Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 33 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11

Tụ điện là gì ? Tụ điện phẳng có cấu tạo như thế nào ?

Trả lời.

Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. Nó dùng để chứa điện tích.

Tụ điện được dùng phổ biến là tụ điện phẳng. Cấu tạo của tụ điện phẳng gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi.

Bài 2 – Trang 33 – SGK Vật lí 11

Làm thế nào để tích điện cho tụ điện ? Người ta gọi điện tích của tụ điện là điện tích của bản nào ?

Muốn tích điện cho tụ điện, người ta nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện .

Bản nối cực dương sẽ tích điện dương, bản nối cực âm sẽ tích điện âm.

Bài 3 – Trang 33 – SGK Vật lí 11

Điện dung của tụ điện là gì?

Bài làm

Điện tích Q mà một tụ điện nhất định tích được tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U đặt giữa hai bản của nó.

Q = CU hay c = Q/U (6.1)

Đại lượng C được gọi là điện dung của tụ điện. Nó đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Thật vậy, dưới một hiệu điện thế U nhất định, tụ có điện dung C sẽ tích được điện tích Q lớn. Vậy :

Điện dung của tụ điện được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa

Bài 4 – Trang 33 – SGK Vật lí 11

Năng lượng của một tụ điện tích điện là dạng năng lượng gì ?

Bài làm.

Năng lượng của một tụ điện tích điện là dạng năng lượng của điện trường trong tụ điện và có biểu thức là : (W=frac{Q^{2}}{2C}).

A. C tỉ lệ thuận với Q.

B. C tỉ lệ nghịch với U.

C. C phụ thuộc vào Q và U.

D. C không phụ thuộc vào Q và U.

Trả lời.

Chọn D.

Bài 6 – Trang 33 – SGK Vật lí 11

Trong trường hợp nào sau đây, ta không có một tụ điện ?

Giữa hai bản kim loại là một lớp :

A. mica.

B. nhựa pôliêtilen.

C. giấy tẩm dung dịch muối ăn.

D. giấy tẩm parafin

Trả lời.

Đáp án C.

Bài 7 – Trang 33 – SGK Vật lí 11

Trên vỏ tụ điện có ghi 20 μF – 200 V.

a) Nối hai bản của tụ điện với một hiệu điện thế 120 V. Tính điện tích của tụ điện.

b) Tính điện tích tối đa mà tụ điện có thể tích được.

Bài 8 – Trang 33 – SGK Vật lí 11

Tích điện cho một tụ điện có điện dung 20 μF dưới hiệu điện thế 60 V. Sau đó tháo tụ điện ra khỏi nguồn.

a)Tính điện tích q của tụ.

b) Tính công mà điện trường trong tụ điện sinh ra khi phóng điện tích ∆q = 0,001q từ bản dương sang bản âm.

c) Xét lúc điện tích của tụ điện chỉ còn (frac{q}{2}). Tính công mà điện trường trong tụ điện sinh ra khi phóng điện tích ∆q như trên từ bản dương sang bản âm lúc đó.

Giải.

a)Điện tích của q : q =Cu = 12.10-4 C.

b) Vì lượng điện tích rất nhỏ, nên điện tích và đo đó cả hiệu điện thế giữa hai bản tụ coi như không thay đổi. Công của lực điện sinh ra sẽ là: A = ∆q.U = 72.10-6 J.

c) Điện tích của tụ giảm một nửa thì hiệu điện thế giữa hai đầu bản tụ cũng giảm một nửa.

(U’=frac{U}{2} = 30 V)

Hướng Dẫn Giải Unit 3. At Home Trang 27 Sgk Tiếng Anh 8

Hướng dẫn giải Unit 3. At home trang 27 sgk Tiếng Anh 8 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng,.. để giúp các em học tốt môn tiếng Anh lớp 8.

GETTING STARTED trang 27 sgk Tiếng Anh 8

Write the chores you often do at home. (Hãy viết ra những việc em thường làm ở nhà.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

LISTEN AND READ trang 27 sgk Tiếng Anh 8

Nam: Hello.

Mrs. Vui: Nam, it’s Mom.

Nam: Hi, Mom.

Mrs. Vui: I’m going to be home late tonight.

I have to go and visit Grandma after work.

Nam: What time will you be home?

Mrs. Vui: I’ll be home after dinner.

I’m sorry, but you’ll have to cook dinner yourself.

Nam: All right.

Mrs. Vui: There’s rice in the cupboard, but you ought to go to the market yourself and buy some fish and vegetables. The steamer is under the sink, between the saucepan and the frying pan. The rice cooker is beside the stove.

Nam: OK. Give my love to Grandma.

Mrs. Vui: I will. Oh, I almost forgot. Can you call Aunt Chi, please? Ask her to meet me at Grandma’s house.

Nam: No problem. Bye, Mom.

Mrs. Vui: Bye.

Dịch bài:

Nam: Xin chào.

Bà Vui: Mẹ đây Nam.

Nam: Chào mẹ.

Bà Vui: Tối nay mẹ sẽ về muộn. Mẹ phải đi thăm bà sau khi tan sở.

Nam: Mấy giờ thì mẹ về?

Nam: Con nấu được mà.

Nam: Không thành vấn đề. Chào mẹ.

Bà Vui: Chào con.

1. Practice the dialogue with a partner.

(Em hãy luyện hội thoại với bạn em.)

2. Read the dialogue again. Complete the list of the things Nam has to do.

(Hãy đọc lại hội thoại và viết ra những việc Nam phải làm.) Answer: (Trả lời)

– cook the dinner

– go to the market to buy fish and vegetables

– call Aunt Chi and ask her to meet his mother at his Grandma’s house.

Tạm dịch:

– nấu bữa tối

– đi chợ để mua cá và rau

– gọi cho dì Chi và nhắn dì gặp mẹ tại nhà của bà.

SPEAK trang 28 sgk Tiếng Anh 8

1. Look at the picture. Work with a partner. Talk about the position of each item.

– The flowers are on the table.

– The plate is on the table near the flowers.

– The clock is on the wall above the refrigerator.

– The cupboard is on the wall above the counter.

– There are some knives on the wall under the cupboard.

– The rice cooker is on the counter near the dish rack.

– The bowl of fruit is on the counter next to the dish rack.

– The calender is on the wall above the sink.

– The sink is next to the stove.

Tạm dịch:

– The saucepans and the frying pan are above the stove and the sink.

– Cái bàn đang ở giữa phòng bếp.

– Bình hoa nằm trên bàn.

– Cái đĩa nằm trên bàn gần bình hoa.

– Đồng hồ nằm trên tường phía trên tủ lạnh.

– Tủ bát nằm trên tường phía trên quầy bếp.

– Có một vài cái dao nằm trên tường dưới tủ bát.

– Nồi cơm điện nằm trên quầy bếp gần giá đỡ bát đĩa.

– Bát trái cây nằm trên quầy bếp bên cạnh cạnh giá đỡ bát đĩa.

– Tờ lịch nằm trên tường phía trên bồn rửa.

– Bồn rửa nằm cạnh lò nướng.

– Những cái chảo và chảo rán nằm ở phía trên lò nướng và bồn rửa chén.

Answer: (Trả lời)

A: Let’s put the couch against the wall.

B: OK. I think we ought to put the armchair opposite the couch.

A: OK. And I think we ought to put the coffee table between the armchair and the couch. How about the rug?

B: I think we ought to put it on the floor under the coffee table.

A: Good idea! Let’s hang the picture on the wall above the couch.

B: OK. And I think we ought to put the lamp in the corner next to the couch.

A: How about the shelves?

B: I think the shelves ought to be on the wall opposite the couch.

A: Great! And I think the TV and the stereo should be on the opposite wall across from the shelves.

B: Let’s hang the clock on the wall to the left of the picture.

A: I think we should hang it on the wall above the shelves.

B: OK. Let’s put the telephone on one of the shelves. How about the cushions?

A: I think we should put them on the couch.

B: Let’s put the magazines on the coffee table.

A: OK.

B: Được đấy. Mình nghĩ chúng ta nên đặt chiếc ghế bành đối diện với chiếc ghế dài.

A: Được đấy. Và mình nghĩ rằng chúng ta nên đặt chiếc bàn trà trước ghế bành và đi văng. Tấm thảm thì sao nhỉ?

