101 Bài Tập Có Lời Giải Chi Tiết Cơ Học Lý Thuyết

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Bài Và Lời Giải Kết Cấu Thép 1
  • Đề Bài Và Lời Giải Môn Kết Cấu Thép 1
  • Giải Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương 1
  • Sách Bồi Dưỡng Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Có Đáp Án Khá Hay Năm 2021
  • CHÍNH THỨC RA MẮT SIÊU PHẨM…CƠ HỌC LÝ THUYẾT 1 (Tĩnh học và động học)

    Cơ học lý thuyết là môn học cực kỳ quan trọng đối với tất cả học viên, sinh viên, người đã tốt nghiệp các ngành xây dựng, cơ khí đi làm…. Đặc biệt trong số đó là kiến thức môn Cơ học lý thuyết còn là cơ sở nền tảng để học tập nghiên cứu các môn tiếp theo như Sức bền vật liệu, Nguyên lý máy, Chi tiết máy, Thủy lực, Cơ học kết cấu…

    Ảnh thật của cuốn sách “101 bài tập có lời giải chi tiết Cơ học lý thuyết 1”

    Qua quá trình làm việc thực tế chúng tôi nhận thấy rằng, việc học tập môn Cơ học lý thuyết trong các nhà trường hiện nay là không dễ dàng đối với các bạn sinh viên. Số lượng các bạn trượt mà phải thi lại, học lại môn này lúc nào cũng nhiều, đưa CƠ HỌC LÝ THUYẾT luôn nằm trong top những môn có số lượng học viên sinh viên thi lại học lại nhiều nhất. Điều đó không chỉ gây khó khăn trong quá trình học tập tiếp theo của các bạn mà còn làm mất thời gian, mất tiền bạc. Một điều quan trọng nữa là khi ra trường rất nhiều bạn gặp khó khăn trong quá trình làm việc do thiếu kiến thức nền về cơ học lý thuyết. Không nắm chắc kiến thức như viết phương trình cân bằng tính phản lực liên kết hoặc là tính toán chuyển động của các vật thể thật sự làm cho các bạn khó khăn trong công việc, từ đó bỏ lỡ nhiều cơ hội trong sự nghiệp.

    Nguyên nhân của tình trạng trên thì có nhiều, tuy nhiên có một nguyên nhân rất quan trọng gây ảnh hưởng lớn tới việc học tập Cơ học lý thuyết của các bạn đó là sự khó khăn trong quá trình tìm kiếm, mua các tài liệu có lời giải chi tiết. Rất nhiều tài liệu không có lời giải chi tiết hoặc chỉ có kết quả. Khi các bạn sử dụng tài liệu đó để ôn luyện sau khi giải xong bài tập sẽ không biết mình làm đúng hay sai, hoặc có những lúc không thể nào làm được ra kết quả giống trong sách. Điều đó còn làm theo các bạn bị chán nản khi học tập, sau đó chỉ muốn gấp sách và đi ngủ hoặc xem phim.

    Biết được khó khăn của các bạn để như vậy và để giúp cho các bạn có điều kiện tốt nhất trong khi ôn luyện và học Cơ học lý thuyết và dẹp ngay cái thắc mắc cố hữu về việc mình làm 1 bìa đúng hay sai, thời gian qua chúng tôi đã tập trung thời gian, công sức để thực hiện viết quyển sách “101 bài tập có lời giải chi tiết Cơ học lý thuyết 1” (Tĩnh học và động học). Trong quyển sách, chúng tôi đã GIẢI SẴN, CHI TIẾT TOÀN BỘ 101 bài tập CÓ PHÂN TÍCH CHI TIẾT TỪNG BÀI. Đối với cuốn sách này chúng tôi chỉ xuất bản SÁCH IN.

    Cuốn sách 150 trang được in thành 2 phiên bản A4 và A5, đảm bảo giấy đẹp, trắng, hình ảnh và chữ viết sắc nét.

    Liên hệ đặt mua:

    SĐT 0985 150 395 hoặc facebook: Phùng Văn Minh:https://www.facebook.com/MinhMozart

    SĐT 0963 088 263 hoặc facebook: https://www.facebook.com/taductamck

    Email: [email protected], [email protected]

    Fanpage: Tâm Minh Community

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Ài Tập Và Đáp Án Cơ Học Kết Cấu
  • Olympic Toán Quốc Tế 2021, Việt Nam Bị Loại Khỏi Top 10
  • Ts Lê Bá Khánh Trình: Học Sinh Thi Olympic Toán Biết Học Và Chơi
  • Ts Lê Bá Khánh Trình Nói Về Thành Tích Của Đội Imo Việt Nam
  • Tiến Sĩ Lê Bá Khánh Trình Hội Ngộ Người Chấm Giải Đặc Biệt Cho Mình Sau 40 Năm
  • Bài Tập Cơ Kết Cấu 2 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Bài Tập Lớn Cơ Học Kết Cấu 2 Tính Khung Siêu Tĩnh Bằng Phương Áp Lực
  • Bài 12. Thực Hành: Xác Định Khối Lượng Riêng Của Sỏi
  • Chung Kết Giải Bóng Chuyền Nữ Toàn Huyện Năm 2021
  • Vòng Chung Kết Giải Bóng Đá U.21 Quốc Gia 2021: Nóng Bảng ‘tử Thần’
  • Khán Giả Có Thể Được Vào Sân Xem Vòng Chung Kết Giải U.21 Quốc Gia
  • BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    1

    Bài tập 1:

    Cho hệ như hình dưới

    Tìm chuyển vị đứng tại trung điểm K của dầm Dầm và khung chịu tải trọng

    Bỏ qua ảnh hưởng của N và Q đến chuyển vị so với M

    k m

    km

    M M

    ds

    EJ

      

    TRẠNG THÁI “M”

    Tính phản lực tại gối tựa

    Tổng hình chiếu theo phương X=0

    BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    2

    1

    0

    X

    Tính phản lực tại gối tựa

    BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    3

    Tính nội lực sinh ra trong dầm

    Mô men tại hai đầu dầm =0

    Biểu đồ mô men trạng thái “k”

    Chuyển vị tại nút K ở giữa dầm là :

    Chú ý: trước khi nhân biểu đồ:

    Biểu đồ mô men trạng thái K phải là 1 đoạn thẳng

    Biểu đổ mô men trạng thái M là 1 dấu

    Do đó ta phải chia đôi biểu đồ mô men ở trạng thái K thành 2 hình tam giác

    2

    4

    4

    2 5

    2*

    3 8 2 8 4

    1 5

    2

    24 32

    5

    384

    km

    km

    km

    qL L L

    qL

    qL

     

     

     Bài tập 2: tìm góc xoay tương đối của hai chân cột

    BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    4

    TRẠNG THÁI “M”

    Tính phản lực tại gối tựa

    Tính nội lực sinh ra trong dầm

    Mô men tại hai thanh đứng của khung=0

    Mô men tại mặt cắt đầu dầm ngang M MBiểu đồ mô men trạng thái M : BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    5

    TRẠNG THÁI “K” Tính phản lực tại gối tựa

    Tổng hình chiếu theo phương X=0

    1

    0

    X

    Tính nội lực sinh ra trong dầm

    NHẬN XÉT : Ở TRẠNG THÁI M, do không có mô men trên hai thanh đứng, nên ta

    chỉ cần tìm mô men dầm ngang ở trạng thái K

    Mô men đầu dầm ngang bên trái

    M=M

    Tương tự mô men tại đầu dầm ngang bên phải

    M=M BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    6

    Biểu đồ mô men trạng thái “k”

    Góc xoay tương đối ở hai chân cột là :

    Chú ý: trước khi nhân biểu đồ:

    Biểu đồ mô men trạng thái K phải là 1 đoạn thẳng

    Biểu đổ mô men trạng thái M là 1 dấu

    Bài tập 3 : tìm chuyển vị đứng tại K TRẠNG THÁI “M”

    Tính phản lực tại gối tựa

    2

    P

    TRẠNG THÁI “K” Tính toán tương tự như trên ta có bảng thống kê sau:

    Tìm góc xoay TƯƠNG ĐỐI tại giao điểm 2 thanh dầm ngang

    TRẠNG THÁI “M”

    max min

    2

    m

    t t t t t t     TRẠNG THÁI “K”

    Xét nửa phần bên phải có tổng mô men tại gối K=0

    Gối bên trái lún xuống 2cm

    Gối kế tiếp lún lên 1 cm

    Tìm chuyển vị tại khớp nối, góc xoay tại gối bên phải

    Giải:

    a/ Tìm chuyển vị tái khớp nối

    Đặt lực P=1 tại khớp nối, ta có hệ sau: Tương đương với hệ sau:

    b/ Tìm góc xoay tại gối bên phải

    Tổng hình chiếu phương ngang

    1

    0

    X

    Xét hệ chính ta có:

    Tổng hình chiếu phương X=0

    1

    0

    X

    BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    13

    Góc xoay tại gối bên phải là:

    Chiều dài tất cả các cạnh là 4 mét

    Tìm chuyển vị đứng và góc xoay tại K

    a/ Tìm chuyển vị đứng tại K

    Đặt lực P=1 tại K, ta có hệ sau:

    Xét hệ phụ:

    Xét hệ chính:

    BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    14

    b/ Góc xoay tại K:

    Hệ phụ:

    Hệ chính:

    a/ Vẽ biểu đồ mô men uốn:

    Hệ phụ:

    BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    16

    Mô men tại gối tựa (xét phần bên trái)

    Biểu đồ mô men:

    Tổng hình chiếu phương Y:

