26 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • 16 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 2: Thực Hiện Pháp Luật (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Gdcd Lớp 12 Có Đáp Án
  • Tổng Hợp 320 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12
  • Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng Có Lời Giải
  • Lượt Xem:15207

    26 bài tập excel từ cơ bản đến nâng cao có lời giải + đáp án

    Kênh Excel Online giới thiệu đến các bạn đang có nhu cầu học thực hành excel một số bài tập excel thực hành từ cơ bản đến nâng cao cho các bạn có thể tự học, tự thực hành nâng cao kỹ năng excel của mình ngay ở nhà.

    Kỳ thi thành thạo máy vi tính

    1. Chuyển đổi số đô la hiện tại thành đô la không đổi (tức là, kiểm soát lạm phát). Các

    công thức để quy đổi đô la liên tục thành đô la hiện tại là:

    đô la không đổi = đô la hiện tại / (CPI-U * 0,01)

    2. Tạo biểu đồ một đường để so sánh các xu hướng cho ba nhóm chủng tộc / dân tộc (tức là, Trắng, Đen, Tây Ban Nha) (sử dụng số liệu đô la không đổi).

    3. Tạo một bản ghi nhớ trong Word so sánh xu hướng thu nhập gia đình trung bình cho ba các nhóm trong 15 năm qua. Nhập biểu đồ của bạn vào bản ghi nhớ Word của bạn. Lưu tài liệu của bạn với tên tệp: INCxxx (trong đó xxx là tên viết tắt của bạn). (Chú thích: Bạn nên lưu hai tệp. Người ta phải là một tài liệu EXCEL và người kia phải là một

    Thu nhập gia đình trung bình theo chủng tộc và gốc Tây Ban Nha, 1960-87 (bằng đô la hiện tại)

    Kỳ thi thành thạo máy vi tính

    Bài kiểm tra số 2

    Trên đĩa bạn đã được cung cấp, bạn sẽ tìm thấy tệp Excel chúng tôi Tệp này chứa

    dữ liệu về số người đi bộ đã bị giết tại Hoa Kỳ trong năm 1994 ở

    tai nạn xe cơ giới. Thực hiện các thủ tục sau trong Excel.

    1. Tính toán tổng số tử vong cho người đi bộ đã xảy ra trong quá trình các ngày trong tuần. Tính toán phần trăm của tất cả các trường hợp tử vong trong tuần xảy ra trong mỗi lần trong ngày.

    2. Tính toán tổng số tử vong cho người đi bộ đã xảy ra trong quá trình

    cuối tuần. Tính toán phần trăm của tất cả các trường hợp tử vong trong tuần xảy ra trong mỗi lần trong ngày.

    3. Tính tổng số tử vong xảy ra trong mỗi lần trong ngày

    (ví dụ: thêm ngày chết người vào các ngày trong tuần và cuối tuần cho mỗi lần trong ngày). Tính toán phần trăm của tất cả các trường hợp tử vong cho người đi bộ xảy ra trong mỗi thời gian trong ngày (các ngày trong tuần

    4. Định dạng dữ liệu phần trăm của bạn để các dấu hiệu phần trăm và chỉ một số thập phân địa điểm được hiển thị.

    5. Tạo biểu đồ thanh cho phần trăm tất cả các trường hợp tử vong theo thời gian trong ngày (tức là,

    6. Tạo một bản ghi nhớ trong Word mô tả những thời điểm nguy hiểm nhất trong ngày và

    thời gian nguy hiểm nhất trong ngày cho người đi bộ.

    7. Nhập bảng tính hoàn chỉnh của bạn vào thư báo.

    8. Nhập biểu đồ thanh vào bản ghi nhớ của bạn.

    9. Lưu tài liệu Excel và Word của bạn với tên tệp PEDxxx (trong đó xxx là tên viết tắt của bạn).

    Người đi bộ bị giết theo thời gian trong ngày và ngày trong tuần

    1. Nhập thông tin trong bảng tính bên dưới. Hãy chắc chắn rằng thông tin được nhập vào

    các ô tương tự như đã cho hoặc các công thức bên dưới sẽ không hoạt động.

    Bạn sẽ nhận thấy rằng khi bạn nhập thông tin trong cột đầu tiên, văn bản sẽ chạy qua

    ô tiếp theo. Để điều chỉnh kích thước của cột, khi tất cả thông tin được nhập cho cột đầu tiên,

    bấm vào tiêu đề cột (đó là chữ cái A). Sau đó, mở menu FORMAT, chọn

    COLUMN tùy chọn, và sau đó chọn lệnh AUTOFIT SELECTION.

    sử dụng “tham chiếu tương đối” (ví dụ: C5) trỏ đến nội dung của ô

    G5: = c5 * .3 + d5 * .3 + e5 * .3 + f5 * .1

    Bây giờ sao chép công thức này sang các ô G6, G7 và G8. Để thực hiện điều này, hãy nhấp vào ô G5 để làm cho nó hoạt động

    ô. Sau đó mở menu EDIT và chọn lệnh COPY (đường viền nhấp nháy bây giờ

    xuất hiện xung quanh ô G5). Bây giờ hãy nhấp vào ô G6 và kéo con trỏ để phạm vi ô từ

    G6 đến G8 hiện được tô sáng. Tại thời điểm này, bạn cần mở lại menu EDIT, nhưng điều này

    thời gian đã chọn tùy chọn PASTE. . Lưu ý rằng khi bạn sao chép công thức này vào các ô khác,

    số hàng cho các ô thay đổi theo hàng mà công thức đã được sao chép.

    3. Nhập thông tin bên dưới vào ô được chỉ định.

    4. Nhập các công thức bên dưới vào các ô được chỉ định. Những công thức này thể hiện ba phương pháp cho

    tính trung bình cho một cột dữ liệu.

    C10: = (c5 + c6 + c7 + c8) / 4

    E10: = trung bình (e5: e8)

    được đưa ra trong mức trung bình cuối cùng của học sinh.

    việc sử dụng “tham chiếu tuyệt đối” (ví dụ: $ C $ 12) trỏ đến một ô cụ thể trong bảng tính.

    Lưu ý rằng khi công thức được sao chép vào các ô khác, tham chiếu tuyệt đối vẫn giữ nguyên

    trong khi các tham chiếu tương đối thay đổi theo vị trí mà công thức được sao chép.

    G5: = $ c $ 12 * c5 + $ d $ 12 * d5 + $ e $ 12 * e5 + $ f $ 12 * f5

    7. Thực hiện các thay đổi đối với nội dung ô được chỉ ra bên dưới và lưu ý mức độ trung bình cuối cùng

    8. Chỉ khi bạn nghĩ rằng bạn đã hoàn thành việc tính toán điểm số cuối cùng, bạn nhận ra rằng bạn đã quên người nào. Bạn biết đó, học sinh yên tĩnh luôn ngồi ở phía sau phòng. Dù sao đi nữa, bạn có thể bắt đầu tất cả hoặc chỉ cần chèn một hàng mới cho sinh viên bị quên.

    a. Di chuyển con trỏ đến hàng 6 và nhấp một lần (trên bất kỳ ô nào trong hàng này hoặc tiêu đề hàng).

    Mở menu INSERT, chọn tùy chọn ROWS. Lưu ý cách chèn hàng mới sau hàng 6. Ngoài ra, hãy kiểm tra các công thức được nhập vào các ô D11, E11, G5, G7, G8 và G9 bây giờ tất cả đã thay đổi để chứa hàng mới được chèn.

    b. Bây giờ, một sinh viên bổ sung đã được thêm vào sổ điểm của bạn, các công thức được sử dụng

    để tính toán điểm trung bình cho Bài kiểm tra số 1 và số 2 không chính xác (điều này là do các công thức này

    vẫn cho rằng chỉ có bốn điểm được tính trung bình. Để sửa lỗi này, hãy sao chép công thức trong ô E11 đến các ô C11 và D11.

    c. Nhập thông tin bên dưới vào ô được xác định.

    d. Lưu ý rằng điểm trung bình của bài kiểm tra thay đổi khi điểm của học sinh mới được nhập nhưng

    trung bình cuối cùng không được tính tự động cho anh ta. Điều này là do công thức không

    được sao chép vào hàng mới đó. Sao chép công thức trong ô G5 vào ô G6. Bây giờ cuộn lớp của bạn

    Đã được hoàn thành.

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Và Lời Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải & Đáp Án
  • Hướng Dẫn Và Giải Đáp Chi Tiết Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • 7 Bài Tập Excel Cơ Bản Có Lời Giải Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 6: Phương Pháp Tả Người
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh Siêu Ngắn
  • Bài 21. Phương Pháp Tả Cảnh
  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng (Chi Tiết)
  • Nội dung : Định dạng dữ liệu, sử dụng chức năng Sort, Filter, FreezePane, các hàm ngày tháng, MIN, MAX ,AVG ,SUM , COUNT…

    Nhập liệu bảng tính trên, dữ liệu Họ tên tự thêm vào

    2. Định dạng Lương là VNĐ, có dấu phân cách hàng nghìn.

    3. Thêm vào cột Phòng Ban kế cột Lương, điền dữ liệu cho cột Phòng Ban dựa vào 2 ký tự đầu MÃ NV và mô tả : nếu là NS ghi là Nhân sự, nếu là KT ghi là Kế toán, nếu là IT ghi là Kỹ thuật, còn lại ghi Kinh Doanh.

    4. Thêm vào cột Tuổi kế cột Ngày sinh, điền dữ liệu cho cột Tuổi = Year(Today())-Year(Ngaysinh).

    5. Thêm vào cột Số tiền chịu thuế. Tính Số tiền chịu thuế = LƯƠNG – ô dữ liệu mức tối thiểu.

    6. Thêm vào cột Mức giảm trừ. Điền dữ liệu cho cột này như sau :những nhân viên không có con thì mức giảm trừ bằng 0. Những nhân viên có số con từ 1 trở lên thì mức giảm trừ = số con * 4.000.000

    8. Thêm vào dòng cuối bảng tính, tính tổng cộng cho cột LƯƠNG, THUẾ, trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất cho cột TUỔI, LƯƠNG.