B: Mình nghĩ chúng ta nên đặt nó trên sàn nhà dưới bàn trà.

A: Ý tưởng hay đấy! Hãy treo bức tranh trên bức tường phía trên chiếc ghế dài.

B: OK. Và tôi nghĩ chúng ta nên đặt chiếc đèn ở góc cạnh chiếc ghế dài.

A: Các kệ thì sao nhỉ?

B: Mình nghĩ rằng các kệ nên được đặt ở trên tường đối diện với chiếc ghế dài.

A: Tuyệt quá! Và mình nghĩ TV và dàn âm thanh nên đặt trên bức tường đối diện với các kệ.

B: Hãy treo đồng hồ trên tường ở bên trái của bức tranh.

A: Mình nghĩ chúng ta nên treo nó lên tường phía trên cái kệ.

B: OK. Hãy đặt điện thoại lên một trong các kệ. Những chiếc gối thì sao?

A: Mình nghĩ chúng ta nên đặt chúng trên chiếc ghế dài.

B: Hãy đặt các cuốn tạp chí lên bàn cà phê.

A: OK.

LISTEN trang 30 sgk Tiếng Anh 8

Look at the pictures. Check the right item (Nhìn tranh và kiểm tra các đồ vật đúng.) Answer: (Trả lời) Audio script: (Bài nghe)

Lan: Can I help you cook dinner, mom?

Mrs. Tu: Sure. You can cook the “Special Chinese Fried Rice” for me. Use the big pan, please.

Lan: Okay. How much oil do I put in?

Mrs. Tu: Just a little. Wait until it’s hot and then fry the garlic and the green peppers.

Lan: Do I put the ham in now?

Mrs Tu: Yes. And you can put the rice and a teaspoon of salt.

Lan: Yummy! It smells delicious.

Lan: Vâng ạ. Con nên đổ chừng nào dầu hả mẹ?

Bà Tú: Chỉ một chút thôi. Chờ cho đến khi nó nóng và sau đó chiên tỏi và ớt xanh.

Lan: Có bỏ thịt giăm bông vào ngay không mẹ?

Bà Tú: Ừ. Và con có thể bỏ cơm và một muỗng cà phê muối vào.

Lan: Ngon quá! Nó rất thơm ngon mẹ ạ.

READ trang 31 sgk Tiếng Anh 8

Lan’s mother, Mrs. Quyen, is at her local community center. She is reading one of the posters on the wall.

Safety Precautions in the Home

– You must put all chemicals and drugs in locked cupboards. Children may drink or eat these things because they look like soft drinks or candy.

– You must not let children play in the kitchen. The kitchen is a dangerous place.

– You have to make sure children do not play with matches. Each year, fire destroys homes and injures children because someone plays with matches. Remember, it only takes one match to cause a fire.

– You must cover electrical sockets so that children do not try to put anything into them. Electricity can kill.

Dịch bài:

Bà Quyên, mẹ của Lan đang ở trung tâm cộng đồng địa phương. Bà đang đọc một trong những tấm áp phích treo trên tường.

Cảnh báo an toàn trong nhà

– Bạn phải để toàn bộ hoả chất và thuốc uổng vào tủ có khoá. Trẻ có thể uống hoặc ăn những thứ này bởi vì chúng có vẻ giống các loại nước giải khát hay kẹo.

– Bạn không được phép cho trẻ chơi ở trong bếp. Bếp là một nơi nguy hiểm.

– Bạn phải chắc rằng trẻ không chơi diêm. Mỗi năm, hỏa hoạn thiêu hủy nhà cửa và làm trẻ bị thương bởi vì có người chơi diêm. Nên nhớ rằng chỉ một que diêm cũng gây hỏa hoạn.

– Bạn phải che đậy các nguồn điện để trẻ không thể đặt bất cứ thứ gì vào chúng. Điện có thể tàm chết người.

– Bạn phải đặt tẩt cả các vật nguy hiểm ra khỏi tầm với của trẻ. Những vật này gồm kẻo, dao và các đè vật nhỏ như hạt cườm.

1. Answer.

True or false? Check (✓) the boxes. Correct the false sentences. (Đúng hay sai? Em hãy đánh dấu (✓) vào cột đúng và sửa câu sai lại cho đúng.) Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

2. Ask and answer.

a) Why must we put all chemicals and drugs in locked cupboards?

Because children often try to eat and drink them.

b) Why mustn’t we let children play in the kitchen?

c) Why mustn’t children play with matches?

d) Why must we cover electrical sockets?

e) Why do we have to put all dangerous objects out of children’s reach?

Answer: (Trả lời)

a) Because children often try to eat and drink them.

b) Because the kitchen is a dangerous place.

c) Because one match can cause a fire and fire destroys homes and injures children.

d) Because children cannot put anything into electric sockets. Electricity can kill them.

e) Because they can injure and even kill children.

Tạm dịch:

a) Tại sao chúng ta phải đặt tất cả hóa chất và thuốc uống trong tủ bị khóa? ⟹ Bởi vì trẻ em thường cố ăn và uống chúng.

b) Tại sao chúng ta không được để trẻ em chơi trong nhà bếp? ⟹ Bởi vì nhà bếp là một nơi nguy hiểm.

c) Tại sao trẻ em không được chơi với que diêm? ⟹ Bởi vì một que diêm có thể gây ra hỏa hoạn và hỏa hoạn có thể phá hủy nhà cửa và làm trẻ em bị thương.

d) Tại sao chúng ta phải bịt các ổ cắm điện? ⟹ Bởi vì trẻ em không thể đặt bất cứ thứ gì vào ổ cắm điện. Điện có thể giết chết chúng.

e) Tại sao chúng ta phải đặt tất cả các vật nguy hiểm ngoài tầm với của trẻ? ⟹ Bởi vì chúng có thể làm tổn thương và thậm chí giết chết trẻ em.

WRITE trang 32 sgk Tiếng Anh 8

1. Read the description of Hoa’s room.

(Hãy đọc đoạn mô tả căn phòng của Hoa.)

This is Hoa’s bedroom. There is a desk on the left of the room. On the desk there are many folders, and above the desk there is a bookshelf. There is a bed near the desk. On the right side of the room, there is a window. There is a wardrobe beside the window. The wardrobe is opposite the desk.

Dịch bài:

Đây là phòng ngủ của Hoa. Ở bên trái phòng ngủ có một cái bàn. Ở trên bàn có nhiều bìa kẹp đựng hồ sơ và ở phía trên cái bàn có một giá sách. Có một cái giường gần cái bàn. Ở phía bên phải của căn phòng có một cửa sổ. Có một cái tủ quần áo bên cạnh cửa sổ. Tủ quần áo ở đối diện cái bàn.

2. Now write a description of this kitchen.

(Bây giờ em hãy viết đoạn mô tả cho phòng bếp này.)

This / Hoa’s kitchen.

There / refrigerator / right corner / room.

Next to / refrigerator / stove and oven.

On the other side / oven / sink / next to / sink / towel rack.

Dish rack / counter / to the right / window / beneath / shelves.

On / counter / beneath / window / jars / sugar / flour / tea.

In the middle / kitchen / table / four chairs.

Lighting fixture / above / table / beneath / lighting fixture / vase with flowers.

This is Hoa’s kitchen. There is a refrigerator in the right comer of the room. Next to the refrigerator is a stove and oven. On the other side of the oven there is a sink and next to the sink is a towel rack. The dish rack is on the counter to the right of the window and beneath the shelves. On the counter beneath the window there are jars of sugar, flour and tea. In the middle of the kitchen there is a table and four chairs. The lightning fixture is above the table and beneath the lightning fixture is a vase with flowers.

Answer: (Trả lời)

Đây là nhà bếp của Hoa. Có một chiếc tủ lạnh ở góc bên phải của căn phòng. Bên cạnh tủ lạnh là bếp và lò nướng. Ở phía bên kia cái lò nướng là một cái bồn rửa và bên cạnh bồn rửa là một cái giá để khăn. Giá úp bát đĩa nằm trên quầy ở bên phải cửa sổ và bên dưới cái kệ. Trên quầy ở bên dưới cửa sổ có các lọ đường, bột và trà. Ở giữa phòng bếp có một cái bàn và bốn cái ghế. Chiếc đèn chùm nằm phía trên bàn và bên dưới chiếc èn chùm là một bình hoa.