    3 1

    0.5Y Y qL

     

    Biểu đồ mô men như sau :

    Biểu đồ mô men của hệ là: b/ Tính chuyển vị đứng tại D và góc xoay tại B

    Phản lực tại gối:

    BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    18

    Vậy góc xoay = 0

    Bài 1:

    Biều đồ mô men:

    Tại giữa dầm ngang:

    2

    2

    2

    L

    M Y L qL qL

      Tìm chuyển vị ngang tại K:

    Đặt lực P=1 nằm ngang tại K, vẽ được biểu đồ mô men như sau:

    BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    22

    Như vậy điểm D sẽ đi lên (ngược chiều với chiều lực P=1)

    b/ Tìm góc xoay tại C :

    Cho M=1 tại mặt cắt C:

    Biểu đồ mô men là:

    BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    24

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Vài Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 4 Viết Văn Miêu Tả Đạt Kết Quả Cao
  • Tài Liệu Áp Dụng Một Số Biện Pháp Làm Đồ Chơi Cho Trẻ Mầm Non
  • Kết Quả Giải Thưởng Thiếu Nhi Dế Mèn Lần 1
  • Cập Nhật Kết Quả Bóng Đá Pháp, Kqbd Pháp (Ligue 1)
  • Kết Quả Bóng Đá Pháp 2021
  • Bài Tập Cơ Học Kết Cấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Quả Bóng Đá Pháp 2021
  • Cập Nhật Kết Quả Bóng Đá Pháp, Kqbd Pháp (Ligue 1)
  • Kết Quả Giải Thưởng Thiếu Nhi Dế Mèn Lần 1
  • Tài Liệu Áp Dụng Một Số Biện Pháp Làm Đồ Chơi Cho Trẻ Mầm Non
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Vài Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 4 Viết Văn Miêu Tả Đạt Kết Quả Cao
  • Cơ học kết cấu là một phần kiến thức cơ sở đối với kỹ sư thuộc các ngành xây dựng cơ bản, môn học được bố trí trong chương trình đào tạo của nhiều trường đại học như xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, mỏ địa chất…

    Cuốn Bài tập cơ học kết cấu được biên soạn nhằm giúp các kỹ sư và sinh viên nghiên cứu, luyện tập khả năng nhận xét phán đoán tính chất chịu lực của kết cấu và kỹ năng tính toán kết cấu chịu các nguyên nhân tác dụng thường gặp trong thực tế.

    Nội dung cuốn sách bao gồm:

    – Các bài tập nhỏ, bố trí các chương tương ứng với cuốn Cơ học kết cấu, nhằm đáp ứng yêu cầu về học và dạy phù hợp với chương trình môn học hiện hành trong các trường đại học.

    – Các bài tập lớn, nhằm giúp bạn đọc củng cố kiến thức tổng hợp và được bố trí theo các học phần của chương trình môn học.

    – Một số bài trong các đề thi sau đại học là các bài tập khó, mang tính chất tổng hợp, dành cho các bạn đọc chuẩn bị thi cao học, nghiên cứu sinh và các sinh viên yêu thích môn học, có ý định dự thi môn Cơ học kết cấu trong các kỳ thi Sinh viên giỏi hoặc Olympic Cơ học kết cấu trong các kỳ thi Sinh viên giỏi hoặc Olympic Cơ học toàn quốc.

    Trong lần tái bản này, tác giả đã:

    – Chỉnh sửa những sai sót trong cuốn Bài tập cơ học kết cấu xuất bản năm 2000.

    – Bổ sung một số nội dung nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và phù hợp với chương trình giảng dạy hiện hành

    Về hình thức, sách được chia thành hai phần:

    – Phần đề bài.

    – Phần đáp số và bài giải, biên soạn theo các mức độ: đáp số; đáp số có chỉ dẫn cách giải và bài giải đầy đủ.

    Tác giả chân thành cảm ơn các Cán bộ giảng dạy trong bộ môn Cơ học kết cấu và bộ môn Cầu Hầm đã có những ý kiến đóng góp quý báu cho cuốn Bài tập cơ học kết cấu xuất bản năm 2000.

    Chú thích

    Phần đề bài

    Chương 1. Phân tích cấu tạo hình học của các hệ phẳng

    Chương 2. Xác định nội lực trong hệ phẳng tĩnh định chịu tải trọng di động

    Chương 3. Xác định nội lực trong hệ phẳng tĩnh định chịu tải trọng di động

    Chương 4. Xác định chuyển vị trong hệ thanh phẳng đàn hồi tuyến tính

    Một số bài trong các đề thi sau đại học

    Phần đáp số và bài giải

    Chương 1. Phân tích cấu tạo hình học của các hệ phẳng

    Chương 2. Xác định nội lực trong hệ phẳng tĩnh định chịu tải trọng di động

    Chương 3. Xác định nội lực trong hệ phẳng tĩnh định chịu tải trọng di động

    Chương 4. Xác định chuyển vị trong hệ thanh phẳng đàn hồi tuyến tính

    Một số bài trong các đề thi sau đại học

    Mời bạn đón đọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương 1
  • Giải Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 65 Vật Lý 8: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương 1 Cơ Học
  • Bài Tập Lớn Cơ Kết Cấu 1 Tính Hệ Dầm Tĩnh Định
  • Chương 2 Cơ Kết Cấu 1
  • Chương 1 Cơ Kết Cấu 1
  • Bài Tập Liên Kết Hóa Học (Có Lời Giải Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Học 10
  • Chuyên Đề Một Số Dạng Bài Tập Sử Dụng Phương Trình Ion Rút Gọn
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 12: Liên Kết Ion
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Hệ thống tất cả các bài tập trắc nghiệm hay từ dễ đến khó, cực khó nhằm giúp bạn đọc củng cố kiến thức lý thuyết và rèn luyện kỹ năng giải bài tập.

    Bài 1. Dựa vào độ âm điện, hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử và ion: HClO, KHS, HCO 3.

    (Cho: nguyên tố: K H C S Cl O

    Độ âm điện: 0,8 2,1 2,5 2,5 3, 3,5).

    Bài 2. Dựa vào độ âm điện, hãy sắp xếp theo chiều tăng độ phân cực của liên kết giữa 2 nguyên tử trong phân tử các chất sau:

    (Cho độ âm điện của O = 3,5; Cl = 3,0; Br = 2,8; Na = 0,9; Mg = 1,2;

    Ca = 1,0; C = 2,5; H = 2,1; Al = 1,5; N = 3; B = 2,0).

    Bài 3. Bằng hình vẽ mô tả sự xen phủ obitan nguyên tử tạo ra liên kết trong phân tử H 2, Cl 2, N 2, HCl.

    Bài 5. a) Nêu sự khác nhau cơ bản trong cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử và tinh thể ion. Liên kết hoá học trong hai loại mạng đó thuộc loại liên kết gì?

    b) Giải thích tại sao naptalen và iot lại dễ thăng hoa nhưng không dẫn điện, trái lại NaCl lại rất khó thăng hoa nhưng lại dẫn điện khi nóng chảy ?

    Xét về mặt năng lượng thì phân tử H 2 có năng lượng lớn hơn hay nhỏ hơn hệ hai nguyên tử H riêng rẽ ? Trong hai hệ đó thì hệ nào bền hơn ?

    Bài 7. Viết phương trình phản ứng và dùng sơ đồ biểu diễn sự trao đổi electron trong quá trình phản ứng giữa:

    a) Natri và clo b) Canxi và flo

    c) Magie và oxi d) Nhôm và oxi

    Cho biết điện hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất được tạo thành

    Bài 8. Viết công thức cấu tạo và cho biết cộng hoá trị của các nguyên tố trong các chất sau:

    b) Xác định tổng số electron trong mỗi ion trên.

    Bài 10. Viết công thức cấu tạo của các chất sau:

    Bài 11. Dự đoán dạng hình học của các phân tử sau (không cần giải thích):

    Bài 12. Cho biết trạng thái lai hoá của các nguyên tử C trong phân tử sau:

    Bài 13. Hợp chất X tạo bởi hai nguyên tố A, B và có phân tử khối là 76. A và B có số oxi hóa cao nhất trong các oxit là +n O và + m O, và số oxi hóa âm trong các hợp chất với hiđro là -n H và -m H thỏa mãn điều kiện n O = n H và m O = 3m H.

    1. Tìm công thức phân tử của X, biết rằng A cố số oxi hóa cao nhất trong X.

    2. Biết rằng X có cấu trúc phân tử thẳng. Hãy cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử A và bản chất liên kết trong X.

    Bài 14. X là nguyên tố thuộc chu kì 3, X tạo với hiđro một hợp chất khí có công thức H 2 X, trong đó X có số oxi hóa thấp nhất.

    1. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.

    2. Trong oxit cao nhất của R thì R chiếm 40% khối lượng. Tìm khối lượng nguyên tử của R.

    Bài 15. R là một nguyên tố phi kim. Tổng đại số số oxi hóa dương cao nhất với 2 lần số oxi hóa âm thấp nhất của R là +2. Tổng số proton và nơtron của R nhỏ hơn 34.

    2. X là hợp chất khí của R với hiđro, Y là oxit của R có chứa 50% oxi về khối lượng. Xác định công thức phân tử của X và Y.

    Bài 16. Cation X+ do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố hóa học tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11.

    1. Xác định công thức và gọi tên cation X+.

    2. Viết công thức electron của ion X+. Cho biết cấu trúc hình học của ion này?

    Bài 17. Anion Y 2- do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố hóa học tạo nên. Tổng số electron trong Y 2- là 50.

