Xem Nhiều 1/2023 #️ Tin Học 7 Vnen Bài 2: Vẽ Hình Trong Văn Bản # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Tin Học 7 Vnen Bài 2: Vẽ Hình Trong Văn Bản # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tin Học 7 Vnen Bài 2: Vẽ Hình Trong Văn Bản mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tin học 7 VNEN Bài 2: Vẽ hình trong văn bản

A. Hoạt động khởi động

Câu 1 (SGK trang 11 Tin học 7 VNEN):

Trả lời:

+ Cách tạo hình cho băng-rôn

+ Cách tạo hình khối cho từng nội dung

B. Hoạt động hình thành kiến thức

Tìm hiểu các đối tượng đồ hoạ

Câu 1 (SGK trang 11 Tin học 7 VNEN):

Trả lời:

Các đối tượng đồ hoạ trong phần mềm soạn thảo văn bản:

Trong đó:

– Picture : Ảnh chụp

– Online Pictures : Ảnh chụp Online

– Shapes : Mẫu hình vẽ

– SmartArt : Mẫu sơ đồ, biểu đồ

– Chart : Biểu đồ, đồ thị

Để tạo một hình mới, Nháy chuột và một trong năm biểu tượng nói trên để tạo ra hình mong muốn.

– Với : Chọn ảnh để chèn vào trong phần soạn thảo văn bản

– Với : Chọn ảnh từ trên Internet để chèn vào phần văn bản soạn thảo.

– Với : Chọn một trong những mẫu hình vẽ của Word

Các bước làm:

– Với và : Cách làm tương tự như như chèn với Shapes

Trả lời:

C. Hoạt động luyện tập

Trả lời:

– Bước 1: Khởi động trình duyệt soạn thảo văn bản Word

+ Để chèn đối tượng hình vẽ thì bạn nhấp vào biểu tượng sau đó thì trình soạn thảo sẽ hiện lên một hộp thoại như hình bên dưới. Tiếp theo bạn gõ đối tượng hình vẽ theo yêu cầu của để bài vào rồi nhấn Enter thì các hình ảnh sẽ được hiện lên cho bạn chọn. Sau đó bạn chọn đối tượng hình vẽ cần chèn và nhấn Insert thì đối tượng hình vẽ sẽ được chèn vào phần soạn thảo văn bản của bạn.

+ Sau khi hoàn thành thì chúng ta sẽ được hình ảnh như sau:

2. Tạo tấm băng-rôn

– Bước 1: Nháy chuột vào bảng chọn Insert, chọn nút lệnh Shapes. Tiếp theo nháy chuột vào biểu tượng giống với băng-rôn

Trong phần Stars and Banners

– Bước 2: Kéo thả chuột để vẽ tấm băng-rôn, sau đó chỉnh kích thước cho phù hợp

– Bước 3: Để chèn văn bản vào các đối tượng sơ đồ hoặc hình vẽ bằng cách nháy nút chuột phải vào đối tượng rồi chọn Add Text, Sau đó gõ đoạn văn bản vào. Trường hợp này sau khi gõ dòng chữ “Công viên tuổi thơ” em hãy định dạng phông chữ phù hợp, đặt lại màu chữ và màu nền như hình vẽ.

+ Cuối cùng nhấn OK để chèn biểu tượng vào phần soạn thảo

– Bước 2: Sau khi chèn được biểu tượng theo yêu cầu của để bài thì chúng ta sẽ có hình ảnh như sau:

+ Sau đó để nhập nội dung vào thì bạn sẽ điền nội dung bạn cần nhập theo thứ tự như đã có ở phần Type your text here được khoảnh đỏ ở hình ảnh trên.