Tạm dịch:

3. Write a description of a room in your house. Refer to the above paragraphs.

(Hãy mô tả một căn phòng ở nhà em. Em có thể tham khảo đoạn văn trên.) Answer: (Trả lời)

My room is on the second floor. It’s quite a big room and very light, because there are two windows overlooking the garden. My desk is between the windows and my bed is against the wall opposite the desk. There’s an armchair near the desk and behind the armchair there’s a wardrobe. Opposite them, there’s a chest of drawers with bookshelves next to it. I’m very pleased with my room.

MY ROOM Tạm dịch:

Phòng của mình ở tầng hai. Đó là một căn phòng khá lớn và rất sáng sủa, bởi vì có hai cửa sổ nhìn ra khu vườn. Bàn của mình nằm giữa hai cái cửa sổ và giường của mình nằm sát bức tường đối diện với bàn làm việc. Có một chiếc ghế bành gần cái bàn và phía sau chiếc ghế bành có một cái tủ quần áo. Đối diện với chúng, có một tủ ngăn kéo với giá sách cạnh nó. Mình rất hài lòng với phòng của mình.

PHÒNG CỦA TÔI

Language Focus trang 34 sgk Tiếng Anh 8

● Refexive pronouns

● Modals: must, have to, ought to

Why – Because

1. Look at the pictures. Complete the dialogue. Use must or have to and the verbs in the box.

(Hãy nhìn tranh và hoàn thành hội thoại sau, sử dụng must hoặc have to và động từ cho trong khung.)

Nga: Can you come to the movies, Lan?

Answer: (Trả lời)

Lan: No. I have to do my chores.

Nga: What do you have to do?

Lan: I (1) must/ have to tidy my bedroom. Then I (2) must/ have to dust the living-room and I (3) must/ have to sweep the kitchen floor, too.

Nga: That won’t take long. What else?

Lan: I (4) must/ have to clean the fish tank and then I (5) must/ have to empty the garbage. Finally, I (6) must/ have to feed the dog.

Nga: OK. Let’s start. Then we can go out.

Nga: Bạn có thể đến xem phim không Lan?

Tạm dịch:

Lan: Không. Mình phải làm công việc nhà.

Nga: Bạn phải làm gì?

Lan: Mình phải dọn dẹp phòng ngủ của mình. Sau đó, mình phải hút bụi phòng khách và quét sàn nhà bếp nữa.

Nga: Việc đó sẽ không mất nhiều thời gian đâu. Còn gì nữa không?

Lan: Mình phải lau chùi bể cá và sau đó mình phải đổ rác. Cuối cùng, mình phải cho chó ăn.

Nga: OK. Hãy bắt đầu nào. Sau đó chúng ta có thể đi ra ngoài.

(Em hãy nhìn tranh rồi dùng ought to để khuyên những người này.)

a. You ought to study harder.

Answer: (Trả lời)

b. You ought to get up earlier.

c. You ought to go on a diet.

d. You ought to eat more fruit.

e. You ought to go to a dentist.

a. Bạn nên học chăm chỉ hơn.

Tạm dịch:

b. Bạn nên dậy sớm hơn.

c. Bạn nên ăn kiêng.

d. Bạn nên ăn nhiều trái cây hơn.

e. Bạn nên đi gặp nha sĩ.

3. Complete the diologues. Use the reflexive pronouns in the box. You will have to use some of the reflexive pronouns more than once.

myself yourself himself yourselves

herself ourselves themselves

(Em hãy hoàn thành các hội thoại sau, dùng các đại từ phản thân cho ở trong khung. Em sẽ phải dùng một vài đại từ phản thân nhiều hơn một lần.)

a) Miss Lien: Did someone help Ba draw that picture?

Bao: No. He did it (0) himself.

b) Nga: The repairman can’t fix the washing machine until tomorrow.

c) Aunt Thanh: What’s the matter, Hoa?

d) Lan: Why are you crying, Nga?

Nga: It’s a long story.

e) Mr. Nhat: Boys and girls, you’ll do this experiment this afternoon.

Students: Will you come to help us?

Answer: (Trả lời)

a) Cô Liên: Có phải ai đó đã giúp Ba vẽ bức tranh đó?

Tạm dịch:

Bảo: Không. Em ấy tự vẽ.

b) Nga: Thợ sửa chữa không thể sửa máy giặt cho đến ngày mai.

Bà Linh: Thôi nào. Chúng ta sẽ phải cố gắng và tự sửa thôi.

c) Dì Thanh: Có chuyện gì vậy. Hoa?

Hoa: Cháu bị đứt tay.

Dì Thanh: Để dì xem. Ồ, sẽ ổn thôi. Vết cắt không sâu lắm.

d) Lan: Tại sao bạn khóc, Nga?

Nga: Mình vừa xem bộ phim Romeo và Juliet. Chàng trai tự sát và rồi cô gái cũng tự sát.

Lan: Tại sao họ tự sát?

Nga: Đó là một câu chuyện dài.

Học sinh: Thầy sẽ đến để giúp chúng em phải không ạ?

Thầy Nhật: Ừ. Nhưng các em sẽ phải tự mình làm trước.

4. Work with a partner. Ask and answer questions about Hoa, Nam, Ha, Nga, and Mrs. Vui using Why – Because.

Because she watched TV late last night.

Answer: (Trả lời)

b) Why does Nam have to cook dinner?

Because his mother will be home late.

c) Why does Mrs. Vui/ Nam’s Mom come home late?

Because she has to come to see her mother. Maybe she’s ill.

d) Why did Hoa fail her English exam?

Because she didn’t learn her lesson carefully.

e) Why can’t Nga go to the movies?

Because she has to clean the house.

a) Tại sao sáng nay Hoa đi học muộn? ⇒ Bởi vì tối qua cô ấy đã xem TV đến khuya.

b) Tại sao Nam phải nấu bữa tối? ⇒ Vì mẹ cậu ấy sẽ về muộn.

Tạm dịch:

c) Tại sao bà Vui/ mẹ của Nam về muộn? ⇒ Bởi vì cô ấy phải đến gặp mẹ cô ấy. Có thể bà ấy bị ốm.

d) Tại sao Hoa trượt bài thi tiếng Anh? ⇒ Bởi vì cô ấy không học bài học cẩn thận.

e) Tại sao Nga không thể đi xem phim? ⇒ Bởi vì cô ấy phải dọn dẹp nhà cửa.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

– counter /ˈkaʊntə(r)/(n): quầy hàng, cửa hàng

– chore /tʃɔː(r)/(n): công việc trong nhà

– jar /dʒɑː(r)/(n): hũ, lọ

– steamer /ˈstiːmə(r)/(n): nồi hấp, nồi đun hơi

– flour /ˈflaʊə(r)/(n): bột

– saucepan /ˈsɔːspən/(n): cái chảo

– vase /vɑːz/(n): bình hoa

– cooker /ˈkʊkə(r)/(n): nồi nấu cơm

– description /dɪˈskrɪpʃn/ (n): sự mô tả

– rug /rʌɡ/ (n): thảm, tấm thảm trải sàn

– feed /fiːd/ (v): cho ăn

– cushion /ˈkʊʃn/(n): cái nệm

– empty /ˈempti/(v, a): rỗng, làm cho rỗng

– safety /ˈseɪfti/(n): sự an toàn

– tidy /ˈtaɪdi/(a): gọn gàng

– pcaution /prɪˈkɔːʃn/(n): lời cảnh báo

– sweep /swiːp/(v): quét

– chemical /ˈkemɪkl/(n): hóa chất

– dust /dʌst/ (v): phủi bụi, đất

– drug /drʌɡ/(n): thuốc

– tank /tæŋk/(n): bình

– locked /lɒkt/(a): được khóa

– garbage /ˈɡɑːbɪdʒ/(n): rác

– match /mætʃ/(n): diêm

– ache /eɪk/(v): làm đau

– destroy /dɪˈstrɔɪ/(v): phá hủy

– repairman /rɪˈpeəmæn/(n): thợ sửa chữa

– injure /ˈɪndʒə(r)/(v): làm bị thương

– cover /ˈkʌvə(r)/(n): phủ lên, bao phủ

– electrical socket /ɪˈlektrɪkl – ˈsɒkɪt/(n): ổ cắm điện

– electricity /ɪˌlekˈtrɪsəti/(n): điện

– out of children’s reach: xa tầm với của trẻ con

– scissors /ˈsɪzəz/(n): cái kéo

– bead /biːd/(n): hạt, vật tròn nhỏ

– folder /ˈfəʊldə(r)/(n): ngăn

– wardrobe /ˈwɔːdrəʊb/ (n): tủ đựng quần áo

– corner /ˈkɔːnə(r)/ (n): góc

– oven /ˈʌvn/(n): lò nướng

Grammar (Ngữ pháp)

1. Dạng thức của đại từ phản thân

Đại từ phản thân được dùng để nói về một hành động nào đó tác động lên chính người hoặc vật thực hiện hành động đó. Ví dụ trong tiếng việt chúng ta hay dùng các câu như “Tôi tự trách mình”, “Chiếc xe ôtô tự đâm vào tường”, “Nó tự cắt đứt tay”.

