Xem Nhiều 1/2023 #️ Top 5 Đề Thi Học Kì 2 Sinh Học Lớp 6 Có Đáp Án, Cực Hay. # Top 1 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Top 5 Đề Thi Học Kì 2 Sinh Học Lớp 6 Có Đáp Án, Cực Hay. # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Top 5 Đề Thi Học Kì 2 Sinh Học Lớp 6 Có Đáp Án, Cực Hay. mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Top 5 Đề thi Học kì 2 Sinh học lớp 6 có đáp án, cực hay

Đề thi Học kì 2 Sinh học lớp 6 (Đề số 1)

Câu 1: Trong hình thức thụ phấn nhờ sâu bọ, loài nào sau đây thường giúp hoa thụ phấn?

A.kiến B.châu chấu C.bướm D.sâu róm

Câu 2: Trong truyện “sự tích dưa hấu” trên đảo hoang, Mai An Tiêm vô tình có được hạt giống dưa hấu do loài chim mang tới, Đây là hình thức phát tán nào?

A.tự phát tán

B.phát tán nhờ động vật

C.phát tán nhờ gió

D.phát tán do con người

Câu 3: Khi bổ dưa hấu, Nam thấy quả có nhiều thịt quả và có thể dễ dàng bổ đôi quả. Dưa hấu là loại?

A.quả khô nẻ B.quả mọng

C.quả hạch D. quả khô không nẻ

Câu 4: Cây nào sau đây có hại cho sức khỏe con người?

A.cây cần sa B.cây hà thủ ô

C.cây đinh lăng D.cây nhân sâm

Câu 5: Dựa vào đặc điểm của các loại hoa thụ phấn đã học, em hãy điền dấu “X” vào bảng sao cho phù hợp

Đặc điểm Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ Hoa thụ phấn nhờ gió

Phần tự luận

Câu 1: So sánh cơ quan sinh dưỡng của rêu và cây dương xỉ

Câu 2: Trong các cây sau đây, cây nào thuộc lớp Một lá mầm, cây nào thuộc lớp Hai lá mầm: cây xoài, cây lúa, cây ổi, cây ngô

Câu 3: Không có cây xanh thì không có sự sống trên Trái Đất, điều đó đúng hay sai? Vì sao?

Câu 4: tại sao thức ăn lại bị ôi thiu? Muốn giữ cho thức ăn khỏi bị ôi thiu thì phát làm như thế nào?

Đáp án

Phần trắc nghiệm

Câu 1 : C

Câu 2 : B

Câu 3 : B

Câu 4 : A

Câu 5 :

Đặc điểm Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ Hoa thụ phấn nhờ gió

Phần tự luận

Câu 1:

– cây rêu có: rễ giả; thân không phân nhánh, lá nhỏ, chưa có mạch dẫn

– cây dương xỉ: có rễ thật, thân hình trụ nằm ngang, lá già có phiến lá xẻ thùy, lá non cuộn tròn ở đầu, có mạch dẫn

Câu 2:

– cây một lá mầm: lúa, ngô

– cây hai lá mầm: xoài, ổi

câu 3:

– đúng

– vì:

+cây xanh quang hợp tạo chất hữu cơ cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật, tạo oxi cho các sinh vật hô hấp

+góp phần điều hòa khí hậu như làm cân bằng lượng khí oxi và cacbonic trong môi trường

+ bảo vệ đất và nguồn nước , chống xói mòn, hạn chế lũ lụt, hạn hán

+ cung cấp nơi ở , nơi sinh sản cho nhiều loài động vật

Câu 4:

– thức ăn: rau , quả, thịt, cá…để lâu sẽ bị các laoij vi khuẩn hoại sinh gây thối rữa nên bị ôi thiu

– muốn giữ cho thức ăn khỏi bị ôi thiu cần phải biết bảo quan thực phẩm như phơi khô, làm lạnh, ướp muối….

