Xem Nhiều 1/2023 #️ Tin Học 8 Bài Thực Hành 7: Xử Lý Dãy Số Trong Chương Trình # Top 7 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Tin Học 8 Bài Thực Hành 7: Xử Lý Dãy Số Trong Chương Trình # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tin Học 8 Bài Thực Hành 7: Xử Lý Dãy Số Trong Chương Trình mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tóm tắt lý thuyết

Làm quen với việc khai báo và sử dụng các biến mảng ;

Ôn luyện cách sử dụng câu lệnh lặp for…do;

Củng cố kĩ năng đọc, hiểu và chỉnh sửa chương trình.

a. Ôn tập kiến thức

Trong đó:

Tên mảng: Do người lập trình đặt

array, of: Là từ khóa của chương trình

Chỉ số đầu, chỉ số cuối: Là 2 số nguyên, thỏa mãn: chỉ số đầu ≤ chỉ số cuối giữa hai chỉ số là dấu ..

Kiểu dữ liệu: Là kiểu của các phần tử, là Integer hoặc Real

Số phần tử = chỉ số cuối – chỉ số đầu + 1

a.2. Truy cập đến giá trị phần tử trong mảng:

Tên mảng [ Chỉ số ];

Sử dụng lệnh Read (hoặc Readln) kết hợp với For … do để nhập giá trị cho mảng.

Các bước nhập giá trị cho mảng:

Bước 1. Nhập số phần tử của mảng;

Bước 2. Nhập vào giá trị từng phần tử của mảng (A[i]).

a.4. In giá trị các phần tử của mảng:

Sử dụng lệnh Write (hoặc Writeln) kết hợp với For … do để in giá trị các phần tử của mảng.

Các bước in giá trị của mảng:

b. Thực hành

Bài 1: Viết chương trình nhập điểm của các bạn trong lớp. Sau đó in ra màn hình số bạn đạt kết quả học tập loại giỏi, khá, trung bình và kém (theo tiêu chuẩn từ 8.0 trở lên đạt loại giỏi, từ 6.5 đến 7.9 đạt loại khá, từ 5.0 đến 6.4 đạt trung bình và dưới 5.0 xếp loại kém).

Tiêu chuẩn:

Loại giỏi: 8.0 trở lên;

Loại khá: 6.5 đến 7.9;

Loại trung bình: 5.0 đến 6.4;

Loại kém: dưới 5.0;

Ý tưởng:

Đặt các giá trị ban đầu: Gioi:=0; Kha:=0; Trungbinh:=0; Kem:=0;

Lần lượt cho chạy từ 1 đến N và kiểm tra:

Còn lại là số học sinh yếu: Kem:=Kem+1

Xác định bài toán:

Input: Điểm của các bạn trong lớp.

Output: Số bạn giỏi, khá, trung bình, yếu, kém.

Các biến sử dụng trong chương trình:

i: Biến đếm

N: Biến để nhập số các bạn trong lớp sẽ được nhập vào.

Gioi, Kha, Trungbinh, Kem: Số các học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu.

A: Biến mảng, dùng để lưu điểm số của các học sinh trong lớp, có kiểu số thực.

Xác định bài toán:

Input: Điểm môn Toán và điểm môn Văn của các bạn trong lớp.

Output:

Điểm trung bình của mỗi bạn trong lớp;

Điểm trung bình môn Toán của cả lớp;

Điểm trung bình môn Văn của cả lớp;

Thuật toán:

Bước 1: Nhập N là số các bạn học sinh trong lớp;

Bước 2: Nhập điểm môn Toán và môn Văn vào từ bàn phím;

Bước 3: In điểm trung bình mỗi học sinh: (điểm Toán + điểm Văn)/2

Bước 4: Tính điểm trung bình cả lớp theo từng môn:

TBToan (leftarrow) TBToan/N;

TBVan (leftarrow) TBVan/N.