Hoặc nó được dùng để nói nhấn mạnh rằng chính bản thân người hoặc vật gì đấy làm việc đó mà không có ai khác làm. Ví dụ như câu “Chính tôi sẽ đọc bản báo cáo đó”. “Con tự làm bài tập một mình, không có ai hướng dẫn cả”.

Cách dùng:

– myself : bản thân tôi

– yourself : bản thân bạn

a) Nhóm số ít kết thúc bằng -self

– himself : bản thân anh ấy

– herself : bản thân cô ấy

– itself : bản thân nó

– This refrigerator defrosts itself (Tủ lạnh này tự xả nước đá)

– This oven turns itself off (Lò này tự tắt)

– Peter killed himself (Peter tự giết mình, Peter tự sát)

– She burnt herself with a cigarette (Cô ta bị phỏng vì điếu thuốc lá)

– Make yourself at home! (Bạn hãy tự nhiên như ở nhà)

– Sue and Ted killed themselves (Sue và Ted tự giết mình, Sue và Ted tự sát)

– Sue and Ted killed each other (Sue và Ted giết nhau)

Phân biệt:

– Sue, Ted and Peter killed one another (Sue, Ted và Peter giết nhau)

– My mother talks to herself (Mẹ tôi tự nói với chính mình)

– Stop thinking about yourself (Bạn đừng nghĩ về bản thân mình nữa)

Myself, yourself .. .. cũng theo sau một giới từ.

– You should look after yourselves (Các bạn nên tự lo cho chính mình)

– He sat by himself (Anh ta ngồi một mình)

– The dog opened the door by itself (Con chó tự mở cửa lấy)

– Mrs Hoa bought a new sideboard for herself (Bà Hoa đã tự sắm cho mình một tủ búp phê mới)

– Một vài động từ đòi hỏi phải có đại từ phản thân kèm theo. Chẳng hạn, Jack prides himself on his work(Jack tự hào về công việc của mình)hoặc They enjoyed themselves at the party (Họ rất vui trong bữa tiệc).

– Myself, yourself .. .. là Đại từ khoa tr­ơng (Emphatic pronouns) khi nhấn mạnh một danh từ hoặc một đại từ.

– The driver himself drove recklessly (Chính tài xế lái ẩu)

– I want to see the director himself (Tôi muốn gặp đích thân giám đốc)

– You yourself are one of the instigators (Chính bạn là một trong những kẻ chủ mưu)

– ourselves : bản thân chúng tôi/ chúng ta

– yourselves : bản thân các bạn

b) Nhóm số nhiều kết thúc bằng -selves

2. Ba cách dùng loại đại từ bản thân

e.g:

a) Tân ngữ: (Object)

– Oh, I cut myself ! (“Ối trời ơi , tôi cắt tayvào tay tôi rồi)

– She usually looks at herself in the mirror. (Cô ấy thường ngắm mình trong gương.)

– That electric cooker is automatic. It can turn itself off. (Cái nồi cơm điện ấy là tự động, Nó có thể tự tắt.)

– They teach themselves to play the guitar. (Họ tự học đàn ghita. Tiếng Việt mình nói là tự học, tiếng Anh lại nói là tự dạy mình)

– Be careful! Don’ t hurt yourself! (Coi chừng! Đừng làm chính mình đau!)

Câu đã đầy đủ ý nghĩa, nhưng chúng ta thêm đại từ phàn thân để nhấn mạnh hơn vai trò của chủ từ. Có hai vị trí: đặt ở cuối câu, hoặc đặt ngay sau chủ từ, vị trí thứ hai nhấn mạnh hơn.

e.g:

b) Dùng để nhấn mạnh:

She makes small shelves herself . (Cô ấy tự đóng những cái kệ nhỏ.)

She herself makes small shelves. (Chính cô ấy đóng những cái kệ nhỏ.)

Câu sau nhấn mạnh hơn việc cô ấy tự làm lấy, không phải ai khác đóng cho cô ấy.

Đây cũng là một cách nói nhấn mạnh, thay vì dùng chữ alone thì dùng “bởi chính mình”

e.g:

c) By oneself = alone (một mình)

My father usually sits by himself in the living- room. (Bố tôi thường hay ngồi một mình trong phòng khách.)

Amyy always goes to school by herself. (Amy luôn luôn đi học một mình.)

– believe in yourself (dĩ nhiên tùy chủ từ, ở đây dùng yourself làm thí dụ tượng trưng thôi.)

– blame yourself

Đây là một số thành ngữ dùng với reflexive pronouns:

– cut yourself

– enjoy yourself

– feel sorry for yourself

– hurt yourself

– give yourself something

– introduce yourself

– kill yourself

– pinch yourself

– be proud of yourself

– talk to yourself

– teach yourself

– tell yourself

– work for yourself

– wish yourself (luck)

3. Giới thiệu chung về động từ khuyết thiếu

Động từ khuyết thiếu được dùng để nêu lên khả năng thực hiện hành động, sự bắt buộc, khả năng xảy ra của sự việc, v.v.

Hình thức:

– Theo sau chủ ngữ và đứng trước động từ nguyên thể không có “to”

– Không chia theo chủ ngữ

– Thêm “not” phía sau khi ở dạng phủ định

Ví dụ:

I must go. (Tôi phải đi mất rồi)

He should not disturb her now. (Anh ta không nên làm phiền cô ấy lúc này).

4. Cách sử dụng của why và because

Why – từ để hỏi yêu cầu thông tin về nguyên nhân, có nghĩa là “tại sao”

Because – từ đứng đầu câu trả lời đưa thông tin về nguyên nhân, có nghĩa là “bởi vì”

Why did you get bad marks yesterday? (Tại sao ngày hôm qua con lại được điểm kém?)

Because I forgot about the exam. (Vì con quên là có bài kiểm tra.)

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Soạn Anh 8: Unit 1. Skills 1

Unit 1: Leisure activities

Skills 1 (phần 1→5 trang 12 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Reading

1.What are the benefits of using computers or mobile phones … (Những lợi ích của việc sử dụng máy vi tính hoặc điện thoại di động cho các hoạt động giải trí là gì? Tác hại mà nó mang lại cho chúng ta là gì?)

– The benefits: search for useful information, play funny games, watch video, connect to people around the world

– Harmful things: bad for eyes, be addicted, learn bad things easily.

2. Read the text and choose the correct answer. (Đọc và chọn câu trả lời đúng.)

1 – B 2 – C

‘THẾ HỆ NET’

Quang đang tưới nước cho vườn của cậu ấy và không thể đợi được để hái quả chín. Cậu ấy dành hầu hết thời gian của mình để chăm sóc mảnh vườn này. Nghe thật tuyệt phải không? Nhưng khu vườn cậu ấy là khu vườn ảo!

Trong thế giới ngày nay, giới trẻ phụ thuộc vào công nghệ nhiều hơn trong quá khứ. Điều này có thể là một vấn đề bởi vì sử dụng máy vi tính quá nhiều có quá nhiều tác động xấu đến đầu óc và cơ thể.

