Xem Nhiều 12/2022 #️ Toán Lớp 4 Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó / 2023 # Top 14 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Toán Lớp 4 Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Toán Lớp 4 Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Bài Toán lớp 4 tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Ví dụ:

Số bánh của anh cộng với số bánh của em là 35 cái. Số bánh của anh nhiều hơn số bánh của em là 5 cái. Tìm số bánh của anh và em.

Giải:

Hai lần số bánh của anh là:

Số bánh của anh là:

Số bánh của em là:

Nhận xét:

Toán lớp 4 tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là dạng toán mà đề bài cho chúng ta biết trước về tổng và hiệu của hai số. Thông qua hai số liệu tổng và hiệu, các em tìm ra hai giá trị của hai số tự nhiên mà khi cộng và trừ ra đúng bằng số tổng và số hiệu mà đề bài cho.

Đối với dạng bài này, các em có thể tính số lớn nhất hoặc số bé nhất trước. Rồi sau đó tìm ra số còn lại như sau:

– Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

– Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

2. Cách giải bài Toán lớp 4 tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

– Bài toán lớp 4 tìm 2 số khi biết tổng và hiệu sẽ được thực hiện theo các bước sau:

+ Bước 1: Tóm tắt bài toán theo sơ đồ

+ Bước 2: Tìm số bé

+ Bước 3: Tìm số lớn

+ Bước 4: Kết luận

Cách để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng đơn giản theo công thức sau:

Cách 1: Tìm số có giá trị lớn trước, rồi suy ra số có giá trị bé hơn.

Số có giá trị lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Số có giá trị bé = Tổng – Số có giá trị lớn = Số lớn – Hiệu

Cách 2: Ngược lại. Tìm số có giá trị nhỏ trước, rồi suy ra số có giá trị lớn hơn.

Số có giá trị bé = (Tổng – Hiệu) : 2

Số có giá trị lớn = Tổng – Số có giá trị bé = Hiệu + Số lớn.

3. Bài tập vận dụng tìm hai số biết tổng và hiệu

Bài tập vận dụng:

Một thuyền to chở 300 lít dầu được đựng trong hai thùng. Một thùng to và một thùng nhỏ hơn. Thùng to đựng được nhiều hơn thùng nhỏ 50 lít dầu. Hỏi số dầu mỗi thùng đựng được?

Hướng dẫn giải: + Bước 1: Tóm tắt bài toán

Tổng số lít dầu của hai thùng: 300 lít

Số lít dầu thùng to hơn số lít dầu của thùng nhỏ là: 50 lít

Số lít dầu thùng to đựng được: ? lít

Số lít dầu thùng nhỏ đựng được: ? lít

+ Bước 2: Tìm số bé

Hai lần số lít dầu của thùng nhỏ là:

300 – 50 = 250 lít

Số lít dầu của thùng nhỏ đựng được là:

250 : 2 =125 lít

+ Bước 3: Tìm số lớn

Số lít dầu thùng to chứa được là:

125 + 50 = 175 lít

+ Bước 4: Kết luận

Số lít dầu thùng to đựng được: 175 lít

Số lít dầu thùng nhỏ đựng được: 125 lít

4. Bài tập tự luyện Toán lớp 4 tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Giải bài tập 1, trang 47, SGK Toán lớp 4:

Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Tổng tuổi bố và tuổi con: 58 tuổi

Hiệu tuổi bố và tuổi con: 38 tuổi

Tuổi bố: ? tuổi

Tuổi con: ? tuổi

Các em có thể làm theo 2 cách:

(58 – 38) : 2 = 10 (tuổi)

58 – 10 = 48 (tuổi)

(58 + 38 ) : 2 = 48 (tuổi)

48 – 38 = 10 (tuổi)

Giải bài tập 2, trang 47, SGK Toán lớp 4:

Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh trai hơn số học sinh gái là 4 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái?

