Xem Nhiều 5/2022 # Top 35 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án # Top Trend

Xem 14,949

Cập nhật thông tin chi tiết về Top 35 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án mới nhất ngày 24/05/2022 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 14,949 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • 35 Đề Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Tập Làm Văn Tuần 8 Trang 55, 56, 57 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Soạn Tiết 4 Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Trang 61 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 6 Trang 40, 41 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Tập Làm Văn
  • Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 Tuần 5 Tuần 6 Tuần 7 Tuần 8 Tuần 9 Tuần 10 Tuần 11 Tuần 12 Tuần 13 Tuần 14 Tuần 15 Tuần 16 Tuần 17 Tuần 18 Tuần 19 Tuần 20 Tuần 21 Tuần 22 Tuần 23 Tuần 24 Tuần 25 Tuần 26 Tuần 27 Tuần 28 Tuần 29 Tuần 30 Tuần 31 Tuần 32 Tuần 33 Tuần 34 Tuần 35 Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 1 Thời gian: 45 phút I. Bài tập về đọc hiểu Phép màu giá bao nhiêu?

    Một cô bé tám tuổi có em trai An-đờ-riu đang bị bệnh rất nặng mà gia đình không có tiền chạy chữa. Cô nghe bố nói với mẹ bằng giọng thì thầm tuyệt vọng: “Chỉ có phép màu mới cứu sống được An-đờ-riu”.

    Thế là cô bé về phòng mình, lấy ra con heo đất giấu kĩ trong tủ. Cô đập heo, dốc hết tiền và đếm cẩn thận. Rồi cô lén đến hiệu thuốc, đặt toàn bộ số tiền lên quầy, nói:

    – Em của cháu bị bệnh rất nặng, bố cháu nói chỉ có phép màu mới cứu được. Cháu đến mua phép màu. Phép màu giá bao nhiêu ạ ?

    – Ở đây không bán phép màu, cháu à. Chú rất tiếc! – Người bán thuốc nở nụ cười buồn, cảm thông với cô bé.

    – Cháu có tiền trả mà. Nếu không đủ, cháu sẽ cố tìm thêm. Chỉ cần cho cháu biết giá bao nhiêu?

    Một vị khách ăn mặc lịch sự trong cửa hàng chăm chú nhìn cô bé. Ông cúi xuống, hỏi:

    – Em cháu cần loại phép màu gì?

    – Cháu cũng không biết ạ – Cô bé rơm rớm nước mắt. – Nhưng, cháu muốn lấy hết số tiền dành dụm được để mua về cho em cháu khỏi bệnh.

    – Cháu có bao nhiêu? – Vị khách hỏi.

    Cô bé nói vừa đủ nghe:”Một đô-la, mười một xu ạ .”

    Người đàn ông mỉm cười: “Ồ! Vừa đủ giá của phép màu.”

    Một tay ông cầm tiền của cô bé, tay kia ông nắm tay em và nói:

    Người đàn ông đó là bác sĩ Các-ton Am-b, một phẫu thuật gia thần kinh tài năng. Chính ông đã đưa An-đờ-riu đến bệnh viện và mổ cho cậu bé không lấy tiền. Ít lâu sau, An-đờ-riu về nhà và khỏe mạnh. Bố mẹ cô bé đều nói: “Mọi chuyện diễn ra kì lạ như có một phép màu. Thật không thể tưởng tượng nổi!”. Còn cô bé chỉ mỉm cười. Em đã hiểu và biết được giá của phép màu kì diệu đó.

    (Theo báo Điện tử)

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    1. Chuyện gì đã xảy ra với em trai và bố mẹ của cô bé?

    a- Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ phải đưa em đến bệnh viện ngay để mổ.

    b- Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ không đủ tiền mua phép màu để cứu em.

    c- Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ nghĩ chỉ có phép màu mới cứu được em.

    2. Muốn em trai khỏi bệnh, cô bé đã làm gì?

    a- Lấy tất cả tiền trong heo đất, lẻn ra hiệu thuốc để hỏi mua phép màu.

    b- Lẻn ra hiệu thuốc để tìm người có thể tạo ra phép màu chữa bệnh cho em.

    c- Vào phòng mình, ngồi cầu khấn phép màu xuất hiện chữa bệnh cho em.