    9. Sắp xếp bảng tính theo Phòng ban tăng dần, lương giảm dần.

    10. Lọc ra những nhân viên có năm sinh 1975

    11. Lọc ra những nhân viên có số con bằng 3

    12. Lọc ra những nhân viên ở phòng nhân sự có mức lương lớn hơn 10 triệu.

    13. Thống kê có bao nhiêu nhân viên nữ, nhân viên nam

    14. Tính tổng lương theo mỗi phòng ban

    15. Thống kê mỗi phòng ban có bao nhiêu nhân viên.

    16. Thực hiện chức năng FreezePane cố định cột họ tên để xem dữ liệu các cột còn lại.

    Nội dung: Sử dụng hàm IF và các hàm thao tác trên chuỗi, kết hợp với các hàm luận lý (AND, OR, MIN)

    1.Thêm vào cột Khu vực dự thi kế cột ƯU TIÊN. Khu vực dự thi dựa vào 3 ký tự đầu của Số BD

    2.Điền dữ liệu cho cột điểm ƯU TIÊN như sau: nếu thí sinh ở KV1 hoặc KV2 và không có điểm thi nào bằng 0 thì được cộng 0.5. Nếu thí sinh ở KV3 và không có điểm thi nào bằng 0 thì cộng 1. Các trường hợp khác không cộng điểm.

    3.Tổng điểm = TOÁN + LÝ + HÓA + ƯU TIÊN

    4.Thêm vào cột KHỐI THI sau cột KHU VỰC. Điền dữ liệu cho KHỐI THI dựa vào ký tự thứ 4 của SỐ BD.

    5.Điền dữ liệu cho cột KẾT QUẢ: biết điểm chuẩn khối A là 15, khối B là 13 và khối C là 12.

    Nội dung: sử dụng các hàm thao tác trên chuỗi, IF, MID, MOD và các loại địa chỉ.

    1.Loại xe: dựa vào 3 ký tự cuối của MÃ THUÊ với mô tả sau: nếu là MAX là máy xúc, nếu là NAH là xe nâng hàng, nếu là TNH là xe tải nhẹ, còn lại là xe tải nặng.

    2.Khách hàng: là ký tự đầu của MÃ THUÊ nối với chuỗi loại xe. Ví dụ MÃ THUÊ là Minh-MAX thì KHÁCH HÀNG sẽ là M_Máy xúc.

    3.Số ngày thuê được tính từ phần dư của tổng số ngày thuê chia cho 7. ( MOD(ngaytra-ngaythue,7))

    4.Số tuần thuê được tính từ phần nguyên của tống số ngày thuê/7 (hàm INT)

    5.ĐƠN GIÁ THUÊ được tính từ bảng kế bên(lưu ý sử dụng địa chỉ tuyệt đối để ghi nhận giá trị tính toán).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Đố Mẹo Có Đáp Án, Hay Và Khó Nhất 2022
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Lời Giải Hay Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Gợi Ý Trả Lời Câu Hỏi
  • 4 Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 9 Có Đáp Án
  • Đề Thi Chọn Đội Tuyển Hsg Môn Ngữ Văn Lớp 9 Tỉnh Nam Định
  • 26 Bài Tập Excel Có Lời Giải Hay Nhất, Trọn Bộ Bài Tập Excel Có Lời Giải Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Giới Hạn Hàm Số Lớp 11 Từ Căn Bản Tới Nâng Cao
  • Đáp Án Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5 Đại Học Thương Mại (Tmu)
  • Tổng Hợp Bài Tập Python Cơ Bản 2022
  • Bài Tập Quản Lý Chất Lượng
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 (Tập 1)
  • Chào mừng bạn trở lại với chuyên mục bài tập Excel tổng hợp trên website Đỗ Bảo Nam Blog! Bài tập ngày hôm nay, mình sẽ tiếp tục chia sẻ với bạn một dạng bài tập cơ bản. Bài này giúp bạn luyện tập các kỹ năng cơ bản về Excel. Đồng thời, bạn sẽ được luyện tập thêm về cách sử dụng của các hàm thông dụng. Đó là hàm IF, hàm VLOOKUP.

    Đang xem: 26 bài tập excel có lời giải

    Đây là 02 hàm rất thông dụng trong Excel. Và nó được sử dụng phổ biến trong học tập và công việc. Ví dụ nếu bạn đang còn trên ghế nhà trường, thì các đề thi Excel chắc chắn sẽ có ít nhất 1 hoặc cả 2 hàm này trong đề thi.

    Nội dung bài tập Excel tổng hợp có lời giải số 004

    Trong bài thực hành này, bạn tiếp tục luyện tập với những thao tác Excel cơ bản. Đồng thời, bạn sẽ luyện tập thêm về cách dùng hàm Vlookup, hàm IF. Nội dung bài tập này khá ngắn gọn, bạn có thể download file thực hành ở phía dưới bài viết.

    Thực hành các thao tác Excel cơ bản: Cũng như thường lệ, trong bài tập Excel tổng hợp này bạn sẽ tiếp tục thực hành các thao tác Excel cơ bản. Đó là những công việc như nhập dữ liệu, định dạng dữ liệu theo mẫu. Ngoài ra, bạn còn thực hành thêm về cách kẻ bảng trong Excel, cách gộp ô trong Excel

    Thực hành về một số hàm Excel cơ bản: Trong bài này, bạn sẽ thực hành với 02 hàm rất phổ biến. Đó là hàm IF và hàm VLOOKUP. Mức độ sử dụng của 02 bài này là cơ bản. Nếu bạn muốn nâng cao hơn, bạn có thể tham khảo các bài tập khác tại website bocdau.com.

    Nội dung của bài tập.

    Video giải bài tập thực hành Excel tổng hợp số 004

    Về các yêu cầu tính toán của bài tập, trong bài này bạn sẽ thực hành với các thao tác tính toán cơ bản. Bên cạnh đó, bạn sẽ ôn lại cách dùng hàm If, hàm Vlookup trong Excel. Đây là 02 hàm được sử dụng rất nhiều trong học tập và công việc thực tế.

    File Excel này được Đỗ Bảo Nam Blog chia sẻ ngay dưới video. Bạn có thể download file Excel mẫu và lời giải về tham khảo. Tuy nhiên để bạn có thể luyện tập hiệu quả, bạn nên tự nhập liệu, tính toán. Sau đó, bạn so sánh với công thức trong lời giải. Như vậy bạn sẽ nhanh chóng sử dụng thành thạo phần mềm Excel.

    Video giải bài tập số 004

    Tải file bài tập Excel cơ bản tổng hợp có lời giải về máy

    Trong file Excel mà bạn tải về, Đỗ Bảo Nam Blog đã có lời giải sẵn. Và với đa số các bài toán, bạn có thể sử dụng cách tính toán khác nhau. Cách tính trong video (file Excel) là một trong những lời giải hay và dễ hiểu nhất.

    Ngoài bài tập này, trên kênh Đỗ Bảo Nam Blog còn rất nhiều các bài tập Excel từ cơ bản đến nâng cao khác. Bạn có thể download bài tập và xem đáp án của bài trong mỗi bài viết. Mỗi bài tập sẽ giúp bạn luyện tập với những hàm khác nhau. Vì vậy nếu có thể, bạn nên download càng nhiều bài tập càng tốt. Sau khi thực hành, bạn sẽ cảm thấy cách dùng Excel khá dễ dàng.

    Download file Excel

    5 / 5 ( 1 bình chọn )

    Share. Twitter Facebook Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr Email

    About Author

    Đỗ Bảo Nam Blog

    Đỗ Bảo Nam Blog là một kênh chia sẻ kiến thức tổng hợp hữu ích chủ yếu ở lĩnh vực tin học, như tin học văn phòng, thủ thuật máy tính, style Proshow Producer… Những thông tin được chia sẻ trên kênh đều được chọn lọc giúp mang đến cho bạn những kiến thức hay và bổ ích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4
  • Infty Square Bài Viết Về An Toàn Gi…
  • Skills 1 Trang 32 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Looking Back – Trang 24 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9
  • 16 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 2: Thực Hiện Pháp Luật (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Gdcd Lớp 12 Có Đáp Án
  • Tổng Hợp 320 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12
  • Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng Có Lời Giải
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng (Có Lời Giải)
  • Lượt Xem:57915

    (Nội dung chính: hàm dò tìm ( VLOOKUP), chức năng rút trích

    Yếu cầu học viên làm các công việc sau:

    1.Điền dữ liệu cho cột “NGÀNH THI” dựa vào ký tự thứ 1 của “MÃ SỐ” được dò trong bảng “BẢNG TRA ĐIỂM CHUẨN”.

    2.Điền dữ liệu cho cột “KHU VỰC” là ký tự thứ 2 của “MÃ SỐ” và được chuyển về kiểu dữ liệu số.

    3.Điền dữ liệu cho cột “TỔNG ĐIỂM” là tổng của “ĐIỂM TOÁN”, “ĐIỂM LÝ” và “ĐIỂM HÓA”.

    4.Sắp xếp bảng tính theo “MÃ SỐ” tăng dần.

    5.Điền dữ liệu cho “ĐIỂM CHUẨN” dựa vào ký tự đầu của “MÃ SỐ” được dò trong bảng “BẢNG TRA ĐIỂM CHUẨN” nhưng nếu “KHU VỰC” là 1 thì lấy “ĐIỂM CHUẨN 1” còn nếu “KHU VỰC” là 2 thì lấy “ĐIỂM CHUẨN 2”.

    6.Điền dữ liệu cho “KẾT QUẢ” nếu tổng điểm lớn hơn hoặc bằng “ĐIỂM CHUẨN” thì điền “đậu”, ngược lại điền “rớt”.

    7.Thống kê tổng số thí sinh ngành “Kế Toán” có kết quả đậu.

    8.Dùng Advance Filter rút trích ra tất cả các thí sinh có kết quả “đậu”.