    1. Xác định công thức phân tử và gọi tên ion Y 2-, biết rằng 2 nguyên tố trong Y 2- thuộc cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp.

    2. Viết công thức electron của ion Y 2-. Cho biết cấu trúc hình học của ion này?

    Bài 18. Có 5,56 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hóa trị n). Chia A làm hai phần bằng nhau:

    Phần 1: Hòa tan hết trong dung dịch HCl loãng, được 1,568 lit khí H 2.

    Viết các phương trình hóa học và xác định tên kim loại M. Các thể tích khí đo ở đktc.

    Xác định công thức của oxit. Cho biết số oxi hóa và hóa trị của kim loại trong oxit.

    1. Xác định công thức oxit kim loại.

    Hãy xác định nồng độ mol/lit của muối trong dung dịch X.

    Coi thể tích của dung dịch không thay đổi trong suốt quá trình phản ứng.

    Bài 21. Hòa tan hoàn toàn 7 gam kim loại M trong 200 gam dung dịch HCl vừa đủ thu được 206,75 gam dung dịch A.

    1. Xác định M và nồng độ % của dung dịch HCl.

    2. Hòa tan 6,28 gam hỗn hợp X gồm M và một oxit của M trong 170 ml dung dịch HNO 3 2M (loãng, vừa đủ) thu được 1,232 lit NO (đktc).

    Tìm công thức của oxit. Cho biết số oxi hóa và hóa trị của M trong oxit.

    II. Câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan

    A. 1 AOs với 3 AOp. B. 2 AOs với 2 AOp.

    C. 1 AOs với 4 AOp. D. 3 AOs với 1 AOp.

    2. Trong phân tử CH 4 nguyên tử C lai hoá kiểu :

    A. sp B. sp 2 C. sp 3 D. sp 3 d

    3. Hợp chất X gồm 2 nguyên tố là A có Z = 16 và B có Z = 8. Trong X, A chiếm 40% về khối lượng.

    Các loại liên kết trong X là :

    A. cộng hóa trị.

    B. cộng hóa trị có cực.

    C. cộng hóa trị không cực.

    D. cộng hóa trị và liên kết cho – nhận.

    4. Dãy gồm các phân tử có cùng một kiểu liên kết :

    5. Dãy chất được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử :

    6. Mạng tinh thể iot thuộc loại

    A. mạng tinh thể kim loại. B. mạng tinh thể nguyên tử.

    C. mạng tinh thể ion. D. mạng tinh thể phân tử.

    7. Điện hóa trị của natri trong NaCl là

    A : +1 B : 1+ C : 1 D. 1-

    8. Số oxi hóa của nguyên tử C trong CO 2, H 2CO 3, HCOOH, CH 4 lần lượt là

    A. -4; + 4; +3; +4 B. +4; +4; +2; +4

    C. +4; +4; +2; -4 D. +4; -4; +3; +4

    9. Các liên kết trong phân tử nitơ gồm

    A. 3 liên kết p. B. 1 liên kết p, 2 liên kết s.

    C. 1 liên kết s, 2 liên kết p. D. 3 liên kết s.

    10. Cộng hóa trị của nitơ trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất ?

    11. Liên kết hoá học trong phân tử HCl là :

    A. liên kết ion.

    B. liên kết cộng hoá trị phân cực

    C. liên kết cho – nhận.

    D. liên kết cộng hoá trị không phân cực.

    12. Công thức electron của Cl 2 là :

    A. B. C. D.

    13. Mạng tinh thể kim cương thuộc loại

    A. mạng tinh thể kim loại. B. mạng tinh thể nguyên tử.

    C. mạng tinh thể ion. D. mạng tinh thể phân tử.

    14. Cho biết độ âm điện của O là 3,44 và của Si là 1,90. Liên kết trong phân tử SiO 2 là liên kết

    A. ion. B. cộng hoá trị phân cực.

    C. cộng hoá trị không phân cực. D. phối trí.

    A. +7 B.+6 C. -6 D. +5

    16. Cộng hoá trị của cacbon và oxi trong phân tử CO 2 là :

    A. 4 và 2 B. 4 và -2 C. +4 và -2 D. 3 và 2

    III. Hướng dẫn giải – Đáp án

    Bài 1. Trong HClO: H-O-Cl có liên kết H-O là cộng hoá trị phân cực (Dc = 1,4)

    liên kết O-Cl là cộng hoá trị phân cực yếu (Dc = 0,5)

    Trong KHS: K-S-H có liên kết K-S là liên kết ion (Dc = 1,7)

    liên kết S-H là cộng hoá trị phân cực yếu (Dc = 0,4)

    Bài 2. Thứ tự tăng dần độ phân cực của liên kết:

    Phân tử chất có liên kết ion: NaBr, MgO, CaO

    Phân tử chất có liên kết cộng hoá trị không cực: N 2,

    b) Phân tử naptalen và iot có cấu trúc bền vững bởi các liên kết cộng hoá trị kém phân cực, đồng thời liên kết liên phân tử cũng kém bền vững (không ở dạng mạng tinh thể) nên khi đun nóng dễ dàng tách ra khỏi nhau nhanh đến làm tăng nhanh khoảng cách giữa các phân tử (thăng hoa). Ngược lại, phân tử NaCl có cấu trúc bền vững theo kiểu mạng tinh thể tạo bởi các liên kết ion (khó thăng hoa), khi nóng chảy có thể phân li thành các ion dương và ion âm Þ dẫn điện.

    Bài 8. Viết công thức cấu tạo và cho biết cộng hoá trị của các nguyên tố trong các chất sau:

    b) Xác định tổng số electron trong mỗi ion trên.

    Bài 11. Dự đoán dạng hình học của các phân tử sau (không cần giải thích):

    Bài 12. Trạng thái lai hoá của các nguyên tử C trong phân tử ghi lần lượt từ trái qua phải:

    A có số oxi hóa dương cao nhất là +4 nên A thuộc nhóm IV, B có số oxi hóa dương cao nhất là +6 nên B thuộc nhóm VI.

    Trong hợp chất X, A có số oxi hóa +4 (nhường 4 electron) nên một nguyên tử A liên kết với 2 nguyên tử B, trong đó B có số oxi hóa -2.

    Công thức phân tử của X là AB 2.

    2. Theo bài, CS 2 có cấu trúc thẳng nên nguyên tử C ở trạng thái lai hóa sp.

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh:

    Liên kết trong phân tử CS 2 được hình thành như sau:

    Hai obitan lai hóa sp của C xen phủ trục với hai obitan 3p chứa electron độc thân của 2 lưu huỳnh tạo thành 2 liên kết .

    Như vậy, nguyên tử cacbon tạo với mỗi nguyên tử lưu huỳnh 1 liên kết và 1 liên kết . Công thức cấu tạo của phân tử CS 2 như sau:

    1. Theo bài ra, hóa trị của X trong hợp chất với hidro là II nên hóa trị cao nhất trong oxit là VI.

    Vậy X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.

    2. R thuộc nhóm VI nên hóa trị cao nhất trong oxit là VI, vậy công thức oxit cao nhất có dạng RO 3. Trong oxit này R chiếm 40% khối lượng nên:

    3. X là S. Các phương trình phản ứng:

    1. Gọi số oxi hóa dương cao nhất và số oxi hóa âm thấp nhất của R lần lượt là +m và -n.

    Số oxi hóa cao nhất của R trong oxit là +m nên ở lớp ngoài cùng nguyên tử R có m electron.

    Số oxi hóa trong hợp chất của R với hiđro là -n nên để đạt được cấu hình 8 electron bão hòa của khí hiếm, lớp ngoài cùng nguyên tử R cần nhận thêm n electron.

    Ta có: m + n = 8. Mặt khác, theo bài ra: +m + 2(-n) = +2 m – 2n = 2.

    Từ đây tìm được: m = 6 và n = 2. Vậy R là phi kim thuộc nhóm VI.

    Số khối của R < 34 nên R là O hay S. Do oxi không tạo được số oxi hóa cao nhất là +6 nên R là lưu huỳnh.

    2. Trong hợp chất X, S có số oxi hóa thấp nhất nên X có công thức là H 2 S.

    Gọi công thức oxit Y là SO n.

    Do %S = 50% nên = n = 2. Công thức của Y là SO 2.

    1. Số proton trung bình của một hạt nhân nguyên tử trong X+ là = 2,2. Vậy một nguyên tố trong X+ có điện tích hạt nhân nhỏ hơn 2,2, nguyên tố đó là H (Z = 1). Ta loại trường hợp He (Z = 2) vì He là khí hiếm không tạo được hợp chất.

    Ta lập bảng sau:

    Ta loại các trường hợp A là Li, Be vì các ion X+ tương ứng không tồn tại.

    Trường hợp A là nitơ thỏa mãn vì ion amoni tồn tại. Vậy X+ là ion NH.

    2. Công thức electron của ion NHnhư sau:

    Công thức electron Công thức cấu tạo

    Theo bài, tổng số electron trong Y 2- bằng 50 nên tổng số proton trong Y 2- bằng 48.

    Ta nhận thấy:

    Số proton trung bình của một hạt nhân nguyên tử trong Y 2- là = 9,6 nên E thuộc chu kỳ 2, F ở chu kỳ kế tiếp với E nên F thuộc chu kỳ 3. Mặt khác, hai nguyên tố E và F thuộc cùng một phân nhóm nên Z F – Z E = 8. (2)

    Ta lập bảng sau:

    Vậy E là O. Từ đó suy ra F là S. Ion Y 2- cần tìm là ion sunfat SO.