Họ thích xem tivi và chơi trò chơi vi tính hơn là đọc sách. Bởi vì họ không phải suy nghĩ và tưởng tượng quá nhiều. Họ không tham gia câu lạc bộ hoặc có những sở thích riêng và không thích chơi thể thao. Họ ngồi trước vi tính mọi lúc. Họ không ra khỏi nhà. Thậm chí là đi bộ. Họ ở.trong một thế giới không tồn tại (thế giới ảo).

Trong khi Quang bây giờ biết tên của nhiều loại cây và tiếng Anh của cậu ấy dường như cải thiện vì cậu ấy trò chuyện với những người bạn cùng chơi trên khắp thế giới, ba mẹ cậu ấy vẫn lo lắng. Họ muốn cậu ấy ra ngoài nhiều hơn. Họ thậm chí nghĩ đến việc cấm cậu ấy sử dụng vi tính.

3. Write the questions for the answers … (Viết câu hỏi cho các câu trả lời dựa vào thông tin từ bài đọc.)

1. Is Quang’s garden real? (Khu vườn của Quang có thật không?)

2. What is the problem with using technology in your free time? ( Vấn đề với việc sử dụng công nghệ trong thời gian rỗi của bạn là gì?)

3. What is the negative side of using technology? (Mặt trái của của việc sử dụng công nghệ là gì?)

4. What is the benefits of using the computer? (Lợi ích của việc sử dụng máy tính là gì?)

Speaking

4. Quang and his parents are talking about how … (Quang và ba mẹ cậu ấy đang nói về cách cậu ấy nên trải qua thời gian rảnh. Quyết định câu nào từ Quang và câu nào từ ba mẹ cậu ấy.)

Quang:

– I’ve made lots of friends from the game network.

– I think computer games train my mind and my memory.

– My English is much better because I surf the net.

Quang’s parents:

– Go out and play sports. It’s good for you!

– You see your real friends less and less.

– Sitting for too long in front of the computer makes your eyes tired.

Bạn là Quang. Bạn muốn thuyết phục bố mẹ bạn về những lợi ích của việc sử dụng máy tính.

Bạn là bố mẹ của Quang. Bạn muốn để Quang biết rằng sử dụng máy tính quá nhiều có thể có hại. Bạn đang nghĩ đến việc cấm hẳn cậu ấy sử dụng nó.

Bạn là giáo viên của Quang. Bạn nhìn thấy cả mặt tiêu cực và mặt tích cực của việc sử dụng máy tính.Bạn đưa ra một giải pháp mà có thể làm cho Quang và ba mẹ cậu ấy thỏa mãn.

Quang’s parents: We think that you should stop playing computer. It’s so harmful. You should get out and play sports.

Quang: I think computer trains my mind and memory. My English is much better because I surf the net.

Quang’s parents: You see your real friends less and less.

Quang: I have made a lot of friends from the game network.

Teacher: I think that computer is also good for you, but you should not use it much. You should use it in limited time about 1-2 hours a day after you finish your homework. You should take up a new sport.

Xem toàn bộ Soạn Anh 8 mới: Unit 1. Leisure activities

Soạn Anh 8: Unit 2. Skills 2

Unit 2: Life in the countryside

Skills 2 (phần 1→6 trang 23 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Listening

B. ∨ electrical appliances in the homes (thiết bị điện trong nhà)

C. ∨ means of transport (phương tiện giao thông)

E. ∨ school (trường học)

F. ∨ visitors (khách tham quan, du khách)

Nội dung bài nghe:

I live in a mountainous village. My parents often tell me stories about their life in the past. It’s not much like the village I can see nowadays. Some villagers now live in brick houses instead of earthen ones. Our houses are better equipped with electric fans and TVs. Thanks to the TV, we now know more about life outside our village. We don’t use oil lamps any more. We have electric lights which are much brighter. More villagers are using motorcycles for transport instead of riding a horse or walking. We – village children – no longer have to walk a long way and cross a stream to get to school, which is dangerous in the rainy season. Now there’s a new school nearby. We also have more visitors from the city. They come to experience our way of life.

Tôi sống ở một ngôi làng miền núi. Cha mẹ tôi thường kể cho tôi những câu chuyện về cuộc sống trong quá khứ. Nó không giống như ngôi làng mà tôi có thể nhìn thấy ngày nay. Một số dân làng hiện đang sống trong những ngôi nhà gạch thay vì những ngôi nhà bằng đất. Nhà của chúng tôi được trang bị tốt hơn với quạt điện và TV. Nhờ có TV, giờ đây chúng tôi biết nhiều hơn về cuộc sống bên ngoài ngôi làng của chúng tôi. Chúng tôi không sử dụng đèn dầu nữa. Chúng tôi có đèn điện sáng hơn nhiều. Nhiều dân làng đang sử dụng xe máy để vận chuyển thay vì cưỡi ngựa hoặc đi bộ. Chúng tôi – trẻ em làng – không còn phải đi một chặng đường dài và băng qua suối để đến trường, điều này rất nguy hiểm vào mùa mưa. Bây giờ có một ngôi trường mới gần đó. Chúng tôi cũng có nhiều du khách hơn từ thành phố. Họ đến để trải nghiệm lối sống của chúng tôi.

1. Who often tells the boy stories about the party? (Ai thường kể cho chàng trai những câu chuyện về quá khứ?)

2. What do the villagers now know more about? (Bây giờ những người trong làng biết nhiều hơn về gì?)

3. Where is the new school? (Trường mới ở đâu?)

4. What do the visitors want to experience in the village? (Khách tham quan muốn trả qua điều gì trong làng?)

Writing

– It’s good for the villagers to have TVs. Now, they can have more fun and know more about people around the world

– I think electric light plays a very important part in the life of the villagers. It helps people see everything clearly at night so they can do more work.

– A nearby school is very helpful to people here because they don’t have go to a long way to school, cross a stream to get to school, which very dangerous in rainy seasons. It will help develop the village.

– I believe that more people will go to the village to experience life here, which is a good thing for the villagers because they can develop tourism, have more work and more money.

A: I think the rural area changes so much now?

B: Really? Why you think that?

A: Firstly, they don’t use buffalo or horse to transport now. They replace by bike or motorbike

B: Oh, that’s good? Anything else?

A: Secondly, they have water running, electricity or even wifi connection. It’s incredible

A: Rural areas in our country are changing so much, aren’t they?

B: Yes, they are. I think the first change is nearly each household have modem appliances like a fridge, a washing machine or a TV.

B: I think one more change is that people in rural areas have been richer than before. They use motorbikes, even cars instead of bicycles.

Đoạn văn 1:

There is a lot of changes in my villages now. Firstly, we have more electric morden appliances such as: refrigerator, TV, washing machine,… in almost house in my village. Secondly, there are more and more motorbike, most of people in my village use motorbike, or even use car. I feel excited to this change because my village is more modern. But I feel also dissapointed now, there is noisier and more pollute than in the past

Đoạn văn 2:

My villages has changed a lot for 5 years. Firstly, there has more school, hospital, and supermarket in my villages. People in my village can has more opportunity to education, health care and intertainment. But the field is less and more narrow. So many trees are cut down to have construction land. Now we have Internet connection now, so everyone can surf web, play game online whenever they want. I think it is one of the reason that they are addicted Internet and stay away from others.

Xem toàn bộ Soạn Anh 8 mới: Unit 2. Life in the countryside

Unit 8 Lớp 7: Skills 2

Unit 8 lớp 7: Skills 2 (phần 1 → 4 trang 23 SGK Tiếng Anh 7 mới)

Video giải Tiếng Anh 7 Unit 8: Films – Skills 2 – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

1. Nick and his father are talking about Tom Hanks, a hollywood film star. Listen t their conversation and correct the following statements. (Nick và cha cậu ấy đang nói về Tom Hanks, một ngôi sao điện ảnh Hollywood. Lắng nghe bài hội thoại у sửa lại các câu sau.)

Bài nghe:

1. Tom Hanks is Nick’s father favourite film star.

2. Tom Hanks is not a handsome actor.

3. Tom Hanks has won two Oscars.

Nội dung bài nghe:

Nick: Who is your favourite film star, Dad?

Dad: Tom Hanks, of course.

Nick: Tom Hanks? Who is he?

Dad: He is one of the most famous and richest actors in Hollywood.

Nick: Really? Has he won any awards?