Bước 5: In điểm TBToan, TBVan ra màn hình và kết thúc.

Chương trình: Program Diem_trung_binh; Var i, N: integer; TBToan, TBVan: real; DiemToan, DiemVan: array [1..100] of real; write(‘Nhap so cac ban HS trong lop, N =’); writeln(‘Nhap diem Toan: ‘); For i:=1 to N do begin write(i, ‘ . ‘); readln(DiemToan[i]); end; Writeln(‘Nhap diem Van: ‘); For i:=1 to n do begin write(i, ‘. ‘); readln(DiemVan[i]); end; writeln(‘Diem trung binh moi HS: ‘); For i:=1 to n do Writeln(i, ‘ . ‘, (DiemToan[i]+DiemVan[i])/2:3:1); For i:=1 to N do TBToan:=TBToan+DiemToan[i]; TBVan:=TBVan+DiemVan[i]; TBToan:=TBToan/N; TBVan:=TBVan/N; Writeln(‘Diem trung binh mon Toan: ‘, TBToan:3:2); Writeln(‘Diem trung binh mon Van: ‘,TBVan:3:2); Chạy chương trình với các số liệu cụ thể:

N=3 (3 học sinh):

Lý Thuyết Tin Học 7 Bài Thực Hành 10: Thực Hành Tổng Hợp.

Lý thuyết Tin học 7 Bài thực hành 10: Thực hành tổng hợp

1. Mục đích, yêu cầu

Thực hành tổng hợp các kiến thức và kỹ năng đã học

2. Nội dung

Bài 1: Lập trang tính, định dạng sử dụng công thức và trình bày trang in

Hình b. v

e) Sử dụng nút lệnh Print Preview để xem trước khi in.

gợi ý:

d. D23 = D5 + D14.

– Sử dụng kéo thả dấu điền để hoàn thành nốt các ô còn lại

Bài 2: Lập trang tính, định dạng, sử dụng công thức hoặc hàm để thực hiện các tính toán, sắp xếp và lọc dữ liệu

a. Nhập bảng tính sau:

b. Sử dụng công thức hoặc hàm để tính

– Thu nhập trung bình toàn xã ghi vào ô trong cột trung bình toàn xã

– Thu nhập trung bình theo từng ngành của cả vùng ghi vào trung bình chung

– Thu nhập trung bình chung của cả vùng vào ô bên phải, hàng dưới cùng.

Gợi ý:

C10 = AVERAGE(C2:C9)

D10 = AVERAGE(D2:D9)

E2 = AVERAGE(C2,D2)

Dùng kéo thả dấu điền để hoàn thiện nốt các ô còn lại.

– Quan sát và nhận biết các kết quả tính toán theo công thức trong cột Trung bình toàn xã và hàng Trung bình chung còn đúng hay không? Chỉnh sửa lại công thức nếu cần.

Gợi ý:

– Sau khi thêm cột kết quả đã sai do sai công thức.

– Sửa lại cho đúng: F2 = AVERAGE(C2:E2)

Gợi ý:

– Sau khi thêm cột kết quả đã sai do sai công thức.

– Sửa lại cho đúng: F2 = AVERAGE(C2:E2)

Kết quả:

d. Sắp xếp các xã theo:

– Tên xã, với thứ tự theo bảng chữ cái.

– Thu nhập bình quân về nông nghiệp, với thứ tự giảm dần.

– Thu nhập bình quân về công nghiệp, với thứ tự giảm dần.

– Tổng thu nhập bình quân, với thứ tự giảm dần.

Gợi ý: dùng các lệnh trong nhóm Sort & Filter

e) Lọc ra các xã:

* Với ba số liệu thu nhập bình quân về nông nghiệp cao nhất.

* Với ba số liệu thu nhập bình quân về công nghiệp cao nhất.

* Với ba số liệu thu nhập bình quân về thương mại thấp nhất

* Với ba số liệu về thương mại cao nhất.