    2. Công thức electron của ion SO như sau:

    Công thức electron Công thức cấu tạo

    Gọi số mol trong mỗi phần: Fe = x mol; M = y mol.

    (mol): x x

    (mol): y 0,5ny

    Số mol H 2 = 0,07 nên x + 0,5ny = 0,07.

    (mol): x 1,5x

    (mol): y 0,5nx

    Số mol SO 2 = 0,09 nên 1,5x + 0,5ny = 0,09. Vậy x = 0,04 và ny = 0,06.

    Mặt khác: 56x + My = 2,78 nên My = 0,54. Vậy hay M = 9n.

    Ta lập bảng sau:

    (mol): a ay ax

    Ta có: a(Mx + 16y) = 8 và ay = 0,15. Như vậy Max = 5,6.

    (mol): ax 0,5nax

    Ta có: 0,5nax = 0,1 hay nax = 0,2.

    Lập tỉ lệ: . Vậy M = 28n.

    Ta lập bảng sau:

    Vậy kim loại M là Fe.

    Số oxi hóa của sắt trong oxit là +3, hóa trị của sắt là III.

    (mol): a ax ay

    (mol): ay ay

    Ta có: ay = 0,07. Từ đây suy ra: Max = 2,94.

    (mol): ax 0,5nax

    Ta có: 0,5nax = 0,0525 hay nax = 0,105.

    Lập tỉ lệ: . Vậy M = 28n.

    Ta lập bảng sau:

    Vậy kim loại M là Fe.

    1.Gọi hóa trị kim loại là n và số mol là a mol. Ta có: Ma = 7.

    (mol): a a 0,5na

    Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 6,75 gam nên:

    7 – 0,5na2 = 6,75 hay na = 0,25.

    Lập tỉ lệ: . Vậy M = 28n.

    Ta lập bảng sau:

    Vậy kim loại M là Fe.

    (mol): b 4b b

    Ta có: 4b + = 0,34 và b + = 0,055.

    Từ đây tính được: b = 0,05 mol; xc = 0,045 mol và yc = 0,06 mol.

    Đáp án câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 10
  • Tải Sách Focus On Ielts Foundation Pdf Free
  • Đề Cương Bài Tập Giải Tích I
  • Đề Cương Giải Tích 3 Hust
  • Giải Bài Tập Sgk Giải Tích 12 Cơ Bản
  • 101 Bt Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 1 Archives

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Sức Bền Vật Liệu: Nội Lực Và Ngoại Lực
  • Các Dạng Bài Tập Về Cộng Trừ Số Hữu Tỉ Toán Lớp 7
  • Bài Tập Ôn Tập Về Số Nguyên Tố Và Hợp Số
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Số Nguyên Tố Và Hợp Số
  • Các Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Số Nguyên Tố Cực Hay, Có Lời Giải
  • Sức bền vật liệu là môn học quan trọng, không chỉ áp dụng trực tiếp trong thiết kế, thi công, sản xuất mà còn xây dựng nền tảng kiến thức để học tập các môn tiếp theo như nguyên lý máy, chi tiết máy, bê tổng cốt thép, cơ học kết cấu,…cho tất cả sinh viên, học viên cao học và các các bạn đã tốt nghiệp và đi làm thuộc các ngành xây dựng, cơ khí, ô-tô, tàu biển, cơ điện tử…Tuy nhiên, có 1 điều này, chắc chắn ai cũng biết nhưng chẳng sách nào viết, đó là 1 thực tế phổ biến trong các ngành học, “Sức bền vật liệu” luôn luôn là môn “khó nhằn”, “chuối” nhất trong thời khóa biểu của các bạn, thậm chí là trong danh sách “môn nợ” của các bạn.

    Trước khi bắt đầu học Sức bền vật liệu, hầu như các bạn đều biết về tầm quan trọng của nó, hoặc sẽ được các thầy cô nhắc lại trong buổi đầu tiên học môn này. Điều đó không có gì phải tranh cãi. Biết được tầm quan trọng đó, các bạn cũng từ từ làm quen, đọc đọc, ghi ghi…, cũng chưa có gì đặc biệt, mục tiêu đặt ra có thể 8-9 gì đó. Nhưng rồi qua 2-3 buổi, 1 tháng, 2 tháng…vẫn thấy mơ màng, 1 cảm giác mông lung lặp đi lặp lại qua các buổi học sức bền vật liệu. Việc tự học ở nhà thì công thức rối rắm, dấu má lộn xộn, các ký hiệu khó nhớ…rất dễ nản. Ở giai đoạn cuối kỳ thì cảm giác đó chuyển sang ngại, sợ hãi và lúc này thì tìm mọi cách đạt được mục tiêu mới, qua môn bằng mọi giá. Thôi thì 4.0 là tốt rồi.

    Trong tất cả các khâu để làm quen, học tập, áp dụng vào thực tế Sức bền vật liệu, thì tất cả các yếu tố như giáo trình tài liệu, thầy cô, sử dụng máy tính tin học,…đều có những vai trò riêng, nhiều khi chỉ thiếu 1 thứ, dẫn đến kết quả yêu kém. Chẳng hạn, thiếu giáo trình, sách bài tập hoặc thậm chí sách bài tập không có lới giải làm cho các bạn chán nản khi làm bài, làm 1,2 bài nhưng cũng chẳng biết đúng hay sai nên thôi và từ đó đi vào ngõ cụt. Sức bền vật liệu ngày càng trở nên xa vời.

    Nhằm giúp cho các bạn thuận lợi trong quá trình ôn luyện, học tập Sức bền vật liệu được tốt, thời gian qua chúng tôi đầu tư thời gian, công sức, tâm huyết để tuyển chọn, tổng hợp, thực hiện giải 101 bài tập thuộc tất cả các chương, đủ các dạng bài tập của Sức bền vật liệu 1 và biên soạn thành cuốn sách “101 bài tập có lời giải chi tiết Sức bền vật liệu 1”. Đặc biệt, toàn bộ 101 bài tập trong cuốn sách đều có lời giải và phân tích chi tiết, các bạn đọc sẽ hiểu ngay. Đảm bảo không sao chép hoặc copy từ bất cứ sách nào đang có hiện nay. Các bài tập được tuyển chọn theo mức độ từ dễ đến khó, các bạn thực hiện theo hoàn toàn nắm chắc kiến thức cơ bản, nâng cao Sức bền vật liệu 1.

    Nội dung và thứ tự các chương được sắp xếp khoa học và thuận lợi cho người học:

    Trong quá trình học tập theo sách, nếu các bạn có thắc mắc hoặc 1 phần nào, mục nào cần giải thích thì hoàn toàn có thể liên hệ với chúng tôi qua điện thoại, email, facebook. Chúng tôi luôn sẵn sàng giúp đỡ các bạn.

    Để cho quá trình học tập, sử dụng cuốn sách “101 bài tập có lời giải chi tiết Sức bền vật liệu 1” của các bạn được thuận lợi, đồng thời giảm chi phí biên soạn, in ấn và chuyển phát chúng tôi sẽ chỉ thực hiện in trên khố A5, cỡ chữ 12, 250 trang. Cuốn sách đảm bảo in đẹp, chữ to, hình vẽ rõ ràng, độ nét cao, các công thức được viết chuẩn và đẹp. Các bạn cầm cuốn sách trên tay sẽ thấy thích, điều đó làm tăng cảm hứng học tập dẫn đến hiệu quả sử dụng cao.

    Hiện nay, cuốn sách đã được kiểm tra nội dung kỹ lưỡng và in ấn. Mức giá cuốn sách sẽ được áp dụng như sau.

    • 1. Bộ đề thi có đáp án chi tiết – tiện cho quá trình ôn luyện của các bạn*NEW
    • 2. Bảng tổng hợp 44 công thức của Sức bền vật liệu 1 – Giúp cho các bạn không phải tự tay tóm tắt nội dung và tổng hợp kiến thức, ngoài ra có cái nhìn tổng quát về môn học.*NEW
    • 3. Bảng đặc trưng hình học của 1 số hình phẳng – Giúp cho các bạn tra cứu nhanh chóng, chính xác. Bảng này có đầy đủ các đặc trưng hay dùng như trọng tâm, diện tích, các mô-men quán tính, mô-men chống uốn…*NEW
    • 4. Được sự tư vấn, giúp đỡ của chúng tôi trong suốt quá trình học tập. *NEW

    Đặt mua: Các bạn chỉ cần điền vào form đăng ký (bấm vào đây) và gửi lại vào email hoặc facebook cho chúng tôi.

