Xem Nhiều 12/2022 #️ Tóm Tắt Và Giải Hóa Lớp 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng / 2023 # Top 20 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Tóm Tắt Và Giải Hóa Lớp 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tóm Tắt Và Giải Hóa Lớp 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

A. NATRI HIĐROXIT (NaOH)

a) Tính chất vật lí :

– Natri hiđroxit là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt.

– Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải giấy và ăn mòn da.

Chú ý: Khi sử dụng NaOH phải hết sức cẩn thận.

b) Tính chất hóa học : Natri hiđroxit có đầy đủ tính chất của một bazơ tan (kiềm).

– Làm đổi màu chất chỉ thị: Dung dịch NaOH làm đổi màu quỳ tím thành xanh, đổi màu dung dịch phenolphatalein không màu thành màu đỏ.

– Tác dụng với axit tạo thành muối và nước (phản ứng trung hòa)

– Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước

Chú ý: Nếu oxit axit dư, sản phẩm thu được còn có muối axit.

c) Ứng dụng :

– Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt.

– Sản xuất giấy, tơ nhân tạo, trong chế biến dầu mỏ.

– Sản xuất nhôm (làm sạch quặng nhôm trước khi sản xuất).

d) Sản xuất Natri hiđroxit :

Trong công nghiệp, NaOH được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa. Thùng điện phân có màng ngăn giữa cực âm và cực dương.

B. CANXI HIĐROXIT Ca(OH)2

a) Tính chất hóa học : Dung dịch Ca(OH) 2 có tính chất hóa học của một bazơ tan.

– Làm đổi màu chất chỉ thị : Dung dịch Ca(OH) 2 làm đổi màu quỳ tím thành xanh, đổi màu dung dịch phenolphatalein không màu thành màu đỏ.

– Tác dụng với axit, sản phẩm là muối và nước (phản ứng trung hòa).

– Tác dụng với oxit axit sản phẩm là muối và nước.

Chú ý: Nếu oxit axit dư, sản phẩm thu được còn có muối axit

b) Ứng dụng :

– Làm vật liệu trong xây dựng.

– Khử chua đất trồng trọt.

– Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng chất thải sinh hoạt và xác chết động vật…

C. Thang pH

pH = 7: Dung dịch là trung tính Thí dụ : nước cất có pH = 7

pH < 7: Dung dịch có tính axit, pH càng nhỏ độ axit càng lớn.

2. Hướng dẫn giải bài tập Hóa học 9 bài 8:

A. NATRI HIĐROXIT (NaOH)

Bài 1 trang 27

Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng chất rắn sau: NaOH, Ba(OH) 2, NaCl. Hãy trình bày cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học. Viết các phương trình hóa học (nếu có).

Trích mẫu thử.

– Hòa tan mẫu thử từng chất vào nước để tạo thành các dung dịch tương ứng.

– Cho quỳ tím vào mỗi dung dịch :

Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là dung dịch NaOH và Ba(OH) 2.

Dung dịch làm quỳ tím không đổi màu là dung dịch NaCl.

– Dẫn khí CO 2 vào hai dung dịch bazơ còn lại :

Dung dịch nào có kết tủa xuất hiện là Ba(OH) 2.

Dung dịch không có kết tủa là NaOH.

Phương trình hóa học :

Bài 2 trang 27

Hãy chọn những chất thích hợp điền vào sơ đồ phản ứng sau và lập phương trình hóa học.

d) NaOH + … → NaCl + H 2 O

d) NaOH + HCl → NaCl + H 2 O

Bài 3 trang 27

a) Chất nào đã lấy dư và dư là bao nhiêu (lít hoặc gam) ?

b) Hãy xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng.

Số mol của CO 2 và NaOH là :

n CO2 = V / 22,4 = 1,568/22,4 = 0,07 (mol)

n NaOH = m / M = 6,4/40 = 0,16 (mol)

Phương trình hóa học :

Theo PTHH : 2 mol 1 mol

Theo đề bài : 0,16 mol 0,07 mol

Ta có :

⇒ Vậy sau phản ứng CO 2 hết. NaOH dư. Tính theo số mol của CO 2.

a) Chất đã lấy dư là NaOH.