Gợi ý:

– B1: chọn cột xong chọn Filter

– B2: chọn biểu tượng

– B3: chọn Numbers Filter

– B4: chọn Top 10

– B5: tùy chỉnh Top cho các giá trị lớn nhất, Bottom cho giá trị nhỏ nhất và số lượng hàng hiển thị

Thoát khỏi chế độ lọc và lưu trang tính với tên Thong ke.

Bài 3: Tạo biểu đồ và trình bày trang in

Sử dụng trang tính trong bài 2.

a. Tạo biểu đồ cột cho Thu nhập bình quân theo đầu người toàn xã

Gợi ý:

– B1: chọn cột F và cột B để tô đen

– B2: chọn Insert → chọn Recommend Charts → chọn All Charts

– B3: chọn biểu đồ cột

Kết quả:

b. Tạo biểu đồ tròn minh họa Thu nhập trung bình chung của cả vùng theo từng ngành.

Tương tự câu a, kết quả:

c. Di chuyển các biểu đồ xuống dưới vùng có dữ liệu. Xem trước trang tính, thiết đặt lề, điều chỉnh nếu cần, để có thể in hết vùng dữ liệu và các biểu đồ trên cùng một trang giấy. Cuối cùng lưu lại bảng tính.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

ly-thuyet-trac-nghiem-tin-hoc-7.jsp

Tin Học 7 Bài Thực Hành 5: Trình Bày Trang Tính Của Em

Tin học 7 Bài thực hành 5: Trình bày trang tính của em

Câu hỏi & Bài tập

Bài 1 trang 54 Tin học lớp 7: Điều chỉnh độ rộng của cột, độ cao của hàng, chèn thêm hàng và cột, sao chép và di chuyển dữ liệu

Khởi động chương trình bảng tính Excel và mở bảng tính Bang_diem_lop_em đã được lưu trong bài thực hành 4.

a) Chèn thêm một cột trống vào trước cột D (Vật lí) để nhập điểm môn Tin học như minh họa trên hình 1.55a.

b) Chèn thêm các hàng trống và thực hiện các thao tác điều chỉnh độ rộng cột, độ cao hàng để có trang tính tương tự như hình 1.55a.

c) Trong các ô của cột G ( Điểm trunh bình) đã có công thức tính điểm trung bình của từng học sinh. Hãy kiểm tra công thức trong các ô đó để biết sau khi chèn thêm một cột, công thức có còn đúng không? Nếu không hãy điều chỉnh lại cho đúng.

d) Di chuyển dữ liệu trong các cột thích hợp để có trang tính hình 1.55b. Lưu bảng tính của em.

Trả lời:

Nháy đúp chuột ở biểu tượngtrên màn hình khởi động của Windows để khởi động chương trình bảng tính Excel:

Để mở bảng tính có tên Bang_diem_lop_em , em mở thư mục lưu tệp và nháy đúp chuột trên biểu tượng của tệp:

a) Chèn thêm một cột trống vào trước cột D (Vật lí) để nhập điểm môn Tin học:

+ Bước 1: Nháy chuột vào cột D:

→ Em sẽ được kết quả:

+ Bước 3: Nhập các dữ liệu còn thiếu:

b) Chèn thêm các hàng trống và thực hiện các thao tác điều chỉnh độ rộng cột, độ cao hàng để có trang tính tương tự như hình 1.55a.

– Bước 1: Nháy chuột chọn một hàng (trong ví dụ chọn hàng 1):

→ Em sẽ được kết quả:

– Bước 3: Thực hiện lại các bước đối với hàng 3, em sẽ được kết quả:

– Bước 4: Đưa con trỏ chuột vào biểu bên dưới hàng cần tăng hoặc giảm độ rộng. Kéo thả chuột lên trên để giảm độ rộng (hoặc xuống dưới để tăng độ rộng), em sẽ được kết quả:

c) Trong các ô của cột G ( Điểm trunh bình) đã có công thức tính điểm trung bình của từng học sinh. Hãy kiểm tra công thức trong các ô đó để biết sau khi chèn thêm một cột, công thức có còn đúng không? Nếu không hãy điều chỉnh lại cho đúng.