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Tổng số học sinh trai và gái: 28 học sinh

Hiệu của số học sinh trai và gái là: 4 học sinh

Học sinh trai: ? Học sinh

Học sinh gái: ? Học sinh

Số học sinh trai là:

(28 + 4) : 2 = 16 (học sinh)

Số học sinh gái là:

16 – 4 = 12 (học sinh)

Số học sinh gái là:

(28 – 4 ) : 2 = 12 (học sinh)

Số học sinh trai là:

12 +4 = 16 (học sinh)

Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Tổng số cây của lớp 4A và 4B là : 600 cây

Hiệu số cây của lớp 4B và 4A là: 50 cây

Số cây lớp 4A: ? cây

Số cây lớp 4B: ? cây

Số cây lớp 4A trồng được là:

(600 – 50) : 2 = 275 cây

Số cây lớp 4B trồng được là:

275 + 50 = 325 cây

Số cây lớp 4B trồng được là:

(600 + 50) : 2 = 325 cây

Số cây lớp 4A trồng được là:

325 – 50 = 275 cây

Giải bài tập 4, trang 47, SGK Toán lớp 4:

Tính nhẩm: Tổng của hai số bằng 8, hiệu của chúng cũng bằng 8. Tìm hai số đó.

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Số bé là: (8 – 8) : 2 = 0

Số lớn là: 0 + 8 = 8

Các em có thể làm theo cách ngược lại giống ở trên.

5. Giải bài tập sách giáo khoa Toán lớp 4 tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Giải bài tập 1, trang 48, SGK Toán lớp 4:

Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:

Hướng dẫn giải:

a) Hai lần số lớn là: 24 + 6 = 30

Vậy số lớn là: 30 : 2 = 15

Suy ra, số bé là: 24 – 15 = 9

b) Hai lần số bé là: 60 – 12 = 48

Vậy số bé là: 48 : 2 = 24

Suy ra, số lớn là: 24 + 12 = 36

c) Hai lần số bé là: 325 – 99 = 226

Vậy số bé là: 226 : 2 = 113

Suy ra, số lớn là: 113 + 99 = 212

Giải bài tập 2, trang 48, SGK Toán lớp 4:

Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Tổng số tuổi chị và tuổi em: 36

Hiệu số tuổi chị và tuổi em là: 8

Chị: ? tuổi

Em: ? tuổi

Giải:

Hai lần tuổi em là: 36 – 8 = 28 (tuổi)

Tuổi em là: 28 : 2 = 14 (tuổi)

Tuổi chị là: 14 + 8 = 22 (tuổi)

Các em cũng có thể làm theo cách còn lại, tính tuổi chị rồi suy ra tuổi em.

Giải bài tập 3, trang 48, SGK Toán lớp 4:

Sách giáo khoa: ? Quyển

Giải:

Hai lần số sách giáo khoa học sinh mượn là:

65 + 17 = 82 (quyển)

Số sách giáo khoa học sinh mượn là:

82 : 2 = 41 (quyển)

41 – 17 = 24 (quyển)

Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Tổng số sản phẩm của hai phân xưởng là 1200 sản phẩm

Hiệu của phân xưởng thứ hai với phân xưởng thứ nhất là 120 sản phẩm

Phân xưởng thứ nhất: ? Sản phẩm

Phân xưởng thứ hai: ? Sản phẩm

Giải:

Hai lần sản phẩm của phân xưởng thứ nhất làm được là:

1200 − 120 = 1080 (sản phẩm)

Số sản phẩm phân xưởng thứ nhất làm được số sản phẩm là:

1080 : 2 = 540 (sản phẩm)

Vậy số sản phẩm phân xưởng thứ hai làm được là:

540 + 120 = 660 (sản phẩm)

Đáp án: Phân xưởng thứ nhất: 540 sản phẩm. Phân xưởng thứ hai: 660 sản phẩm

Giải bài tập 5, trang 48, SGK Toán lớp 4:

Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn ở thửa ruộng thứ hai là 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Hướng dẫn giải: Tóm tắt đề:

Tổng số thóc của hai thửa ruộng là: 5 tấn 2 tạ thóc

Hiệu của thửa ruộng thứ nhất với thửa ruộng thứ hai là: 8 tạ thóc.

Quy đổi: 5 tấn 2 tạ = 5200 kg

Số thóc thu hoạch thửa ruộng thứ nhất: ? Kg

Số thóc thu hoạch thửa ruộng thứ hai: ? Kg

Giải:

Hai lần số thóc ở thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được là:

5200 + 800 = 6000 kg

Số thóc ở thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được là:

6000 : 2 = 3000 kg

Vậy số thóc ở thửa ruộng thứ hai thu hoạch được là:

3000 – 800 = 2200 kg

Chúc các em học tốt!