    3. Bác sĩ Am-b đã làm gì để có phép màu?

    a- Đưa thêm tiền để cô bé đủ tiền mua phép màu

    b- Chỉ dẫn cho cô bé đến được nơi bán phép màu

    c- Đưa em cô bé vào viện chữa bệnh, không lấy tiền.

    a- Giá của phép màu là tất cả số tiền của cô bé: một đô la, mười một xu

    b- Giá của phép màu là niềm tin của cô bé và lòng tốt của người bác sĩ

    c- Giá của phép màu là lòng tốt của người bác sĩ gặp cô bé ở hiệu thuốc

    II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Câu 1: Điền vào chỗ trống và chép lại

    ….ên…..on mới biết….on cao

    ….uôi con mới biết công…ao mẹ thầy.

    ………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………..

    Hoa b…..xòe cánh trắng

    L…tươi màu nắng v……

    Cành hồng khoe nụ thắm

    Bay l…..hương dịu d…..

    (Theo Nguyễn Bao)

    ………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………..

    Câu 2: Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ

    Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ và viết vào bảng :

    Câu 3: Tìm và ghi lại 4 từ láy ấm có cặp vần âp – ênh:

    M: gập ghềnh

    Câu 4: a) Cho tình huống sau: Một bạn chạy va vào một em bé làm em bé ngã

    Hãy tưởng tượng và viết đoạn văn (khoảng 5 câu) kể tiếp sự việc diễn ra theo một trong hai trường hợp sau:

    (1) Bạn nhỏ để mặc em bé ngã

    (2) Bạn nhỏ dừng lại để hỏi han và giúp em bé.

    ……………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………

    b) Em hãy tưởng tượng và viết đoạn văn (khoảng 5 câu) kể tiếp sự việc diễn ra theo trường hợp còn lại (chưa viết ở bài a)

    …………………………………………………………….

    …………………………………………………………….

    …………………………………………………………….

    …………………………………………………………….

    Đáp án và Hướng dẫn làm bài

    I- 1.c 2.a 3.c 4.b II- 1.

    a)

    Nuôi con mới biết công l ao mẹ thầy.

    b)

    Hoa b an xòe cánh trắng

    Cành hồng khoe nụ thắm

    2. Giải đáp:

    3. Gợi ý

    (1) tấp tểnh ; (2) tập tễnh ; (3) bập bềnh ; (4) bấp bênh

    4. Gợi ý

    – Trường hợp 1 (Bạn nhỏ để mặc em bé ngã ) : bỏ chay, bỏ mặc em bé, chê em khóc nhè, mắng em bé, vẫn tiếp tục chạy nhảy.

    – Trường hợp 2 (Bạn nhỏ dừng lại để hỏi han và giúp em bé ) : đỡ em bé dậy, phủi quần áo, dỗ em bé, xin lỗi em, dỗ cho em bé nín.

    Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 2 Thời gian: 45 phút I. Bài tập về đọc hiểu “Ông lão ăn mày” nhân hậu

    Người ta gọi ông là “Ông lão ăn mày” vì ông nghèo và không nhà cửa. Thực ra, ông chưa hề chìa tay xin ai thứ gì.

    Có lẽ ông chưa ngoài 70 tuổi nhưng công việc khó nhọc, sự đói rét đã làm ông già hơn ngày tháng. Lưng ông hơi còng, tóc ông mới bạc quá nửa nhưng đôi má hóp, chân tay khô đét và đen sạm. Riêng đôi mắt vẫn còn tinh sáng. Ông thường ngồi đan rổ rá trước cửa nhà tôi. Chỗ ông ngồi đan, đố ai tìm thấy một nút lạt, một cọng tre,một sợi mây nhỏ.

    Một hôm, trời đang ấm bỗng nổi rét. Vừa đến cửa trường, thấy học trò tụ tập bàn tán xôn xao, tôi hỏi họ và được biết : dưới mái hiên trường có người chết.

    Tôi hồi hộp nghĩ: “Hay là ông lão….”. Đến nơi, tôi thấy ngay một chiếc chiếu cuốn tròn, gồ lên. Tôi hỏi một thầy giáo cùng trường:

    – Có phải ông cụ vẫn đan rổ rá phải không?

    – Phải đấy! Ông cụ khái tính đáo để! Tuy già yếu, nghèo đói, ông cụ vẫn tự kiếm ăn, không thèm đi xin.

    Chiều hôm sau, lúc tan trường, tôi gặp một cậu bé trạc mười tuổi, gầy gò, mặc chiếc áo cũ rách, ngồi bưng mặt khóc ở đúng chỗ ông lão mất đêm kia.