4. Sắp xếp và điều chỉnh

– Em đã tạo thành công các hoạ tiết, hình vẽ và nhập nội dung văn bản, hãy sắp xếp chúng lại theo các bước sau:

+ Bước 1: Chỉnh lại các kích thước các hình vẽ cho tương xứng với nhau

+ Bước 2: Đưa hình ảnh “Người hướng dẫn và hai em bé” nổi lên trên bằng cách nháy nút phải chuột vào hình, chọn Bring to Front

+ Bước 3: Nhóm các đối tượng hình vẽ và đối tượng lại với nhau bằng cách chọn

D. Hoạt động vận dụng

Trả lời:

+ Sau khi bạn tìm được ảnh muốn chèn vào thì bạn sẽ nhấn Insert để chèn hình ảnh bạn chọn vào phần soạn thảo.

+ Sau khi chèn ảnh xong để có thể di chuyển hoặc kéo ảnh cho ảnh to hơn hoặc nhỏ hơn thì bạn di chuyển chuột vào một trong các chấm tròn để kéo to hơn hoặc nhỏ lại theo ý muốn của bạn. Còn để muốn xoay ảnh thì bạn có thể bấm vào phần mà mũi tên màu đỏ chỉ vào đó.

– Bước 5: Sau khi hoàn thành xong bạn có thể chỉnh lại phông chữ, cỡ chữ, màu sắc để cho bài làm có thể hoàn thiện và đẹp hơn.

– Bước 6: Để có thể gửi mail cho thầy cô và bạn bè các bạn có thể xem lại kiến thức Bài 1: Tìm kiếm và thay thế đã được đề cập về việc làm cách nào để có thể gửi thư điện tử một cách chính xác nhất để thầy cô và các bạn có thể nhận được.

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

Khám phá một số hình mẫu khác của SmartArt

Em có thể tạo hình vẽ bên bằng các công cụ đã học không? Word cung cấp một công cụ tiện dụng là Cycle trong SmartArt.

Hãy tìm hiều và vẽ hình bên nhờ công cụ Cycle sau đó chia sẻ với bạn bè.

Trả lời:

Sau đó ta chọn vào mục Cycle tìm đến đối tượng như yêu cầu đề bài rồi nhấn OK để chèn đối tượng vào phần văn bản chúng ta soạn thảo rồi ghi nội dung theo như yêu cầu của đề bài:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Văn 8 Vnen Bài 2: Trong Lòng Mẹ

Soạn văn 8 VNEN Bài 2: Trong lòng mẹ

A. Hoạt động khởi động

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. (trang 9, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Đọc văn bản sau: Trong lòng mẹ

2. (trang 9, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tìm hiểu văn bản

a. Tìm các chi tiết miêu tả lời nói, thái độ , cử chỉ của bà cô trong cuộc đối thoại của bé Hồng. Tại sao tác giả lại gọi những cử chỉ ấy “rất kịch”?

b. Em hãy phân tích:

* Phản ứng tâm lí của bé Hồng khi nghe bà cô xúc phạm tới người mẹ bất hạnh bằng những lời lẽ giả dối thâm độc

* Cảm giác sung sướng cực điểm của chú bé Hồng khi gặp lại và nằm mơ trong lòng người mẹ mà chú mong chờ mỏi mắt.

Qua đó nhận xét về tình cảm của chú bé Hồng đối với người mẹ của mình.

c. Qua đoạn trích, em hiểu thế nào là hồi kí ? Dấu ấn hồi kí trong đoạn trích này thể hiện qua những câu văn nào và có tác dụng gì trong việc biểu đạt nội dung tình cảm của văn bản ?

d. Thành công trong nghệ thuật kể chuyện của văn bản Trong lòng mẹ là gì ?

a. Các chi tiết miêu tả lời nói, thái độ , cử chỉ của bà cô trong cuộc đối thoại của bé Hồng:

+ “Gọi tôi đến bên cười hỏi:

– Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa với mẹ mày không?”

+ “Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu?”

+ “Vỗ vai tôi cười mà nói rằng:

…Bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ.”

+ “Đổi giọng nghiêm nghị…chập chừng nói tiếp”

+ “Tháng tám là giỗ đầu cậu mày, mợ mày về dù sao cũng đỡ tủi cho cậu mày, và mày còn phải có họ, có hàng, người ta hỏi đến chứ”.