    9.Thêm cột “LỚP TÀI NĂNG” bên phải cột “KẾT QUẢ” và điền dữ liệu như sau: Nếu tổng điểm thi lớn hơn hoặc bằng 18 và không có môn nào nhỏ hơn 5 thì điền là “lớp tài năng”, còn ngược lại thì điền là “lớp đại trà”.

    BÀI TẬP EXCEL 2

    (Nội dung chính: hàm dò tìm , chức năng rút trích dữ liệu, các hàm thống kê)

    Câu 1: Lập công thức để điền dữ liệu vào cột TÊN HÀNG dựa vào hai ký tự đầu của MÃ HÀNG và BẢNG 1.

    Câu 2: Lập công thức điền vào cột TÊN TỈNH dựa vào ký tự thứ ba của mã hàng và BẢNG 2.

    Câu 3: Lập công thức điền vào cột SỐ LƯỢNG là ba ký tự cuối của MÃ HÀNG và được chuyển thành dữ liệu kiểu số.

    Câu 4: Lập công thức điền vào cột ĐƠN GIÁ, nếu sản phẩn được mua trước tháng 5 thì lấy giá 1, còn lại lấy giá 2.

    Câu 5: Lập công thức điền vào cột THÀNH TIỀN (VND): =SỐ LƯỢNG * ĐƠN GIÁ. Định dạng đơn vị VND.

    Câu 6: Lập công thức điền vào cột THÀNH TIỀN (USD):

    = THÀNH TIỀN (VND) /19000. Nếu sản phẩm được mua trước tháng 7

    =THÀNH TIỀN (VND)/20000. Nếu sản phẩm được mua sau tháng 7

    Câu 7: Sắp xếp bảng tính theo thứ tự tăng dần dựa vào cột THÀNH TIỀN (VND)

    Câu 8: Dùng Advance Filter lọc ra các dòng có TÊN HÀNG là FUTURE.

    Câu 9: Thực hiện bảng thống kê sau:

    Câu 10: Tạo Header là Họ và Tên SV ở vị trí trung tâm (center)

    BÀI TẬP EXCEL 3

    bài tập excel có lời giải pdf

    2.Chèn thêm hai cột Ngành thi và Khu vực vào bên trái cột Toán; Hai cột Tổng điểm và Điểm Chuẩn vào bên trái cột Kết Quả; Cột Học bổng vào bên phải cột Kết Quả.

    3.Lập công thức cho biết Khu vực và Ngành thi cho từng thí sinh. Biết rằng kí tự thứ 2 của SBD cho biết khu vực; kí tự thứ nhất của SBD cho biết ngành thi.

    4.Tính Tổng điểm là tổng cộng của 3 môn thi.

    5.Lập công thức cho biết điểm chuẩn dựa vào ngành thi và bảng 2, nếu thí sinh ở khu vực 1 thì điểm chuẩn là Điểm chuẩn 1, ngược lại là Điểm chuẩn 2.

    6. Lập công thức cho cột kết quả, nếu tổng điểm lớn hơn hay bằng điểm chuẩn của ngành dự thi thì kết quả là “Đậu”, ngược lại là “Rớt”.

    7.Lập công thức cho cột học bổng, nếu tổng điểm lớn hơn hay bằng điểm học bổng của ngành dự thi thì học bổng là “Có”, ngược lại để trống.

    8.Thực hiện bảng thống kê như trên.

    9.Trích những thí sinh thi Đậu của khối thi A.

    10.Vẽ biểu đồ (PIE) so sánh thí sinh Đậu và Rớt.

    BÀI TẬP EXCEL 4

    (Nội dung chính: các hàm thống kê, đồ thị)

    Học viên thực hiện các yêu cầu sau:

    1)Định dạng bảng tính như trên, tạo Header là Họ Và Tên của học viên.

    2)Mã khu vực là ký tự thứ 4 và thứ 5 của cột mã dự án

    3)Loại dự án dựa vào 2 ký tự đầu của Mã Dự Án và bảng loại Dự Án

    4)Chủ đầu tư dựa vào 3 ký tự sau của Mã Dự Án và bảng Chủ đầu tư & Vốn đầu tư

    5)Vốn đầu tư dựa vào mã dự án và mã khu vực, tra trong bảng chủ đầu tư & vốn đầu tư

    6)Mức ưu tiên dựa vào ký tự thứ 3 của mã dự án

    7)Nếu số năm hoạt động <5 & Mức ưu tiên =1 thì ghi “Dự Án Tiềm Năng”, Ngược lại ghi “Không tiềm năng”.

    8)Trích ra danh sách các dự án thực hiện vào năm 2011

    10)Vẽ đồ thị cho bảng thông kê ở

    BÀI TẬP EXCEL 5

    BẢNG 1: BẢNG 2:

    I. Nhập dữ liệu cho bảng tính và định dạng như sau:

    − Orientation: Portrait, Margin: Horizontally

    − Header: Họ tên thí sinh (Left), Bài thi Excel (Right)

    − Footer: Số máy (Left), Phòng thi (Right)

    II. Lập công thức cho các cột:

    Chèn vào trước cột kết quả ba côt: Tổng Cộng, Điểm ChuẩnHọc Bổng.

    1. Dùng hàm lấy ra năm hiện hành “KẾT QUẢ TUYỂN SINH NĂM ???” .

    2. Lập công thức điền dữ liệu cho cột Khu Vực, khu vực là ký tự thứ 2 của Mã số.

    3. ngành Thi: Dựa vào ký tự đầu của Mã Số (Mã ngành) và Bảng 1.

    4. Điểm Chuẩn: Dựa vào ký tự đầu của Mã số (Mã ngành), Khu vực và Bảng 1. Trong đó, nếu thí sinh thuộc khu vực 1 thì lấy Điểm chuẩn1, ngược lại lấy Điểm chuẩn2.

    5. Tính Tổng cộng là tổng điểm của 3 môn.

    8. Sắp xếp lại danh sách Kết quả tuyển sinh theo thứ tự tăng dần của cột điểm Tổng Cộng.

    9. Rút tríc h: thông tin của các thí sinh thuộc ngành thi Máy Tính .

    BÀI TẬP EXCEL 6

    Nhà sách XYZ có hệ thống 2 chi nhánh.

    16 bài tập excel có đáp án

    1.Tạo một Sheet Tổng kết cuối năm để tínhTổng số lượng sách đã bán. ( Dùng chức năng Consolidate ).

    2.Sử dụng chức năng SparkLine vẽ đồ thị cho bảng thống kê của 2 chi nhánh.

    3.Vẽ biểu đồ cột cho bảng tổng kết của cửa hàng.

    4.Thực hiện chức năng Conditional Formatting, để đánh dấu số lượng cao nhất của từng loại sách.

    Do 16 bài tập excel cơ bản nâng cao này quá dài ở đây tôi chỉ đề cập tới 6 bài còn 10 bài tập excel tiếp theo mời các bạn cùng download ở phía dưới về làm tiếp giúp tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 26 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Và Lời Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải & Đáp Án
  • Hướng Dẫn Và Giải Đáp Chi Tiết Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản
  • Bài Tập Java Cơ Bản Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Java: Solution Tham Khảo Bài Tập Phần Class
  • Bài Tập Lập Trình Hướng Đối Tượng
  • Cơ Bản Về Html, Javascript, Css Và Asp
  • Bài 5: Luyện Tập Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit
  • Sách Bài Tập Đại Số Và Giải Tích Lớp 11
  • bài 4: java giao diện, tạo notoped….

    import java.awt.*;

    import java.awt.event.*;

    public class myFrame2 extends Frame

    {

    MenuBar mb=new MenuBar();

    Menu filemenu=new Menu(“file”);

    MenuItem menuitemNew=new MenuItem(“New Ctrl+N”);

    MenuItem menuitemOpen=new MenuItem(“Open Ctrl+O”);

    MenuItem menuitemSave=new MenuItem(“Save Ctrl+S”);

    MenuItem menuitemSaveAs=new MenuItem(“Save As”);

    MenuItem menuitemPateSetup=new MenuItem(“Pate Setup”);

    MenuItem menuitemPrint=new MenuItem(“Print Ctrl+P”);

    MenuItem menuitemExit=new MenuItem(“Exit”);

    Menu editmenu=new Menu(“Edit”);

    MenuItem menuitemUndo=new MenuItem(“Undo Ctrl+Z”);

    MenuItem menuitemCut=new MenuItem(“Cut Ctrl+X”);

    MenuItem menuitemCopy=new MenuItem(“Copy Ctrl+C”);

    MenuItem menuitemPaste=new MenuItem(“Paste Ctrl+V”);

    MenuItem menuitemDelete=new MenuItem(“Delete Del”);

    MenuItem menuitemGoto=new MenuItem(“Go to Ctrl+G”);

    Menu formatmenu=new Menu(“Format”);

    MenuItem menuitemWordWrap=new MenuItem(“Word Wrap”);

    MenuItem menuitemFont=new MenuItem(“Font…”);

    Menu Viewmenu=new Menu(“View”);

    MenuItem menuitemStatusBar=new MenuItem(“Status Bar”);

    Menu Helpmenu=new Menu(“Help”);

    MenuItem menuitemViewhelp=new MenuItem(“View help”);

    MenuItem menuitemAboutNotepad=new MenuItem(“About Notepad”);

    public myFrame2(String title)

    {

    super(title);

    this.setMenuBar(mb);

    mb.add(filemenu);

    mb.add(editmenu);

    mb.add(formatmenu);

    mb.add(Viewmenu);

    mb.add(Helpmenu);

    filemenu.add(menuitemNew);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemOpen);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemSave);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemSaveAs);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemPateSetup);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemPrint);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemExit);

    editmenu.add(menuitemUndo);

    editmenu.addSeparator();

    editmenu.add(menuitemCut);

    editmenu.addSeparator();

    editmenu.add(menuitemCopy);

    editmenu.addSeparator();

    editmenu.add(menuitemPaste);

    editmenu.addSeparator();

    editmenu.add(menuitemDelete);

    editmenu.addSeparator();

    editmenu.add(menuitemGoto);

    formatmenu.add(menuitemWordWrap);

    formatmenu.addSeparator();

    formatmenu.add(menuitemFont);

    Viewmenu.add(menuitemStatusBar);

    Helpmenu.add(menuitemViewhelp);

    Helpmenu.addSeparator();

    Helpmenu.add(menuitemAboutNotepad);

    }

    public static void main(String[] args)

    {

    myFrame2 f=new myFrame2(“Unitited – Notoped”);

    f.setSize(400,400);

    f.setVisible(true);

    f.addWindowListener(new WindowAdapter()

    {

    public void windowClosing(WindowEvent we)

    {

    System.exit(0);

    }

    });

    }

    }

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Mảng 1 Chiều Trong C/c++ Có Đáp Án
  • Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf
  • Bài Tập Về Switch Case Trong C/c++
  • Lệnh Switch Case Trong C
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch
  • Bài Tập Tự Luận Java Cơ Bản Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Câu Lệnh Điều Kiện Switch Case
  • Java: Bài Tập Phần Class
  • Bài Tập + Full Bài Hướng Dẫn Về Array Và Hàm Array Trong Javascript
  • Bt Trắc Nghiệm Đại Số Và Giải Tích 11
  • Bài Tập Toán Lớp 4
  • Trong phần này, bạn phải nắm được các kiến thức về:

    • Các mệnh đề if-else, switch-case.
    • Các vòng lặp for, while, do-while.
    • Các từ khóa break và continue trong java.
    • Các toán tử trong java.
    • Mảng (array) trong java.
    • File I/O trong java.
    • Xử lý ngoại lệ trong java.