Chúc các em học tập hiệu quả!

Toán Lớp 4 Trang 47, 48: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó / 2023

Hướng dẫn giải bài TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 trang 47)

ÔN LẠI LÝ THUYẾT:

Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ta có:

Muốn tìm số bé: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

Muốn tìm số lớn: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 47 SGK Toán 4 tập 1

Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi con bao nhiêu tuổi?

Phương pháp giải

Áp dụng các công thức:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ; Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2.

Tuổi của con là:

(58 – 38) : 2 = 10 (tuổi)

Tuổi của bố là:

58 – 10 = 48 (tuổi)

Đáp số: 10 tuổi và 48 tuổi

Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 47 SGK Toán 4 tập 1

Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh trai hơn số học sinh gái là 4 em. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái?

Phương pháp giải

Áp dụng các công thức:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ; Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2.

Lớp đó có số học sinh trai là:

(28 + 4) : 2 = 16 (em)

Lớp đó có số học sinh gái là:

16 – 4 = 12 (em)

Đáp số: 16 em và 12 em

Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 47 SGK Toán 4 tập 1

Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Lớp 4A trồng được số cây là:

(600 – 50) : 2 = 275 (cây)

Lớp 4B trồng được số cây là:

275 + 50 = 325 (cây)

Đáp số:

Lớp 4A: 275 cây;

Lớp 4B: 325 cây.

Giải Toán lớp 4 Bài 4 trang 47 SGK Toán 4 tập 1

Tính nhẩm: Tổng hai số bằng 8, hiệu của chúng cũng bằng 8. Tìm hai số đó.

Các em có thể nhẩm như sau:

Có thể nhẩm theo hai cách sau:

Cách 1:

Vậy số lớn là: (8 + 8) : 2 = 8.

Số bé là: 8 – 8 = 0

Cách 2:

Số bé là: (8 – 8) : 2 = 0

Số lớn là: 0 + 8 = 8

Vậy số bé là 0 và số lớn là 8.

Hướng dẫn giải bài LUYỆN TẬP (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 tập 1 trang 48)

Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 48 SGK Toán 4 tập 1 – Luyện tập

Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:

a) 24 và 6

b) 60 và 12

c) 325 và 99

Phương pháp giải

Áp dụng các công thức:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ; Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2.

a) Số lớn là: (24 + 6) : 2 = 15

Số bé là: 15 – 6 = 9

b) Số lớn là: (60 + 12) : 2 = 36

Số bé là: 36 – 12 = 24

c) Số lớn là: (325 + 99) : 2 = 212

Số bé là: 212 – 99 = 113

Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 48 SGK Toán 4 tập 1 – Luyện tập

Tính tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?

Phương pháp giải

Áp dụng các công thức:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ; Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2.

Tuổi em là:

(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)

Tuổi chị là:

8 + 14 = 22 (tuổi)

Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 48 SGK Toán 4 tập 1 – Luyện tập

Phương pháp giải

Áp dụng các công thức:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ; Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2.

Thư viện cho mượn số sách giáo khoa là:

(65 + 17) : 2 = 41 (quyển)

Thư viện cho mượn số sách tham khảo là:

41 – 17 = 24 (quyển)

Giải Toán lớp 4 Bài 4 trang 48 SGK Toán 4 tập 1 – Luyện tập

Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?

Phân xưởng thứ nhất làm được số sản phẩm là:

(1200 – 120) : 2 =540 (sản phẩm)

Phân xưởng thứ hai làm được số sản phẩm là:

540 + 120 = 660 (sản phẩm)

Giải Toán lớp 4 Bài 5 trang 48 SGK Toán 4 tập 1 – Luyện tập

Thu hoạch từ hai thử ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Đổi 5 tấn 2 tạ = 52 tạ

Số thóc thu hoạch ở thửa thứ nhất là:

(52 + 8) : 2 = 30 (tạ)

Đổi: 30 tạ = 3 000kg

Số thóc thu hoạch ở thửa thứ hai là:

30 – 8 = 22 (tạ)