– Trong cột G, ô G5 =(C5+E5+F5)/3

→ Công thức trong các ô của cột G bị sai sau khi chèn thêm một cột.

→ Em phải sửa lại công thức của cột G thành G5 =(C5+D5+E5+F5)/4 và sao chép công thức để sửa lại cho tất cả các ô của cột G cho đúng:

d) Di chuyển dữ liệu trong các cột thích hợp để có trang tính hình 1.55b. Lưu bảng tính của em.

– Bước 1: Tạo 1 cột mới trước cột G:

– Bước 2: Chọn tất cả dữ liệu trong cột D:

– Bước 3: Trong dải lệnh Home , chọn lệnhtrong nhóm Clipboard .

– Bước 4: Chọn ô G4:

– Bước 5: Chọntrong nhóm Clipboard .

→ Em sẽ được kết quả:

– Bước 6: Xóa cột D:

+ 6.1: Chọn cột D:

→ Em sẽ được kết quả như yêu cầu đề bài:

– Bước 7: Lưu trang tính:

Mở bảng chọn File , chọnđể lưu thay đổi cuối cùng trong tệp bảng tính:

Bài 2 trang 55 Tin học lớp 7: Tìm hiểu các trường hợp tự điều chỉnh của công thức khi chèn thêm cột mới.

Tiếp tục sử dụng bảng tính Bang_diem_lop_em.

a) Di chuyển dữ liệu trong cột D ( Vật lí) tạm thời sang một cột khác và xóa cột D. Sử dụng hàm thích hợp để tính điểm trung bình ba môn học (Toán, Ngữ văn, Tin học) của bạn đầu tiên trong ô F5 và sao chép công thức để tính điểm trung bình của các bạn còn lại.

b) Chèn thêm cột mới vào sau cột C ( Toán) và sao chép dữ liệu từ cột lưu tạm thời ( Vật lí) vào cột mới được chèn thêm. Kiểm tra công thức trong cột Điểm trung bình có còn đúng không? Từ đó hãy rút ra kết luận thêm về ưu điểm của việc sử dụng hàm thay vì sử dụng công thức.

c) Chèn thêm cột mới vào trước cột G ( Điểm trung bình) và nhập dữ liệu ( Công nghệ) để có trang tính như hình 1.55c. Kiểm tra tính đúng đắn của công thức trong cột tính điểm trung bình và chỉnh sửa công thức cho phù hợp. Hãy rút ra kết luận khi nào chèn thêm cột mới, công thức vẫn đúng.

d) Đóng bảng tính, nhưng không lưu các thay đổi.

Trả lời:

a)

1. Di chuyển dữ liệu trong cột D ( Vật lí) tạm thời sang một cột khác và xóa cột D:

– Bước 1: Chọn tất cả dữ liệu trong cột D:

– Bước 2: Trong dải lệnh Home , chọn lệnhtrong nhóm Clipboard .

– Bước 3: Chọn ô H4 và chọntrong nhóm Clipboard :

→ Em sẽ được kết quả:

– Bước 4: Xóa cột D:

+ 4.1: Chọn cột D:

→ Em sẽ được kết quả:

2. Sử dụng hàm thích hợp để tính điểm trung bình ba môn học (Toán, Ngữ văn, Tin học) của bạn đầu tiên trong ô F5 và sao chép công thức để tính điểm trung bình của các bạn còn lại.

– Bước 1: Xác định hàm thích hợp: Để tính điểm trung bình ba môn học em sẽ sử dụng hàm AVERAGE

F5 = AVERAGE(C5,D5,E5,G5)

– Bước 2: Sao chép công thức để tính điểm trung bình của các bạn còn lại:

+ 2. 1: Chọn ô F5, trong dải lệnh Home , chọn lệnhtrong nhóm Clipboard .

