Xem Nhiều 1/2023 #️ Tin Học 7 Bài Thực Hành 6: Trình Bày Bảng Điểm Của Lớp Em # Top 6 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Tin Học 7 Bài Thực Hành 6: Trình Bày Bảng Điểm Của Lớp Em # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tin Học 7 Bài Thực Hành 6: Trình Bày Bảng Điểm Của Lớp Em mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tóm tắt lý thuyết

Thực hiện được các thao tác căn chỉnh dữ liệu và định dạng trang tính.

a. Ôn tập kiến thức

Các em xem lại Bài 6: Định dạng trang tính để củng cố lại các nội dung:

Định dạng phông chữ, cỡ chữ và kiểu chữ;

Chọn màu chữ;

Căn lề trong ô tính;

Tăng hoặc giảm chữ số thập phân;

Tô màu nền và kẻ đường biên.

b. Thực hành

Bài tập 1. Thực hành định dạng văn bản và số, căn chỉnh dữ liệu, tô màu văn bản, kẻ đường biên và tô màu nền.

Mở bảng tính Bang diem lop em lưu trong Bài thực hành 5.

Lưu lại bảng tính đã định dạng.

1. Mở tệp “BAITH4” đã lưu trên máy. Nháy chọn nút lệnh (Open) → mở ổ đĩa D → mở thu mục “LOP7” → chọn tệp “BAITH4” → Open.

2. Thực hiện các định dạng sau để được trang tính như hình 66:

Định dạng phông chữ:

Bước 1: Khởi động Vietkey.

Bước 2: Lựa chọn

Kiểu gõ Telex, bỏ dấu tự do, tiếng Việt.

Chọn bảng mã. Ví dụ 1: 15 TCV ABC.

Bước 3: Chọn cả trang tính (nháy chuột vào ô giao nhau giữa tên cột và tên hàng)

Bước 4: Chọn phông chữ ở nút lệnh Font. Ví dụ 2: .VnTime.

Định dạng kiểu chữ, màu chữ, cỡ chữ, căn lề:

Định dạng cho tiêu đề của bảng dữ liệu:

B: Chữ đậm.

I: Chữ nghiêng.

U: Chữ gạch chân

: Trộn ô và căn dữ liệu vào giữa.

Font color: Chọn màu xanh đậm

Fill color: Chọn màu vàng nhạt

Định dạng cho tên của các cột trong vùng dữ liệu.

(Center): Căn giữa

Font color: Chọn màu đỏ

Fill color: Chọn màu xanh dương.

Định dạng màu nền cho vùng dữ liệu:

Bước 1: Chọn từng khối ô như ở hình 66.

Bước 2: Nháy chọn nút lệnh Fill color → chọn màu.

Căn lề cho ô tính:

Cột họ và tên để nguyên (căn trái).

Vùng dữ liệu số: Căn giữa

Kẻ đường biên cho ô tính:

Bước 1: Chọn vùng dữ liệu từ A1 đến G14.

Bước 2: Format → Cells → chọn Border

Bước 3: Lựa chọn:

Chọn kiểu ở khung Style, chọn màu tại khung Color.

Bước 4: Nháy chọn nút Outline → OK.

Trang tính đã được định dạng có ưu điểm hơn như: Cân đối, dễ nhận biết, dễ quan sát,…

Các yếu tố định dạng khác biệt là phông chữ, màu chữ, hàng tiêu đề của dữ liệu được căn giữa, màu nền và đường biên.

Bài tập 2. Thực hành lập trang tính, sử dụng công thức, định dạng, căn chỉnh dữ liệu và tô màu.

Khởi động chương trình Excel.

Lập công thức để tính mật độ dân số (người/km2) của Bru-nây trong ô E6.

Sao chép công thức vào các ô tương ứng của cột E để tính mật độ dân số của các nước còn lại.

