: kết quả cột A được chọn;

A:C: kết quả cột A, B, C được chọn;

2:2: kết quả hàng 2 được chọn;

B2:D6: kết quả khối có ô đầu là B2 và ô cuối là D6 được chọn;

Nhận xét: Khi chọn đối tượng nào đó: thay vì dùng chuột hoặc bàn phím để chọn, ta có thể nhập địa chỉ của đối tượng vào hộp tên.

Bài tập 3: Thực hành thao tác mở bảng tính

Mở một bảng tính mới.

Mở bảng tính Danh sach lop em đã được lưu trong Bài thực hành 1.

Mở bảng tính mới: Có 3 cách cơ bản:

Cách 1: Vào bảng chọn File/ New;

Cách 2: Nháy nút lệnh New trên thanh công cụ;

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím (Ctrl + N)

Giả sử mở bảng tính Danh sach lop em đã được lưu trong D:LOP7BAITH1 ta thực hiện như sau:

Bước 1. Nháy chọn nút lệnh Open trên thanh công cụ;

Bước 2. Mở ổ đĩa D → mở thư mục “LOP7” → chọn tệp “BAITH1” .

Bài tập 4: Nhập dữ liệu vào trang tính như sau:

Hình 6. Bảng tính Danh sach lop em

Lưu bảng tính với tên So theo doi the luc.

Để lưu bảng tính với tên So theo doi the luc, ta thực hiện theo các bước:

Bước 1. Vào bảng chọn File, chọn Save as…;

Bước 2. Chọn đường dẫn đên thư mục cần lưu, sau đó gõ tên tệp So theo doi the luc vào khung File name và chọn Save.

Tin Học 7 Bài Thực Hành 1: Làm Quen Với Chương Trình Bảng Tính Excel

Bài tập minh họa

Bài tập 1. Khởi động Excel

Liệt kê sự giống và khác nhau giữa màn hình Word và Excel.

Mở các bảng chọn và quan sát các lệnh.

Kích hoạt một ô tính và thực hiện di chuyển trên trang tính bằng chuột và bằng bàn phím.

Quan sát sự thay đổi các nút tên hàng và tên cột.

​Sự giống và khác nhau giữa màn hình Word và Excel:

Thao tác khởi động, kết thúc, lưu kết quả trong Excel giống với Word.

Đều có thanh tiêu đề, thanh bảng chọn, các thanh công cụ, thanh trạng thái, thanh cuốn dọc, thanh cuốn ngang, vùng nhập liệu.

Vùng nhập dữ liệu của Word có dạng trang giấy.

Tên tệp mặc định của Word là Document.

Word không có thanh công thức.

Word không có bảng chọn Data.

Word quản lí dữ liệu bằng kí tự, dòng, đoạn, trang,…

Vùng nhập dữ liệu của Excel có dạng trang tính

Tên tệp mặc định của Excel là Book (Một Book có nhiều trang tính (Sheet)).

Excel có thanh công thức

Excel có bảng chọn Data.

Excel quản lí dữ liệu bằng bảng (cột, hàng, cột)

Trong thanh bảng chọn:

Trong đó:

Bảng chọn Edit có các lệnh sửa chữa dữ liệu.

Bảng chọn View gồm các lệnh quan sát bảng tính.

Bảng chọn Insert bao gồm các lệnh chèn đối tượng vào bảng tính.

Bảng chọn Format gồm các lệnh định dạng bảng tính.

Bảng chọn Tool gồm các công cụ cài đặt, chỉnh sửa các thông số

Bảng chọn Data thao tác với dữ liệu.

Bảng chọn Windows làm việc với cửa sổ.

Bảng chọn Help gồm các lệnh trợ giúp.

Kích hoạt một ô tính và thực hiện di chuyển trên trang tính bằng chuột và bằng bàn phím:

Muốn kích hoạt ô tính nào thì nháy chuột vào ô tính đó.

Di chuyển trên trang tính:

Bằng chuột: sử dụng thanh cuốn ngang và thanh cuốn dọc;

Bằng bàn phím: sử dụng 4 phím lên, xuống, trái, phải, Enter,… để di chuyển qua lại giữa các ô.

Khi di chuyển từ ô này sang ô khác: Các nút tiêu đề cột và tiêu đề hàng tương ứng với ô chuyển đến có màu khác biệt.

Bài tập 2:

Nhập dữ liệu vào một ô trên trang tính. Dùng phím Enter để kết thúc.

Nhập dữ liệu vào một ô trên trang tính. Dùng phím mũi tên để kết thúc.

Thoát khỏi Excel mà không lưu.

Khi nhập dữ liệu và dùng phím Enter để kết thúc việc nhập dữ liệu cho một ô trên trang tính, ta thấy trong ô kề dưới (cùng cột và kế hàng) được kích hoạt.