Đổi: 22 tạ = 2200kg

Giải bài tập trang 47, 48 SGK Toán 4: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó – Luyện tập bao gồm lời giải chi tiết các phần và các bài luyện tập cho các em học sinh tham khảo, luyện tập giải dạng Toán tổng hiệu, tìm 2 số chưa biết khi biết tổng và hiệu của 2 số đó, các dạng Toán có lời văn, chuẩn bị cho các bài thi giữa và cuối học kì lớp 4

Tham khảo bài giải bài tập Toán 4 khác:

Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4 Chuyên Đề “Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó” / 2023

Phần toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là dạng toán quan trọng trong chương trình toán lớp 4 và toán lớp 5. Trong phần 2 này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn học sinh cách làm các bài toán mà khi đề bài ẩn tổng của hai số. Mời quý phụ huynh, thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo !

– Số bé = số lớn – hiệu (hoặc tổng – số lớn)

– Số lớn = số bé + hiệu (hoặc tổng – số bé)

Chú ý: Để áp dụng được công thức của bài toán tổng hiệu thì ta cần biết được: Tổng của hai số và hiệu của hai số. Đại lượng nào ẩn thì ta phải tìm ra đại lượng đó trước. Ở phần 2 này, các bài tập được đưa ra sẽ ẩn phần tổng, cần phải tìm tổng trước, sau đó mới áp dụng công thức và giải bài.

Bài 1: Tổng của hai số là một số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 5. Biết nếu thêm vào số bé 35 đơn vị thì ta được số lớn. Tìm mỗi số ? Bài giải:

Số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 5 là: 995. Vậy tổng hai số là 995

Số lớn là:

(995 + 35) : 2 = 515

Số bé là:

995 – 515 = 480

Đáp số: 480 và 515

Bài 2: Mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 48m, chiều dài hơn chiều rộng 4m. Hỏi diện tích của mảnh vườn là bao nhiêu m2?

Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2

Bài giải:

Tổng của chiều dài + chiều rộng = chu vi hình chữ nhật : 2

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

48 : 2 = 24 (m)

Chiều dài hình chữ nhật là:

(24 + 4) : 2 = 14 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

24 – 14 = 10 (m)

Diện tích hình chữ nhật là:

14 x 10 = 140 (${{m}^{2}}$)

Bài 3: Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 7652. Hiệu lớn hơn số trừ 798 đơn vị. Hãy tìm phép trừ đó ?

Đáp số: 140 ${{m}^{2}}$

Bài giải:

Số bị trừ + số trừ + hiệu = số bị trừ + số bị trừ = 2 x số bị trừ

Số bị trừ là:

7652 : 2 = 3826

Tổng của số trừ và hiệu bằng số bị trừ và bằng 3826

Hiệu là:

(3826 + 798) : 2 = 2312

Số trừ là:

3826 – 2312 = 1514

Bài 4: số thứ nhất hơn số thứ hai là 129. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 2010 ?

Vậy phép trừ đó là: 3826 – 2312 = 1514

Bài giải:

Tổng hai số = số thứ nhất + số thứ hai

Số thứ nhất + số thứ hai + tổng = tổng + tổng = 2 x tổng = 2010

Tổng của hai số là:

2010 : 2 = 1005

Số thứ nhất là:

(1005 + 129) : 2 = 567

Số thứ hai là:

1005 – 567 = 438

Đáp số: 567 và 438

Bài 1: Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 1920. Hiệu lớn hơn số trừ 688 đơn vị. Hãy tìm phép trừ đó ?

Bài 2: Tất cả học sinh của lớp xếp hàng 3 thì được 12 hàng. Số bạn gái ít hơn số bạn trai là 4. Hỏi lớp đó có bao nhiêu bạn trai, bao nhiêu bạn gái ?

Bài 3: Cho một phép trừ hai số mà tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu số bằng 1998. Hiệu số lớn hơn số trừ là 135. Hãy tìm số bị trừ và số trừ của phép tính đó ?

Xem video thầy giáo Nguyễn Thành Long hướng dẫn bài toán Tổng hiệu:

Bài 5: Tìm hai số có hiệu bằng 644, biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì đ­ược 2584 ?