Theo phương trình, ta có :

n NaOH pư = 2n CO2 = 2 x 0,07 = 0,14 (mol)

⇒ n NaOH dư = 0,16 – 0,14 = 0,02 (mol)

Khối lượng NaOH dư là :

b) Theo phương trình, ta có :

khối lượng muối thu được sau phản ứng là :

m Na2CO3 = 0,07 x 106 = 7,42 (g)

B. CANXI HIĐROXIT Ca(OH)2

Bài 1 trang 30

Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa học sau :

Bài 2 trang 30

Có ba lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong ba chất rắn màu trắng sau: CaCO 3, Ca(OH) 2, CaO. Hãy nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học. Viết phương trình hóa học.

Trích mẫu thử.

Hòa tan 3 mẫu thử của các chất rắn trên vào nước :

– Chất không tan trong nước là CaCO 3.

– Chất phản ứng với nước làm nóng ống nghiệm là CaO.

– Chất chỉ tan một phần tạp chất lỏng màu trắng và có một phần kết tủa lắng dưới đáy là Ca(OH) 2.

Phương trình hóa học :

Bài 3 trang 30

Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng khi cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch H 2SO 4 tạo ra:

a) Muối natri hiđrosunfat.

b) Muối natrisunfat.

a) Muối natri hidrosunfat : NaHSO 4

b) Muối natri sunfat : Na 2SO 4

Bài 4 trang 30

Một dung dịch bão hòa khí CO 2 trong nước có pH = 4. Hãy giải thích và viết phương trình hóa học của CO 2 với nước.

Phương trình hóa học :

3. Hướng dẫn giải bài tập Sách bài tập Hóa học 9 bài 8:

Bài 8.1 trang 9

Bằng phương pháp hoá học nào có thể phân biệt được hai dung dịch bazơ: NaOH và Ca(OH) 2 ? Viết phương trình hoá học.

Để nhận biết hai dung dịch bazơ : NaOH và Ca(OH) 2, ta dùng dung dịch muối cacbonat.

Ví dụ Na 2CO 3 để nhận biết :

– Nếu không có kết tủa, bazơ là NaOH.

– Nếu tạo ra kết tủa trắng (CaCO 3), bazơ là Ca(OH) 2 .

Phương trình hoá học :

Bài 8.2 trang 9

Trích mẫu thử :

Phương trình hóa học :

Bài 8.3 trang 10

a) Từ những chất đã cho, hãy viết các phương trình hoá học điều chế NaOH.

b) Nếu những chất đã cho có khối lượng bằng nhau, ta dùng phản ứng nào để có thể điều chế được khối lượng NaOH nhiều hơn ?

a) Điều chế NaOH :

Điện phân dung dịch NaCl trong thùng điện phân có vách ngăn :

b) Đặt khối lượng của mỗi chất ban đầu là a gam.

Theo (1): 106 gam Na 2CO 3 tác dụng với 74 gam Ca(OH) 2 sinh ra 80 gam NaOH. Nếu có a gam mỗi chất thì Na 2CO 3 sẽ thiếu, Ca(OH) 2 sẽ dư. Như vậy, khối lượng NaOH điều chế được sẽ tính theo khối lượng Na 2CO 3 :

106 gam Na 2CO 3 điều chế được 80 gam NaOH.

Vây a gam Na 2CO 3 điều chế được 80a/106 gam NaOH.

Theo (2) :

117 gam NaCl điều chế được 80 gam NaOH.

Vậy a gam NaCl điều chế được 80a/117 gam NaOH.

So sánh khối lượng NaOH điều chế được, ta thấy :

Vậy a gam Na 2CO 3 điều chế được khối lượng NaOH nhiều hơn so với dùng a gam NaCl.

Bài 8.4 trang 10

a) Hãy dự đoán trong các dung dịch ở trên :

Dung dịch nào có thể là axit như HCl, H 2SO 4

Dung dịch nào có thể là bazơ như NaOH, Ca(OH) 2.

Dung dịch nào có thể là đường, muối NaCl, nước cất.

Dung dịch nào có thể là axit axetic (có trong giấm ăn).

Dung dịch nào có tính bazơ yếu, như NaHCO 3.

b) Hãy cho biết :

1. Dung dịch nào có phản ứng với Mg, với NaOH.

2. Dung dịch nào có phản ứng với dung dịch HCl.

3. Những dung dịch nào trộn với nhau từng đôi một sẽ xảy ra phản ứng hoá học.

a) Dự đoán :

Dung dịch C có thể là dd HCl hoặc dd H 2SO 4.