A. hoa sữa, tram bầu, cải, thìa là, chi chi

B. ké đầu ngựa, thìa là, cải, cúc tần

C. ổi , dưa hấu, ké đầu ngựa, trinh nữ, hồng xiêm

D. hạt hoa sữa, bưởi, bồ công anh, na, mít

A. trinh nữ, đỗ xanh, bồ công anh, mướp

B. cải, chò, phượng vĩ, ké đầu ngựa

C. xoài, dưa hấu, trâm bầu, đậu đen

D. cải, đậu xanh, chi chi, đậu bắp

Câu 3 : Hãy chú thích thay cho các số trong “hình 1 : quá trình thụ phấn và thụ tinh”

(1) làm nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp

(2) quang hợp thải ra khí oxi giúp cho sự hô hấp của sinh vật

(3) là người thức ăn cho người và nhiều động vật khác

(4) dùng làm phân bón, làm thuốc…

A.1 B.2 C.3 D.4

Câu 5 : Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu su : cơ quan sinh dưỡng của cây rêu gồm …(1)…, …..(2)….và chưa có …(3)..thật sự. Rêu sinh sản bằng….(4)….được chứa trong túi bào tử, cơ quan này nằm ở….(5)…của cây rêu

A. (1) : lá ; (2) : thân ; (3) : rễ ; (4) : nảy chồi ; (5) : gốc

B. (1) : rễ ; (2) : thân ; (3) : lá ; (4) : nảy chồi ; (5) : mặt dưới lá

C. (1) : lá ; (2) : thân ; (3) : rễ ; (4) : bào tử ; (5) : mặt dưới lá

D. (1) : thân ; (2) : lá ; (3) : rễ ; (4) : bào tử ; (5) : ngọn

Phần tự luận

Câu 1 : Nối nội dung của cột A với nội dung cột B để hoàn thành kết quả quá trình thụ tinh , kết quả và tạo hạt

Câu 2 : Hãy chọn những từ ngữ thích hợp sau đây ( ống phấn, tê bào sinhd ục cái, hạt phấn ) để điển vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của đoạn văn sau :

Ở thực vật có hoa, sau khi thụ phấn trên đầu nhụy có rất nhiều hạt phấn. Mỗi hạt phấn hút chất nhầy ở đầu nhụy trương lên và nảy mầm thành một…(1)…Sau đó, ..(2)…được chuyển đến phấn đầu của ống phấn. Ống phấn xuyên qua đầu nhụy và vòi nhụy vào trong bầu nhụy, sau đó phần đầu của ống phấn mang tế bào sinh dục đực chui vào …(3)..khi tiếp xúc.

Câu 3 : Trình bày các cách dinh dưỡng của vi khuẩn

Câu 4 : Cuối tháng 5 đầu tháng 6 năm 2017 tại Phú Yên, tôm hùm nuôi tại vùng nuôi thuộc thôn Phú Mỹ xã Xuân Phương xảy ra hiện tượng tôm chết hàng loạt, nguyên nhân được đưa ra nói do “tảo nở hoa”. Theo em hiện tượng trên có dẫn đến ô nhiễm môi trường không ?

Đáp án

Phần trắc nghiệm

Phần tự luận

Câu 1:

1.d, 2.c, 3.b, 4.a

Câu 2:

(1): ống phấn, (2): tế bào sinh dục đực; (3): noãn

Câu 3:

– hoại sinh : hầu hết vi khuẩn không màu không có chất diệp lục như ở thực vật nên những vi khuẩn này không tự chế được chất hữu cơ, chúng phải sống bằng các chất hữu cơ có sẵn trong xác động vật, thực vật đang phân hủy ( hoại sinh)

– kí sinh: vi khuẩn sống nhờ trên cơ thể sống khác

– tự dưỡng: một số vi khuẩn có khả năng tự dưỡng ( 2 nhóm)

+ nhóm vi khuẩn quang hợp chế tạo thức ăn từ chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời: đó là các vi khuẩn có chứa chất màu xanh hoặc màu tía đặc trưng của vi khuẩn, và không phải là chất diệp lục như ở thực vật. chúng còn được gọi là vi khuẩn hiếu khí

+ nhóm vi khuẩn hóa tổng hợp sử dụng năng lượng sinh ra từ các phản ứng oxi hóa các chất vô cơ như để chế tạo ra chất hữu cơ. Những vi khuẩn thuộc nhóm này sống trong điều kiện thiếu ánh sáng, chúng không đòi hỏi sự có mặt của oxi trong không khí: chúng là những vi khuẩn kị khí

Câu 4:

Một số tảo đơn bào sinh sản nhanh gây hiện tượng ” tảo nở hoa”, khi chết làm cho nước bị nhiễm bẩn gây chết tôm ca, dẫn đến ô nhiễm môi trường trầm trọng

Top 10 Đề Thi Sinh Học Lớp 7 Giữa Kì 2 Có Đáp Án, Cực Hay.