    1. Bài 01

    Viết chương trình tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 10 và 200 (tính cả 10 và 200). Các số thu được sẽ được in thành chuỗi trên một dòng, cách nhau bằng dấu phẩy.

    Gợi ý: Sử dụng vòng lặp for

    Code mẫu:

    package vn.eLib.baitap; import java.util.ArrayList; import java.util.List; public class Bai01 { public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.println("Giai thừa của " + n + " là: " + tinhGiaithua(n)); } /** * tinh giai thua * * @author eLib.VN * @param n: so nguyen duong * @return giai thua cua so n */ public static long tinhGiaithua(int n) { return n * tinhGiaithua(n - 1); } else { return 1; } } }

    Kết quả:

    Nhập số nguyên dương n = 8 Giai thừa của 8 là: 40320

    3. Bài 03:

    Hãy viết chương trình để tạo ra một map chứa (i, i*i), trong đó i là số nguyên từ 1 đến n (bao gồm cả 1 và n), n được nhập từ bàn phím. Sau đó in map này ra màn hình. Ví dụ: Giả sử số n là 8 thì đầu ra sẽ là: {1: 1, 2: 4, 3: 9, 4: 16, 5: 25, 6: 36, 7: 49, 8: 64}.

    Gợi ý: Sử dụng vòng lặp for để lặp i từ 1 đến n.

    Code mẫu:

    package vn.eLib.baitap; import java.util.HashMap; import java.util.Map; import java.util.Scanner; public class Bai03 { private static Scanner scanner = new Scanner(System. in ); public static void main(String args) { System.out.print("Nhập hệ số bậc 2, a = "); float a = scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hệ số bậc 1, b = "); float b = scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hằng số tự do, c = "); float c = scanner.nextFloat(); giaiPTBac2(a, b, c); } /** * Giải phương trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0 * * @param a: hệ số bậc 2 * @param b: hệ số bậc 1 * @param c: số hạng tự do */ public static void giaiPTBac2(float a, float b, float c) { // kiểm tra các hệ số if (a == 0) { if (b == 0) { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } else { System.out.println("Phương trình có một nghiệm: " + "x = " + ( - c / b)); } return; } // tính delta float delta = b * b - 4 * a * c; float x1; float x2; // tính nghiệm x1 = (float)(( - b + Math.sqrt(delta)) / (2 * a)); x2 = (float)(( - b - Math.sqrt(delta)) / (2 * a)); System.out.println("Phương trình có 2 nghiệm là: " + "x1 = " + x1 + " và x2 = " + x2); } else if (delta == 0) { x1 = ( - b / (2 * a)); System.out.println("Phương trình có nghiệm kép: " + "x1 = x2 = " + x1); } else { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } } }

    Kết quả:

    Nhập hệ số bậc 2, a = 2 Nhập hệ số bậc 1, b = 1 Nhập hằng số tự do, c = -1 Phương trình có 2 nghiệm là: x1 = 0.5 và x2 = -1.0

    5. Bài 05

    Viết chương trình chuyển đổi một số tự nhiên ở hệ số 10 thành một số ở hệ cơ số B (1 10 là A = 10, B = 11, C = 12, D = 13, E = 14, F = 15.

    Gợi ý:

    • Tham khảo bảng ASCII để chuyển đổi kiểu char thành String. Hàm chr(55 + m) trong ví dụ sau:
    • Nếu m = 10 trả về chuỗi “A”.
    • Nếu m = 11 trả về chuỗi “B”.
    • Nếu m = 12 trả về chuỗi “C”.
    • Nếu m = 13 trả về chuỗi “D”.
    • Nếu m = 14 trả về chuỗi “E”.
    • Nếu m = 15 trả về chuỗi “F”.

    Code mẫu:

    package vn.eLib.baitap; import java.util.Scanner; public class ConvertNumber { public static final char CHAR_55 = 55; private static Scanner scanner = new Scanner(System. in ); /** * main * * @author viettuts.vn * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.println(n + " số đầu tiên của dãy số fibonacci: "); for (int i = 0; i

    Kết quả: 

    Nhập số nguyên dương n = 12 12 số đầu tiên của dãy số fibonacci: 0 1 1 2 3 5 8 13 21 34 55 89

    7. Bài 07

    Viết chương trình tìm ước số chung lớn nhất (USCLN) và bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) của hai số nguyên dương a và b nhập từ bàn phím.

    Gợi ý:

    • Sử dụng giải thuật Euclid.

    Code mẫu:

    package vn.eLib.baitap; import java.util.Scanner; public class USCLL_BSCNN_1 { private static Scanner scanner = new Scanner(System. in ); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.printf("Tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn %d là: n", n); System.out.print(2); } for (int i = 3; i = 2 int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i

    Kết quả:

    Nhập n = 100 Tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn 100 là: 2 3 5 7 11 13 17 19 23 29 31 37 41 43 47 53 59 61 67 71 73 79 83 89 97

    9. Bài 09:

    Viết chương trình liệt kê n số nguyên tố đầu tiên trong java. Số nguyên dương n được nhập từ bàn phím.

    Code mẫu:

    package vn.eLib.baitap; import java.util.Scanner; /** * Chương trình liệt kê n số nguyên tố đầu tiên. * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap09 { private static Scanner scanner = new Scanner(System. in ); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { int count = 0; System.out.println("Liệt kê tất cả số nguyên tố có 5 chữ số:"); for (int i = 10001; i = 2 int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i

    Kết quả:

    Liệt kê tất cả số nguyên tố có 5 chữ số: 10007 10009 10037 ... 99971 99989 99991 Tổng các số nguyên tố có 5 chữ số là: 8363

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Ôn Luyện Lập Trình Oop & Interface
  • Hocthue.net: Tổng Hợp Sách, Giáo Trình, Bài Giảng, Bài Tập Xác Suất Thống Kê (Có Lời Giải)
  • Ôn Tập Phần Giới Hạn (Kèm Lời Giải)
  • Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1)
  • Ma Trận Space Phân Tích Môi Trường Và Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp
  • Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Java Có Lời Giải
  • Lập Trình Mạng Với Java (Bài 6)
  • Ebook Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf
  • Lập Trình Java Căn Bản
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 37: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó
  • Để phục vụ nhu cầu học Java của các bạn, Quản Trị Mạng đã tổng hợp lại một số bài tập Java từ nhiều nguồn, có kèm theo code mẫu (cho một số bài). Hy vọng có thể giúp ích cho quá trình học tập ngôn ngữ lập trình Java của các bạn.

    Bài tập Java cơ bản có giải

    Bài 2. Viết chương trình chuyển đổi một số tự nhiên ở hệ cơ số 10 thành số ở hệ cơ số b bất kì (1< b≤ 36). Xem giải Bài 2

    Bài 8. Một số được gọi là số thuận nghịch độc nếu ta đọc từ trái sang phải hay từ phải sang trái số đó ta vẫn nhận được một số giống nhau. Hãy liệt kê tất cả các số thuận nghịch độc có sáu chữ số (Ví dụ số: 558855). Xem giải Bài 8

    Bài 9. Viết chương trình liệt kê tất cả các xâu nhị phân độ dài n. Xem giải Bài 9

    Bài 10. Viết chương trình liệt kê tất cả các tập con k phần tử của 1, 2, ..,n (k≤n). Xem giải Bài 10

    Bài 11. Viết chương trình liệt kê tất cả các hoán vị của 1, 2, .., n. Xem giải Bài 11

    Xem giải Bài 12

    Bài 13. Nhập số liệu cho 2 dãy số thực a 0, a 1 ,…, a m-1 và b 0 , b 1 ,…, b n-1. Giả sử cả 2 dãy này đã được sắp theo thứ tự tăng dần. Hãy tận dụng tính sắp xếp của 2 dãy và tạo dãy c 0 , c 1 ,…, c m+n-1 là hợp của 2 dãy trên, sao cho dãy c i cũng có thứ tự tăng dần. Xem giải Bài 13

    Bài 14. Nhập số liệu cho dãy số thực a 0, a 1,…, a n-1. Hãy liệt kê các phần tử xuất hiện trong dãy đúng một lần. Xem giải Bài 14

    Bài 15. Nhập số liệu cho dãy số thực a 0, a 1,…, a n-1. Hãy liệt kê các phần tử xuất hiện trong dãy đúng 2 lần. Xem giải Bài 15

    Bài 16. Nhập số liệu cho dãy số thực a 0, a 1,…, a n-1. In ra màn hình số lần xuất hiện của các phần tử. Xem giải Bài 16