+ “Khi thấy Hồng đã bật khóc nức nở, bà ta vẫn cứ “tươi cười kể chuyện” về người mẹ “ăn mặc rách rưới,…”cùng túng,… cố ý làm cho cháu mình phải đau khổ vì người mẹ”.

Tác giả gọi những cử chỉ ấy của bà cô “rất kịch” vì người cô luôn muốn mỉa mai, chửi rủa mẹ Hồng, nhưng lại cố tỏ ra “ngọt ngào”, quan tâm và hỏi han đứa cháu đáng thương.

b. + Phản ứng tâm lí của bé Hồng khi nghe bà cô xúc phạm tới người mẹ bất hạnh bằng những lời lẽ giả dối thâm độc:

– Dù hơn một năm không có tin tức của mẹ nhưng Hồng vẫn không hề trách cứ, ghét bỏ mẹ.

– Tưởng tượng ra vẻ mặt rầu rầu, hiền từ của mẹ

– Nhận ra dã tâm chia rẽ tình mẫu tử của bà cô độc ác, Hồng vẫn luôn yêu thương, kính trọng mẹ.

– Muốn nghiến nát những cổ tục đã đày đọa mẹ, thấu hiểu hoàn cảnh, nỗi đau mẹ đã phải trải qua

+ Cảm giác sung sướng cực điểm của chú bé Hồng khi gặp lại và nằm mơ trong lòng người mẹ mà chú mong chờ mỏi mắt:

– Gặp lại mẹ Hồng sung sướng, hạnh phúc, quên hết những uất ức, khổ cực khi phải sống trong gia đình giả dối, nhẫn tâm.

– Muốn bé lại để được mẹ yêu thương, chăm sóc, vỗ về.

Nhận xét:

Qua đó, ta có thể thấy được tình cảm của chú bé Hồng đối với người mẹ của mình là: Dù còn ít tuổi, nhưng Hồng rất hiểu và thương mẹ. Hồng hiểu được vì hoàn cảnh mà mẹ Hồng phải đi tha hương cầu thực. Em đã khóc vì thương mẹ phải chịu những lời lẽ lăng nhục của người cô, bị đối xử bất công. Em khóc vì bản thân còn là trẻ con, yếu đuối, cô đơn không bênh vực được mẹ. Càng thương mẹ, em càng căm ghét những hù tục phong kiến vô lí, tàn nhẫn đã đầy đoạ, trói buộc mẹ em. Và càng thương nhớ mẹ bao nhiêu, Hồng lại càng hạnh phúc bấy nhiêu khi được ở trong vòng tay ấm áp, tràn đầy tình yêu thương của mẹ.

c. – Qua đoạn trích, em hiểu thế hồi kí là:

+ Hồi kí thuộc thể kí, là truyện kể từ bằng chính ngôi kể tác giả kể về những sự kiện có thật trong quá khứ mà tác giả đã chứng kiến hoặc trải qua

+ Hồi kí giống nhật kí ở việc được giãi bày theo trình tự thời gian. Hồi ký mang tính chủ quan nhưng sinh động chân thật bởi những dòng diễn đạt cảm tưởng trực tiếp của tác giả.

– Dấu ấn hồi kí trong đoạn trích này thể hiện qua những câu văn sau:

+ “Cô tôi vẫn cứ tươi cười….lấy nón che “.

+ “Từ ngã tư….bế em bé chứ”.

– Các câu văn mang dấu ấn hồi kí có tác dụng rất lớn trong việc biểu đạt nội dung tình cảm của văn bản. Các chi tiết này thể hiện thái độ “rất kịch” của bà cô với dã tâm cố tình đâm lưỡi dao găm vào lòng Hồng, muốn ngăn cách mẹ con Hồng. Đồng thời qua cách hồi tưởng và giọng kể của Hồng, đoạn trích đã thể hiện sự căm ghét của Hồng đối với bà cô khi nói xấu, lăng nhục mẹ mình, từ đó thể hiện tình thương của em dành cho mẹ.

d. Thành công trong nghệ thuật kể chuyện của văn bản Trong lòng mẹ là:

+ Tình huống truyện và nội dung đặc sắc

+ Cách kể chuyện chân thực và cảm động.