Chèn thêm các hàng trống cần thiết, điều chỉnh hàng, cột và thực hiện các thao tác định dạng văn bản, định dạng số để có trang tính tương tự như hình 68.

Lưu bảng tính.

a) Khởi động Excel: Nháy đúp chuột vào biểu tượng Excel trên màn hình nền.

b) Lập trang tính với dữ liệu hình 67 ở trên.

c) Lập công thức tính mật độ dân số (người/Km 2) ở ô E6:

=D6/C6*1000 (Đổi triệu người ra người và nghìn Km 2 ra Km 2 (Rightarrow) 1.000).

d) Sao chép công thức tính cho các nước còn lại:

Nháy chuột vào ô F6 → đưa chuột vào ô vuông màu đen nằm ở góc dưới bên phải ô sao cho chuột có dấu + màu đen → nháy đúp chuột để sao chép công thức.

e)

Chèn thêm hàng trống để có như hình 68 ở trên:

Vào bảng chọn Insert và chọn lệnh Rows;

Điều chỉnh độ rộng của cột như hình 68;

Định dạng cho vùng dữ liệu như hình 68.

Bước 1. Chọn khối ô cần tô màu nền;

Bước 2. Nháy chọn nút lệnh Fill color → chọn màu.

Bước 1. Chọn khối ô từ A2 → F2;

Bước 2. Nháy chọn nút lệnh Merge and Center để trộn ô.

Tăng phần thập phân cho cột: diện tích, dân số và cột tỉ lệ dân số (lấy một chữ số thập phân):

Bước 1. Nháy chọn cột C + Shift + chọn cột D, F

Bươc 2. Nháy chọn nút lệnh InCrease Decimal.

Căn giữa cho tiêu đrrf cột của bảng dữ liệu:

Bước 1. Chọn khối ô từ A4 → F5.

Bước 2. Nháy chọn nút lệnh Fill color.

Kẻ đường biên cho vùng dữ liệu:

Bước 1. Chọn khối ô từ A4 → F16

Bước 2. Format → Cell → Border → Color → Chọn màu, Style chọn nét kẻ đường biên.

f) Lưu bảng tính với tên CAC NUOC DONG NAM A

Bước 1: Nháy chọn nút lệnh Save → mở ổ đĩa D → mở thư mục “LOP7”.

Bước 2: Gõ tên tệp CAC NUOC DONG NAM A vào khung File name và sau đó chọn Save.

Tin Học 7 Bài Thực Hành 4: Bảng Điểm Của Lớp Em

Tin học 7 Bài thực hành 4: Bảng điểm của lớp em

Câu hỏi & Bài tập

Bài 1 trang 39 Tin học lớp 7: Lập trang tính và sử dụng công thức

Khởi động Excel và mở bảng tính có tên Danh_sach_lop_em (đã được lưu trong bài thực hành 1).

b) Sử dụng công thức thích hợp để tính điểm trung bình của các bạn lớp em trong cột Điểm trung bình.

c) Tính điểm trung bình của cả lớp vào trong ô dưới cùng của cột Điểm trung bình.

d) Lưu bảng tính lại với tên Bang_diem_lop_em.

Trả lời:

Nháy đúp chuột ở biểu tượngtrên màn hình khởi động của Windows để khởi động Excel:

Để mở bảng tính có tên Danh_sach_lop_em , em mở thư mục lưu tệp và nháy đúp chuột trên biểu tượng của tệp:

a) Nhập điểm thi như trong hình 1.32:

b)

→ Ta sẽ có các công thức tính:

Nhập các công thức tìm được vào ô tính, em sẽ được kết quả:

c)

Ô tính F16 chứa điểm trung bình của cả lớp.

→ F16 = (F3 + F4 + F5 + F6 + F7 + F8 + F9 + F10 + F11 + F12 + F13 + F14 + F15)/13

Nhập biểu thức vào ô tính và nhấn Enter , em sẽ được kết quả:

d) Lưu bảng tính lại với tên Bang_diem_lop_em.