    Bài 17. Nhập số n và dãy các số thực a 0, a 1,…, a n-1. Không đổi chỗ các phần tử và không dùng thêm mảng số thực nào khác (có thể dùng mảng số nguyên nếu cần) hãy cho hiện trên màn hình dãy trên theo thứ tự tăng dần. Xem giải Bài 17

    Bài 18. Nhập một xâu ký tự. Đếm số từ của xâu ký tự đó. Thí dụ ” Trường học ” có 2 từ. Xem giải Bài 18

    Bài 19. Viết chương trình liệt kê tất cả các số nguyên tố có 5 chữ số sao cho tổng của các chữ số trong mỗi số nguyên tố đều bằng S cho trước. Xem giải Bài 19

    Bài 20. Nhập một số tự nhiên n. Hãy liệt kê các số Fibonaci nhỏ hơn n là số nguyên tố. Xem giải Bài 20

    Bài 21. Viết chương trình nhập một số nguyên dương n và thực hiện các chức năng sau:

    1. Tính tổng các chữ số của
    2. Phân tích n thành các thừa số nguyêntố.

    Xem giải Bài 21

    Bài 22. Viết chương trình nhập một số nguyên dương n và thực hiện các chức năng sau:

    1. Liệt kê các ước số của n. Có bao nhiêu ước số.
    2. Liệt kê các ước số là nguyên tố của

    Xem giải Bài 22

    Bài 23. Viết chương trình nhập một số nguyên dương n và thực hiện các chức năng sau:

    1. Liệt kê n số nguyên tố đầu tiên.
    2. Liệt kê n số Fibonaci đầu tiên.

    Xem giải Bài 23

    Bài 24. Viết chương trình nhập vào vào ma trận A có n dòng, m cột, các phần tử là những số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100 được nhập vào từ bàn phím. Thực hiện các chức năng sau:

    Xem giải Bài 24

    Bài 25. Viết chương trình liệt kê các số nguyên có từ 5 đến 7 chữ số thoả mãn:

    Xem giải bài 25

    Bài 26. Viết chương trình liệt kê các số nguyên có 7 chữ số thoả mãn:

    Xem giải bài 26

    Bài 27. Viết chương trình nhập vào vào mảng A có n phần tử, các phần tử là những số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100 được nhập vào từ bàn phím. Thực hiện các chức năng sau:

    Xem giải bài 27

    Bài 28. Viết chương trình nhập vào vào ma trận A có n dòng, m cột, các phần tử là những số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100 được nhập vào từ bàn phím. Thực hiện các chức năng sau:

    Xem giải bài 28

    Bài 29. Viết chương trình nhập các hệ số của đa thức P bậc n (0<n<20). Thực hiện các chức năng sau:

    Xem giải bài 29

    Bài 30. Viết chương trình nhập vào vào mảng A có n phần tử, các phần tử là những số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100 được nhập vào từ bàn phím. Thực hiện các chức năng sau:

    Bài 31. Viết chương trình thực hiện chuẩn hoá một xâu ký tự nhập từ bàn phím (loại bỏ các dấu cách thừa, chuyển ký tự đầu mỗi từ thành chữ hoa, các ký tự khác thành chữ thường)

    Xem giải bài 31

    Bài 32. Viết chương trình thực hiện nhập một xâu ký tự và tìm từ dài nhất trong xâu đó. Từ đó xuất hiện ở vị trí nào? (Chú ý. nếu có nhiều từ có độ dài giống nhau thì chọn từ đầu tiên tìm thấy).

    Xem giải bài 32

    Bài 33.Viết chương trình thực hiện nhập một xâu họ tên theo cấu trúc: họ…đệm…tên; chuyển xâu đó sang biểu diễn theo cấu trúc tên…họ…đệm. Xem giải Bài 33

    Bài tập Java cơ bản không giải

    Bài 34. Viết chương trình liệt kê tất cả các phần tử của tập:

    Bài 35. Viết chương trình liệt kê tất cả các phần tử của tập

    Bài 36. Viết chương trình liệt kê tất cả các phần tử của tập

    Bài 37. Cho hai tập hợp A gồm n phần tử, B gồm m phần tử (n,m≤255), mỗi phần tử của nó là một xâu kí tự.Ví dụ A = {“Lan”, “Hằng”, “Minh”, “Thủy”}, B = {“Nghĩa”, “Trung”, “Minh”, “Thủy”, “Đức”}. Hãy viết chương trình thực hiện những thao tác sau:

    1. Tạo lập dữ liệu cho A và B (từ file hoặc từ bànphím)
    2. Tìm
    3. Tìm
    4. Tìm

    Bài 38. Cho hai đa thức

    1. Tạo lập hai đa thức (nhập hệ số cho đa thức từ bàn phím hoặc file)
    2. Tính
    3. Tìm đạo hàm cấp l ≤n của đa thức.
    4. Tìm
    5. Tìm
    6. Tìm

    Bài 39. Cho hai ma trận vuông A cấp n. Hãy viết chương trình thực hiện các thao tác sau:

    1. Tìm hàng, cột hoặc đường chéo có tổng các phần tử lớn nhất.
    2. Tìm ma trận chuyển vị của A
    3. Tìm định thức của A
    4. Tìm ma trận nghịch đảo của A
    5. Giải hệ Phương trình tuyến tính thuần nhất n ẩn AX = B bằng phương pháp Gauss

    Bài 40. Cho một buffer kí tự gồm n dòng. Hãy viết chương trình thực hiện các thao tác sau:

    1. Tạo lập n dòng văn bản cho buffer.
    2. Đếm số từ trong Buffer.
    3. Tìm tần xuất xuất hiện từ X bất kì trong buffer.
    4. Mã hóa buffer bằng kĩ thuật Parity Bits
    5. Giải mã buffer được mã hóa bằng kĩ thuật parity.
    6. Thay thế từ X bằng từ Y

    1. Liệt kê các phần tử của tập

    Trong đó b là các số nguyên dương,

    2. Liệt kê các phần tử của tập:

    trong đó b là các số nguyên dương,

      Tính giá trị nhỏ nhất của hàm mục tiêu

    Trong đó

    4. Tính giá trị nhỏ nhất của hàm mục tiêu

    Bài 42. Ma trận nhị phân là ma trận mà các phần tử của nó hoặc bằng 0 hoặc bằng 1. Cho A = là các ma trận nhị phân cấp m × n (i =1, 2,..,m. j= 1, 2, ..,n). Ta định nghĩa các phép hợp, giao, nhân logic và phép lũy thừa cho A và B như sau:

    • Hợp của A và B, được kí hiệu là A ∨ B là ma trận nhị phân cấp m×n với phần tử ở vị trí (i, j) là aij ∨ bij.
    • Giao của A và B, được kí hiệu là A ∧ B là ma trận nhị phân cấp m×n với phần tử ở vị trí (i,j) làaij ∧ bij.
    • Tích boolean của A và B, được kí hiệu là ij = (ai1Ùb1j) Ú (ai2 ∨ b2j) ∨…∨ ( (aik ∨ bkj).
    • Nếu A là một ma trận vuông nhị phân cấp n và r là một số nguyên dương. Lũy thừa Boolean bậc r của A được kí hiệu là

    Hãy viết chương trình thực hiện các thao tác sau:

    1. Cho A = . Tìm C =A ∨ B
    2. Cho A = . Tìm C =A ∧ B
    3. Cho A = . Tìm C =
    4. Cho A = args) {

      int n,count=0;

      for(n=100000 ; n<= 999999 ; n++){

      if(testSoThuanNghich(n)){

      System.out.println(n);count++;

      }

      }

      System.out.println("Co "+count+" so thuan nghich co 6 chu so");

      }

      }

      Bài 09:

      Bài 10:

      Bài 11:

      Bài 12:

      Bài 13:

      Bài 14:

      Bài 15:

      Bài 16:

      Bài 17:

      Bài 18:

      package bai18;

      import java.util.*;

      public class Main {

      public static void main(String args) {

      // TODO Auto-generated method stub

      Scanner input= new Scanner(System.in);

      System.out.println("Nhap vao 1 xau: ");

      String strInput= input.nextLine();

      System.out.println("Xau duoc chuan hoa la: "+chuanHoa(strInput));

      }

      }

      Bài 32:

      import java.util.*;

      public class Bai32 {

      public static void timXauMax(String strInput){

      StringTokenizer strToken= new StringTokenizer(strInput," ,t,r");

      int Max,i=1,lengthStr;

      Max= strToken.nextToken().length();

      int viTriMax= i;

      while(strToken.hasMoreTokens()){

      lengthStr= strToken.nextToken().length();

      i++;

      if(Max < lengthStr){

      Max= lengthStr;

      viTriMax= i;

      }

      }

      System.out.println("Do dai xau lon nhat la: "+Max+" o vi tri "+viTriMax);

      }

      public static void main(String args) {

      // TODO Auto-generated method stub

      Scanner input= new Scanner(System.in);

      System.out.println("Nhap vao ho ten ( ho-ho dem -ten) : ");

      String strInput= input.nextLine();

      System.out.println("Ho va ten duoc sap xep lai (ten- ho - ho dem) :

      "+doiViTri(strInput));

      }

      }

      Nguồn: An Nguyễn (toptailieu)

      --- Bài cũ hơn ---

    5. Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học
    6. Bài Tập Hóa Lý Có Lời Giải Và Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm 178 Trang
    7. Giải Bài Tập Công Nghệ 8
    8. Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147
    9. Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit

    Mẫu Bài Tập Thanh Toán Quốc Tế Cơ Bản Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hóa Lớp 8 Chương 1 Và 2 (Có Đáp Án)
  • Kỹ Thuật Nhiệt Trịnh Văn Quang (Dành Cho Ngành Cơ Khí)
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 17: Ôn Tập Chương 2 Và Chương 3
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Ghép Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Ghép Ngắn Nhất
    • Chuyển tiền bằng: Điện chuyển tiền (TT: Telegraphic Transfer Remittance) hoặc bằng Thư chuyển tiền (MTR: Mail Transfer Remittance).
    • Trả tiền lấy chứng từ (C.A.D: Cash Against Document).
    • Nhờ thu (Collection).
    • Tín dụng thư (L/C: Letter of Credit).
    • Bitcoin

    Vậy ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá hán USD/VND = 17.671.