Dung dịch A có thể là dd NaOH hoặc dd Ca(OH) 2.

Dung dịch D có thể là dd đường, dd NaCl hoặc nước cất.

Dung dịch B có thể là dd CH 3 COOH (axit axetic).

Dung dịch E có thể là dd NaHCO 3.

b) Tính chất hoá học của các dung dịch :

1. Dung dịch C và B có phản ứng với Mg và NaOH.

2. Dung dịch A và E có phản ứng với dung dịch HCl.

3. Những dung dịch sau trộn với nhau từng đôi một sẽ xảy ra phản ứng hoá học :

– Dung dịch A và dung dịch C.

– Dung dịch A và dung dịch B.

– Dung dịch E và dung dịch C.

– Dung dịch E và dung dịch B.

– Dung dịch E và dung dịch A.

Bài 8.5 trang 10

3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 4,15 gam các muối clorua.

a) Viết các phương trình hoá học.

b) Tính khối lượng của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp ban đầu.

a) Phương trình hóa học :

HCl + NaOH → NaCl + H 2 O (1)

HCl + KOH → KCl + H 2 O (2)

b) Cách 1 :

Gọi x và y là lần lượt là số mol của NaOH và KOH trong hỗn hợp, ta có hệ phương trình :

Khối lượng NaOH và KOH có trong hỗn hợp là :

Cách 2 :

Đặt x (gam) là khối lượng của NaOH, khối lượng của KOH là (3,04 – x) gam.

Theo (1) : x gam NaOH sinh ra 58,5x / 40 gam NaCl.

Theo (2) : (3,04 – x) gam KOH sinh ra 74,5(3,04 – x) / 56 gam KCl.

Rút ra phương trình :

58,5x/40 + 74,5(3,04 – x)/56 = 4,15

Giải phương trình, ta có :

m NaOH = 0,8 gam và m KOH = 2,24 gam.

Bài 8.6 trang 10

Cho 10 gam CaCO 3 tác dụng với dung dịch HCl dư.

a) Tính thể tích khí CO 2 thu được ở đktc

b) Dẫn khí CO 2 thu được ở trên vào lọ đựng 50 gam dung dịch NaOH 40%. Hãy tính khối lượng muối cacbonat thu được.

a) Phương trình hoá học :

Số mol CO 2 thu được :

Thể tích khí CO 2 đo ở đktc :

V CO2 = n x 22,4 = 0,1 x 22,4 = 2,24 (lít)

b) Khối lượng NaOH có trong dung dịch :

m NaOH = (m dd x C%) / 100% = (50 x 40%) / 100% = 20 (gam)

Theo phương trình hoá học, ta có :

Khối lượng muối cacbonat thu được :

Bài 8.7 trang 10

Cho m gam hỗn hợp gồm Mg(OH) 2, Cu(OH) 2, NaOH tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 1M và tạo thành 24,1 gam muối clorua. Hãy tính m.

Phương trình hóa học :

NaOH + HCl → NaCl + H 2 O

Số mol HCl phản ứng là :

Theo phương trình hoá học, ta có :

Khối lượng H 2 O là :

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có :

m + 14,6 = 24,1 + 7,2

→ m = 16,7

Vậy m = 16,7 gam.

Đây là nội dung tóm tắt và giải bài tập Chương 1 bài 8: Một số bazơ quan trọng của chương trình hóa học lớp 9 mà các bạn có thể tham khảo. Mời các bạn cùng tham khảo các bài viết tương tự trong chuyên mục : Hóa học lớp 9

We on social :

Lời Giải Hay Hóa 9 Bài 8 : Một Số Bazơ Quan Trọng, Giải Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng / 2023

A. Tóm tắt lý thuyết Hóa 9 bài 8

I. Natri hiđroxit

 Là chất rắn, không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước, tỏa nhiệt  Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải giấy, làm mòn da, còn được gọi là dung dịch xút hoặc xút ăn da.

 Làm đổi màu chất chỉ thị

Quỳ tím chuyển thành xanh.

Đang xem: Lời giải hay hóa 9 bài 8

Dung dịch phenolphthalein không màu thành màu hồng.