5 đề thi giữa kì mới nhất

5 đề thi giữa kì biên soạn

Đề thi Giữa kì 2 Sinh học lớp 7 (Đề số 1)

Câu hỏi trắc nghiệm

(3 điểm)

Câu 1. Đa dạng sinh học thể hiện rõ nhất ở

A. số lượng loài.

B. hình thái loài.

C. tập tính thích nghi với môi trường sống.

D. nơi ở của loài.

Câu 2. Những động vật sống ở môi trường hoang mạc đới nóng thường có màu lông như thế nào?

A. Màu lông sặc sỡ.

B. Màu lông xanh lục, giống màu thực vật.

C. Màu lông trắng, giống băng tuyết.

D. Màu lông nhạt, giống màu cát.

Câu 3. Theo Sách Đỏ Việt Nam hiện nay, voi là động vật quý hiếm và được xếp vào

A. cấp độ nguy cấp (EN) B. cấp độ sẽ nguy cấp (VU)

C. cấp độ rất nguy cấp (CR) D. cấp độ ít nguy cấp (LR)

A. não giữa. B. tiểu não.

C. não trước. D. hành tủy.

Câu 5. Đâu khộng phải là biện pháp giúp bảo vệ đa dạng sinh học?

A. cấm đốt, phá, khai thác rừng bừa bãi.

B. cấm săn bắt, buôn bán động vật hoang dã.

C. tuyên truyền, giáo dục người dân nhằm nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường và bảo vệ đa dạng sinh học.

D. thay thế dần các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn Quốc gia bằng các trang trại chăn nuôi, vườn bách thú.

Câu hỏi tự luận

(7 điểm)

Câu 1. Trình bày những cấu tạo cơ bản của thằn lằn thích nghi với đời sống trên cạn.

Câu 2. Hãy nối nội dung của cột A với nội dung của cột B sao cho phù hợp:

Đại diện (A)

Đặc điểm của hệ tuần hoàn (B)

1. Châu chấu

a. Chưa phân hóa

2. Thủy tức

b. Tim có tâm thất và tâm nhĩ, hệ tuần hoàn kín

3. Giun đất

c. Tim chưa có tâm thất và tâm nhĩ, hệ tuần hoàn hở.

4. Ếch đồng

d. Tim chưa có tâm thất và tâm nhĩ, hệ tuần hoàn kín.

Câu 3. Vì sao dơi không được xếp vào lớp Chim mà xếp vào lớp Thú?

Đáp án

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: A Câu 2: D Câu 3: C Câu 4: C Câu 5: D

Câu hỏi tự luận

Câu 1.

Cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn là:

– Hô hấp bằng phổi nhờ sự co dãn của cơ liên sườn.

– Tâm thất có vách ngăn hụt, máu nuôi cơ thể ít pha trộn.

– Thằn lằn là động vật biến nhiệt.

– Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và hấp thụ lại nước trong phân, nước tiểu.

– Hệ thần kinh và giác quan tương đối phát triển.

Câu 2.

Đáp án: 1c, 2a, 3d, 4b

Câu 3.

– Có lông mao.

– Có tuyến sữa.

Đề thi Giữa kì 2 Sinh học lớp 7 (Đề số 2)

Câu hỏi trắc nghiệm

(3 điểm)

Câu 1. Tim ếch có bao nhiêu ngăn?

A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

Câu 2. Lớp Lưỡng cư gồm các bộ

A. lưỡng cư có đuôi, lưỡng cư có chân, lưỡng cư không chân.

B. lưỡng cư không đuôi, lưỡng cư có đuôi, lưỡng cư không chân.

C. lưỡng cư không đuôi, lưỡng cư có đuôi, lưỡng cư có chân.

D. lưỡng cư không đuôi, lưỡng cư không chân, lưỡng cư có chân.

Câu 3. Khi nói về đặc điểm của thú mỏ vịt, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. chân không có màng bơi.

B. đẻ con.

C. con cái chưa có vú.

D. chỉ sống trong môi trường nước,

Câu 4. Khi nói về sự sinh trưởng và phát triển của thằn lằn, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. số lượng trứng nhiều, thụ tinh ngoài.