+ 2.2: Chọn ô F6, chọntrong nhóm Clipboard .

→ Em sẽ được kết quả của ô F6:

+ 2.3: Thực hiện lại các bước từ 2.1 đến 2.3 cho ô F7 đến F9, em sẽ được kết quả điểm trung bình cho các học sinh còn lại:

b) Chèn thêm cột mới vào sau cột C ( Toán) và sao chép dữ liệu từ cột lưu tạm thời ( Vật lí) vào cột mới được chèn thêm. Kiểm tra công thức trong cột Điểm trung bình có còn đúng không? Từ đó hãy rút ra kết luận thêm về ưu điểm của việc sử dụng hàm thay vì sử dụng công thức.

– Bước 1: Nháy chuột vào cột D:

– Bước 3: Chọn tất cả dữ liệu trong cột G( Vật lí), trong dải lệnh Home , chọn lệnhtrong nhóm Clipboard .

– Bước 4: Chọn ô D4 và chọntrong nhóm Clipboard :

→ Em sẽ được kết quả:

– Bước 5: Quan sát công thức trong cột Điểm trung bình:

Em thấy điểm trung bình của học sinh thứ 1 là G5 =AVERAGE(C5,E5,F5,H5)

Ban đầu điểm trung bình của học sinh thứ 1 là F5 = AVERAGE(C5,D5,E5,G5)

→ Kết luận: Thêm một ưu điểm của việc sử dụng hàm thay vì sử dụng công thức là khi sử dụng hàm kết quả vẫn đúng sau khi chèn, xóa cột vì công thức sẽ tự động cập nhật lại. Còn sử dụng công thức kết quả sẽ bị sai do công thức không thể tự động cập nhật lại sau các thao tác chèn, xóa cột.

c) Chèn thêm cột mới vào trước cột G ( Điểm trung bình) và nhập dữ liệu ( Công nghệ) để có trang tính như hình 1.55c. Kiểm tra tính đúng đắn của công thức trong cột tính điểm trung bình và chỉnh sửa công thức cho phù hợp. Hãy rút ra kết luận khi nào chèn thêm cột mới, công thức vẫn đúng.

– Bước 1: Nháy chuột vào cột G:

– Bước 3: Nhập dữ liệu còn thiếu:

– Bước 4: Kiểm tra tính đúng đắn của công thức trong cột tính điểm trung bình:

→ Công thức tính điểm trung bình chưa đúng do thiếu điểm của môn Công nghệ.

– Bước 5: Sửa lại:

+ 5.1: Sửa H5 =AVERAGE(C5,E5,F5,I5,G5)

+ 5.2: Sao chép công thức của H5 và áp dụng cho các ô khác trong cột H:

→ Kết luận: Khi thay đổi vị trí các cột nhưng không làm thay đổi thành phần của hàm, việc tính toán bằng hàm vẫn cho kết quả đúng. Còn khi thay đổi vị trí các cột nhưng làm thay đổi thành phần của hàm, công thức không còn đúng nữa.

d) Đóng bảng tính, nhưng không lưu các thay đổi.

Nháy chuột vào nútở góc trên bên phải cửa sổ Excel để đóng cửa sổ:

Cửa sổ mới hiện ra, nháy chuột chọn Don’t Save để không lưu lại các thay đổi:

Bài 3 trang 56 Tin học lớp 7: Thực hành sao chép và di chuyển công thức và dữ liệu

a) Tạo trang mới với nội dung sau đây (hình 1.56):

b) Sử dụng hàm hoặc công thức thích hợp trong ô D1 để tính tổng các số trong các ô A1, B1 và C1.

c) Sao chép công thức trong ô D1 vào các ô: D2; E1; E2 và E3. Quan sát các kết quả nhận được và giải thích. Di chuyển công thức trong ô D1 vào ô G1 và công thức trong ô D2 vào ô G2. Quan sát các kết quả nhận được và rút ra nhận xét của em.

d) Ta nói rằng sao chép nội dung của một ô (hay một khối) vào một khối nghĩa là sau khi chọn các ô và nháy chuột vào lệnh, ta chọn khối đích trước khi nháy chuột vào lệnh.