Tác dụng với axit (Tạo thành muối và nước): NaOH + HCl → NaCl + H2O

Tác dụng với oxit axit (tạo thành muối và nước): 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

Có nhiều ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp và đời sống

Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt Sản xuất tơ nhân tạo Sản xuất giấy Chế biến dầu mỏ Dùng nhiều trong ngành công nghiệp hóa chất khác

 Sản xuất NaOH

Phương pháp: điện phân dung dịch NaCl bão hòa

2NaCl + 2H2O

2NaOH + H2 + Cl2 (có màng ngăn)

2. Canxi hiđroxit – Thang pH

Tính chất hóa học

Ca(OH)2 mang đầy đủ tính chất hóa học của một dung dịch bazơ tan.

Làm đổi màu chỉ thị: quỳ tím chuyển thành màu đỏ, phenolphtalenin thành màu hồng Tác dụng với axit (tạo ra muối và nước)

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

Tác dụng với oxit axit (tạo ra muối và nước)

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

Ứng dụng

Làm vật liệu trong xây dựng

Khử chua đất trồng trọt

Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng chất thải sinh hoạt và xác chết động vật,…

Thang pH

B. Giải bài tập Hóa 9 Bài 8 (tiết 1)

Bài 1. (Trang 27 SGK Hóa 9 chương 1)

Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng chất rắn sau: NaOH, Ba(OH)2, NaCl. Hãy trình bày cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học. Viết các phương trình hóa học (nếu có).

Hướng dẫn giải bài 1

Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

Hòa tan mẫu thử từng chất vào nước để tạo thành các dung dịch tương ứng. Cho quỳ tím vào mỗi dung dịch: Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh là NaOH và Ba(OH)2, nếu quỳ tím không đổi màu là NaCl.

Như vậy đã tìm được Nacl, tiếp tục tìm cách nhận biết: NaOH và Ba(OH)2

Dẫn khí CO2 vào hai dung dịch bazơ còn lại: Nếu có kết tủa xuất hiện là Ba(OH)2, nếu không kết tủa là NaOH.

Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3↓ + H2O

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

Bài 2. (Trang 27 SGK Hóa 9 chương 1)

Có những chất sau: Zn, Zn(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, CuSO4, NaCl, HCl.

Hãy chọn chất thích hợp điền vào mỗi sơ đồ phản ứng sau và lập phương trình học:

a) ….. → Fe2O3 + H2O;

b) H2SO4 + … → Na2SO4 + H2O;

c) H2SO4 + … → ZnSO4 + H2O;

d) NaOH + …. → NaCl + H2O;

e) ….. + CO2 → Na2CO3 + H2O.

Hướng dẫn giải bài 2

a) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O;

b) H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O;

c) H2SO4 + Zn(OH)2 → ZnSO4 + 2H2O;

d) NaOH + HCl → NaCl + H2O;

e) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

Bài 3. (Trang 27 SGK Hóa 9 chương 1)

Dẫn từ từ 1,568 lít khí CO2 (đktc) vào một dung dịch có hòa tan 6,4 gam NaOH, sản phẩm là muối Na2CO3.

a) Chất nào đã lấy dư và dư là bao nhiêu (lít hoặc gam)?

b) Hãy xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng.

Hướng dẫn giải

Số mol: nCO2 =1,568/22,4 = 0,07 mol; nNaOH =6,4/40 = 0,16 mol

Phương trình hóa học:

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Ban đầu: 0,07 0,16 0 (mol)

Phản ứng: 0,07 → 0,14 0,07

Sau pứ: 0 0,02 0,07

a) Chất còn dư là NaOH và dư: 0,02 . 40 = 0,8 g

b) Khối lượng muối Na2CO3 tạo thành là: 0,07 . 106 = 7,42 g.

C. Giải SBT Hóa 9 bài 8 

sentory.vn đã hướng dẫn giải chi tiết các dạng bài tập Sách bài tập Hóa 9 bài 8 tại: Giải SBT Hóa 9 bài 8

………………………………………

Giải Sbt Hóa 9: Bài 8. Một Số Bazơ Quan Trọng / 2023

Bài 8. Một số bazơ quan trọng

Bài 8.1 trang 9 SBT Hóa học 9

Bằng phương pháp hoá học nào có thể phân biệt được hai dung dịch bazơ: NaOH và Ca(OH) 2? Viết phương trình hoá học.

Viết phương trình hoá học.

Bài 8.2 trang 9 SBT Hóa học 9

Có nhiều cách nhận biết, sau đây là một thí dụ.