Khi nhập dữ liệu vào các ô trên bảng tính, nhưng sử dụng một trong các phím mũi tên để kết thúc việc nhập dữ liệu, ta thấy ô được kích hoạt tiếp theo tùy vào hướng mũi tên.

Ví dụ: Khi ta dùng mũi tên phải để kết thúc việc nhập dữ liệu thì ô liền kề phải tiếp theo được kích hoạt.

Khi chọn ô tính có dữ liệu và nhấn phím Delete: Dữ liệu trong ô sẽ bị xóa.

Khi chọn một ô tính khác có dữ liệu và gõ nội dung mới: Dữ liệu mới sẽ thay thế giá trị cũ.

Nhận xét về hai kết quả:

Khi chọn ô và ấn phím Delete thì dữ liệu bị xóa và không có dữ liệu mới thay thế.

Khi chọn ô và nhập dữ liệu mới thì dữ liệu cũ bị xóa và dữ liệu mới được thay thế.

Các bước thực hiện thoát khỏi Excel mà không lưu lại kết quả nhập dữ liệu: Vào bảng chọn File, chọn Exit (nếu máy hỏi có lưu lại tệp hay không thì ta chọn No).

Bài tập 3:

Lưu bảng tính với tên Danh sach lop em và thoát khỏi Excel.

Nhập dữ liệu cho 15 hàng với họ tên, điểm các môn;

Tập di chuyển con trỏ chuột trên trang tính;

Lưu tên tệp với tên “BAI_TH1” vào ổ đĩa D;

Tập chỉnh sửa tên, điểm;

Lưu dữ liệu vừa chỉnh sửa vào máy (nháy chọn nút lệnh Save trên thanh công cụ);

Thoát khỏi cửa sổ Excel (File → Exit);

Thoát khỏi CPU (Start → Turn off computer → Turn off).

Tin Học 7 Bài Thực Hành 6: Định Dạng Trang Tính

Tin học 7 Bài thực hành 6: Định dạng trang tính

Câu hỏi & Bài tập

Bài 1 trang 66 Tin học lớp 7: Thực hành định dạng văn bản và số, căn chỉnh dữ liệu, tô màu văn bản, kẻ đường biên và tô màu nền

Mở bảng tính Bang_diem_lop_em đã được lưu trong Bài thực hành 5. Thực hiện các điều chỉnh và định dạng thích hợp để có trang tính như trên hình 1.71. Cuối cùng lưu bảng tính.

Trả lời:

Để mở một tệp bảng tính Bang_diem_lop_em đã có trên máy tính, em mở thư mục lưu tệp và nháy đúp chuột trên biểu tượng của tệp.

1. Gộp khối A2:G2 thành một ô: Kéo thả chuột chọn khối A2:G2 và nháy chuột chọn lệnhđể gộp ô:

2. Định dạng văn bản trong các ô tính với phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và màu chữ:

Để định dạng, sau khi chọn các ô có dữ liệu cần định dạng, em sử dụng các lệnh trong nhóm lệnh Font trên dải lệnh Home . Cách sử dụng các lệnh này giống các lệnh tương tự mà em đã biết trong định dạng văn bản:

Thực hiện lần lượt với các ô trong bảng tính, em sẽ được kết quả:

3. Căn lề dữ liệu văn bản và dữ liệu số trong các ô tính:

Để căn lề, em sử dụng các lệnh trong nhóm lệnh Alignment trên dải lệnh Home :

Cách sử dụng các lệnh này tương tự nhau:

– Bước 1: Chọn ô cần căn lề:

+ Lệnhđể căn giữa ô.

+ Lệnhđể căn thẳng lề trái ô.

+ Lệnhđể căn thẳng lề phải ô.

+ Lệnhđể căn trên ô.

+ Lệnhđể căn giữa ô.

+ Lệnhđể căn dưới ô.

Thực hiện lần lượt với các ô trong bảng tính, em sẽ được kết quả:

4. Kẻ đường biên cho vùng dữ liệu chi tiết:

– Bước 1: Chọn các ô cần kẻ đường biên:

– Bước 2: Nháy chuột tại mũi tên ở lệnh Border, chọn tùy ý đường biên thích hợp:

Thực hiện lần lượt với các khối trong bảng tính, em sẽ được kết quả:

5.Tô màu nền phân biệt cho một số ô tính:

– Bước 1: Chọn các ô cần tô màu nền:

– Bước 2: Chọn màu nền bằng lệnh Fill Color:

Thực hiện lần lượt với các ô khác, khối khác trong bảng tính, em sẽ được kết quả:

6. Lưu trang tính:

Mở bảng chọn File , chọnđể lưu thay đổi cuối cùng trong tệp bảng tính:

Bài 2 trang 67 Tin học lớp 7: Thực hành lập trang tính, sử dụng công thức, định dạng, căn chỉnh dữ liệu và tô màu

Khởi động chương trình bảng tính Excel.

a) Lập trang tính với dữ liệu các nước trong khu vực Đông Nam Á như hình 1.72 (tên các nước trong cột B được nhập theo thứ tự chữ cái):

b) Lập công thức để tính mật độ dân số (người/km 2) của Bru-nây trong ô F4. Sao chép công thức vào các ô tương ứng của cột F để tính mật độ dân số của các nước còn lại.

c) Lập công thức để tính tổng diện tích và tổng dân số các nước Đông Nam Á trong các ô cuối của các cột tương ứng.

d) Chèn thêm các hàng trống cần thiết, điều chỉnh hàng, cột và thực hiện cac thao tác định dạng văn bản, định dạng số để có trang tính tương tự như hình 1.73:

e) Lưu bảng tính với tên Cac_nuoc_DNA.

Trả lời:

Nháy đúp chuột ở biểu tượngtrên màn hình khởi động của Windows để khởi động chương trình bảng tính Excel:

a) Nhập các dữ liệu vào các ô như hình 1.72:

b) Mật độ dân số (người/km 2) = Dân số (Người)/Diện tích (km 2)

→ Công thức để tính mật độ dân số (người/km 2) của Bru-nây trong ô F4 là: F4 =E4*10^3/D4

Sao chép công thức trong ô F4 vào các ô F5:F14 để tính được mật độ dân số của các nước còn lại.

– Bước 1: Chọn ô F4, trong dải lệnh Home , chọn lệnh trong nhóm lệnh Clipboard .

– Bước 2: Chọn ô F5, chọntrong nhóm lệnh Clipboard .

– Bước 3: Thực hiện lại các bước cho ô F6 đến F14, em sẽ tính được mật độ dân số của các nước còn lại.

c) Lập công thức để tính tổng diện tích và tổng dân số các nước Đông Nam Á trong các ô cuối của các cột tương ứng.

Để tính tổng, em sử dụng hàm SUM như sau:

D15 =SUM(D4:D14)

E15 =SUM(E4:E14)

d) Chèn thêm các hàng trống cần thiết, điều chỉnh hàng, cột và thực hiện cac thao tác định dạng văn bản, định dạng số để có trang tính tương tự như hình 1.73:

1. Chèn thêm hàng 1 và hàng 3:

– Bước 1: Nháy chuột chọn một hàng (trong ví dụ chọn hàng 1):

– Bước 2: Chọn lệnh Insert trong nhóm Cells trên dải lệnh Home :

– Bước 3: Thực hiện lại các bước đối với hàng 3, em sẽ được kết quả:

2. Gộp khối A2:G2 thành một ô: Kéo thả chuột chọn khối A2:G2 và nháy chuột chọn lệnhđể gộp ô:

3. Định dạng văn bản trong các ô tính với phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và màu chữ:

Để định dạng, sau khi chọn các ô có dữ liệu cần định dạng, em sử dụng các lệnh trong nhóm lệnh Font trên dải lệnh Home . Cách sử dụng các lệnh này giống các lệnh tương tự mà em đã biết trong định dạng văn bản:

Thực hiện lần lượt với các ô trong bảng tính, em sẽ được kết quả:

4. Căn lề dữ liệu văn bản và dữ liệu số trong các ô tính:

Để căn lề, em sử dụng các lệnh trong nhóm lệnh Alignment trên dải lệnh Home :

Cách sử dụng các lệnh này tương tự nhau:

– Bước 1: Chọn ô cần căn lề:

+ Lệnhđể căn giữa ô.

+ Lệnhđể căn thẳng lề trái ô.

+ Lệnhđể căn thẳng lề phải ô.

+ Lệnhđể căn trên ô.

+ Lệnhđể căn giữa ô.

+ Lệnhđể căn dưới ô.

Thực hiện lần lượt với các ô trong bảng tính, em sẽ được kết quả:

5. Kẻ đường biên cho vùng dữ liệu chi tiết:

– Bước 1: Chọn các ô cần kẻ đường biên:

– Bước 2: Nháy chuột tại mũi tên ở lệnh Border, chọn tùy ý đường biên thích hợp:

Thực hiện lần lượt với các khối trong bảng tính, em sẽ được kết quả:

6.Tô màu nền phân biệt cho một số ô tính:

Chọn các ô cần tô màu nền, chọn màu nền bằng lệnh Fill Color:

Thực hiện lần lượt với các ô khác, khối khác trong bảng tính, em sẽ được kết quả:

7. Định dạng hai chữ số thập phân cho dữ liệu số trong cột Dân số, một chữ số thập phân cho dữ liệu số trong cột Diện tích và không chữ số thập phân cho các số trong cột Mật độ.