+ Nghệ thuật miêu tả ngoại hình để bộc lộ tính cách và nội tâm nhân vật.

3. (trang 13, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tìm hiểu về trường từ vựng

a. Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi :

Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má . Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường. (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

* Các từ in đậm trong đoạn trích trên có nét chung nào về nghĩa ?

* Các từ in đậm đó thuộc một trường từ vựng. Vậy em hiểu thế nào là trường từ vựng ?

A. Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

B. Một từ không thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.

C. Từ thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau chỉ có duy nhất một nghĩa.

D. Từ có nhiều nghĩa chỉ thuộc một trường từ vựng.

c. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :

Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng để lấy lòng chủ. Lão Hạc nạt to hơn nữa : –Mừng à ? Vẫy đuôi à ? Vẫy đuôi thì cũng giết ! Cho cậu chết ! Thấy lão sừng sộ quá, con chó vừa vẫy đuôi vừa chực lảng. Nhưng lão vội nắm lấy nó, ôm đầu nó, đập nhẹ nhẹ vào lưng nó và dấu dí : À không ! À không ! Không giết cậu Vàng đâu nhỉ !… Cậu Vàng của ông ngoan lắm ! Ông không cho giết… Ông để cậu Vàng ông nuôi… (Nam Cao, Lão Hạc)

* Trong đoạn văn trên, các từ in đậm thuộc trường từ vựng nào ?

* Các từ in đậm trong đoạn văn trên được dùng cho đối tượng nào ? Cách dùng từ như vậy có ý nghĩa gì ?

a. Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi :

* Các từ in đậm: mặt, mắt, đầu, gò má, đùi, đầu, cánh, tay có nét chung nào về nghĩa đều chỉ bộ phận cơ thể con người.

* Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

b) Hoàn thiện sơ đồ:

c. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Các từ in đậm:

* tưởng, mừng, ngoan : trường từ vựng chỉ thái độ, trạng thái của con người

* cậu, cậu Vàng : trường từ vựng chỉ nhân vật trong truyện, cụ thể là con chó Vàng của lão Hạc

Tác dụng: Cách dùng các từ thuộc cùng một trường từ vựng như vậy làm cho đoạn văn trở nên sinh động, hấp dẫn và có hồn hơn, tránh lặp từ, gây nhàm chán.

4. (trang 15, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Bố cục của văn bản:

a. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Người thầy đạo cao đức trọng

* Văn bản trên có thể chia làm mấy phần ? Chỉ ra các phần đó.

* Nhiệm vụ của từng phần trong văn bản trên là gì ? Các sự việc chính của văn bản được sắp sếp theo trình tự nào ?

* Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong văn bản trên.

* Từ việc phân tích trên, hãy cho biết một cách khái quát : Bố cục của một văn bản gồm mấy phần ? Nhiệm vụ của từng phần là gì ? Các phần của văn bản quan hệ với nhau như thế nào?

b. Nối các vế của cột A với các vế của cột B để được các mệnh đề đúng:

Bố cục của văn bản

a. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

+ Bố cục

Văn bản trên có thể chia thành 3 phần:

– Phần 1 ( Từ đầu…không màng danh lợi)

– Phần 2 ( tiếp… không cho vào thăm)

– Phần 3 ( còn lại)

+ Nhiệm vụ từng phần trong văn bản trên:

– Phần 1 (mở bài): giới thiệu về thầy Chu Văn An

– Phần 2 (thân bài): Thầy Chu Văn An vừa là người thầy giỏi, nghiêm khắc có nhiều học trò theo học thành tài. Thầy lại là bậc trung thần, đức trọng

– Phần 3 ( kết bài): Niềm tiếc thương và kính trọng đối với thầy Chu Văn An.

– Bố cục văn bản gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.