B. trứng phát triển hoàn toàn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

C. quá trình lớn lên phải lột xác nhiều lần.

D. thụ tinh trong, số lượng trứng đẻ ít.

A. cá cóc Tam Đảo.

B. thạch sùng.

C. thằn lằn bóng đuôi dài.

D. ếch đồng.

Câu hỏi tự luận

(7 điểm)

Câu 1. Trình bày đặc điểm chung của lớp Lưỡng cư?

Câu 2. Hãy nối nội dung cột A với nội dung cột B sao cho phù hợp:

Đại diện (A)

Đặc điểm của hệ tuần hoàn (B)

1. Châu chấu

a. Chưa phân hóa.

2. Thủy tức

b. Hình thành chuỗi hạch (hạch não lớn, hạch dưới hầu, chuỗi hạch ngực và bụng).

3. Giun đất

c. Hình mạng lưới.

4. Ếch đồng

d. Hình chuỗi hạch ( hạch não, hạch dưới hầu, chuối hạch bụng)

5. Trùng biến hình

e. Hình ống (bộ não và tủy sống)

Câu 3. Chứng minh rằng đặc điểm của bộ nào Ăn sâu bọ thích nghi với chế độ ăn sâu bọ?

Đáp án

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: B Câu 2: B Câu 3: C Câu 4: A Câu 5: C

Câu hỏi tự luận

Câu 1.

– Sống vừa ở cạn, vừa ở nước.

– Da trần không có vảy, ẩm và nhầy.

– Là động vật biến nhiệt.

– Di chuyển bằng 4 chi, chi sau có màng bơi (trừ ếch giun là không có chi).

– Cơ quan hô hấp: bằng mang ở giai đoạn nòng nọc, bằng da và phổi ở cơ thể trưởng thành.

– Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu pha.

– Sinh sản ở dưới nước, phát triển qua biến thái.

Câu 2.

Đáp án: 1b, 2c, 3d, 4e, 5a.

Câu 3.

– Mõm kéo dài thành vòi ngắn.

– Bộ răng có nhiều răng, các răng đều nhọn, răng hàm có 3-4 mấu nhọn

– Thị giác kém phát triển, khứu giác kém phát triển

Top 4 Đề Thi Toán Lớp 8 Học Kì 2 Có Đáp Án, Cực Sát Đề Chính Thức.

Đề kiểm tra Toán 8 Học kì 2 (Tự luận)

Đề kiểm tra Toán 8 Học kì 2 (Trắc nghiệm + Tự Luận)

Đề thi Toán lớp 8 Học kì 2 (Tự luận)

Thời gian làm bài: 90 phút

Bài 1: ( 3đ ) Giải phương trình sau đây :

a) 8( 3x – 2 ) – 14x = 2( 4 – 7x ) + 15x

b) ( 3x – 1 )( x – 3 ) – 9 + x 2 = 0

Bài 2: ( 1đ ) : Giải bất phương trình sau đây và biểu diễn tập nghiệm trên trục số :

Bài 3: (1 điểm) Tìm giá trị lớn nhất của A = -x 2 + 2x + 9

Bài 4: ( 1,5đ ) : Giải bài toán bằng cách lập phương trình :

Một người đi xe máy dự định đi từ A đến B với vận tốc 36km/h. Nhưng khi thực hiện người ấy giảm vận tốc 6km/h nên đã đến B chậm hơn dự định là 24 phút. Tính quãng đường AB

Bài 5: ( 3,5đ ) :Cho tam giác ABC vuông tại A có AH là đường cao. Vẽ HD ⊥ AB ( D ∈ AB ). HE ⊥ AC ( E ∈ AC ). AB = 12cm, AC = 16 cm

a) Chứng minh : ΔHAC ∼ ΔABC

b) Chứng minh : AH 2 = AD.AB

c) Chứng minh : chúng tôi = AE.AC.

d) Tính

Đáp án và Hướng dẫn giải

Bài 1

a) 8( 3x – 2 ) – 14x = 2( 4 – 7x ) + 15x

⇔ 24x – 16 -14x = 8 – 14x + 15x

⇔ 10x -16 = 8 + x

⇔ 9x = 24

⇔ x = 24/9

b) ( 3x – 1 )( x – 3 ) – 9 + x 2 = 0

⇔ (3x -1)( x – 3) + (x – 3)( x + 3) = 0

⇔ (x – 3)(3x – 1 + x – 3) = 0

⇔ (x – 3)(4x – 4) = 0

TH1: x – 2 ≥ 0 ⇔ x ≥ 2

Khi đó: x – 2 = 2x – 3

⇔ 2x – x = -2 + 3

⇔ x = 1 (không TM điều kiện x ≥ 2)