    Vậy ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá mua EUR/USD = 1.2692.

    Vậy ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán EUR/USD = 1.2712.

    d) Khách hàng: Bán JPY lấy USD -› Ngân hàng: Mua IPY bản USD;

    Vậy ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/JPY = 115,00.

    Vậy ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá mua GBP/USD = l,6568.

    Vậy ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bản AUD/USD = 07924. BÀI GIẢI 2: a) Khách hàng muốn mua 120M USD bằng VND

    Phân tích: Khách hàng bán VND mua 120.000 USD

    Ngân hàng mua VND bán 120.000 USD

    Ngăn hàng bán 120.000 USD nên sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/VND = 16.871.

    Vậy khi khách hàng muốn mua 120.000 USD, số VND phải trả:

    16.871120.000 USD = 2.024.520.000 VND.

    b) Khách hàng muốn bán 960.000 EUR lấy USD

    Phân tích: Khách hàng bán 960.000 EUR mua USD

    Ngân hàng mua 960.000 EUR bán USD

    Ngăn hàng mua 960.000 EUR nên sẽ án dụng tỷ giá mua EUE/USD = 1,2248

    Vậy khi khách hàng muốn bán 960.000 EUR lấy USD, số USD khách hàng có được:

    1.2248 x 960.000 EUR = 1.175.808 USD.

    c) Khách hàng muốn bán 92.500 USD lẫy EUR

    Phân tích: Khách hàng bán 92.500 USD mua EUR

    Ngân hàng mua 92.500 USD bán EUR.

    Ngăn hàng bán EUR nên sẽ áp dụng tỷ giá bán EUR/USD =1,2298

    Vậy khi khách hàng muốn bán 92.500 USD lấy EUR. số EUR khách hàng có được:

    92.500 USD/ 1.2298 = 75.215 EUR.

    d) Khách hàng bán 12.358.000 JPY lấy USD

    Phân tích: Khách hàng bán 12.358.000 IPY mua USD

    Ngân hàng mua 12.358.000 PY bán USD

    Ngân hàng bán USD nên sẽ ấp đụng tỷ giá bán USD/JPY = 115,00

    Vậy khi khách hàng muốn bán 12.358.000 JPY lấy USD, số USD khách hàng có được:

    12.358.000 IPY / 115,00 = 107.461 USD.

    e) Khách hàng muốn mua 28.320 GBP bằng USD

    Phân tích: Khách hàng bán USD mua 28.320 GBP

    Ngân hàng mua USD bán 28.320 GBP

    Ngân hàng bán GBP nên sẽ áp dụng tỷ giá bán GBP/USD = 1,6600

    Vậy khi khách hàng muốn mua 28.320 GBP bẳng USD. số USD khách hàng phải trả:

    28.320 GBP x I,6600 = 47,011,2 USD

    f) Khách hàng muỗn bán 56.900 USD lấy AUD

    Phân tích: Khách hàng bán 56.900 USD mua AUD

    Ngân hàng mua 56.901 USD bán AUD

    Ngân hàng bán AUD nên sẽ áp dụng tỷ giá bán AUD/USD: 0,6924

    Vậy khi khách hàng muốn muốn bán 56.900 USD lấy AUD, số AUD khách hàng có:

    56.900 USD/0,6914 = 82.178 USD.

    BÀI GIẢI 3 a) Khách hàng A: mua 20.000 GBP bằng CHF

    Phân tích:

    Khách hàng bán CHE mua USD; khách hàng bán USD, mua 20.000 GBP

    Ngân hàng mua CHE bán USD: ngân hàng mua LISD, bán 20.000 GBP

    Ngân hàng bán USD mua CHE nên sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/CHF: 1,2611

    Ngân hàng mua USD, bán 20.000 CHF nên sẽ án dụng tỷ giá bán GBP/USD: 1.7691

    Tính tỷ giá bán GBP/CHF (b):

    Vậy khi khách hàng A mua 20.000 GBP bằng CHF, số CHF khách hàng phải trả:

    20.000 GBP x GBP/CHF(h) = 20.000 x 2.2310 = 44.620 CHE

    b) Khách hàng B: bán 20.000 GBP lấy CHF

    Phân tích:

    Tính tỷ giá mua GBP/CHF (m):

    Vậy khi khách hàng B bán 20.000 GHP lấy CHF, số CHF khách hàng có:

    20.000 GBP x GBP/CHF(m) = 20.000 x 2,2136 = 44. 272 CHF

    c) Khách hàng C: mua 28.000 EUR bằng VND

    Phân tích:

    Tính tỷ giá bán EUR/VIND (b):

    Vậy khi khách hàng C mua 28.000 EUR bằng VND, số VND khách hàng phải trả:

    28.000 EUR x EUR/VND (b) = 28.000 x 20.771 = 581.588.000 VND

    d) Khách hàng D: bán 28.000 EUR bằng VND

    Phân tích:

    Ngân hàng mua USD bán VND nên sẽ áp dụng tỷ giá mua USD⁄VND: 16.888

    Tỉnh tỷ giá mua EUR/VND (m):

    Vậy khi khách hàng D bán 28.000 EUR. bằng VND. số VND khách hàng có:

    28.000 EUR x EUR/VND (m) = 28.000 x 20684,4224 = 579.163.827,2 VND

    e) Khách hàng E: mua 40.000 AUD bằng VND

    Phân tích:

    Tỉnh tỷ giá bán AUD/VND(b):

    Vậy khi khách hàng E mua 41.000 AUD bằng VND. số VND khách hàng phải trả:

    40.000 AUD x AUD/VND (b) = 40.000 x 13.050.903 = 522.036.120 VND

    f) Khách hàng F: Bán 40.000 AUD lấy VND

    Phân tích:

    Tỉnh tỷ giá mua AUD/VND (m):

    Vậy khi khách hàng F bán 40.000 AUD lấy VND, số VND khách hàng có:

      D x AUD/VND (m) = 40.000 x 12.971,6728 = 866.912 VND

    g) Khách hàng G: Bán 12 triệu JPY lấy VND

    Phân tích:

    Tính tỷ giá mua JPY/VND (m):

    Vậy khi khách hàng G bán 12 triệu JPY lấy VND. số VND khách hãng có:

    12.000.000 JPY x JPY/VND (m) = 12.000.000 x 146,852 = 1.762.224.00VND

    h) Khách hàng H: Mua 12 triệu JPY bằng VND

    Phân tích:

    Tỉnh tỷ giá bán IPY/VND (b):

    Vậy khi khách hàng H mua 12 triệu IPY bằng VND, số VND khách hàng phải trả:

    12.000.000 IPY x JPY/VND (b) = 12.000.000 x 147,1126 = 1.765.351.23 VND

    i) Khách hàng I: Bán 30.000 GBP lấy AUD

    Phân tích:

    Ngân hàng mua 30.000 GBHF bán USD nên sẽ áp dụng tỷ giá mua GBP/USD: 1,7651

    Tỉnh tỷ giá mua GBP/AUD (m):

    Vậy khi khách hàng I bán 30.000 GBP lấy AUD, số AUD khách hàng có:

    30.000 GBP x GHF/AUD(m) = 30.000 x 2,2843 = 68.529 AUD

    j) Khách hàng J : mua 30.00 GBP bằng AUD

    Phân tích:

    Tỉnh tỷ giá bán GBP/AUD (b):

    Vậy khi khách hàng J mua 30.000 GBP bằng AUD. số AUD khách hàng phải trả:

    30.000 GBP x GBP/AUD(b) = 30.000 x 2.3032 = 69.096 AUD

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Bài Tập Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
  • Bài Tập Tài Chính Quốc Tế Có Lời Giải 1: Nghiệp Vụ Kỳ Hạn
  • Chuong2: Ước Lượng Tham Số, Môn Thống Kê Ứng Dụng
  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Cảnh Trang 31, 32 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tuần 10
  • Tải Bài Tập Excel Kế Toán Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Phần 2
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 2)
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Tài Chính (Phần 2) Kế Toán Thương Mại Dịch Vụ
  • Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 7: Các Nước Mĩ
  • Phần 1: Bài tập excel kế toán

    Bao gồm 65 bài tập đa dạng đi từ co bản tới nâng cao:

    Bài tập excel kế toán cơ bản

    Bài tập excel kế toán mở rộng

    Bài tập excel kế toán nâng cao

    15 bài tập excel cơ bản cho kế toán – có lời giải

    26 bài thực hành excel dành cho kế toán – có lời giải

    Tổng hợp excel từ cơ bản tới nâng cao có đáp án

    Tải tài bài tập excel kế toán chat với tư vấn viên giờ hành chính

    Hình ảnh: Tải bài tập excel kế toán có lời giải

    Phần 2: Giáo trình tự học Excel Tiếng Việt ( gồm hơn 150 trang)

    Khởi động làm quen giao diện

    Thao tác với bảng tính: Thành phần và các thao tác cơ bản, làm việc với ô, cột, hàng và một số các thao tác khác…

    Làm việc với dữ liệu: Kiểu dữ liệu và cách định dạng, Định dạng dữ liệu, Tìm kiếm dữ liệu, Sắp xếp và lọc dữ liệu

    Công thức và hàm: giới thiệu chi tiết các phép toán, công thức, hàm…

    Tìm hiểu một số hàm cơ bản như hàm tài chính, ngày tháng, tìm kiếm và tham chiếu, thống kê, xử lý chuỗi, luận lý, toán học và lượng giác

    In ấn

    Phần 3: Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng các hàm tính toán cơ bản dùng trong kế toán

    Phần 4: Hệ thống thông tin excel kế toán

    Một số kiến thức cơ bản thường dùng trong Excel

    1.1. Cài đặt các thông số thể hiện số trong Excel

    1.2. Một số thao tác về bảng tính

    1.3. Một số hàm thông dụng cơ bản trong Excel

    1.4. Một số chương trình thường trú trong Excel

    hực hành lập sổ kế toán và báo cáo tài chính

    2.1. Sơ đồ luồng dữ liệu của Kế toán theo hình thức Nhật ký chung

    2.2.Tổ chức dữ liệu kế toán

    Phần 5 : Thủ thuật thành thạo excel ( bao gồm hơn 240 trang )

    Cập nhật những điểm mới trong excel

    Làm việc với dữ liệu excel

    Giới thiệu và sử dụng các hàm

    Khai thác cơ sở dữ liệu

    Đồ thị trong excel

    Định dạng trang và in bảng tính

    Làm việc với macro, templates

    Phím tắt và thủ thuật

    Phần 6: Kế toán không thể bỏ qua bí kíp làm chủ excel kế toán như thế nào ( Anh Vmax)

    Tải tài bài tập excel kế toán chat với tư vấn viên giờ hành chính

    Sưu tầm

    Tham gia khóa học bạn sẽ có cơ hội:

    1. Được làm thực hành trên chứng từ, hóa đơn và sổ sách của doanh nghiệp.