    Liên hệ đặt mua:

    Phùng Văn Minh: SĐT 0985 150 395 hoặc facebook: https://www.facebook.com/MinhMozart

    SĐT 0963 088 263 hoặc facebook: https://www.facebook.com/taductamck

    Tặng bạn nhiều hình ảnh thực tế về SỨC BỀN VẬT LIỆU + bài tập có đáp án: Bấm vào đây

    Tặng bạn nhiều video về SỨC BỀN VẬT LIỆU: Bấm vào đây

    Fanpage Sucbenvatlieu.com

    Tham gia Group SBVL

    Bản quyền thuộc về Tạ Đức Tâm

    Facebook Phùng Văn Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ra Mắt Cuốn Sách: “101 Bài Tập Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 1”
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tổng Hợp Có Lời Giải Đáp Án
  • 9 Bài Tập Kế Toán Nên Báo Cáo Tài Chính Cực Chất
  • Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Có Lời Giải
  • Bài Tập Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
  • Chương 2 Cơ Kết Cấu 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Lớn Cơ Kết Cấu 1 Tính Hệ Dầm Tĩnh Định
  • Giải Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 65 Vật Lý 8: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương 1 Cơ Học
  • Giải Bài Tập Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương 1
  • Bài Tập Cơ Học Kết Cấu
  • Kết Quả Bóng Đá Pháp 2021
  • Published on

    1. 1. BÀI GIẢNG CƠ HỌC KẾT CẤU CHƯƠNG 2 PGS. TS. ĐỖ KIẾN QUỐC KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
    2. 2. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU 1. Hệ đơn giản  Hệ dầm: thanh thẳng, chịu uốn là chủ yếu (thường N = 0). Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 2
    3. 3. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU 1. Hệ đơn giản  Hệ dầm: Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 3
    4. 4. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU 1. Hệ đơn giản  Hệ dầm: Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 4
    5. 5. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU 1. Hệ đơn giản (tt)  Hệ khung: thanh gãy khúc, nội lực gồm M, Q, N. Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 5
    6. 6. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU 1. Hệ đơn giản (tt)  Hệ khung: Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 6
    7. 7. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU 1. Hệ đơn giản (tt)  Hệ khung: Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 7
    8. 8. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ TĨNH ĐỊNH 1. Hệ đơn giản (tt)  Hệ khung: Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 8
    9. 9. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 1. Hệ đơn giản (tt)  Hệ dàn: Thanh xiên Đốt Mắt Biên trên Thanh đứng Biên dưới Nhịp Hình 2.3 Trong thực tế, mắt dàn là nút cứng → hệ siêu tĩnh phức tạp. Để đơn giản hoá, dùng các giả thiết sau:  Mắt dàn là khớp lý tưởng. Nội lực chỉ có  Tải trọng chỉ tác dụng ở mắt dàn. lực dọc N ≠ 0  Trọng lượng không đáng kể ( bỏ qua uốn thanh). Ưu điểm: tiết kiệm vật liệu → kết cấu nhẹ, vượt nhịp lớn. Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 9
    10. 10. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ TĨNH ĐỊNH (TT) 1. Hệ đơn giản (tt)  Hệ dàn: Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 10
    11. 11. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 1. Hệ đơn giản (tt)  Hệ dàn: Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 11
    12. 12. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 1. Hệ đơn giản (tt)  Hệ dàn: Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 12
    13. 13. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 1. Hệ đơn giản (tt)  Hệ 3 khớp   Nội lực: M, Q, N; Lực dọc nén: dùng vật liệu dòn. Phản lực: có lực xô nên kết cấu móng bất lợi hơn. Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 13
    14. 14. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 2. Hệ ghép Được nối bởi các hệ đơn giản. Thường có 2 loại trong thực tế: Dầm tĩnh định nhiều nhịp Khung tĩnh định nhiều nhịp Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 14
    15. 15. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 2. Hệ ghép (tt)  Về cấu tạo: gồm hệ chính và phụ.  Chính : BBH hoặc có khả năng chịu lực khi bỏ kết cấu bên cạnh.  Phụ : BH hoặc không có khả năng chịu lực khi bỏ qua kết cấu bên cạnh. Dầm tĩnh định nhiều nhịp Khung tĩnh định nhiều nhịp Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 15
    16. 16. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 2. Hệ ghép (tt) Cách tính: từ phụ → chính; truyền lực từ phụ → sang chính. Dầm tĩnh định nhiều nhịp Khung tĩnh định nhiều nhịp Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 16
    17. 17. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 3. Hệ liên hợp (Xem sách) Liên hợp các dạng kết cấu khác nhau như dầm – vòm, dầm – dây xích, dàn – vòm … Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 17
    18. 18. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 3. Hệ liên hợp Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 18
    19. 19. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 3. Hệ liên hợp Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 19
    20. 20. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 3. Hệ liên hợp Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 20
    21. 21. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 4. Hệ có mắt truyền lực Mắt truyền lực có tác dụng cố định vị trí tải trọng tác dụng vào kết cấu chính. Hệ thống dầm truyền lực Mắt truyền lực Nhịp Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 21
    22. 22. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 4. Hệ có mắt truyền lực Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 22
    23. 23. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 4. Hệ có mắt truyền lực Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 23
    24. 24. 2.1 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỊU LỰC CỦA HỆ KẾT CẤU(TT) 4. Hệ có mắt truyền lực Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 24
    25. 25. 2.2 NỘI LỰC TRONG HỆ DẦM & KHUNG ĐƠN GIẢN. 1. Nội lực: M, Q, N  M : vẽ theo thớ căng.  Q & N : ghi dấu ( qui ước như SBVL). M N Q Hình 2.7 Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 25
    26. 26. 2.2 NỘI LỰC TRONG HỆ DẦM & KHUNG ĐƠN GIẢN (TT) 2. Phương pháp vẽ:  Phương pháp mặt cắt :  Tính phản lực.  Chia đoạn (phụ thuộc q, P, trục thanh).  Lập biểu thức từng đoạn.  Vẽ Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 26
    27. 27. 2.2 NỘI LỰC TRONG HỆ DẦM & KHUNG ĐƠN GIẢN (TT) 2. Phương pháp vẽ (tt):  Phương pháp đặc biệt :  Tính phản lực.  Chia đoạn.  Nhận xét dạng biểu đồ & điểm đặc biệt.  Tính điểm đặc biệt và vẽ biểu đồ. Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 27
    28. 28. 2.2 NỘI LỰC TRONG HỆ DẦM & KHUNG ĐƠN GIẢN (TT) 3. Thí dụ: Cho hệ có liên kết và chịu lực như hình vẽ. Hãy vẽ biểu đồ M, Q, N. q P= qa qa 2 2 a a Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 28
    29. 29. 2.2 NỘI LỰC TRONG HỆ DẦM & KHUNG ĐƠN GIẢN (TT) 3. q Thí dụ (tt): qa 2 2 Phản lực: HA = P = qa P= qa a HA = qa VA = 0 Nội lực: qa2 qa 2 VD = qa a qa qa 2 Chú ý: nút cân bằng qa 2 2 qa 2 8 qa 2 2 qa2 Q M qa qa N qa qa qa P = qa Hình 2.10 Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 29
    30. 30. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 1. Phương pháp tách mắt:  Nội dung:  Lần lượt tách mắt và viết phương trình cân bằng lực để thu được các phương trình đủ để tìm nội lực. P 3 N2 h 1 α N1 2 B A d d Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động d d 30
    31. 31. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 1. Phương pháp tách mắt (tt):  Trình tự & thủ thuật:  Trình tự: tách mắt sao cho mỗt mắt chỉ có 2 lực dọc chưa biết.  Thủ thuật: lập 1 phương trình chứa 1 ẩn: loại bỏ lực kia bằng cách chiếu lên phương trình vuông góc với nó. P y 3 x N2 h 1 A α 1 α N1 2 d N2 B d d N1 A d Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 31
    32. 32. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 1. Phương pháp tách mắt (tt):  Thí dụ: Cho hệ dàn có liên kết và chịu tải trọng như hình vẽ. Hãy xác định nội lực thanh N1, N2 P 3 N2 h 1 α N1 2 d d d Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động d 32
    33. 33. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 1. Phương pháp tách mắt (tt):  Thí dụ (tt): Giải A P = ∑ Y = 0: N sinα + A = 0 ⇒ N = 2 2 sinα 2sinα P X = 0: N1 + N 2 cosα = 0 ⇒ N1 = -N 2 cosα = – cotgα ∑ 2 P 3 y N2 N2 x h α α 1 N1 1 N1 2 P A= B A 2 d d d d Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 33
    34. 34. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 1. Phương pháp tách mắt (tt):  Nhận xét:  Mắt có 2 thanh, không có tải trọng: N1=N2=0.  Mắt có 3 thanh: N1 = N2 = 0; N3 = 0 N1 N2 N3 N1 α N2  Nhược điểm: Dễ bị sai số truyền Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 34
    35. 35. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 2. Phương pháp mặt cắt đơn giản  Nội dung: Cắt dàn ( không nhiều hơn 3 thanh). Lập 3 phương trình cân bằng → giải 3 ẩn. N3 J N2 h PI A= 2 d N1 P d d d B P Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 35
    36. 36. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 2. Phương pháp mặt cắt đơn giản (tt)  Thủ thuật: Lập phương trình chứa 1 ẩn, bằng cách loại đi 2 lực chưa cần tìm.  Nếu 2 thanh song song: chiếu lên phương vuông góc.  Nếu 2 thanh cắt nhau: lấy mômen với điểm N J cắt. 3 N2 h P I A= d2 N1 P d d d B P Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 36
    37. 37. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 2. Phương pháp mặt cắt đơn giản (tt)  Thí dụ: Cho hệ dàn có liên kết và chịu tải trọng như hình vẽ. Hãy xác định nội lực trong thanh N1, N2, N3. N3 J N2 h N1 I d P d d d P Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 37
    38. 38. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 2. Phương pháp mặt cắt đơn giản (tt)  Thí dụ: (Giải) M Id Ad =− ∑ MI = 0 ⇒ N = − 3 h h d MJ A.2d =− ∑ M J = 0 ⇒ N1 = h h Q A ⇒ N2 = − =− d ∑Y = 0 sin α sin α Nhận xét: M – Thanh biên : dấu và trị số ∼ d h – Thanh xiên : dấu và trị số ∼ Qd N3 J N2 h A= P d2 N1 I P d d d B P Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 38
    39. 39. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 3. Phương pháp mặt cắt phối hợp  Nội dung: Khi số ẩn lớn hơn 3 dùng 1 số mặt cắt phối hợp để tạo đủ số phương trình. Trong thực tế thường dùng nhiều lắm là 2 mặt cắt. P 1 2-2 α N1 N2 P A= 2 1 Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động B 39
    40. 40. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 3. Phương pháp mặt cắt phối hợp (tt) Thí dụ: Cho hệ dàn có liên kết và chịu tải trọng như hình vẽ. Hãy xác định nội lực trong thanh N1, N2, N3 P 1 2-2 α N1 N2 1 Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 40
    41. 41. 2.3 TÍNH TOÁN HỆ DÀN (TT) 3. Phương pháp mặt cắt phối hợp (tt) Thí dụ (tt): Giải 2-2 P 1 α N1 N2 P A= 2 M/c 1-1: 1 B A P ∑ Y = 0 ⇒ N1cosα − N 2cosα + A = 0 ⇒ N 2 − N1 = cosα = 2cosα M/c 2-2 (tách mắt): ∑ X = 0 ⇒ N1sinα + N 2sinα = 0 ⇒ N1 = − N 2 P P N2 = N1 = − → 4cosα 4cosα Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 41
    42. 42. 2.4 TÍNH TOÁN HỆ 3 KHỚP 1. Tính phản lực Phân tích phản lực như hình vẽ. Mỗi phương trình P3 cân bằng chỉ chứa 1 ẩn: ∑ MB d = 0 ⇒ VA ∑ MA =0 ∑ MC = 0 ⇒ ZA ∑M = 0 ⇒ ZA Trai Phai C d ⇒ VB C P2 P1 B HA A ZA VdA VA β VB ZB HB VdB Sau đó, có thể phân tích phản lực theo phương đứng và ngang. Nếu tải trọng thẳng đứng thì: HA = HB = H – Lực xô của hệ 3 khớp Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 42
    43. 44. 2.4 TÍNH TOÁN HỆ 3 KHỚP (TT) 3. Thí dụ: Cho hệ có liên kết và chịu tải trọng như hình vẽ. Hãy vẽ biểu đồ M, Q, N q C a A B a a Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 44
    44. 45. 2.4 TÍNH TOÁN HỆ 3 KHỚP (TT) 3. Thí dụ (tt): Giải qa 2 2 q qa 2 2 C C a H A B qa M H= qa/2 A qa a a qa qa/2 qa C C N Q B A qa/2 B qa/2 B A qa Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động qa 45
    45. 46. 2.5 TÍNH TOÁN HỆ GHÉP  Trình tự tính  Tách hệ ghép ra các hệ đơn giản.  Tính hệ phụ.  Truyền lực từ hệ phụ sang chính và tính hệ chính.  Ghép các biểu đồ lại. Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 46
    46. 47. 2.5 TÍNH TOÁN HỆ GHÉP (TT)  Thí dụ: Cho hệ ghép có liên kết và chịu tải trọng như hình vẽ. Hãy vẽ biểu đồ M, Q q = 10 kN/m P = 40 kN 3 3 2 Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 8m 47
    47. 48. 2.5 TÍNH TOÁN HỆ GHÉP (TT)  Thí dụ: q = 10 kN/m P = 40 kN 3 3 8m 2 P = 40 kN 20 kN 20 kN 40 60 20 q = 10 kN/m 20 kN 80 M (kNm) 60 45 20 Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động Q 35 (kN) 48
    48. 49. 2.5 TÍNH TOÁN HỆ GHÉP (TT)  Thí dụ (tt)  So sánh với dầm đơn giản: q = 10 kN/m P = 40 kN 3 3 2 8m 40 80 60 M (kNm) 60 q = 10 kN/m 40 kN 75 Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 80 49
    49. 50. 2.5 TÍNH TOÁN HỆ CÓ MẮT TRUYỀN LỰC Trình tự tính  Truyền lực từ dầm phụ xuống dầm chính.  Tính dầm chính.  Thí dụ:  q Chương 2: Xác định nội lực do tải trọng bất động 50