Bài 2 trang 39 Tin học lớp 7: Mở bảng tính So_theo_doi_the_luc đã được lưu trong Bài thực hành 2 và tính chiều cao trung bình, cân nặng trung bình của các bạn trong lớp em. Lưu trang tính sau khi đã thực hiện các tính toán theo yêu cầu.

Trả lời:

– Bước 1: Nháy đúp chuột ở biểu tượngtrên màn hình khởi động của Windows để khởi động Excel:

– Bước 2: Để mở bảng tính có tên So_theo_doi_the_luc, em mở thư mục lưu tệp và nháy đúp chuột trên biểu tượng của tệp:

– Bước 3: Giả sử D10 là ô tính trung bình chiều cao, E10 là ô tính trung bình cân năng, ta có:

D10 = AVERAGE(D3:D9)

E10 = AVERAGE(E3:E9)

– Bước 4: Nhập lại các công thức ở bước 3 vào các ô tính, em sẽ được kết quả:

– Bước 5: Mở bảng chọn File, nháy chuột chọnđể lưu lại trang tính sau khi đã thực hiện các yêu cầu.

Bài 3 trang 40 Tin học lớp 7: Sử dụng hàm AVERAGE, MAX, MIN

a) Hãy sử dụng hàm thích hợp để tính lại các kết quả đã tính trong Bài tập 1 và so sánh với cách tính bằng công thức.

b) Sử dụng hàm AVERAGE để tính điểm trung bình từng môn học của cả lớp trong hàng trống cuối bảng.

c) Hãy sử dụng các hàm MAX và MIN để xác định môn học có điểm trung bình cao nhất và điểm trung bình thấp nhất.

Trả lời:

a)

→ Sử dụng hàm AVERAGE để tính được điểm trung bình:

F3 =AVERAGE(C3:E3)

F4 =AVERAGE(C4:E4)

F5 =AVERAGE(C5:E5)

F6 =AVERAGE(C6:E6)

F7 =AVERAGE(C7:E7)

F8 =AVERAGE(C8:E8)

F9 =AVERAGE(C9:E9)

F10 =AVERAGE(C10:E10)

F11 =AVERAGE(C11:E11)

F12 =AVERAGE(C12:E12)

F13 =AVERAGE(C13:E13)

F14 =AVERAGE(C14:E14)

F15 =AVERAGE(C15:E15)

Nhập các công thức tìm được vào ô tính, em sẽ được kết quả:

Ô tính F16 chứa điểm trung bình của cả lớp

→ F16 =AVERAGE(G3:G15)

Nhập biểu thức vào ô tính và nhấn Enter , em sẽ được kết quả:

→ So sánh kết quả: kết quả thu được bằng cách tính theo công thức và tính bằng hàm là như nhau.

b) Sử dụng hàm AVERAGE để tính điểm trung bình từng môn học của cả lớp trong hàng trống cuối bảng (C16, D16, E16):

C16 = AVERAGE(C3:C15)

D16 = AVERAGE(D3:D15)

E16 =AVERAGE(E3:E15)

Nhập biểu thức vào ô tính và nhấn Enter , em sẽ được kết quả:

c) Sử dụng các hàm MAX và MIN để xác định môn học có điểm trung bình cao nhất và điểm trung bình thấp nhất.

Gọi ô C17 chứa kết quả điểm trung bình lớn nhất, ô C18 chứa điểm trung bình nhỏ nhất trong 3 môn.