TH2: x – 2 < 0 ⇔ x < 2

Khi đó: x-2 = -(2x – 3)

⇔ x – 2 = -2x + 3

⇔ 3x = 5

⇔ x = 5/3 ( TM điều kiện x < 2)

MTC: x(x-2)

ĐKXĐ: x ≠ 0;x ≠ 2

Đối chiếu với ĐKXĐ thì pt có nghiệm x = – 1

Bài 2

⇔ 2x – 2 – 9x – 15 ≥ 6 – 4x – 5

⇔ 2x – 9x + 4x ≥ 6 – 5 + 2 + 15

⇔ -3x ≥ 18

⇔ x ≤ -6

Biểu diễn nghiệm trên trục số:

Ta có: – (x + 1) 2 ≤ 0 ∀x

Dấu bằng xảy ra khi (x + 1) 2 = 0 ⇔ x = -1

Vậy GTLN của A là 10, đạt được khi x = -1

Bài 4

Thời gian người đó dự định đi là: x/36 (km)

Vận tốc đi thực tế là: 36 – 6 = 30 (km)

Thời gian thực tế người đó đi là: x/30 (km)

Do đến B chậm hơn dự tính 24′ = 2/5 h nên ta có phương trình:

⇔ 5x + 36 = 6x

⇔ x = 36

Vậy quãng đường AB là 36 km.

Bài 5

a) Xét ΔHAC và ΔABC có:

∠(ACH ) là góc chung

∠(BAC)= ∠(AHC) = 90 o

⇒ ΔHAC ∼ ΔABC (g.g)

b) Xét ΔHAD và ΔBAH có:

∠(DAH ) là góc chung

∠(ADH) = ∠(AHB) = 90 o

⇒ ΔHAD ∼ ΔBAH (g.g)

c) Tứ giác ADHE có 3 góc vuông ⇒ ADHE là hình chữ nhật.

⇒ ΔADH= ΔAEH ( c.c.c) ⇒ ∠(DHA)= ∠(DEA)

Mặt khác: ΔHAD ∼ ΔBAH ⇒ ∠(DHA)= ∠(BAH)

∠(DEA)= ∠(BAH)

Xét ΔEAD và ΔBAC có:

∠(DEA)= ∠(BAH)

∠(DAE ) là góc chung

ΔEAD ∼ ΔBAC (g.g)

d) ΔEAD ∼ ΔBAC

ΔABC vuông tại A, theo định lí Pytago:

Theo b, ta có:

Đề thi Toán lớp 8 Học kì 2 (Trắc nghiệm + Tự Luận)

Thời gian làm bài: 90 phút

Phần trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1: x = 4 là nghiệm của phương trình

A/ 3x – 1 = x – 5 B/ 2x – 1 = x + 3

C/ x – 3 = x – 2 D/ 3x + 5 =-x – 2

Câu 2: Cho hai phương trình : x(x – 1) (I) và 3x – 3 = 0(II)

A/ (I)tương đương (II)

B/ (I) là hệ quả của phương trình (II)

C/ (II) là hệ quả của phương trình (I)

D/ Cả ba đều sai

Câu 3: Cho biết 2x – 4 = 0.Tính 3x – 4 bằng:

A/ 0 B/ 2 C/ 17 D/ 11

Câu 4: Phương trình có nghiệm là :

A/{-1} B/ {-1; 3} C/ {-1; 4} D/ S = R

Câu 6: Để biểu thức (3x + 4) – x không âm giá trị của x phải là :

A/ x ≥ -2 B/ -x ≥ 2 C/ x ≥ 4 D/ x ≤ -4

Câu 7: Cho hình vẽ : NQ//PK ; Biết MN = 1cm ;MQ = 3cm ; MK = 12cm. Độ dài NP là:

A/ 0,5 cm B/ 2cm C/ 4cm D/ 3cm

Câu 8: ΔABC đồng dạng với Δ DEF theo tỉ số đồng dạng k 1 ;ΔDEF đồng dạng với ΔGHK theo tỉ số đồng dạng k 2 . ΔABC đồng dạng với Δ GHK theo tỉ số :

Phần tự luận (8 điểm)

Bài 1: (2 điểm) Giải phương trình và bất phương trình sau:

Bài 2: (2 điểm) Một tổ sản xuất theo kế hoạch mỗi ngày phải sản xuất 50 sản phẩm. Khi thực hiện mỗi ngày tổ sản xuất 57 sản phẩm. Do đó, tổ đã hoàn thành trước kế hoạch 1 ngày và còn vượt mức 13 sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch, tổ phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm?