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương 1 Cơ Kết Cấu 1
  • Giải Bài Tập Tổng Kết Chương 1 Cơ Học
  • Lý Thuyết Bài 9: Tổng Kết Chương 1 Quang Học Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Chương 1 Cơ Kết Cấu 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương 2 Cơ Kết Cấu 1
  • Bài Tập Lớn Cơ Kết Cấu 1 Tính Hệ Dầm Tĩnh Định
  • Giải Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 65 Vật Lý 8: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương 1 Cơ Học
  • Giải Bài Tập Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương 1
  • Bài Tập Cơ Học Kết Cấu
  • Published on

    1. 1. BÀI GIẢNG CƠ HỌC KẾT CẤU CHƯƠNG 1 PGS. TS. ĐỖ KIẾN QUỐC KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
    2. 2. 1.1 CÁC KHÁI NIỆM 1. Hệ bất biến hình (BBH)  Định nghĩa: Hệ BBH là hệ khi chịu tải trọng bất kì vẫn giữ được hình dáng ban đầu nếu bỏ qua biến dạng đàn hồi.  Tính chất: có khả năng chịu lực trên hình dạng ban đầu đáp ứng được yêu cầu sử dụng. Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng 2
    3. 3. 1.1 CÁC KHÁI NIỆM (TT) 2. Hệ biến hình (BH)  Định nghĩa: là hệ khi chịu tải trọng bất kì sẽ thay đổi hình dáng hữu hạn nếu coi các phần tử cứng tuyệt đối.  Tính chất: Không có khả năng chịu lực bất kì trên hình dạng ban đầu → không dùng được như là 1 kết cấu. Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng 3
    4. 4. 1.1 CÁC KHÁI NIỆM (TT) 3. Hệ biến hình tức thời (BHTT)  Định nghĩa: là hệ thay đổi hình dáng hình học vô cùng bé nếu coi các phần tử cứng tuyệt đối (chính xác hơn: bỏ qua lượng thay đổi vô cùng bé bậc cao). δ2 Thí dụ: với hình bên ta có độ dãn dài ∆L = 2L = VCB bậc cao ≈ 0..  Tính chất: kết cấu mềm, nội lực rất lớn, nên không dùng trong thực tế. P L Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng L δ 4
    5. 5. 1.1 CÁC KHÁI NIỆM (TT) 4. Miếng cứng (MC)  Định nghĩa: MC là hệ phẳng BBH.  Thí dụ: Miếng cứng Hệ BBH  Ý nghĩa: giúp khảo sát tính chất hình học của 1 hệ phẳng dễ dàng hơn (chỉ quan tâm tính chất cứng, không quan tâm cấu tạo chi tiết). Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng 5
    6. 6. 1.1 CÁC KHÁI NIỆM (TT) 5. Bậc tự do (BTD) – Bậc tự do của 1 hệ là số thông số độc lập đủ xác định vị trí 1 hệ so với mốc cố định. – Bậc tự do cuả 1 hệ là số chuyển vị khả dĩ độc lập so với mốc cố định. Trong mặt phẳng, 1 điểm có 2 BTD (2 chuyển vị thẳng), 1 m/c có 3 BTD (2 chuyển vị thẳng, 1 góc xoay). Hệ BBH là hệ có BTD bằng 0, hệ BH có BTD khác 0. Vì vậy, khái niệm BTD có thể dùng để k/s cấu tạo hình học. Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng 6
    7. 7. 1.2 CÁC LOẠI LIÊN KẾT (TT) 1. Liên kết đơn giản  Liên kết thanh: là thanh có khớp 2 đầu. Tương đương liên kết thanh Tính chất: khử 1 bậc tự do, phát sinh 1 phản lực (nối 2 khớp). 1 m/c có 2 khớp thì tương đương 1 liên kết thanh Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng 7
    8. 8. 1.2 CÁC LOẠI LIÊN KẾT 1. Liên kết đơn giản (tt)  Liên kết khớp:  Tính chất: khử 2 BTD, phát sinh 2 thành phần phản lực theo 2 phương xác định.  Về mặt động học, 1 khớp tương đương với 2 liên kết thanh.  Giao của 2 thanh tương đương với khớp giả tạo. Vị trí của khớp giả tạo K thay đổi khi B dịch chuyển so với A → khớp tức thời. Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng 8
    9. 9. 1.2 CÁC LOẠI LIÊN KẾT 1. Liên kết đơn giản (tt)  Liên kết hàn:  Nối cứng 2 miếng cứng với nhau thanh 1 miếng cứng lớn. Để đơn giản việc khảo sát cấu tạo hình học, nên gom lại ít số miếng cứng nhất và chỉ nên quan niệm liên kết chỉ gồm thanh và khớp. Vì vậy phần sau sẽ không bàn đến liên kết hàn nữa vì chỉ làm phức tạp. Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng 9
    10. 10. 1.2 CÁC LOẠI LIÊN KẾT 2. Khớp phức tạp  Là khớp nối nhiều miếng cứng với nhau.  Độ phức tạp của khớp phức tạp là số khớp đơn giản tương đương về mặt liên kết. p=D-1 p – độ phức tạp của khớp tương đương số khớp đơn giản D – số miếng cứng nối vào khớp K.  Mục đích: qui đổi tất cả liên kết đã dùng trong hệ thanh thành số liên kết thanh tương đương. A K C B Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng = A K 2 K1 C B 10
    11. 11. 1.2 CÁC LOẠI LIÊN KẾT Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng 11
    12. 12. 1.2 CÁC LOẠI LIÊN KẾT Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng 12
    13. 13. 1.2 CÁC LOẠI LIÊN KẾT Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng 13
    14. 14. 1.2 CÁC LOẠI LIÊN KẾT Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng 14
    15. 15. 1.2 CÁC LOẠI LIÊN KẾT Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng 15
    16. 16. 1.2 CÁC LOẠI LIÊN KẾT Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng 16
    17. 17. 1.2 CÁC LOẠI LIÊN KẾT Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng 17
    18. 20. 1.3 NỐI CÁC MIẾNG CỨNG THÀNH HỆ BBH (TT) 1. Điều kiện cần (tt): c)Hệ dàn Gồm các thanh thẳng, nối khớp 2 đầu. Giả sử dàn có D thanh và M mắt. Coi 1 thanh là miếng cứng cố định thì chỉ còn lại D – 1 liên kết thanh, khử được 2(M – 2) bậc tự do. Như vậy: < 0 : BH n = D -1 – 2(M – 2) = D + 3 – 2M ≥ 0 : Xét điều kiện đủ Nếu hệ nối đất thì : < 0 : BH n = D + C – 2M ≥ 0 : Xét điều kiện đủ D thanh M mắt Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng 20
    19. 21. 1.3 NỐI CÁC MIẾNG CỨNG THÀNH HỆ BBH (TT) 2. Điều kiện đủ: a)Hệ gồm 2 miếng cứng Cần : dùng số liên kết qui đổi tối thiểu tương đương 3 thanh. Đủ : + 3 thanh không đồng qui hoặc song song. + 1 thanh không đi qua khớp. Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng 21
    20. 22. 1.3 NỐI CÁC MIẾNG CỨNG THÀNH HỆ BBH (TT) 2. Điều kiện đủ (tt): a)Hệ gồm 3 miếng cứng Cần : dùng số liên kết qui đổi tối thiểu tương đương 6 thanh Đủ : 3 khớp thực hoặc giả tạo không thẳng hàng. Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng 22
    21. 23. 1.3 NỐI CÁC MIẾNG CỨNG THÀNH HỆ BBH (TT) 2. Điều kiện đủ (tt): c)Bộ đôi Định nghĩa : bộ đôi là 2 liên kết thanh không thẳng hàng, nối 1 điểm vào 1 hệ đã cho. Tính chất : thêm hoặc bớt bộ đôi không làm thay đổi tính chất hình học của hệ. Do đó, để khảo sát tính chất hình học có thể dùng phương pháp phát triển bộ đôi hoặc loại trừ bộ đôi.. Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng 23
    22. 24. 1.3 NỐI CÁC MIẾNG CỨNG THÀNH HỆ BBH (TT) 2. Điều kiện đủ (tt): d)Cách khảo sát tính chất hình học của 1 hệ Cố gắng gom về ít miếng cứng nhất (2 hoặc 3) và dùng điều kiện cần và đủ để kết luận. Với hệ đơn giản, có thể dùng ngay điều kiện đủ, cố gắng lợi dụng tính chất của bộ đôi. Nếu số miếng cứng nhiều hơn 3 thì phải dùng phương pháp tổng quát (và cũng phức tạp hơn) như tải trọng bằng 0, động học, thay thế liên kết. Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng 24
    23. 25. 1.3 NỐI CÁC MIẾNG CỨNG THÀNH HỆ BBH (TT) 3. Một số thí dụ K I II Bộ đôi a) BHTT (1,3) III b) BBH (2,3) I (1,2) II III c) BBH (gần BHTT: không tốt) e) BHTT Chương 1: Cấu tạo hình học của hệ phẳng f) BHTT 25