– Nhiệm vụ của từng phần:

b. Sau khi nối các vế của cột A với các vế của cột B, ta được các mệnh đề đúng:

C. Hoạt động luyện tập

1. (trang 16, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Luyện tập về đọc hiểu văn bản Trong lòng mẹ

a. Văn bản tôi đi học của Thanh Tịnh là dòng hoài niệm về những kỉ niệm ấu thơ. Em hãy tìm ra điểm khác biệt trong các thể hiện dòng cảm xúc hoài niệm giữa văn bản Trong lòng mẹ và Tôi đi học

b. Có nhà nghiên cứu nhận định Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng. Nên hiểu như thế nào về nhận định đó? Qua đoạn trích Trong lòng mẹ, em hãy chứng minh nhận định trên.

a. Điểm khác biệt trong các thể hiện dòng cảm xúc hoài niệm giữa văn bản Trong lòng mẹ và Tôi đi học qua bảng so sánh:

Sự khác biệt

+ Văn bản có sự kết hợp hài hoà giữa tự sự, trữ tình, miêu tả

+ Tình huống truyện và nội dung đặc sắc; cách kể chuyện chân thực và cảm động; lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm thể hiện những suy nghĩ nội tâm và dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” mỗi khi nghĩ đến mẹ của mình.

+ Nghệ thuật miêu tả ngoại hình để bộc lộ tính cách và nội tâm nhân vật.

+ Bố cục chặt chẽ, tự nhiên theo dòng hồi tưởng, theo trình tự đan xen giữa hiện tại và quá khứ

+ Ngôn ngữ diễn tả tinh tế, giàu nhạc điệu và giàu chất thơ

b. – Có nhà nghiên cứu nhận định Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng. Ta nên hiểu như về nhận định đó như sau:

+ Nhân vật trong các sáng tác chính của ông là phụ nữ và trẻ em: hồi kí Những ngày thơ ấu, tiểu thuyết Bỉ vỏ, Khi đứa con ra đời, Hai nhà nghỉ…

+ Nguyên Hồng luôn thấu hiểu, đồng cảm với những thân phận nhỏ bé bị o ép trong xã hội cũ.

+ Ông nhìn thấy được phẩm chất tốt đẹp cao quý của người phụ nữ, sự ngây thơ trong sáng của trẻ nhỏ.

– Chứng minh qua đoạn trích Trong lòng mẹ:

+ Nhân vật bà cô đại diện những hủ tục phong kiến còn tồn tại

+ Nhân vật mẹ Hồng: hiện sinh hình ảnh người phụ nữ tảo tần, yêu thương con, biết lo lắng và hy sinh cho gia đình nhưng lại phải chịu nhiều vất vả, điều tiếng tủi nhục.

+ Nhân vật bé Hồng: sống trong cảnh thiếu thốn tình cảm, mất mát trong gia đình.

2. (trang 16, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Luyện tập về trường từ vựng

b. Trong đoạn thơ sau, tác giả đã chuyển các từ in đậm trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào?

Ruộng rẫy là chiến trường,

Cuốc cày là vũ khí,

Nhà nông là chiến sĩ,

Hậu phương thi đua với tiền phương.

(Hồ Chí Minh)

c. Viết một đoạn văn có ít nhất năm từ cũng một trường từ vựng chỉ “trường học” hoặc trường từ vựng chỉ “gương mặt”.

a. Gạch chân từ không cùng trường từ vựng trong bảng:

b. Trong đoạn thơ trên, tác giả đã chuyển các từ (chiến trường, vũ khí, chiến sĩ) từ trường từ vựng “quân sự” sang trường từ vựng “nông nghiệp” .

d. Viết đoạn văn miêu tả mẹ có sử dụng các từ thược trường từ vựng chỉ “gương mặt”:

Trong mỗi khoảnh khắc quan trọng của cuộc đời, dù buồn dù vui, tôi đều nhớ đến gương mặt mẹ. Sự vất vả của mẹ thể hiện rất rõ qua những nếp nhăn, vết chân chim trên gương mặt ấy. Khuôn mặt trái xoan cùng vầng trán cao và đôi lông mày ngang tạo nên nét thanh thoát riêng biệt của mẹ. Mẹ tôi có đôi mắt bồ câu đen láy, ánh lên sự hiền dịu, trìu mến. Nhưng khi tôi chưa vâng lời, đôi mắt ấy lại đượm buồn khó tả. Chiếc mũi mẹ cao dọc dừa, trông hài hòa với những nét vốn có của mẹ. Hình ảnh trên gương mặt mẹ để lại cho tôi ấn tượng sâu sắc nhất chính là nụ cười. Nụ cười của mẹ rạng rỡ chính nhờ khóe miệng nhỏ nhắn, đôi môi trái tim và hàm răng trắng đều tăm tắp. Nụ cười ấy như ánh mặt trời ban mai, ấm áp, thân thiện, chan hòa và đầy tình thương yêu. Khi nào buồn, chỉ cần nhìn vào nụ cười động viên của mẹ, tôi lại có thêm động lực. Đôi lúc, nụ cười ấy lại tan biến, thay vào đó là những giọt nước mắt. Lúc đó, trông mẹ như một bông hoa đang úa dần, buồn đến lạ…! Nên tôi luôn thầm nhủ phải học thật chăm, thật giỏi để giữ mãi nụ cười trên đôi môi mẹ.

3. Luyện tập về bố cục của văn bản

(trang 17, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng chủ yếu trình bày diễn biến tâm trạng của bé Hồng. Hãy chỉ ra những diên biến tâm trạng của cậu bé để thấy được trình tự mà tác giả thể hiện.

Cụ thể như sau:

+ Sau khi nghe những lời mà người cô nói, Hồng nhận ra những ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch của cô. Tác giả sử dụng những so sánh liên tiếp, những động từ mạnh, giọng văn dồn dập để thể hiện được nỗi uất hận, căm ghét mãnh liệt của bé Hồng đối với những hủ tục phong kiến đã đày đọa mẹ em, mà bà cô là người đại diện.

D. Hoạt động vận dụng

Có thể làm theo một số gợi ý sau:

1. (trang 17, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng.

2. (trang 17, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 1) Đọc và giới thiệu với các bạn trong lớp một cuốn sách hay về tình mẫu tử.

Bài 2: Vẽ Hình Chữ Nhật, Hình Vuông

Bài 2: Vẽ hình chữ nhật, hình vuông

Bài 1 trang 18 SGK Tin học lớp 4

Nếu sử dụng công cụ Đường thẳng để vẽ hình chữ nhật như hình 22, em phải thực hiện mấy bước? Hãy nêu các bước đó.

Lời giải:

– Các bước thực hiện vẽ hình chữ nhật:

* Chọn công cụ vẽ đường thẳng

* Vẽ lần lượt 4 đường để tạo thành hình chữ nhật

Bài 2 trang 22 SGK Tin học lớp 4

Để vẽ hình chữ nhật, em đã sử dụng các công cụ và kéo thả nút chuột trái. Cũng sử dụng các công cụ đó, nhưng vẽ bằng cách kéo thả nút chuột phải và cho nhận xét về màu của các hình nhận được.

Lời giải:

– Kết quả nhận được:

– Khi sử dụng nút chuột phải ta được một hình chữ nhật các nét đứt màu xanh.

Vẽ chiếc phong bì thư theo mẫu như hình 26.

Lời giải:

– Hướng dẫn:

* Chọn màu vẽ, màu nền và nét vẽ.

* Chọn công cụ

* Chọn kiểu vẽ thứ hai (có đường biên và tô màu bên trong)

* Vẽ hình chữ nhật làm khung của phong bì thư.

* Dùng công cụ để vẽ các nét còn lại.

– Kết quả:

Vẽ chiếc tủ lạnh theo mẫu như hình 27.

Lời giải:

– Hướng dẫn:

* Chọn màu vẽ, màu nền và nét vẽ.

* Chọn công cụ

* Chọn kiểu vẽ thứ hai (có đường biên và tô màu bên trong)

* Vẽ hình chữ nhật làm khung tủ lạnh.