Bài 4: (3,5 điểm) Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H.

a) Chứng minh ΔAEB và ΔAFC đồng dạng. Từ đó suy ra: chúng tôi = AE.AC

b) Chứng minh ∠AEF = ∠ABC

c) Cho AE = 3cm, AB = 6cm. Chứng minh rằng SABC = 4SAEF

d) Chứng minh

Đáp án và Hướng dẫn giải

Phần trắc nghiệm (2 điểm)

Phần tự luận (8 điểm)

Bài 1

Ta có 3x = 3x khi x ≥ 0 và 3x = -3x khi x < 0

Vậy để giải phương trình (1) ta quy về giải hai phương trình sau:

+ ) Phương trình 3x = x + 6 với điều kiện x ≥ 0

Ta có: 3x = x + 6 ⇔ 2x = 6 ⇔ x = 3 (TMĐK)

Do đó x = 3 là nghiệm của phương trình (1).

+ ) Phương trình -3x = x + 6 với điều kiện x < 0

Ta có -3x = x + 6 ⇔ -4x + 6 ⇔ x = -3/2 (TMĐK)

Do đó x = -3/2 là nghiệm của phương trình (1).

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho S = {3; -3/2}

ĐKXĐ: x ≠ 0, x ≠ 2

Quy đồng mẫu hai vễ của phương trình, ta được:

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {-1}

⇔ 10x ≥ 2 ⇔ x ≥ 1/5

Bài 2

Gọi số sản phẩm theo kế hoạc tổ sản xuất là x (sản phẩm)

Thời gian dự dịnh theo kế hoạch là: x/50 (ngày)

Số sản phẩm về sau là: x + 13 (sản phẩm)

Thời gian thực tế tổ sản xuất là:

Theo đề ta có phương trình:

⇔ 57x – 50(x + 13) = 2850

⇔ 57x – 50x – 650 = 2850

⇔ 7x = 3500 ⇔ x = 500 (TMĐK)

Vậy theo kế hoạch tổ sản xuất là 500 sản phẩm.

Bài 3

Ta có:

⇔ a(b + c) < (a + c)b

⇔ ab + ac < ab + bc

⇔ ac < bc ⇔ a < b (luôn đúng, theo gt)

Bài 4

a) Xét ΔAEB và ΔAFC có:

∠AEB = ∠AFC = 90 o (gt)

∠A chung

Vậy ΔAEB ∼ ΔAFC (g.g)

b) Xét ΔAEF và ΔABC có

∠A chung

AF.AB = chúng tôi (Cmt)

⇒ ΔAEF ∼ ΔABC (c.g.c)

⇒ ∠AEF = ∠ABC

c) ΔAEF ∼ ΔABC (cmt)

Loạt bài Đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết Toán 8 học kì 1 và học kì 2 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát theo chương trình sgk Toán 8: Đại số và Hình học và cách ra đề thi trắc nghiệm mới nhất.

Top 52 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Toán Lớp 6 Có Đáp Án, Cực Hay

Để học tốt Toán lớp 6, phần dưới là Top 52 Đề thi Toán lớp 6 học kì 1, học kì 2 gồm các đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì chọn lọc, có đáp án. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Toán lớp 6.

Đề kiểm tra 15 phút Chương 1 Số học

Đáp án và Hướng dẫn giải

Bài 1. (3 điểm) Viết tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử thuộc tập hợp đó:

a) H = {12 ; 14 ; 16 ; 18 ; 20}

b) K = {11 ; 13 ; 15 ; 17 ; 19 ; 21 ; 23}

c) I = {0 ; 2 ; 4 ;…; 58 ; 60}

Bài 2.(4 điểm) Thực hiện phép tính :

a) 31 . { 330 : [178 – 4 . ( 35 – 21 : 3 )]}

Bài 3.(3 điểm)

a) Trong một phép chia số tự nhiên với số chia là 68, thương là 19, số dư là số lớn nhất có thể có được của phép chia đó. Tìm số bị chia.

b) Tìm x ∈ N, biết x 70 = x.