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tổng Kết Chương 1 Cơ Học
  • Lý Thuyết Bài 9: Tổng Kết Chương 1 Quang Học Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 20: Tổng Kết Chương I : Điện Học
  • Ra Mắt Cuốn Sách: “101 Bài Tập Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 1”

    --- Bài mới hơn ---

  • 101 Bt Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 1 Archives
  • Bài Tập Sức Bền Vật Liệu: Nội Lực Và Ngoại Lực
  • Các Dạng Bài Tập Về Cộng Trừ Số Hữu Tỉ Toán Lớp 7
  • Bài Tập Ôn Tập Về Số Nguyên Tố Và Hợp Số
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Số Nguyên Tố Và Hợp Số
  • Sức bền vật liệu là môn học quan trọng, không chỉ áp dụng trực tiếp trong thiết kế, thi công, sản xuất mà còn xây dựng nền tảng kiến thức để học tập các môn tiếp theo như nguyên lý máy, chi tiết máy, bê tổng cốt thép, cơ học kết cấu,…cho tất cả sinh viên, học viên cao học và các các bạn đã tốt nghiệp và đi làm thuộc các ngành xây dựng, cơ khí, ô-tô, tàu biển, cơ điện tử…Tuy nhiên, có 1 điều này, chắc chắn ai cũng biết nhưng chẳng sách nào viết, đó là 1 thực tế phổ biến trong các ngành học, “Sức bền vật liệu” luôn luôn là môn “khó nhằn”, “chuối” nhất trong thời khóa biểu của các bạn, thậm chí là trong danh sách “môn nợ” của các bạn.

    Trước khi bắt đầu học Sức bền vật liệu, hầu như các bạn đều biết về tầm quan trọng của nó, hoặc sẽ được các thầy cô nhắc lại trong buổi đầu tiên học môn này. Điều đó không có gì phải tranh cãi. Biết được tầm quan trọng đó, các bạn cũng từ từ làm quen, đọc đọc, ghi ghi…, cũng chưa có gì đặc biệt, mục tiêu đặt ra có thể 8-9 gì đó. Nhưng rồi qua 2-3 buổi, 1 tháng, 2 tháng…vẫn thấy mơ màng, 1 cảm giác mông lung lặp đi lặp lại qua các buổi học sức bền vật liệu. Việc tự học ở nhà thì công thức rối rắm, dấu má lộn xộn, các ký hiệu khó nhớ…rất dễ nản. Ở giai đoạn cuối kỳ thì cảm giác đó chuyển sang ngại, sợ hãi và lúc này thì tìm mọi cách đạt được mục tiêu mới, qua môn bằng mọi giá. Thôi thì 4.0 là tốt rồi.

    Trong tất cả các khâu để làm quen, học tập, áp dụng vào thực tế Sức bền vật liệu, thì tất cả các yếu tố như giáo trình tài liệu, thầy cô, sử dụng máy tính tin học,…đều có những vai trò riêng, nhiều khi chỉ thiếu 1 thứ, dẫn đến kết quả yêu kém. Chẳng hạn, thiếu giáo trình, sách bài tập hoặc thậm chí sách bài tập không có lới giải làm cho các bạn chán nản khi làm bài, làm 1,2 bài nhưng cũng chẳng biết đúng hay sai nên thôi và từ đó đi vào ngõ cụt. Sức bền vật liệu ngày càng trở nên xa vời.

    Nhằm giúp cho các bạn thuận lợi trong quá trình ôn luyện, học tập Sức bền vật liệu được tốt, thời gian qua chúng tôi đầu tư thời gian, công sức, tâm huyết để tuyển chọn, tổng hợp, thực hiện giải 101 bài tập thuộc tất cả các chương, đủ các dạng bài tập của Sức bền vật liệu 1 và biên soạn thành cuốn sách “101 bài tập có lời giải chi tiết Sức bền vật liệu 1”. Đặc biệt, toàn bộ 101 bài tập trong cuốn sách đều có lời giải và phân tích chi tiết, các bạn đọc sẽ hiểu ngay. Đảm bảo không sao chép hoặc copy từ bất cứ sách nào đang có hiện nay. Các bài tập được tuyển chọn theo mức độ từ dễ đến khó, các bạn thực hiện theo hoàn toàn nắm chắc kiến thức cơ bản, nâng cao Sức bền vật liệu 1.

    Nội dung và thứ tự các chương được sắp xếp khoa học và thuận lợi cho người học:

    Trong quá trình học tập theo sách, nếu các bạn có thắc mắc hoặc 1 phần nào, mục nào cần giải thích thì hoàn toàn có thể liên hệ với chúng tôi qua điện thoại, email, facebook. Chúng tôi luôn sẵn sàng giúp đỡ các bạn.

    Để cho quá trình học tập, sử dụng cuốn sách “101 bài tập có lời giải chi tiết Sức bền vật liệu 1” của các bạn được thuận lợi, đồng thời giảm chi phí biên soạn, in ấn và chuyển phát chúng tôi sẽ chỉ thực hiện in trên khố A5, cỡ chữ 12, 250 trang. Cuốn sách đảm bảo in đẹp, chữ to, hình vẽ rõ ràng, độ nét cao, các công thức được viết chuẩn và đẹp. Các bạn cầm cuốn sách trên tay sẽ thấy thích, điều đó làm tăng cảm hứng học tập dẫn đến hiệu quả sử dụng cao.

    Hiện nay, cuốn sách đã được kiểm tra nội dung kỹ lưỡng và in ấn. Mức giá cuốn sách sẽ được áp dụng như sau.

    • 1. Bộ đề thi có đáp án chi tiết – tiện cho quá trình ôn luyện của các bạn*NEW
    • 2. Bảng tổng hợp 44 công thức của Sức bền vật liệu 1 – Giúp cho các bạn không phải tự tay tóm tắt nội dung và tổng hợp kiến thức, ngoài ra có cái nhìn tổng quát về môn học.*NEW
    • 3. Bảng đặc trưng hình học của 1 số hình phẳng – Giúp cho các bạn tra cứu nhanh chóng, chính xác. Bảng này có đầy đủ các đặc trưng hay dùng như trọng tâm, diện tích, các mô-men quán tính, mô-men chống uốn…*NEW
    • 4. Được sự tư vấn, giúp đỡ của chúng tôi trong suốt quá trình học tập. *NEW

    Đặt mua: Các bạn chỉ cần điền vào form đăng ký (bấm vào đây) và gửi lại vào email hoặc facebook cho chúng tôi.