– Bước 1: Chọn các ô trong cột Dân số, nháy chuột chọn lệnh(hoặcđể tăng (hoặc giảm) 1 chữ số thập phân:

– Bước 2: Thực hiện tương tự với cột Diện tích và Mật độ:

e) Lưu bảng tính với tên Cac_nuoc_DNA.

Em mở bảng chọn File, nháy chuột chọnđể mở cửa sổ Save As và thực hiện lần lượt các bước như hình:

Tin Học 8 Bài 3: Chương Trình Máy Tính Và Dữ Liệu

Tin học 8 Bài 3: Chương trình máy tính và dữ liệu

Câu hỏi & Bài tập

Bài 1 (trang 24 sgk Tin học lớp 8): Hãy nêu ít nhất hai kiểu dữ liệu và một phép toán có thể thực hiện được trên một kiểu dữ liệu, nhưng phép toán đó không có nghĩa trên kiểu dữ liệu kia.

Trả lời:

– Hai kiểu dữ liệu là: Integer (số nguyên), String (xâu kí tự).

– Phép toán: (3 ∗4)+(5 ∗6) ∗(123-2123) chỉ thực hiện được trên kiểu dữ liệu Integer và không thực hiện đươc trên kiểu dữ liệu String

Bài 2 (trang 24 sgk Tin học lớp 8): Dãy chữ số 2017 có thể thuộc những kiểu dữ liệu nào?

Trả lời:

– Dãy chữ số 2017 có thể thuộc kiểu dữ liệu: Integer (số nguyên), ), real (số thực), String (xâu kí tự).

Bài 3 (trang 24 sgk Tin học lớp 8): Cho hai xâu kí tự “Lớp” và “8A”. Hãy thử định nghĩa một “phép toán” có thể thực hiện được trên hai xâu kí tự đó.

Trả lời:

– Ta có thể định nghĩa một “phép toán” có thể thực hiện đươc trên hai xâu kí tự đó. Ví dụ như:

Phép đếm: Đếm số kí tự có trong “Lớp” và “8A”.

Phép chuyển đổi: Chuyển đổi chữ thường thành chữ hoa và ngược lại: “Lớp” thành “lỚP”, “8A” thành “8a”.

Phép ghép: Ghép hai xâu kí tự “Lớp” và “8A” thành “Lớp 8A”.

Bài 4 (trang 25 sgk Tin học lớp 8): Hãy phân biệt ý nghĩa của các câu lệnh Pascal sau đây:

Writeln(‘5+20=’ , ’20+5′) ; và Writeln(‘5+20=’ , 20+5);

Hai lệnh sau có tương đương với nhau không? Tại sao?

Writeln(‘100’); và Writeln(100);

Trả lời:

– Writeln(‘5+20=’ , ’20+5′); thì sẽ cho ra kết quả trả về thuộc kiểu dữ liệu xâu kí tự: 5+20= 20+5

– Writeln(‘5+20=’ , 20+5); thì sẽ cho ra kết quả là một số bởi một phép tính toán: 5+20= 25

– Hai lệnh sau Writeln(‘100’); và Writeln(100); sẽ cho ra cùng một kết quả là 100. Nhưng kiểu dữ liệu của hai lệnh lại không tương đương nhau, một lệnh là kiểu dữ liệu xâu kí tự, một lệnh thuộc kiểu dữ liệu số nguyên.

Trả lời:

Bài 6 (trang 25 sgk Tin học lớp 8): Chuyển các biểu thức được viết trong Pascal sau đây thành các biểu thức toán:

Trả lời:

Bài 7 (trang 25 sgk Tin học lớp 8): Hãy xác định kết quả của các phép so sánh sau đây:

Trả lời:

a) Đúng.

b) Sai.

c) Đúng.

Bài 8 (trang 25 sgk Tin học lớp 8): Viết các biểu thức ở bài tập 7 theo quy ước của Pascal.

c) 11∗11 = 121;

Trả lời:

1. Phép cộng xâu:

Ví dụ:

st1:=’Le’;

st2:=’Thanh’;

St=st1 + st2;

→ KQ: ‘Le Thanh’

2. Phép so sánh:

Nguyên tắc so sánh thực hiện như sau, chúng sẽ đem từng ký tự tương ứng với nhau để so sánh, xâu nào có ký tự có số thứ tự trong bảng mã ASCII lớn hơn thì xâu đó lớn hơn.

Hai xâu ký tự được gọi là bằng nhau khi chúng hoàn toàn giống nhau (có độ dài như nhau).

Ví dụ: ‘FILENAME’ = ‘FILENAME ‘

Bạn đang xem bài viết Tin Học 7 Bài Thực Hành 2: Làm Quen Với Các Dữ Liệu Trên Trang Tính trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!