Dad: Yes, he has won the Oscar for Best Actor twice.

Nick: Two Oscars? Amazing! He must bẹ very handsome!

Dad: No, he isn’t, he isn’t an atttractive actor, compared to other actors in Hollywood. However, most critics say that he is one of the best actors.

Nick: What kind of roles does he often play?

Dad: He often plays serious roles such as a soldier in Saving Private Ryan, or a lawyer who has AIDS in Philadelphia. He also appears in many other entertaining films such as Bachelor Party, The Man With One Red Shoe, etc.

Nick: Can you recommend one of his best films?

Dad: Of course, you’ve Got Mail. It’s one of the biggest comedies of the 1990s.

Hướng dẫn dịch

Nick: Ai là ngôi sao điện ảnh yêu thích của bạn, bố?

Bố: Tom Hanks, tất nhiên rồi.

Nick: Tom Hanks? Anh ta là ai?

Bố: Anh ấy là một trong những diễn viên nổi tiếng và giàu nhất ở Hollywood.

Nick: Thật sao? Anh ấy đã giành được giải thưởng nào chưa?

Bố: Vâng, anh ấy đã hai lần giành giải Oscar cho Nam diễn viên xuất sắc nhất.

Nick: Hai giải Oscar? Kinh ngạc! Anh ta phải rất đẹp trai!

Bố: Không, anh ấy không phải, anh ấy không phải là diễn viên hấp dẫn, so với các diễn viên khác ở Hollywood. Tuy nhiên, hầu hết các nhà phê bình nói rằng ông là một trong những diễn viên tốt nhất.

Nick: Anh ấy thường đóng vai gì?

Bố: Anh thường đóng vai chính như một người lính trong Saving Private Ryan, hoặc một luật sư AIDS ở Philadelphia. Anh cũng xuất hiện trong nhiều bộ phim giải trí khác như Bachelor Party, The Man With One Red Shoe, …

Nick: Bố có thể giới thiệu một trong những bộ phim hay nhất của anh ấy không?

Dad: Tất nhiên, con xem Got Mail. Đó là một trong những phim hài lớn nhất của thập niên 1990.

2. Listen again. Answer the questions below. (Nghe lại. Trả lời các câu hỏi sau.)

Bài nghe:

1. He has won the Oscar for Best Actor twice.

2. They say he is one of the best actors in Hollywood.

3. Tom Hanks plays the role of a soldier in Saving Private Ryan.

4. Because it is one of the best comedies in the 1990s.

3. Make notes about one of your favourite films. (Ghi chú về một trong những bộ phim ưa thích của bạn.)

My favourite film:

Name of the film: 3 idiots. Type of the film: comedy. Actors: Aamir Khan, Kareena Kapoor, R. Madhavan

The pilot: It’s the story of 3 students. They are close friends and they are very talented. Rancho is the main character and he loves the daughter of his professor. The film is very hilarious and moving. It has a happy ending.

Other aspects of the film: The acting is natural and excellent. The music is interesting with a fun rhythm. The visuals are beautiful with a lot of beautiful sceneries.

Critics said that it is one of the best film with moving and hilarious scenes. It also includes a meaningful message for the young. It has won a lot of pcious prizes in India and in the world.

I think that is one of the best films I have ever seen. It’s a must-see film for everybody.

4. Write a review of your favourite film. Use the information in 3, and the film review on Nick’s blog as a model. You may follow the writing plan below. (Viết một bài đánh giá về bộ phim ưa thích của bạn. Sử dụng các thông tin trong bài 3 và bài đánh giá phim của Nick làm mầu. Bạn có thế theo dàn ý sau.)

Introduction (Phần giới thiệu)

Paragraph 1: (Đoạn 1)

Tên phim, thể loại phim, các diễn viên và đạo diễn.

Body (Phần chính)

Paragraph 2: (Đoạn 2)

Cốt truyện: Điêu gì xảy ra trong phim? Bộ phim như thể nào? (hấp dẫn, cảm động, hài hước). Kết thúc phim như thế nào?

Paragraph 3: (Đoạn 3)

Các khía cạnh khác trong phim: diễn xuất, âm nhạc, các hiệu ưng đặc biệt, khung cảnh, v.v…

Conclusion (Phần kết)

Paragraph 4 (Đoạn 4)

Các đánh gia cùa các nhà phê bình, ý kiến chung của bạn (Tại sao bạn đề xuất phim đó cho mọi người?)

Gợi ý:

The film I like best is “3 idiots”. It’s a comedy with the acting of Aamir Khan, Kareena Kapoor and R. Madhavan.

It’s the story of 3 students. They are close friends and they are very talented. Rancho is the main character and he loves the daughter of his professor. The film is very hilarious and moving. It has a happy ending.

The acting of the character is very natural and excellent. The music is interesting with a fun rhythm. It’s really suitable for this film. The visuals are beautiful with a lot of beautiful sceneries.

Critics say that it is one of the best film with moving and hilarious scenes. It also includes a meaningful message for the young. It has won a lot of pcious prizes in India and in the world.

I think that is one of the best films I have ever seen. It’s a must-seen film for everybody.

Hướng dẫn dịch

Bộ phim tôi yêu thích nhất là “3 chàng ngốc”. Đó là một phim hài vói sự diễn xuất của Aamir Khan, Kareena Kapoor và R. Madhavan.

Bộ phim nói về câu chuyện của 3 chàng sinh viên. Họ là những người bạn thân thiết và đều là người có tài. Rancho là nhân vật chính và cậu ấy yêu con gái của ngài giáo sư. Bộ phim rất hài hước và cảm động. Nó có một kết thúc có hậu.

Diễn xuất của diễn viên rất tự nhiên và xuất sắc. Âm nhạc thú vị với giai điệu vui tươi. Âm nhạc rất phù hợp. Các khung cảnh rất đẹp và có nhiều cảnh đẹp.

Các nhà phê bình cho rằng đây là một trong những bộ phim hay nhất bao gồm cá các tình huống hài hước và cảm động. Nó cũng chứa đựng một thông điệp ý nghĩa cho giới trẻ. Nó giành được rất nhiều giải thưởng cao quý ở Ấn Độ và trên toàn thế giới.

Tôi cho rằng đây là một trong những bộ phim hay nhất mà tôi từng được xem. Đó là bộ phim mà tất cả mọi người phải xem.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bài Tập 2 Trang 69 Sgk Tiếng Anh Lớp 8

1. What form of communication is used most widely today?

(Hình thức giao tiếp nào được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay?)

Good morning teacher and friends.

(Chào cô giáo và các bạn.)

In my opinion, texting is the form of communication used most widely today.

(Theo mình, nhắn tin là hình thức liên lạc được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay.)

What is so special about texting that makes it so popular worldwide?

(Nhắn tin có điểm gì đặc biệt mà khiến nó phổ biến như vậy trên toàn thế giới?)

I will discuss some of the reasons in my talk.

Firstly, texting is much cheaper than phone calls.

(Thứ nhất, nhắn tin tiết kiệm hơn nhiều so với gọi điện thoại.)

Secondly, texting gives you time to think about your responses, proofread the text, rewrite it many times, and then think about whether or not you want to pss the send button.

(Thứ hai, nhắn tin cho bạn thời gian để suy nghĩ về câu trả lời, đọc lại tin nhắn, viết lại nhiều lần và sau đó suy nghĩ xem bạn có muốn nhấn nút gửi hay không.)

Finally, texting is less disturbing while you can still stay in touch.

(Cuối cùng, nhắn tin ít gây phiền toái hơn trong khi bạn vẫn có thể giữ liên lạc.)

Unlike a phone call, you do not need to read or reply an SMS message immediately.

(Không giống như một cuộc gọi điện thoại, bạn không cần phải đọc hoặc trả lời tin nhắn ngay lập tức.)

Besides, writing and reading SMS messages do not make any noise.

(Bên cạnh đó, viết và đọc tin nhắn không gây ra tiếng ồn.)

While you have to run out of an office or library to answer a phone call, you do not need to do so if you receive an SMS message.

(Trong khi bạn phải chạy ra khỏi văn phòng hoặc thư viện để trả lời một cuộc gọi điện thoại, bạn không cần phải làm như vậy nếu bạn nhận được một tin nhắn.)

Those are reasons why texting is so popular today.