    Liên hệ đặt mua:

    Phùng Văn Minh: SĐT 0985 150 395 hoặc facebook: https://www.facebook.com/MinhMozart

    SĐT 0963 088 263 hoặc facebook: https://www.facebook.com/taductamck

    Tặng bạn nhiều hình ảnh thực tế về SỨC BỀN VẬT LIỆU + bài tập có đáp án: Bấm vào đây

    Tặng bạn nhiều video về SỨC BỀN VẬT LIỆU: Bấm vào đây

    Fanpage Sucbenvatlieu.com

    Tham gia Group SBVL

    Bản quyền thuộc về Tạ Đức Tâm

    Facebook Phùng Văn Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tổng Hợp Có Lời Giải Đáp Án
  • 9 Bài Tập Kế Toán Nên Báo Cáo Tài Chính Cực Chất
  • Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Có Lời Giải
  • Bài Tập Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
  • Bài Tập Kế Toán Có Lời Giải
  • Bài Tập Lời Giải Kết Cấu Thép 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Toán Đố Dạng Phân Số Lớp 6 Hk 2 (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Cảm Nhận Về Nhạc Phẩm “Giải Phóng Ðiện Biên” Của Ðỗ Nhuận
  • Bài Tập Lượng Giác Lớp 10 Cơ Bản Có Đáp Án Chi Tiết.
  • Đề Cương Ôn Tập Về Phương Trình Đường Thẳng
  • Chuyên Đề Bài Tập Trắc Nghiệm Tổ Hợp Xác Suất Violet, Bài Tập Chuyên Đề Tổ Hợp Xác Suất Violet
  • hoặc

    Đăng nhập

    Lấy lại mật khẩu

    Nếu bạn chưa là thành viên? Bấm

    Đăng ký

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Vmo 2014: Olympiad Toán Quốc Gia 2014
  • Hướng Giải Và Bình Luận Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia Môn Toán 2014 Của Gs Nguyễn Tiến Zũng
  • Giới Thiệu Một Số Tài Liệu Về Các Đề Thi Toán Quốc Tế Từ Năm 1959
  • Lời Giải Đẹp Cho Bài Toán Olympic Giúp Lê Bá Khánh Trình Giành Giải Đặc Biệt
  • 10 Website Giải Nguy Tức Khắc Cho Developer
  • 30 Bài Tập Este Cơ Bản Chọn Lọc, Có Lời Giải Chi Tiết.

    --- Bài mới hơn ---

  • 104 Bttn Tổng Hợp Este
  • Chương1. Lý Thuyết Và Bài Tập Este Có Lời Giải Chi Tiết
  • 500 Bài Toán Hay Lạ Khó Tổng Hợp Môn Hóa Học 2021 (Có Giải Chi Tiết)
  • Bài Tập Hay Và Khó Phần Este Lipit
  • Đáp Án Đề Thi Thử Môn Toán Thpt Quốc Gia 2021 Lời Giải Chi Tiết
  • Bài 1: Este có tỉ khối hơi so với heli là 21,5. Cho 17,2gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 16,4 gam muối.Công thức của X là :

    Bài 2: Để đốt cháy hết 1,62 gam hỗn hợp hai este đơn chức, no đồng đẳng kế tiếp cần vừa đủ 1,904 lít Oxi (đktc). CTPT hai este là

    Đáp án: C

    ⇒ M este = 1,62 : 0,02 = 81

    Bài 3: Có hai este là đồng phân của nhau và đều do các axit mạch hở no một lần và rượu mạch hở no một lần tạo thành. Để xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp hai este nói trên phải dùng hết 12 gam NaOH nguyên chất. Các muối sinh ra sau khi xà phòng hóa được sấy đến khan và cân được 21,8 gam (giả thiết là hiệu suất phản ứng đạt 100%). Cho biết công thức cấu tạo của hai este?

    Đáp án: B

    Este đơn chức

    Đáp án: A

    C nH 2nO 2 + O 2 → nCO 2 + nH 2 O

    Bài 7: Đun nóng 6,0 gam CH 3COOH với 6,0 gam C 2H 5OH (có H 2SO 4 xúc tác, hiệu suất phản ứng este hóa bằng 50%). Khối lượng este tạo ra là

    A. 4,2 gam. B. 4,4 gam.

    C. 7,8 gam. D. 5,3 gam.

    Đáp án: B

    n axit = n este = 0,1 mol

    Đáp án: C

    A. 12,3 gam. B. 16,4 gam.

    C. 4,1 gam. D. 8,2 gam.

    Đáp án: D

    m CH3COONa = 0,1.82 = 8,2g

    Đáp án: D

    ⇒ n O2 = 0,525 mol

    Bài 11: Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được muối và 2,3 gam rượu etylic. Công thức của este là

    Bài 12: Cho 23 gam C 2H 5OH tác dụng với 24 gam CH 3COOH (xúc tác H 2SO 4 đặc) với hiệu suất phản ứng 60%. Khối lượng este thu được là:

    A. 21,12 gam. B. 26,4 gam.

    C. 22 gam. D. 23,76 gam.

    Bài 13: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol. Công thức của X là:

    Bài 14: Đun nóng axit axetic với isoamylic (CH 3) 2CH-CH 2CH 2OH có H 2SO 4 đặc xúc tác thu được isoamyl axetat (dầu chuối). Tính lượng dầu chuối thu được từ 132,35 gam axit axetic đun nóng với 200 gam ancol isoamylic (Biết hiệu suất phản ứng đạt 68%)

    A. 97,5 gam. B. 195,0 gam.

    C. 292,5 gam. D. 159,0 gam.

    Đáp án: B

    Phương trình phản ứng:

    Bài 15: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là

    A. 14,5. B. 17,5.

    C. 15,5. D. 16,5.

    Bài 16: Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam chất hữu cơ X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm đốt cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư có 20 gam kết tủa xuất hiện, độ giảm khối lượng dung dịch là 8,5 gam. Biết M X < 100. CTPT của X là

    Đáp án: B

    Khối lượng dung dịch giảm:

    Bài 17: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH 4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. 0,1 và 0,1 mol B. 0,1 và 0,01 mol

    C. 0,01 và 0,1 mol D. 0,01 và 0,01 mol

    Đáp án: A

    Este no đơn chức

    Bài 19: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO 2 (ở đktc) và 3,6 gam nước. Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là:

    A. etyl axetat. B. metyl propionat.

    C. isopropyl axetat. D. etyl propionat.

    Đáp án: B

    Bài 20: Đốt cháy hoàn toàn 2,96 gam este X no đơn chức thu được 2,688 lít khí CO 2 (ở đktc). CTPT của X là:

    Đáp án: C

    Bài 21: Tính khối lượng este metyl metacrylat thu được khi đun nóng 215 gam axit metacrylic với 100 gam ancol metylic. Giả thiết phản ứng hóa este đạt hiệu suất 60%.

    A. 125 gam. B. 150 gam.

    C. 175 gam. D. 200 gam.

    Đáp án: B

    Có:

    Ancol dư, tính theo axit

    A. etyl axetat. B. Metyl axetat.

    C. metyl propionat. D. propyl fomat.

    Bài 23: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị V là

    A. 200 ml. B. 500 ml.

    C. 400 ml. D. 300ml

    Đáp án: C

    n NaOH = n este = 0,2 mol.

    A. 8,72. B. 14,02.

    C. 13,10. D. 10,9.

    A. 9,72. B. 8,16.

    C. 7,62. D. 6,56.

    Đáp án: C

    Bài 26: Khi cho 45,6 gam anhiđric axetic tác dụng với 64,8 gam p-crezol thu được bao nhiêu gam este nếu hiệu suất của phản ứng đạt 80% ?

    A. 82,23 gam. B. 83,32 gam.

    C. 60 gam. D. 53,64

    Đáp án: D

    Bài 27: Đun nóng 6,0 gam CH 3COOH với 9,2 gam C 2H 5OH (có H 2SO 4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là

    A. 8,8 gam. B. 6,0 gam.

    C. 5,2 gam. D. 4,4 gam.

    Đáp án: D

    A. 7,84 B. 3,92.

    C. 15,68. D. 5,6.

    Đáp án: A

    Bảo toàn nguyên tử oxi

    Bài 29: Đốt cháy a gam C 2H 5OH thì thu được 0,2 mol CO 2. Đốt b gam CH 3COOH thu được 0,2 mol CO 2. Cho a gam C 2H 5OH tác dụng với b gam CH 3COOH có xúc tác H 2SO 4 đặc (H = 100%). Khối lượng este thu được là

    A. 4,4 gam. B. 8,8 gam.

    C. 10,6 gam. D. 12,2 gam.

    A. 7,04. B. 8,8.

    C. 14,08. D. 17,6.

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • 255 Câu Trắc Nghiệm Dòng Điện Xoay Chiều Có Lời Giải Chi Tiết (Nâng Cao
  • 215 Câu Trắc Nghiệm Dòng Điện Xoay Chiều Có Lời Giải Chi Tiết (Cơ Bản
  • Đề Thi Thử Môn Toán 2021 Có Lời Giải Chi Tiết Từng Câu (Hay Và Khó)
  • Thi Thử Toeic Online Miễn Phí Đề Thật Của Iig, Có Chấm Điểm (Mới Nhất)
  • Trọn Bộ 125 Đề Thi Toeic 2021 (Có Đáp Án)
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100