    Tôi ngạc nhiên, hỏi:

    – Sao cháu ngồi khóc ở đây?

    – Bố mẹ cháu chết cả. Cháu đi đánh giầy vẫn được ông cụ ở đây cho ăn, cho ngủ. Cháu bị lạc mấy hôm, bây giờ về không thấy ông đâu…

    Cậu bé thổn thức mãi mới nói được mấy câu. Tôi muốn báo cho cậu biết ông cụ đã chết nhưng sự thương cảm làm tôi nghẹn lời.

    (Theo Nguyễn Khắc Mẫn)

    a- Lưng hơi còng; tóc bạc quá nửa; má hóp; chân khô đét; tay đen sạm; mắt còn tinh sáng

    b- Lưng hơi còng; tóc bạc quá nửa; má hóp; chân tay khô đét; đen sạm; mắt còn tinh sáng

    c- Lưng còng; tóc bạc; má hóp; môi khô nẻ; chân tay khô đét; đen sạm; mắt còn tinh sáng

    a- Ngồi bưng mặt khóc ở chỗ ông cụ mất; thổn thức mãi mới nói được mấy câu.

    b- Thổn thức mãi mới nói được mấy câu; đi đánh giày vẫn được ông cụ cho ăn.

    c- Đi đánh giày vẫn được ông cụ cho ăn; ngồi bưng mặt khóc ở chỗ ông cụ mất.

    a- Giữ thật sạch chỗ ngồi đan rổ rá; tự làm việc để kiếm ăn, không đi xin người khác; cho cậu bé mồ côi ăn nhờ, ngủ nhờ

    b- Chưa hề chìa tay xin ai thứ gì; ngồi đan rổ rá đểm kiếm sống; sống cùng với cậu bé đánh giày dưới mái hiên trường

    c- Giữ thật sạch chỗ ngồi đan rổ rá; cho cậu bé mồ côi ăn nhờ, ngủ nhờ; chết trong tấm chiếu cuốn tròn ở dưới mái hiên

    a- Chết trong còn hơn sống nhục

    b- Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm

    c- Đói cho sạch, rách cho thơm

    II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Câu 1: Điền vào chỗ trống rồi chép lại các thành ngữ, tục ngữ:

    -….inh…au đẻ muộn/…………………………

    -….ương …..ắt da đồng/………………………

    -……ngay nói th…./……………………….

    -tre già m…..mọc /…………………………

    Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu tục ngữ, ca dao nói về lòng nhân hậu, tình đoàn kết :

    a) Chị ngã em ……….

    b) Ăn ở có………..mười phần chẳng thiệt

    c) Vì tình vì………………không ai vì đĩa xôi đầy

    d) Ngựa chạy có bầy, chim bay có……………

    e) Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một……………..

    (Từ cần điền: nhân, nghĩa, bạn, lòng, nâng )

    Câu 3: Tìm từ phức có tiếng hiền điền vào từng chỗ trống cho thích hợp:

    a) Bạn Mai lớp em rất…………..

    b) Dòng sông quê tôi chảy……………giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.

    c) Ngoại luôn nhìn em với cặp mắt…………………………..

    Câu 4: a) Ghi lại chi tiết ở đoạn 2 (“Có lẽ…sợi mây nhỏ.” ) trong câu chuyện trên cho thấy “Ông lão ăn mày” có tính cẩn thận, sạch sẽ, không để người khác phải chê trách:

    ……………………………………………………………………..

    b) Hãy hình dung cậu bé đánh giày về kịp lúc “Ông lão ăn mày” sắp mất và viết đoạn văn kể lại một vài hành động của cậu.

    ……………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………..

    Đáp án và Hướng dẫn làm bài

    I- 1.b 2.a 3.a 4.c II. 1.

    b) Ăn ở có nhân mười phần chẳng thiệt

    c) Vì tình vì nghĩa không ai vì đĩa xôi đầy

    d) Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn

    e) Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng.

    3. a) hiền lành b) hiền hòa c) hiền từ

    4. a) (Chi tiết) Chỗ ông ngồi đan, đố ai tìm thấy một nút lạt, một cọng tre, một sợi mây nhỏ

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra các môn lớp 4 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk các môn lớp 4.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • 46 Đề Trắc Nghiệm Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Đáp Án (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 47 Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 73 Câu 46, 47, 48, 49 Tập 1
  • Bạn đang xem bài viết Top 35 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100