+ Sao chép nội dung ô A1 vào khối H1:J4;

+ Sao chép khối A1:A2 vào các khối sau: A5:A7; B5:B8; C5:C9.

Quan sát các kết quả nhận được và rút ra nhận xét của em.

Trả lời:

a) Nháy đúp chuột ở biểu tượngtrên màn hình khởi động của Windows để khởi động Excel:

Điền các nội dung theo yêu cầu đề bài vào các ô tính:

b) Để tính tổng, em có thể dùng hàm SUM:

D1=SUM(A1:C1)

hoặc dùng công thức: D1=A1+B1+C1

c) 1. Sao chép công thức trong ô D1 vào các ô: D2; E1; E2 và E3. Quan sát các kết quả nhận được và giải thích.

– Sao chép công thức trong ô D1 vào ô D2:

– Sao chép công thức trong ô D1 vào ô E1:

– Sao chép công thức trong ô D1 vào ô E2:

– Sao chép công thức trong ô D1 vào ô E3:

→ Kết quả:

D2 =SUM(A2:C2) = 15

E1 =SUM(B1:D1) = 11

E2 =SUM(B2:D2) = 26

E3 =SUM(B3:D3) = 0

→ Giải thích: ô E3 có kết quả bằng 0 do các ô B3 và D3 chưa có dữ liệu, nếu nhập dữ liệu cho 2 ô B3 và D3 ô E3 sẽ có kết quả khác 0.

2. Di chuyển công thức trong ô D1 vào ô G1 và công thức trong ô D2 vào ô G2. Quan sát các kết quả nhận được và rút ra nhận xét của em.

– Di chuyển công thức trong ô D1 vào ô G1:

– Di chuyển công thức trong ô D2 vào ô G2:

→ Kết quả:

G1 =SUM(A1:C1) = 6

G2 =SUM(A2:C2) = 15

→ Nhận xét: Khi sử dụng bảng tính để tính toán, ta nên sử dụng hàm và địa chỉ ô để tính toán vì khi sao chép và di chuyển dữ liệu sẽ được tự động cập nhật theo.

d) 1. Sao chép nội dung ô A1 vào khối H1:J4:

→ Nhận xét: Dữ liệu của ô A1 được sao chép vào từng ô trong khối H1:J4.

2. Sao chép khối A1:A2 vào các khối sau: A5:A7; B5:B8; C5:C9:

– Sao chép khối A1:A2 vào khối A5:A7:

→ Nhận xét: Dữ liệu chỉ gán vào hai ô A5 và A6 tương ứng với A1, A2.

– Sao chép khối A1:A2 vào khối B5:B8:

→ Nhận xét: Dữ liệu được sao chép vào đủ các ô lần lượt là 1,4,1,4 tương ứng với dữ liệu của A1, A2 lặp lại 2 lần.

– Sao chép khối A1:A2 vào khối C5:C9:

→ Nhận xét: Dữ liệu chỉ gán vào 2 ô C5 và C6 tương ứng với A1, A2.

Bài 4 trang 56 Tin học lớp 7: Thực hành chèn và điều chỉnh độ rộng cột, độ cao hàng

Nhập dữ liệu vào các cột vừa chèn thêm và lưu bảng tính.