* Dùng công cụ để vẽ các nét còn lại.

– Kết quả:

Dùng công cụ và các công cụ đã học để vẽ các mẫu trang trí như hình 29.

Lời giải:

– Hướng dẫn:

* Chọn màu vẽ, màu nền và nét vẽ.

* Chọn công cụ để vẽ hình vuông.

* Dùng công cụ để vẽ các nét còn lại.

* Tô màu hình vẽ

– Kết quả:

Vẽ lại ngôi nhà ở hình 14 bằng các công cụ

Lời giải:

– Hướng dẫn:

* Chọn màu vẽ, màu nền và nét vẽ.

* Chọn công cụ để vẽ các bộ phận ngôi nhà.

* Dùng công cụ để vẽ các nét còn lại.

* Dùng công cụ để xoá các nét vẽ thừa.

* Tô màu hình vẽ

– Kết quả:

Lời giải:

– Hướng dẫn:

* Chọn màu vẽ, màu nền và nét vẽ.

* Chọn công cụ

* Chọn kiểu vẽ thứ hai (có đường biên và tô màu bên trong)

* Vẽ hình chữ nhật làm khung đồng hồ

* Dùng công cụ để vẽ các nét còn lại.

– Kết quả:

Dùng các công cụ thích hợp để vẽ cặp sách và ti vi theo mẫu ở hình 32 (em có thể mở tệp chúng tôi để so sánh kết quả).

Lời giải:

– Hướng dẫn:

* Chọn màu vẽ, màu nền và nét vẽ.

* Chọn công cụ

* Vẽ hình chữ nhật làm khung cặp sách, kệ tivi.

* Dùng công cụ để vẽ các nét còn lại.

– Kết quả:

Tin Học 8 Bài 12: Vẽ Hình Không Gian Với Geogebra

Tin học 8 Bài 12: Vẽ hình không gian với GeoGebra

Câu hỏi & Bài tập

Bài 1 (trang 115 sgk Tin học lớp 8): Vẽ một số hình chóp đa giác đều sau:

Trả lời:

Mở cửa sổ không gian 3D

– Bước 1: Trong mặt phẳng chuẩn sử dụng công cụ đa giác để tạo hình.

– Bước 2: Chọn công cụ điểm, ngáy chuột lên mặt phẳng chuẩn bên ngoài tứ giác, ngũ giác, lục giác để tạo một điểm bất kì. Chọn công cụ trải hình nón, chóp để thực hiện.

– Kết quả:

Bài 2 (trang 115 sgk Tin học lớp 8): Theo em mặt phẳng chuẩn có phải là một đối tượng toán học nằm trong danh sách đối tượng của GeoGebra không?

Trả lời:

– Mặt phẳng chuẩn không là là một đối tượng toán học nằm trong danh sách đối tượng của GeoGebra. Bởi vì Mỗi khi ta trỏ chuột lên các đối tượng này, đối tượng sẽ được tô sáng và xuất hiện một chú thích kế bên đối tượng. Còn mặt phẳng chuẩn là nơi để ta thao tác, chứa các đối tượng toán học.

Bài 3 (trang 115 sgk Tin học lớp 8): Vẽ một số hình lăng trụ đa giác đều sau:

Trả lời:

Mở cửa sổ không gian 3D

-Bước 1: Sử dụng công cụ đa giác tạo một hình đa giác bất kì trên một mặt phẳng chuẩn.

– Bước 2: Sử dụng công cụ trải hình lăng trụ để tạo hình.

Kết quả:

Bài 4 (trang 115 sgk Tin học lớp 8): Sử dụng các công cụ đã học để vẽ hình khối có dạng hình 2.68:

Trả lời:

Mở cửa sổ không gian 3D

– Bước 1: Trong mặt phẳng chuẩn cho trước cạnh AB vẽ các hình vuông, sử dụng thêm các công cụ vuông góc, song song để hỗ trợ tạo thành các hình vuông.

– Bước 2: Sử dụng công cụ trải hình lăng trụ để tạo khối hình.