→ C17 =MAX(C16:E16)

C18 =MIN(C16:E16)

Nhập biểu thức vào ô tính và nhấn Enter , em sẽ được kết quả:

→ Vậy môn Ngữ văn có điểm trung bình cao nhất là 8.2308

Môn Vật lí có điểm trung bình thấp nhất là 7.6923

Bài 4 trang 40 Tin học lớp 7: Lập trang tính và sử dụng hàm SUM

Giả sử chúng ta có các số liệu thống kê về giá trị sản xuất của một vùng như được cho trên hình 1.33 sau đây:

Hãy lập trang tính và sử dụng hàm thích hợp để tính tổng giá trị sản xuất vùng đó theo từng năm vào cột Tổng giá trị và tính giá trị sản xuất trung bình trong sáu năm theo từng ngành sản xuất vào các ô tương ứng trong hàng trống phía dưới. Lưu bảng tính với tên Gia_tri_san_xuat.

Trả lời:

– Để tính tổng giá trị từng năm, em sử dụng hàm SUM:

E4 =SUM(B4:D4)

E5 =SUM(B5:D5)

E6 =SUM(B6:D6)

E7 =SUM(B7:D7)

E8 =SUM(B8:D8)

E9 =SUM(B9:D9)

– Để tính trung bình giá trị sản xuất theo từng ngành, em sử dụng hàm AVERAGE:

B10 =AVERAGE(B4:B9)

C10 =AVERAGE(C4:C9)

D10 =AVERAGE(D4:D9)

– Nhập các biểu thức vào ô tính và nhấn Enter , em sẽ được kết quả:

Tin Học 7 Bài Thực Hành 1: Làm Quen Với Chương Trình Bảng Tính Excel

Bài tập minh họa

Bài tập 1. Khởi động Excel

Liệt kê sự giống và khác nhau giữa màn hình Word và Excel.

Mở các bảng chọn và quan sát các lệnh.

Kích hoạt một ô tính và thực hiện di chuyển trên trang tính bằng chuột và bằng bàn phím.

Quan sát sự thay đổi các nút tên hàng và tên cột.

​Sự giống và khác nhau giữa màn hình Word và Excel:

Thao tác khởi động, kết thúc, lưu kết quả trong Excel giống với Word.

Đều có thanh tiêu đề, thanh bảng chọn, các thanh công cụ, thanh trạng thái, thanh cuốn dọc, thanh cuốn ngang, vùng nhập liệu.

Vùng nhập dữ liệu của Word có dạng trang giấy.

Tên tệp mặc định của Word là Document.

Word không có thanh công thức.

Word không có bảng chọn Data.

Word quản lí dữ liệu bằng kí tự, dòng, đoạn, trang,…

Vùng nhập dữ liệu của Excel có dạng trang tính

Tên tệp mặc định của Excel là Book (Một Book có nhiều trang tính (Sheet)).

Excel có thanh công thức

Excel có bảng chọn Data.

Excel quản lí dữ liệu bằng bảng (cột, hàng, cột)

Trong thanh bảng chọn:

Trong đó:

Bảng chọn Edit có các lệnh sửa chữa dữ liệu.

Bảng chọn View gồm các lệnh quan sát bảng tính.

Bảng chọn Insert bao gồm các lệnh chèn đối tượng vào bảng tính.

Bảng chọn Format gồm các lệnh định dạng bảng tính.

Bảng chọn Tool gồm các công cụ cài đặt, chỉnh sửa các thông số

Bảng chọn Data thao tác với dữ liệu.

Bảng chọn Windows làm việc với cửa sổ.

Bảng chọn Help gồm các lệnh trợ giúp.

Kích hoạt một ô tính và thực hiện di chuyển trên trang tính bằng chuột và bằng bàn phím:

Muốn kích hoạt ô tính nào thì nháy chuột vào ô tính đó.

Di chuyển trên trang tính:

Bằng chuột: sử dụng thanh cuốn ngang và thanh cuốn dọc;

Bằng bàn phím: sử dụng 4 phím lên, xuống, trái, phải, Enter,… để di chuyển qua lại giữa các ô.

Khi di chuyển từ ô này sang ô khác: Các nút tiêu đề cột và tiêu đề hàng tương ứng với ô chuyển đến có màu khác biệt.