(Đó là những lý do tại sao nhắn tin rất phổ biến hiện nay.)

Thank you for listening!

(Cảm ơn mọi người đã lắng nghe!)

Soạn Tiếng Anh 6 Unit 8: Out And About

Unit 8: Out and About

A. What are you doing?

1. Listen and repeat. (Lắng nghe và đọc.)

2. Ask and answer questions about all the people in the pictures and about you. (Hỏi và trả lời các câu hỏi về mọi người trong các tranh và về bạn.)

Giải:

3. Answer. Then write the answers in your exercise book. (Trả lời. Sau đó viết các câu trả lời vào vở bài tập của bạn.)

Giải:

4. Listen and number the picture as you hear. (Lắng nghe và đánh số các bức tranh khi bạn nghe.)

  • b) He’s driving his car. (Anh ấy đang lái ô tô)
  • a) He’s riding his bike. (Anh ấy đang đạp xe)
  • d) They’re riding a motorbike. (Họ đang đi xe máy)
  • e) She’s waiting for a bus. (Cô ấy đang chờ xe buýt)
  • c) She’s walking to work. (Cô ấy đang đi bộ đi làm)
  • f) She’s waiting for a train. (Cô ấy đang chờ tàu)

5. Play with words. (Chơi với chữ.)

6. Read. Then ask and answer questions with: Who, What, Where, How. (Đọc. Sau đó hỏi và trả lời với các từ để hỏi: Who, What, Where, How.)

a) Mr. Ha is a businessman. He is going to Ha Noi. (Ông Hà là một doanh nhân. Ông ấy đang trên đường đi Hà Nội.)

Giải:

Who is that? It’s Mr Ha. (Đó là ai? Đó là ông Hà.)

What does he do? He’s a businessman. (Ông ấy làm nghề gì? Ông ấy la doanh nhân.)

Where’s he going? He’s going to Hanoi. (Ông ấy đi đâu? Ông ấy đi Hà Nội.)

How’s he going there? He’s going there by plane. (Ông ấy đến đó bằng gì? Ông ấy đến đó bằng máy bay.)

b) Miss Hoa is a teacher. She is going to her school. (Cô Hoa là một giáo viên. Cô ấy đang đi đến trường.)

Giải:

Who is that? It’s Miss Hoa.

What does she do? She’s a teacher.

What’s her job?

Where’s she going? She’s going to school.

How’s she going? She’s walking to school.

c) Mr. Tuan and Mrs. Vui are doctors. They are going to the hospital. (Ông Tuấn và Bà Vui là bác sĩ. Họ đang đi đến bệnh viện.)

Who are those? They’re Mr Tuan and Mrs Vui.

What do they do? They’re doctors.

What are their jobs?

Where are they going? They’re going to the hospital.

How are they going there? They’re going there in their car.

7. Remember. (Ghi nhớ.)

What are you doing? (Bạn đang làm gì?)

What is he doing? (Anh ấy đang làm gì?)

What are they doing? (Họ đang làm gì?)

I am going … (Tôi đang đi …)

He is going … (Anh ấy đang đi …)

They are going …(Họ đang đi …)

B. A truck driver

1. Listen and read. Then ask and answer the questions. (Nghe và đọc. Sau đó hỏi và trả lời các câu hỏi.)

Dịch:

  • a) Lúc này là 5 giờ sáng. Ông Quang là tài xế xe tải và ông đang trên đường đến một trang trại.
  • b) Ông Quang đang đi đến một trang trại. Một người nông dân đang đợi ông.
  • c) Ông Quang và người nông dân đang chất rau lên xe tải.
  • d) Ông Quang đang lái xe đi Hà Nội. Ông ấy đang chở rau đến chợ.
  • e) Ông Quang ở chợ. Ông ấy đang dỡ rau xuống.
  • f) Bây giờ là 7 giờ sáng và ông Quang đang ăn sáng tại một gian bán hàng ăn vặt.

Hỏi và trả lời:

2. Listen and repeat. Then answer the questions. (Lắng nghe và lặp lại. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

Dịch:

  • Lan: Bạn đang làm gì vậy?
  • Ba: Mình đang làm bài tập về nhà?
  • Lan: Có phải bạn đang làm Toán không?
  • Ba: Ừ, đúng rồi.
  • Lan: Bạn đang chép bài của Nam phải không?
  • Ba: Không, không phải. Mình đang sửa nó.
  • Lan: Có phải Tuấn đang học không?
  • Ba: Không, không phải.
  • Lan: Anh ấy đang chơi bóng đá phải không?
  • Ba: Ừ, đúng rồi.
  • Lan: Có phải Nga và Hương đang học không?
  • Ba: Không, không phải.
  • Lan: Có phải họ cũng đang chơi bóng đá phải không?
  • Ba: Ừ, đúng rồi.

Trả lời câu hỏi:

3. Play with words. (Chơi với chữ.)

C. Road signs

1. Listen and read. (Lắng nghe và đọc.)

Dịch:

Xin chào. Tôi tên là Hoan.

Tôi là một cảnh sát.

Tôi có một công việc khó khăn.

Hãy nhìn người đàn ông chạy xe máy kia.

Anh ta đang chạy vào con đường đó.

Biển báo ghi “Một chiều”.

Bạn không thể đi vào con đường đó.

Một vài biển báo cho biết bạn có thể làm việc gì đó. Biển báo này cho biết “Bạn có thể đỗ xe ở đây”.

Một vài biển báo cho biết bạn không thể làm việc gì đó. Biển báo này cho biết “Bạn không thể đỗ xe ở đây”.

2. What do the road signs mean? Add can or can’t. (Các biển báo sau có nghĩa là gì? Thêm vào can hoặc can’t)

Giải:

  • a) You can turn left. (Bạn có thể rẽ trái.)
  • b) You can’t turn right. (Bạn không thể rẽ phải.)
  • c) You can go ahead. (Bạn có thể đi thẳng.)
  • d) You can’t ride a motorbike. (Bạn không thể đi xe máy.)

3. Listen and read. (Nghe và đọc.)

Dịch:

Các con đường giao thông của chúng ta là các nơi nguy hiểm.

Có nhiều tai nạn trên đường.

Chúng ta phải có kỉ luật.

Những biển báo giao thông giúp chúng ta.

Một số biển báo giao thông cảnh báo chúng ta.

Biển báo này cảnh báo chúng ta.

Có một giao lộ (ngã tư) ở phía trước.

Chúng ta phải làm gì?

Chúng ta phải giảm tốc độ.

Chúng ta không được đi nhanh.

Biển báo này báo “Dừng lại!”.

Chúng ta phải dừng lại.

Chúng ta không được đi thẳng.

Biển báo này báo “Không rẽ phải”.

Chúng ta không được rẽ phải.

Chúng ta phải đi thẳng hoặc rẽ trái.

4. Listen. Which sign? Number the sign as you hear. (Lắng nghe. Đó là biển báo nào? Đánh số biển báo khi bạn nghe được.)

Giải:

Nội dung bài nghe:

  1. You can’t turn right here. (Bạn không thể rẽ phải ở đây.)
  2. There’s a stop sign. I must stop. (Có một biển báo dừng. Tôi phải dừng ở đây.)
  3. You can park your car here. (Bạn có thể đỗ xe hơi ở đây.)
  4. You must slow down. There’s an intersection ahead. (Bạn phải giảm tốc độ. Có một giao lộ (ngã tư) phía trước.)
  5. You can enter that road. Look at the sign. (Bạn có thể chạy vào con đường đó. Nhìn biển báo này.)
  6. We can turn left here. (Chúng ta có thể rẽ trái ở đây.)
  7. You can’t ride the motorbike on this street. (Bạn không thể chạy xe máy trên đường này.)
  8. I know I mustn’t park here. (Tôi biết tôi không được đỗ xe ở đây.)

5. Play with words. (Chơi với chữ.)

Crossing the road,

Crossing the road,

You must be careful

Crossing the road.

Looking to the left.

Looking to the right.

If there is no traffic,

Crossing the road.

Crossing the road with care.

Băng qua đường,

Băng qua đường,

Chúng ta phải cẩn thận

Băng qua đường.

Nhìn trái.

Nhìn phải.

Nếu không có xe cộ,

Hãy băng qua đường.