Hỗ trợ học tập:

Phụ huynh tham khảo khóa toán lớp 4 cho con tại link: https://vinastudy.vn/mon-toan-dc3069.html

********************************

_Kênh Youtube:http://bit.ly/vinastudyvn_tieuhoc

_Facebook fanpage:https://www.facebook.com/767562413360963/

_Hội học sinh Vinastudy Online:https://www.facebook.com/groups/online.vinastudy.vn/

Giải Bài Tập Trang 47, 48 Sgk Toán 4: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó / 2023

Giải bài tập trang 47, 48 SGK Toán 4: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Giải bài tập Toán lớp 4: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Giải bài tập trang 47, 48 SGK Toán 4:

Giải bài tập trang 45, 46 SGK Toán 4: Tính chất kết hợp của phép cộng – Luyện tập

Bài tập toán lớp 4: Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Giải bài tập trang 49 SGK Toán 4: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt

Giải bài tập trang 50 SGK Toán 4: Hai đường thẳng vuông góc

Hướng dẫn giải bài TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 trang 47)

ÔN LẠI LÝ THUYẾT:

Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ta có:

Muốn tìm số bé: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

Muốn tìm số lớn: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

BÀI 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 47/SGK Toán 4 tập 1)

Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi con bao nhiêu tuổi?

Tuổi của con là:

(58 – 38) : 2 = 10 (tuổi)

Tuổi của bố là:

58 – 10 = 48 (tuổi)

Đáp số: 10 tuổi và 48 tuổi

BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 47/SGK Toán 4 tập 1)

Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh trai hơn số học sinh gái là 4 em. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái?

Lớp đó có số học sinh trai là:

(28 + 4) : 2 = 16 (em)

Lớp đó có số học sinh gái là:

16 – 4 = 12 (em)

Đáp số: 16 em và 12 em

BÀI 3. (Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 47/SGK Toán 4 tập 1)

Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Lớp 4A trồng được số cây là:

(600 – 50) : 2 = 275 (cây)

Lớp 4B trồng được số cây là:

275 + 50 = 325 (cây)

Đáp số: 275 cây và 325 cây

BÀI 4. (Hướng dẫn giải bài tập số 4 trang 47/SGK Toán 4 tập 1)

Tính nhẩm: Tổng hai số bằng 8, hiệu của chúng cũng bằng 8. Tìm hai số đó.

Các em có thể nhẩm như sau:

Cách 1: Số lớn là 8 và số bé là 0 vì 8 + 0 = 8 và 8 – 0 = 8

Cách 2: Hai lần số bé: 8 – 8 = 0. Vậy số bé là 0 và số lớn là 0 + 8 = 8

Hướng dẫn giải bài LUYỆN TẬP (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 tập 1 trang 48)

BÀI 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 48/SGK Toán 4 tập 1)

Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:

a) 24 và 6

b) 60 và 12

c) 325 và 99

a) Số lớn là: (24 + 6) : 2 = 15

Số bé là: 15 – 6 = 9

b) Số lớn là: (60 + 12) : 2 = 36

Số bé là: 36 – 12 = 24

c) Số lớn là: (325 + 99) : 2 = 212

Số bé là: 212 – 99 = 113

BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 48/SGK Toán 4 tập 1)

Tính tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?

Tuổi em là:

(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)

Tuổi chị là:

8 + 14 = 22 (tuổi)

Thư viện cho mượn số sách giáo khoa là:

(65 + 17) : 2 = 41 (quyển)

Thư viện cho mượn số sách tham khảo là:

41 – 17 = 24 (quyển)

BÀI 4. (Hướng dẫn giải bài tập số 4 trang 48/SGK Toán 4 tập 1)

Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?

Phân xưởng thứ nhất làm được số sản phẩm là:

(1200 – 120) : 2 =540 (sản phẩm)

Phân xưởng thứ hai làm được số sản phẩm là:

540 + 120 = 660 (sản phẩm)

BÀI 5. (Hướng dẫn giải bài tập số 5 trang 48/SGK Toán 4 tập 1)

Thu hoạch từ hai thử ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Đổi 5 tấn 2 tạ = 52 tạ

Số thóc thu hoạch ở thửa thứ nhất là:

(52 + 8) : 2 = 30 (tạ)

Đổi: 30 tạ = 3 000kg

Số thóc thu hoạch ở thửa thứ hai là:

30 – 8 = 22 (tạ)

Đổi: 22 tạ = 2200kg

Bạn đang xem bài viết Toán Lớp 4 Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!