Bài tập 2:

Nhập dữ liệu vào một ô trên trang tính. Dùng phím Enter để kết thúc.

Nhập dữ liệu vào một ô trên trang tính. Dùng phím mũi tên để kết thúc.

Thoát khỏi Excel mà không lưu.

Khi nhập dữ liệu và dùng phím Enter để kết thúc việc nhập dữ liệu cho một ô trên trang tính, ta thấy trong ô kề dưới (cùng cột và kế hàng) được kích hoạt.

Khi nhập dữ liệu vào các ô trên bảng tính, nhưng sử dụng một trong các phím mũi tên để kết thúc việc nhập dữ liệu, ta thấy ô được kích hoạt tiếp theo tùy vào hướng mũi tên.

Ví dụ: Khi ta dùng mũi tên phải để kết thúc việc nhập dữ liệu thì ô liền kề phải tiếp theo được kích hoạt.

Khi chọn ô tính có dữ liệu và nhấn phím Delete: Dữ liệu trong ô sẽ bị xóa.

Khi chọn một ô tính khác có dữ liệu và gõ nội dung mới: Dữ liệu mới sẽ thay thế giá trị cũ.

Nhận xét về hai kết quả:

Khi chọn ô và ấn phím Delete thì dữ liệu bị xóa và không có dữ liệu mới thay thế.

Khi chọn ô và nhập dữ liệu mới thì dữ liệu cũ bị xóa và dữ liệu mới được thay thế.

Các bước thực hiện thoát khỏi Excel mà không lưu lại kết quả nhập dữ liệu: Vào bảng chọn File, chọn Exit (nếu máy hỏi có lưu lại tệp hay không thì ta chọn No).

Bài tập 3:

Lưu bảng tính với tên Danh sach lop em và thoát khỏi Excel.

Nhập dữ liệu cho 15 hàng với họ tên, điểm các môn;

Tập di chuyển con trỏ chuột trên trang tính;

Lưu tên tệp với tên “BAI_TH1” vào ổ đĩa D;

Tập chỉnh sửa tên, điểm;

Lưu dữ liệu vừa chỉnh sửa vào máy (nháy chọn nút lệnh Save trên thanh công cụ);

Thoát khỏi cửa sổ Excel (File → Exit);

Thoát khỏi CPU (Start → Turn off computer → Turn off).

Tin Học 9 Bài Thực Hành 7: Trình Bày Thông Tin Bằng Hình Ảnh

Tin học 9 Bài thực hành 7: Trình bày thông tin bằng hình ảnh

Câu hỏi & Bài tập

Trả lời:

1. Mở bài trình chiếu đã được chỉnh sửa và lưu với tên Ha Noi trong Bài thực hành 6. Chèn một hình ảnh về Hà Nội vào trang chiếu thứ nhất.

Cách 1: Chèn ảnh làm nền trang chiếu:

– Bước 1: Nháy chọn trang chiếu thứ nhất trong ngăn bên trái.

– Bước 2: Mở dải lệnh Design và nháy nút phía dưới, bên phải nhóm lệnh Background để hiển thị hộp thoại Format Background.

– Bước 3: Nháy chuột chọn Picture or Texture fill trên hộp thoại Format Background rồi chọn File… phía dưới mục Insert From và chọn tệp hình ảnh trong hộp thoại Insert Picture được hiển thị sau đó để làm nền cho trang chiếu.

– Bước 4: Nháy chuột vào nút Close trên hộp thoại.

⇒ Kết quả:

Cách 2: Chèn ảnh trên nền trang chiếu:

⇒ Kết quả:

2. Áp dụng mẫu bố trí hai cột cho trang chiếu số 3. Chèn hình ảnh bản đồ Hà Nội vào cột bên trái.