– Dùng quỳ tím nhận biết được dung dịch NaOH (quỳ tím chuyển sang xanh), dung dịch Na 2SO 4 (không đổi màu quỳ tím) và nhóm 2 axit (quỳ tím chuyển sang đỏ).

– Dùng hợp chất của bari, như BaCl 2 hoặc Ba(NO 3) 2 hoặc Ba(OH) 2 để phân biệt HCl với H 2SO 4 nhờ có phản ứng tạo kết tủa trắng.

Bài 8.3 trang 10 SBT Hóa học 9

Cho những chất sau: Na 2CO 3, Ca(OH) 2, NaCl.

a) Từ những chất đã cho, hãy viết các phương trình hoá học điều chế NaOH.

b) Nếu những chất đã cho có khối lượng bằng nhau, ta dùng phản ứng nào để có thể điều chế được khối lượng NaOH nhiều hơn?

a) Điều chế NaOH từ những chất đã cho:

– Dung dịch Na 2CO 3 tác dụng với dung dịch Ca(OH) 2:

– Điện phân dung dịch NaCl trong thùng điện phân có vách ngăn:

b) Dùng chất nào điều chế được khối lượng NaOH nhiều hơn?

Đặt khối lượng của mỗi chất ban đầu là a gam.

Theo (1): 106 gam Na 2CO 3 tác dụng với 74 gam Ca(OH) 2 sinh ra 80 gam NaOH. Nếu có a gám mỗi chất thì Na 2CO 3 sẽ thiếu, Ca(OH) 2 sẽ dư. Như vậy, khối lượng NaOH điều chế được sẽ tính theo khối lượng Na 2CO 3:

106 gam Na 2CO 3 điều chế được 80 gam NaOH.

Vây a gam Na 2CO 3 điều chế được 80a/106 gam NaOH.

Theo (2): 117 gam NaCl điều chế được 80 gam NaOH.

Vậy a gam NaCl điều chế được 80a/117 gam NaOH.

So sánh khối lượng NaOH điều chế được, ta thấy:

Kết luận: a gam Na 2CO 3 điều chế được khối lượng NaOH nhiều hơn so với dùng a gam NaCl.

Bài 8.4 trang 10 SBT Hóa học 9

a) Hãy dự đoán trong các dung dịch ở trên:

Dung dịch nào có thể là axit như HCl, H 2SO 4

Dung dịch nào có thể là bazơ như NaOH, Ca(OH) 2.

Dung dịch nào có thể là đường, muối NaCl, nước cất.

Dung dịch nào có thể là axit axetic (có trong giấm ăn).

Dung dịch nào có tính bazơ yếu, như NaHCO 3.

b) Hãy cho biết:

1. Dung dịch nào có phản ứng với Mg, với NaOH.

2. Dung dịch nào có phản ứng với dung dịch HCl.

3. Những dung dịch nào trộn với nhau từng đôi một sẽ xảy ra phản ứng hoá học.

Dự đoán:

Dung dịch c có thể là dd HCl hoặc dd H 2SO 4.

Dung dịch A có thể là dd NaOH hoặc dd Ca(OH) 2.

Dung dịch D có thể là dd đường, dd NaCl hoặc nước cất.

Dung dịch B có thể là dd CH 3 COOH (axit axetic).

Dung dịch E có thể là dd NaHCO 3.

b) Tính chất hoá học của các dung dịch:

1. Dung dịch c và B có phản ứng với Mg và NaOH.

2. Dung dịch A và E có phản ứng với dung dịch HCl.

3. Những dung dịch sau trộn với nhau từng đôi một sẽ xảy ra phản ứng hoá học:

– Dung dịch A và dung dịch C.

– Dung dịch A và dung dịch B.

– Dung dịch E và dung dịch C.

– Dung dịch E và dung dịch B.

– Dung dịch E và dung dịch A.

Bài 8.5 trang 10 SBT Hóa học 9

3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 4,15 gam các muối clorua.

a) Viết các phương trình hoá học.

b) Tính khối lượng của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp ban đầu.

a) Các phương trình hoá học:

HCl + NaOH → NaCl + H 2 0 (1)

HCl + KOH → KCl + H 2 0 (2)

b) Tính khối lượng của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp ban đầu:

Đặt x và y là số mol của NaOH và KOH trong hỗn hợp, ta có hệ phương trình:

40x + 56y = 3,04

58,5x + 74,5y = 4,15

Giải hệ phương trình (I) và (II), ta được: x = 0,02 và y = 0,04.