Trả lời:

– Bước 1: Để mở bảng tính có tên So_theo_doi_the_luc , em mở thư mục lưu tệp và nháy đúp chuột trên biểu tượng của tệp:

– Bước 2: Nháy chuột chọn cột sau cột muốn thêm (Đầu tiên thêm cột C: Địa chỉ):

– Bước 4: Thực hiện lại từ bước 1 → 3 đối với cột Điện thoại:

– Bước 5: Nhập dữ liệu vào các ô tính:

– Bước 6: Nháy đúp chuột trên vạch phân cách cột để điều chỉnh độ rộng cột vừa khít với dữ liệu có trong cột:

– Bước 7: Chèn thêm hàng (tương tự như cột):

– Bước 8: Dùng con trỏkéo thả để các hàng và cột có độ rộng như ý:

– Bước 9: Lưu trang tính:

Mở bảng chọn File , chọnđể lưu thay đổi cuối cùng trong tệp bảng tính:

Tin Học 8 Bài 4: Sử Dụng Biến Trong Chương Trình

Tóm tắt lý thuyết

Trong lập trình, biến là tên của vùng nhớ được dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu được biến lưu trữ có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình.

Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giá trị của biến

Giả sử cần in kết quả của phép cộng 15+5 ra màn hình. Ta sử dụng câu lệnh Pascal sau đây: Writeln (15+5);

Ta có thể sử dụng hai biến X và Y để lưu giữ giá trị của hai số 15 và 5. Khi đó chúng ta có thể viết lại câu lệnh trên như sau: Writeln (X+Y);

Chương trình thực hiện như sau:

Hình 1. Minh họa sử dụng biến

Việc khai báo biến gồm:

Lưu ý 1: Tên biến do người sử dụng đặt theo quy tắc đặt tên của ngôn ngữ lập trình.

Trong đó:

Var là từ khóa dùng để khai báo biến

Tên biến do người lập trình đặt (theo quy tắc đặt tên trong Pascal)

Kiểu dữ liệu: Là kiểu dữ liệu của biến sẽ nhận trong chương trình (string, integer, char, real, boolean,…)

Lưu ý 2:Tuỳ theo ngôn ngữ lập trình, cú pháp khai báo biến có thể khác nhau.

Ví dụ 2: Khai báo biến trong Pascal:

Hình 2. Khai báo biến trong Pascal

Các thao tác có thể thực hiện với các biến:

Gán giá trị cho biến;

Tính toán với các biến.

Tuỳ theo ngôn ngữ lập trình, cách viết lệnh gán cũng có thể khác nhau. Trong Pascal, người ta dùng phép gán là dấu kép (:=) để phân biệt với phép so sánh là dấu bằng (=).

a. Lệnh gán

Ví dụ 3: Mô tả lệnh gán và tính toán với các biến trong Pascal:

Bảng 1. Ví dụ mô tả lệnh gán và tính toán với các biến trong Pascal

Lưu ý 3: Sử dụng biến trong chương trình

Biến phải được khai báo

Kiểu dữ liệu của giá trị gán cho biến phải trùng kiểu dữ liệu của biến

Khi gán giá trị mới, giá trị cũ của biến bị xóa đi

Tương tự như biến, hằng cũng là một công cụ lưu trữ dữ liệu. Khác với biến, hằng là một đại lượng có giá trị không đổi trong suốt chương trình.

Trong đó: Const là từ khóa để khai báo hằng

Ví dụ 4: Trong chương trình Pascal, để dùng hằng số Pi = 3.14. Ta khai báo như sau: Const Pi=3.14;

Lưu ý 4:Sau khi khai báo hằng, trong chương trình hằng được sử dụng là một đại lượng để tính toán.

Lưu ý 5: Sử dụng hằng trong chương trình:

Hằng phải được khai báo

Gán giá trị cho hằng ngay khi khai báo

Không thể dùng câu lệnh gán giá trị cho hằng trong chương trình

Bạn đang xem bài viết Tin Học 8 Bài Thực Hành 7: Xử Lý Dãy Số Trong Chương Trình trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!