    2. Được cài đặt + tặng phần mềm kế toán Misa, Excel… có bản quyền để hỗ trợ học tập

    3. Được hướng dẫn và học thực tế trên Laptop (Mỗi học viên sẽ được hướng dẫn sửa bài thực hành riêng, cầm tay chỉ việc )

    4. Học xong khóa học có hỗ trợ việc làm

    5. Có thể làm được công việc của một kế toán tổng hợp,

    + Có thể kê khai thuế GTGT, TNCN, TNDN,

    + Làm sổ sách kế toán

    + Tính được giá thành sản xuất, xây dựng

    + Lập được báo cáo tài chính: bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đôi kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ, …

    + Quyết toán thuế cuối năm: Quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN

    6. Được hỗ trợ tư vấn nghiệp vụ cả sau khi đã kết thúc khóa học

    7. Được cập nhật kiến thực kế toán, cập nhật chính sách thuế mới nhất định kỳ sau khi kết thúc khóa học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 13: Quyền Được Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Của Trẻ Em Ở Việt Nam
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 7: Vocabulary
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 12: Speaking (Trang 42
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 12: Free Time
  • 300 Bài Toán Có Lời Văn Cơ Bản Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • 30 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 (Có Đáp Án)
  • Bản Mềm: Tuyển Tập 30 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 Có Hướng Dẫn
  • Rèn Luyện Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3
  • Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Hàm Số Bậc Hai Toán Lớp 10 Bài 3 Giải Bài Tập
  • Bài tập Toán có lời văn lớp 3

    300 bài Toán có lời văn cơ bản lớp 3

    1. PHÉP NHÂN VỚI SỐ TRONG PHẠM VI 10

    1. Trong phòng học có 6 hàng ghế, mỗi hàng ghế có 3 chỗ ngồi. Hỏi phòng học đó có bao nhiêu chỗ ngồi?

    2. Một túi có 6 kg gạo. Hỏi 5 túi như thế có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    3. Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 9 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

    4. Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 3 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

    5. Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 2 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

    6. Trên bàn có 7 đĩa cam, mỗi đĩa có 8 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

    7. Trên bàn có 7 chồng sách, mỗi chồng sách có 9 quyển sách. Hỏi trên bàn có mấy quyển sách?

    8. Một rổ cam có 2 quả. Hỏi 7 rổ cam như thế có bao nhiêu quả cam?

    9. Trên bàn có 8 chồng sách, mỗi chồng sách có 2 quyển sách. Hỏi trên bàn có mấy quyển sách?

    10. Một túi có 3 kg gạo. Hỏi 9 túi như thế có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    11. Một đội công nhân làm xong một con đường trong 4 ngày, mỗi ngày làm được 3m đường. Hỏi con đường đó dài bao nhiêu mét?

    12. Một hộp bánh có 5 cái. Hỏi 7 hộp bánh có bao nhiêu cái bánh?

    13. Trong nhà em có 8 vỉ thuốc bổ, mỗi vỉ có 4 viên thuốc. Hỏi nhà em có bao nhiêu viên thuốc bổ?

    14. Trên bàn có 8 đĩa cam, mỗi đĩa có 9 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

    15. Trong phòng học có 9 hàng ghế, mỗi hàng ghế có 3 chỗ ngồi. Hỏi phòng học đó có bao nhiêu chỗ ngồi?

    16. Một túi có 8 kg gạo. Hỏi 5 túi như thế có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    17. Trên bàn có 7 chồng sách, mỗi chồng sách có 3 quyển sách. Hỏi trên bàn có mấy quyển sách?

    18. Trong nhà em có 6 vỉ thuốc bổ, mỗi vỉ có 10 viên thuốc. Hỏi nhà em có bao nhiêu viên thuốc bổ?

    19. Trong nhà em có 8 vỉ thuốc bổ, mỗi vỉ có 7 viên thuốc. Hỏi nhà em có bao nhiêu viên thuốc bổ?

    20. Một chiếc thuyền chở được 4 người. Hỏi 7 chiếc thuyền như thế chở được bao nhiêu người?

    2. PHÉP CHIA VỚI SỐ TRONG PHẠM VI 10

    64. Cứ 8 người thì xếp được vào một cái thuyền qua sông. Hỏi có 24 người thì phải xếp thành bao nhiêu chuyến?

    65. Cô giáo có 45 cái bút thưởng đều cho 5 tổ. Hỏi mỗi tổ được thưởng bao nhiêu cái bút?

    66. Trong tiệc sinh nhật, Lan có mua 32 quả cam chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 8 quả cam. Hỏi tiệc sinh nhật bạn Lan có bao nhiêu cái bàn?

    67. Một đội công nhân phải làm xong con đường dài 24 m. Mỗi ngày đội công nhân làm được 6m. Hỏi đội công nhân làm xong con đường trong bao nhiêu ngày?

    68.Cô giáo có 40 cái bút thưởng đều cho 4 tổ. Hỏi mỗi tổ được thưởng bao nhiêu cái bút?

    69. Có 35 quả cam chia đều cho 7 bàn. Hỏi mỗi bàn có bao nhiêu quả cam?

    70. Có 24 quả cam chia đều cho 6 bàn. Hỏi mỗi bàn có bao nhiêu quả cam?

    71. Trong đợt trồng cây năm nay, lớp em phải trồng 28 cây xanh. Lớp có 7 tổ và cô giáo chia đều số cây về các tổ. Hỏi mỗi tổ phải trồng bao nhiêu cây?

    72.Trong tiệc sinh nhật, Lan có mua 64 quả cam chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 8 quả cam. Hỏi tiệc sinh nhật bạn Lan có bao nhiêu cái bàn?

    73. Trong tiệc sinh nhật, Lan có mua 72 quả cam chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 9 quả cam. Hỏi tiệc sinh nhật bạn Lan có bao nhiêu cái bàn?

    74. Trong tiệc sinh nhật, Lan có mua 18 quả cam chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 3 quả cam. Hỏi tiệc sinh nhật bạn Lan có bao nhiêu cái bàn?

    75. Cô giáo có 48 cái bút thưởng đều cho các tổ trong lớp, mỗi tổ được 6 cái bút. Hỏi lớp học có bao nhiêu tổ?

    76. Một đội công nhân phải làm xong con mương dài 32 m. Mỗi ngày đội công nhân làm được 8 m. Hỏi đội công nhân làm xong con mương trong bao nhiêu ngày?

    77. Cứ 3 cái bánh xếp vào một hộp. Hỏi có 27 cái bánh thì xếp đủ vào mấy cái hộp?

    78. Trong cuộc họp, Lan Anh có mua 28 chai nước chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 7 chai nước. Hỏi trong cuộc họp có bao nhiêu cái bàn?

    79. Trong tiệc sinh nhật, Lan có mua 60 quả cam chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 10 quả cam. Hỏi tiệc sinh nhật bạn Lan có bao nhiêu cái bàn?

    80. Một đội công nhân phải làm xong con đường dài 21 m trong 7 ngày. Hỏi mỗi ngày đội công nhân phải làm bao nhiêu mét đường?

    3. PHÉP NHÂN – CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

    113. Một đàn gà có 88 con gà trắng và bằng tám lần số gà đen. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con gà đen?

    114. Trong đội đồng ca của một trường tiểu học có 90 bạn nam và gấp chín lần số bạn nữ. Hỏi đội đồng ca có bao nhiêu bạn nữ?

    115. Bảo có 11 viên bi và số bi của Bảo chỉ bằng một phần ba số viên bi của Yến. Hỏi Yến có bao nhiêu viên bi?

    116. Cửa hàng buổi sáng bán được 77 xe đạp và gấp bảy lần số xe đạp bán được trong buổi chiều. Hỏi cửa hàng bán được bao nhiêu xe đạp vào buổi chiều?

    117. Trong hộp có bi xanh và bi đỏ, số bi xanh là 90 viên, số bi đỏ ít hơn chín lần số viên xanh. Hỏi trong hộp có bao nhiêu viên bi đỏ?

    118. Đàn gà có 66 con ở ngoài vườn, số con trong chuồng ít hơn sáu lần so với số con ngoài vườn. Hỏi có bao nhiêu con gà trong chuồng?

    119. Trong đội đồng ca của một trường tiểu học có 100 bạn nam và gấp năm lần số bạn nữ. Hỏi đội đồng ca có bao nhiêu bạn nữ?

    120. Bảo có 16 viên bi và số bi của Bảo chỉ bằng một phần năm số viên bi của Yến. Hỏi Yến có bao nhiêu viên bi?

    4. GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH

    169. Một cửa hàng buổi sáng bán được 13 kg đường. Buổi chiều bán được số đường gấp ba lần số đường bán được vào buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    170. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 28 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/7 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    171. Mỹ hái được 47 bông hoa, Linh hái được ít hơn Mỹ 46 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    172. Tổ một gấp được 46 cái thuyền, tổ hai gấp được gấp được nhiều hơn tổ một 6 cái thuyền. Hỏi cả hai tổ gấp được bao nhiêu cái thuyền?