Số gam NaOH và KOH có trong hỗn hợp là:

m NaOH = 40 x 0,02 = 0,8g

m KOH = 56 x 0,04 = 2,24g

*Có thể giải bài toán trên như sau: Đặt x (gam) là khối lượng của NaOH, khối lượng của KOH là (3,04 – x) gam.

Theo (1) : x gam NaOH sinh ra 58,5x/40 gam NaCl.

Theo (2) : (3,04 – x) gam KOH sinh ra 74,5(3,04-x)/56 gam KCl

Rút ra phương trình:

Bài 8.6 trang 10 SBT Hóa học 9

Cho 10 gam CaCO 3 tác dụng với dung dịch HCl dư.

a) Tính thể tích khí CO 2 thu được ở đktc

b) Dẫn khí CO 2 thu được ở trên vào lọ đựng 50 gam dung dịch NaOH 40%. Hãy tính khối lượng muối cacbonat thu được.

a) Tính thể tích khí CO 2

Phương trình hoá học :

Số mol CO 2, thu được:

Thể tích khí CO 2 đo ở đktc:

b) Tính khối lượng muối

Khối lượng NaOH có trong dung dịch:

m NaOH = 40×50/100 = 20 (gam) ứng với số mol là

n NaOH = 20/40 = 0,5 mol

Số mol NaOH lớn gấp hớn 2 lần số mol CO 2, vậy muối thu được sẽ là Na 2CO 3

Theo phương trình hoá học, ta có:

Bài 8.7 trang 10 SBT Hóa học 9

Cho m gam hỗn hợp gồm Mg(OH) 2, Cu(OH) 2, NaOH tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 1M và tạo thành 24,1 gam muối clorua. Hãy tính m.

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có: m + 14,6 = 24,1 + 7,2

Vậy m = 16,7 gam.

Giải Bài Tập Một Số Bazơ Quan Trọng Sgk Hóa Học 9 / 2023

A. Tóm tắt kiến thức Một số Bazơ quan trọng – Natri hiđroxit NaOH Hóa học 9

I. Tính chất vật lí:

Natri hiđroxit là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt.

Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải giấy và ăn mòn da. Khi sử dụng NaOH phải hết sức cẩn thận.

II. Tính chất hóa học:

Natri hiđroxit có đầy đủ tính chất của một bazơ tan (kiềm).

1. Làm đổi màu chất chỉ thị

Dung dịch NaOH làm đổi màu qùy tím thành xanh, dung dịch phenolphatalein không màu thành màu đỏ.

2. Tác dụng với axit tạo thành muối và nước (phản ứng trung hòa)

Thí dụ: NaOH + HCl → NaCl + H 2 O

3. Tác dụng với axit tạo thành muối và nước (phản ứng trung hòa)

(khi NaOH tác dụng với CO2, SO2 còn có thể tạo ra muối axit NaHCO 3, NHSO 3)

4. Tác dụng với dung dịch muối.

III. Ứng dụng:

Natri hiđroxit có nhiều ứng dụng trong đời sống và trong sản xuất. Nó được dùng trong:

– Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt.

– Sản xuất giấy, tơ nhân tạo, trong chế biến dầu mỏ.

– Sản xuất nhôm (làm sạch quặng nhôm trước khi sản xuất).

IV. Sản xuất Natri hiđroxit

Trong công nghiệp, NaOH được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa. Thùng điện phân có màng ngăn giữa cực âm và cực dương.

B. Ví dụ minh họa Một số Bazơ quan trọng – Natri hiđroxit NaOH Hóa học 9

a) Viết phương trình hóa học?

b) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH) 2 đã dùng?

c) Tính khối lượng chất kết tủa thu được?

Hướng dãn giải:

C. Giải bài tập về Một số Bazơ quan trọng – Natri hiđroxit NaOH Hóa học 9

Bài 1 trang 27 SGK Hóa học 9 Bài 2 trang 27 SGK Hóa học 9 Bài 3 trang 27 SGK Hóa học 9

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập website chúng tôi và download về máy để tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập của bài trước và bài tiếp theo:

Bạn đang xem bài viết Tóm Tắt Và Giải Hóa Lớp 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!