⇒ Kết quả:

3. Thêm các trang chiếu:

Trang 4: Danh thắng (chỉ có tiêu đề trang)

Trang 5: Hồ Hoàn Kiếm

* Nằm ở trung tâm Hà Nội

* Rộng khoảng 12 ha

* Có Tháp Rùa giữa hồ

Trang 6: Hồ Tây

* Hồ lớn nhất Hà nội (500 ha)

* Từng là một nhánh của sông Hồng và trở thành hồ khi sông đổi dòng

⇒ Kết quả:

– Chọn lần lượt các trang chiếu trong cột bên trái. Nháy lệnh Layout trong nhóm Slides trên dải lệnh Home và nháy chuột vào mẫu bố trí hai cột trong danh sách hiện ra:

⇒ Kết quả:

5. Trình chiếu, kiểm tra kết quả và chỉnh sửa, nếu cần.

Nháy chuột vào biểu tượng trình chiếu ở góc trái bên dưới màn màn hình làm việc để trình chiếu từng trang chiếu lên toàn màn hình.

Kết quả hiển thị ở chế độ sắp xếp:

Bài 2 trang 97 sgk Tin học lớp 9: Thêm nội dung và sắp xếp bài trình chiếu

Trả lời:

1. Tiếp tục sử dụng bài trình chiếu Ha Noi ở Bài 1. Lần lượt thêm các trang chiếu mới với nội dung:

Trang 7: Lịch sử

* Năm 2010, Vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư đến Đại La và đổi tên thành Thăng Long

* Năm 1831 Vua Minh Mạng triều Nguyên đặt lại tên là Hà Nội

Trang 8: Văn Miếu

* Nằm trên phố Quốc Tử Giám

* Được xây dựng năm 1070 dưới thời Vua Lý Thánh Tông

* Được xem là trường đại học đầu tiên của nước ta (1076)

* Có 82 tấm bia tiến sĩ ghi lại tên những người đỗ trong 82 khoa thi từ 1442 đến 1789

Lần lượt chọn các trang slide bên cột bên trái. Sử dụng lệnh Picture trong nhóm Images (trên dải lệnh Insert) để chèn hình ảnh thích hợp vào trang chiếu.

⇒ Kết quả:

2. Thêm các hình ảnh thích hợp và thay đổi nội dung các trang chiếu, nếu cần thiết.

– Chọn lần lượt các trang chiếu trong cột bên trái. Nháy lệnh Layout trong nhóm Slides trên dải lệnh Home và nháy chuột vào mẫu bố trí hai cột trong danh sách hiện ra:

→ Kết quả:

3. Thay đổi thứ tự các trang chiếu.

Cách 1: Sử dụng nút lệnh Cut và Paste.

Cách 2: Sử dụng chuột để kéo thả.

→ Kết quả:

4. Thêm các trang chiếu mới, với nội dung tham khảo được về Hà Nội, bổ sung cho bài trình chiếu và lưu kết quả.

Thêm một số trang chiếu mới:

Để lưu kết quả, em nháy chuột chọn nút Save ở góc trái bên trên màn hình làm việc của PowerPoint.

Bài 3 trang 98 sgk Tin học lớp 9: Trình chiếu bài trình chiếu để kiểm tra kết quả

Trả lời:

Tiếp tục sử dụng bài trình đã tạo trong Bài 2:

1. Nháy nút Slide Show ở phía dưới bên phải thanh trạng thái (hoặc mở dải lệnh Slide Show và sử dụng lệnh From Beginning trong nhóm Start Slide Show) để trình chiếu.

2. Kiểm tra nội dung trên từng trang chiếu, sự hợp lí của các hình ảnh trên từng trang chiếu, các lỗi có thể có và trở lại chế độ soạn thảo (nháy nút )

3. Lưu bài trình chiếu: nháy chuột chọn nút Save ở góc trái bên trên màn hình làm việc của PowerPoint.

Bạn đang xem bài viết Tin Học 7 Bài Thực Hành 6: Trình Bày Bảng Điểm Của Lớp Em trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!