    173. Băng giấy đỏ dài 25 cm, băng giấy xanh ngắn hơn băng giấy đỏ 14 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    174. Mỹ hái được 22 bông hoa, Linh hái được nhiều hơn Mỹ 46 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    175. Trong vườn của bác Nam có 28 cây bưởi, số cây chuối bằng 1/7 số cây bưởi. Hỏi trong vườn nhà bác Nam có bao nhiêu cây bưởi và chuối?

    174. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 64 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/8 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    175. Mai có 21 nhãn vở, An có nhiều hơn Mai 3 nhãn vở. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái nhãn vở?

    178. Mỹ hái được 40 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được bằng 1/5 số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa

    179. Mỹ hái được 50 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được bằng 1/5 số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    180. Một cửa hàng buổi sáng bán được 26 kg đường. Số đường buổi sáng bán được ít hơn số đường bán trong buổi chiều là 26 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    181. Trong vườn của bác Nam có 66 cây bưởi, số cây chuối bằng 1/6 số cây bưởi. Hỏi trong vườn nhà bác Nam có bao nhiêu cây bưởi và chuối?

    182. Mỹ hái được 8 bông hoa, Linh hái được nhiều hơn Mỹ 65 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    183. Một cửa hàng buổi sáng bán được 17 kg đường. Số đường buổi sáng bán được ít hơn số đường bán trong buổi chiều là 51 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    184. Một cửa hàng buổi sáng bán được 28 kg đường. Số đường buổi sáng bán được ít hơn số đường bán trong buổi chiều là 12 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    185. Mỹ hái được 36 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được bằng 1/4 số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    186. Một cửa hàng buổi sáng bán được 49 kg đường. Số đường buổi sáng bán được nhiều hơn số đường bán trong buổi chiều 32 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    187. Mỹ hái được 13 bông hoa, Linh hái được nhiều hơn Mỹ 45 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    188. Mai có 10 nhãn vở, An có số nhãn vở gấp năm lần số nhãn vở của Mai. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái nhãn vở?

    189. Băng giấy đỏ dài 40 cm, băng giấy xanh dài hơn băng giấy đỏ 15 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    190. Một cửa hàng buổi sáng bán được 26 kg đường. Số đường buổi sáng bán được ít hơn số đường bán trong buổi chiều là 45 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    191. Một cửa hàng buổi sáng bán được 3 kg đường. Buổi chiều bán được số đường gấp hai lần số đường bán được vào buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    192. Ngăn trên có 14 quyển sách. Số quyển sách ở ngăn dưới bằng 1/2 số quyển ở ngăn trên. Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách?

    193. Một cửa hàng buổi sáng bán được 52 kg đường. Số đường buổi sáng bán được nhiều hơn số đường bán trong buổi chiều 27 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    194. Đàn gà có 40 gà trống, số gà mái bằng 1/8 số gà trống. Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con?

    195. Một cửa hàng buổi sáng bán được 24 kg đường. Buổi chiều bán được số đường bằng 1/6 số đường bán được vào buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    196. Đội đồng ca của lớp 1A có 36 nữ, số bạn nam ít hơn số bạn nữ là 32 em. Hỏi đội đồng ca của lớp 1A có bao nhiêu em?

    197. Mỹ hái được 5 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được gấp sáu lần số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    198. Mai có 9 nhãn vở, An có số nhãn vở gấp năm lần số nhãn vở của Mai. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái nhãn vở?

    199. Băng giấy đỏ dài 11 cm, băng giấy xanh dài hơn băng giấy đỏ 2 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    200. Tổ một gấp được 28 cái thuyền, tổ hai gấp được gấp được nhiều hơn tổ một 11 cái thuyền. Hỏi cả hai tổ gấp được bao nhiêu cái thuyền?

    201. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 34 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/2 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    202. Ngăn trên có 32 quyển sách. Số quyển sách ở ngăn dưới bằng 1/4 số quyển ở ngăn trên. Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách?

    203. Băng giấy đỏ dài 51 cm, băng giấy xanh ngắn hơn băng giấy đỏ 43 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    204.Mai có 51 nhãn vở, An có số nhãn vở bằng 1/3 số nhãn vở của Mai. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái nhãn vở?

    205. Đàn gà có 15 gà trống, số gà mái gấp bốn lần số gà trống. Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con?

    206. Mỹ hái được 12 bông hoa, Linh hái được nhiều hơn Mỹ 32 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    207. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 30 lít dầu. Số dầu bán được của ngày thứ nhất ít hơn số dầu bán được của ngày thứ hai 21 lít. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    208. Ngăn trên có 56 quyển sách. Số quyển sách ở ngăn dưới bằng 1/8 số quyển ở ngăn trên. Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách?

    209. Ngăn trên có 36 quyển sách. Số sách ở ngăn trên ít hơn số sách ở ngăn dưới 20 quyển. Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách?

    210. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 68 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/4 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    211. Băng giấy đỏ dài 3 cm, băng giấy vàng dài gấp bảy lần băng giấy đỏ. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    212. Đội đồng ca của lớp 1A có 69 nữ, số bạn nam bằng 1/3 số bạn nữ. Hỏi đội đồng ca của lớp 1A có bao nhiêu em?

    213. Tổ một gấp được 23 cái thuyền, tổ hai gấp được gấp được nhiều hơn tổ một 54 cái thuyền. Hỏi cả hai tổ gấp được bao nhiêu cái thuyền?

    214. Một cửa hàng buổi sáng bán được 56 kg đường. Số đường buổi sáng bán được nhiều hơn số đường bán trong buổi chiều 27 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    215. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 36 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/6 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    216.Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 49 lít dầu. Số dầu bán được của ngày thứ nhất nhiều hơn số dầu bán được của ngày thứ hai 33 lít. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    217. Trong vườn của bác Nam có 7 cây bưởi, số cây chuối nhiều hơn số cây bưởi 22 cây. Hỏi trong vườn nhà bác Nam có bao nhiêu cây bưởi và chuối?

    218. Đội đồng ca có 6 nữ, số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ là 83 em. Hỏi đội đồng ca có bao nhiêu em?

    219. Băng giấy đỏ dài 9 cm, băng giấy vàng dài gấp ba lần băng giấy đỏ. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    220. Đàn gà có 44 gà trống, số gà mái nhiều hơn số gà trống là 10 con. Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con?

    221. Băng giấy đỏ dài 33 cm, băng giấy xanh dài hơn băng giấy đỏ 12 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    222. Mỹ hái được 38 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được bằng 1/2 số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    223. Mỹ hái được 4 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được gấp sáu lần số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    224. Đội đồng ca của lớp 1A có 66 nữ, số bạn nam bằng 1/6 số bạn nữ. Hỏi đội đồng ca của lớp 1A có bao nhiêu em?

    225. Một cửa hàng buổi sáng bán được 75 kg đường. Buổi chiều bán được số đường bằng 1/3 số đường bán được vào buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được

    bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    5. RÚT VỀ ĐƠN VỊ

    226. Có 90 viên thuốc chứa đều trong 9 vỉ. Hỏi 6 vỉ thuốc đó có bao nhiêu viên thuốc?

    227. Có 7 quyển vở được xếp đều vào 7 ngăn. Hỏi 6 ngăn đó có bao nhiêu quyển vở?

    228. Mua 7 quyển vở hết 49 đồng. Hỏi mua 9 quyển vở như thế thì hết bao nhiêu tiền?

    229. Có một số can như nhau để dựng dầu, biết 5 can đựng được 40 lít dầu. Hỏi 4 can như vậy đựng được bao nhiêu lít?

    230. Cứ 9 con voi ăn hết 90 kg mía trong một tháng. Hỏi đàn voi có 2 con ăn hết bao nhiêu ki-lô-gam trong một tháng?

    231. Có 60 viên thuốc chứa đều trong 3 vỉ. Hỏi một vỉ thuốc đó có bao nhiêu viên thuốc?

    232. Cứ 4 học sinh trồng được 36 cây. Hỏi 2 học sinh trồng được bao nhiêu cây?

    233. Cứ 3 quyển vở mua hết 27 đồng. Hỏi nếu có 18 đồng thì mua được bao nhiêu quyển vở?

    234. 92 nghìn đồng mua được 4 gói kẹo. Hỏi nếu mua 8 gói kẹo như thế thì hết bao nhiêu nghìn đồng?

    235. Có một số can như nhau để dựng dầu, biết 5 can đựng được 15 lít dầu. Hỏi 8 can như vậy đựng được bao nhiêu lít?

    236. Một bếp ăn của đội công nhân mua về 3 kg gạo để nấu ăn trong 3 ngày. Hỏi 2 ngày nấu hết bao nhiêu ki-lô-gam gạo, biết rằng mỗi ngày nấu số gạo như nhau?

    237. Cứ 7 con voi ăn hết 91 kg mía trong một tháng. Hỏi đàn voi có 5 con ăn hết bao nhiêu ki-lô-gam trong một tháng?

    238. 3 ô tô chở được 21 cái máy tiện. Hỏi 8 ô tô như vậy chở được bao nhiêu cái máy tiện?

    239.C ứ 6 quyển vở mua hết 12 đồng. Hỏi nếu có 6 đồng thì mua được bao nhiêu quyển vở?

    240. 76 nghìn đồng mua được 2 gói kẹo. Hỏi nếu mua 8 gói kẹo như thế thì hết bao nhiêu nghìn đồng?

    ……………………………………………………………………………….

    1. Đề thi học kì 1 lớp 3 Tải nhiều:

    2. Đề thi học kì 1 lớp 3 Hay chọn lọc

    Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 3:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Anh năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tin Học năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tự nhiên xã hội năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Đạo Đức năm 2022 – 2022:

    3. Đề thi học kì 1 lớp 3 VnDoc biên soạn cực chi tiết:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Anh năm 2022 – 2022:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 76: Luyện Tập Trang 92,93
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 44: Luyện Tập Chung Chi Tiết Nhất
  • Giải Toán 5 Bài : Ôn Tập Về Giải Toán Trang 17, 18
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 13 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 73 Luyện Tập Chung, Bài 1, 2, 3, 4
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100