– Kết quả:

Bài 5 (trang 115 sgk Tin học lớp 8): Cho một điểm tự do trong không gian. Em có thể dùng chuột để di chuyển điểm này theo hướng bất kỳ hay không?

Trả lời:

– Khi cho một điểm tự do trng không gian, ta hoàn toàn có thể dùng chuột để di chuyển điểm đó đi theo một hướng bBài 6 (trang 115 sgk Tin học lớp 8): Trong GeoGebra có nhiều cửa sổ cùng có chức năng thể hiện các đối tượng trong tệp. Chúng ta có thể sắp xếp các cửa sổ này sao cho hợp lí, dễ quan sát nhất.

Bài 6 (trang 115 sgk Tin học lớp 8): Trong GeoGebra có nhiều cửa sổ cùng có chức năng thể hiện các đối tượng trong tệp. Chúng ta có thể sắp xếp các cửa sổ này sao cho hợp lí, dễ quan sát nhất.

Em hãy sắp xếp các cửa sổ

(i) danh sách đối tượng.

(ii) vùng làm việc,

(iii) không gian 3D

Như trong hình 2.69:

Trong màn hình làm việc này, em có thể dùng các công cụ của mặt phẳng để làm việc với các đối tượng phẳng, sau đó mở rộng trong không gian. Ví dụ trong cửa sổ Vùng làm việc, em tạo ra các hình tam giác đều, hình vuông, sau đó trong cửa sổ không gian 3D tạo ra các hình hộp chữ nhật và hình chóp đa giác đều.

Trả lời:

Mở cửa sổ không gian 3D

Bài 7 (trang 116 sgk Tin học lớp 8): Sử dụng các công cụ đã học để vẽ một hình chóp tứ giác có khuông dạng như hình bên. Chú ý điểm D nằm phía dưới mặt phẳng chuẩn.

Gợi ý: Sử dụng công cụ hình chóp

Trả lời:

Mở cửa sổ không gian 3D

– Bước 1: Vẽ cạnh BC trên mặt phẳng chuẩn, từ đó vẽ tam giác trên mặt phẳng chuẩn đó.

– Bước 2: Vẽ điểm A, D ngoài mặt phẳng chuẩn rồi sử dụng công cụ hình chóp để nối D, A vào tam giác của mặt phẳng chuẩn ban đầu.

– Kết quả:

Bài 8 (trang 116 sgk Tin học lớp 8): Em hãy thực hiện thao tác sau sẽ làm cho các đối tượng hình học trên cửa sổ không gian 3D xoay tròn xung quanh trục thẳng đứng.

Trả lời:

– Kéo chuột từ trái sang phải và thả nhanh chuột: Hình sẽ xoay ngược chiều kim đồng hồ.

– Kèo chuột từ phải sang trái và thả nhanh chuột: Hình sẽ xoay theo chiều kim đồng hồ.

Muốn dừng thì nháy chuột lên một vị trí bất kì trên man hình.

Bài 9 (trang 116 sgk Tin học lớp 8): Từ một điểm nằm phía trên mặt phẳng chuẩn, em hãy vẽ một mặt phẳng song song với mặt phẳng chuẩn.

Trả lời:

Mở cửa sổ không gian 3D

– Vẽ một điểm trên mặt phẳng chuẩn.

– Sử dụng công cụ mặt phẳng song song để tạo mặt phẳng song song với mặt phẳng chuẩn.

Kết quả

Bài 10 (trang 117 sgk Tin học lớp 8): Sử dụng các công cụ đã biết, hãy vẽ hình chóp cụt có dạng:

Trả lời:

Mở cửa sổ không gian 3D

– Tạo một tứ giác trên mặt phẳng chuẩn

– Sử dụng công cụ hình chóp để tạo hình chóp.

– Sử dụng công cụ ẩn để ẩn đi khối chóp.

Kết quả

Bạn đang xem bài viết Tin Học 7 Vnen Bài 2: Vẽ Hình Trong Văn Bản trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!