Cẩn thận khi băng qua đường.

Unit 7 My Neighborhood (Read) Trang 67

I.Objectives: By the end of the lesson, students will be able to:

1.Knowledge: read and understand the text, determine true or false information, and answer the questions about the content of the lesson.

2.Skills: develop reading and other skills.

3.Attitude: be aware of malls in a town.

II.Language contents:

Vocabulary:

– Shopping mall: trung tâm thương mại.

– Special discounts: những ưu đãi/ giảm giá đặc biệt.

– Wider selection of products: sự lựa chọn sản phẩm phong phú.

– Residents (n): cư dân.

– Convenient (adj): thuận tiện.

A new shopping mall is opening in Nam’s neighborhood today. It is very different from the psent shopping area. All the shops are under one roof. That will be very convenient, especially during the hot and humid summer months. Customers will shop in comfort and won’t notice the weather.

Some people in the neighborhood, however, are not happv about the changes. The owners of the small stores on Tran Phu Street think the mall will take their business. Some of the goods in the new stores will be the same as the ones in the small shops, but the stores in the mall will offer a wider selection of products, some at cheaper prices.

The residents and store owners have been concerned about the new mall for a few months. They have organized a community meetine in order to discuss die situation.

Hướng dẫn dịch :

Ngày hôm nay một khu mua sắm mới khai trương ở quận của Nam. Khu mua sắm này khác với khu mua sắm hiện tại. Tất cả các cửa hiệu đều ở dưới một mái nhà. Điều đó sẽ rất tiện lợi đặc biệt là trong những tháng hè nóng và ẩm ướt. Khách hàng sẽ mua sắm thoải mái và chẳng cần để ý gì đến thời tiết.

Tuy nhiên, một vài người ở quận này không cảm thấy vui vì những thay đổi này. Chủ các cửa hiệu nhỏ trên đường Trần Phú nghĩ răng khu vực mua sắm này sẽ chiếm hết việc kinh doanh của họ. Một vài mặt hàng ở các cửa hiệu mới cũng sẽ giống như các mặt hàng ở các cửa hiệu nhỏ, nhưng các cửa hiệu ở khu vực mua sắm này sẽ trưng ra một lượng sản phẩm nhiều hơn cho khách hàng tha hồ chọn lựa, một vài sản phẩm lại có giá rẻ hơn ngoài.

b) What facilities are available in the shopping mall?

available in the shopping mall.

c) What do the small store owners think about the new shopping mall?

d) What kinds of goods will the stores in the mall offer?

Unit 2 Making Arrangements (Read) Trang Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8

I.Objectives: By the of the lesson, students will be able:

1.Knowledge: To read and understand about the person who invented the telephone.

2.Skills: To develop reading skill.

3.Attitude: To be more knowledgeable about the telephone.

II.Language contents:

1.Vocabulary:

– Emigrate (v): xuất cảnh, di cư.

– Deaf-mute (adj): tật vừa câm vừa điếc.

– Experiment (n): cuộc thử nghiệm, thí nghiệm.

– Transmit (v): phát, truyền (tín hiệu).

– Device (n): thiết bị.

– Demonstrate (v): biểu diễn, trưng bày.

– Countless (adj): vô số, vô kể.

– Exhibition (n): cuộc triển lãm, trưng bày.

– Commercial (adj): (thuộc) buôn bán, thương mại.

2.Structures:

Review: past simple tense to describe the past events.

On March 3, 1847, Alexander Graham Bell was bom in Edinburgh. He was a Scotsman although he later emigrated, First to Canada and then to the USA in the 1870s.

In America, he worked with deaf-mutes at Boston University. Soon, Bell started experimenting with ways of transmitting speech over a long distance. This led to the invention of the telephone.

Bell and his assistant, Thomas Watson, conducted many experiments and finally came up with a device which they first introduced in 1876. Bell said on the telephone: ‘Mr. Watson, come here. I want you.’ This was the first telephone message.

Traveling all over America, Bell demonstrated his invention to the public at countless exhibitions, and by 1877 the first telephone was in commercial use.

Hướng dẫn dịch

Alexander Graham Bell sinh ngày 3 tháng 3 năm 1847 ở Edinburgh. Ông là người Xcot-len mặc dù sau đó ông di cư sang Canada rồi sang Mỹ vào những năm 1870.

Ở Mỹ, ông đã làm việc với những người câm điếc ở trường Đại học Boston. Ít lâu sau đó, Bell bắt đầu thí nghiệm những cách truyền lời nói qua một khoảng cách dài. Thí nghiệm này của ông đã dẫn đến việc phát minh ra điện thoại.

Bell và viên trợ lý của ông, Thomas Watson, đã làm nhiều thí nghiệm và cuối cùng đã nảy ra ý sáng chế một dụng cụ mà lần đầu tiên họ giới thiệu vào năm 1876. Bell nói qua điện thoại: ‘Anh Watson, lại đây nào. Tôi cần anh’. Đây là lời nhắn qua điện thoại đầu tiên.

Đi khắp nước Mỹ, Bell đã trình diễn phát minh của ông trước công chúng ở vô số cuộc triển lãm và vào khoảng năm 1877 chiếc điện thoại đầu tiên được đưa vào sử dụng trong thương mại.

Bài 1. True or false? Cheek (√) the boxes. Correct the false sentences.

(Hãy đánh dấu (√) vào cột đúng hay sai và sửa câu lại cho đúng.)

Alexander Graham Bell …

a) went to live in the United States.

b) successfully demonstrated his invention.

c) worked with Thomas Watson.

d) was bom in Scotland.

e) went to live in Canada.

f) invented the telephone.

g) worked with people who could neither speak nor hear.

1.d) was bom in Scotland.

2.e) went to live in Canada.

3.a) went to live in the United States.

4.g) worked with people who could neither speak nor hear.

5.c) worked with Thomas Watson.

6.b) successfully demonstrated his invention.

7.f) invented the telephone.

Soạn Anh 7 Mới : Unit 9. Looking Back

Looking back (phần 1 → 5 trang 34 SGK Tiếng Anh 7 mới)

1. Nhiều hoạt động văn hóa và nghệ thuật được tổ chức như là một phần của Lễ hội hoa ở Đà Lạt.

2. Tôi đã xem cuộc trình diễn diễu hành hoa khi tôi tham gia lễ hội hoa năm rồi.

3. Chúng tôi đã có một bữa ăn mừng ngày sinh nhật của ông.

4. Mùa Giáng sinh cũng được gọi là mùa lễ hội.

5. Tôi thích những màn trình diễn bài hát dân gian.

6. Có một lễ kỷ niệm cho những cô gái Nhật vào ngày 3 tháng Ba hàng năm.

1. Nhìn vào bức hình này! Bạn đang làm gì với những cây nến vậy?

2. Bạn đã ở chỗ nào khi ra Hà Nội?

3. Bạn phát âm tên của lễ hội như thế nào?

4. Em trai của bạn thích Lễ hội hoa Tulip Tesselaar hơn hay lễ hội Thời gian hoa Tulip?

5. Người ta tổ chức lễ hội Dewali ở đâu/ khi nào/ như thế nào/ để làm gì?

6. Họ đã đến Đà Nẵng khi nào? Vào ngày 29 tháng Tư.

to say thanks for what they have

with apricot blossoms every year

1. There are many festivals which are held in Ho Chi Minh City.

2. Attended a big Christmas party last December.

3. People celebrate Thanksgiving to say thanks for what they have.

4. Houses are decorated with apricot blossoms during Tet.

5. We celebrate Mid – autumn Festival every year.

Student: Yes, of course. I like the Diwali festival best.

Reporter: Well, where’s the festival held?

Student: It is held in India.

Reporter: What kind of festival is it?

Student: It’s a religious festival.

Reporter: When is it held?

Student: IPs normally held in October or November every year.

Reporter: Is it crowded?

Student: Yes, it is. Very very crowded. There are a lot of people who participate in this festival.

Reporter: When did you come there?

Student: Last year. I went there with my family for a holiday.

Reporter: How did you feel about that festival?

Student: I found it interesting and meaningful.

Reporter: Thanks so much for your answer.

Student: You are welcome.

Xem toàn bộSoạn Anh 7 mới : Unit 9. Festivals around the world