Bài 2.

a) 31 . { 330 : [178 – 4 . ( 35 – 21 : 3 )]} = 31 . { 330 : [178 – 4 . ( 35 – 7)]}

= 31 . { 330 : [178 – 4 . 28]} = 31 . { 330 : [178 – 112]}

= 31 . { 330 : 66 } = 31 . 5 = 155

Bài 3.

a) Vì số dư luôn bé hơn số chia nên số dư lớn nhất là 67.

Vậy số bị chia là: 68 . 19 + 67 = 1359

x = 0 hoặc x 69 – 1 = 0

x = 0 hoặc x 69 = 1

x = 0 hoặc x = 1

Đề kiểm tra 1 tiết Chương 1 Số học

Bài 1. (2 điểm) Tìm ƯCLN của :

a) 30 , 45 , 135

b) 144 , 504 , 1080

Bài 2. (2 điểm) Tìm các số tự nhiên có ba chữ số, biết rằng khi chia số đó cho 8 thì dư 7, chia cho 31 thì dư 28

Bài 3. (2 điểm) Thay a, b bởi chữ số thích hợp để số chia hết cho cả 2, 5 và 9.

Bài 4. (3 điểm)

a) Tìm hai số tự nhiên liên tiếp có tích bằng 650.

b) Tìm ba số tự nhiên liên tiếp có tích bằng 35904.

Bài 5. (1 điểm) Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số. Biết rằng khi chia số đó cho các số 70 ; 210 ; 350 có cùng số dư là 3.

Đáp án và Hướng dẫn giải Bài 1.

a) 30 = 2 . 3 . 5

45 = 32 . 5

135 = 33 . 5

Vậy ƯCLN (30 ; 45 ; 135) = 3 . 5 = 15

b) 144 = 24 . 32

504 = 23 . 32 . 7

1080 = 23 . 33 . 5

Vậy ƯCLN (144 ; 504 ; 1080) = 23 . 32 = 72

Bài 2.

Gọi n là số cần tìm. Ta có: n + 1 ⋮ 8, do đó n + 65 ⋮ 8

Mặt khác: n + 3 ⋮ 31, do đó n + 65 ⋮ 31

Vậy n + 65 là bội chung của 8 và 31 và n + 65 < 1065

Các bội chung của 8 và 31 nhỏ hơn 1065 là : 248 ; 496 ; 744 ; 992.

Do đó n + 65 ∈ { 248 ; 496 ; 744 ; 992 }.

Vậy n ∈ { 183 ; 431; 679 ; 927 }

Bài 3.

a) 650 = 2 . 52 . 13 = 52 . ( 2 . 13 ) = 25 . 26

b) 35904 = 26 . 3 . 11 . 17 = 25 . ( 3 . 11 ) . ( 2 . 17 ) = 32 . 33 . 34

Bài 4.

Ta có: 273 chia cho a dư 3 nên 270 ⋮ a

2271 chia cho a dư 3 nên 2268 ⋮ a

1785 chia cho a dư 3 nên 1782 ⋮ a

Do đó a ∈ ƯC(270; 2268; 1782)

270 = 2 . 33 . 5

2268 = 22 . 34 .7

1782 = 2 . 34 . 11

ƯCLN ( 270 ; 2268 ; 1782 ) = 2 . 33 = 54

ƯC( 270 ; 2268 ; 1782 ) = Ư(54) = {1 ; 2 ; 3 ; 6 ; 9 ; 18 ; 27 ; 54}

Vì a có hai chữ số và nhỏ hơn 30 nên a ∈ {18; 27}

Vậy số cần tìm là 18 và 27.

Bài 5.

Gọi số cần tìm là a. Ta có : a – 3 chia hết cho 70 ; 210 ; 350

Do đó a – 3 ∈ BC(70; 210 ; 350) = {70 ; 140 ; … ; 980 ; 1050 ;…}

Vì a là số nhỏ nhất có 4 chữ số nên : a – 3 = 1050 hay a = 1053.

Vậy số cần tìm là 1053.

Bạn đang xem bài viết Top 5 Đề Thi Học Kì 2 Sinh Học Lớp 6 Có Đáp Án, Cực Hay. trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!