Top #10 ❤️ 300 Bài Toán Lớp 4 Có Lời Giải Violet Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

300 Bài Toán Có Lời Văn Cơ Bản Lớp 3

30 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 (Có Đáp Án)

Bản Mềm: Tuyển Tập 30 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 Có Hướng Dẫn

Rèn Luyện Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3

Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2

Hàm Số Bậc Hai Toán Lớp 10 Bài 3 Giải Bài Tập

Bài tập Toán có lời văn lớp 3

300 bài Toán có lời văn cơ bản lớp 3

1. PHÉP NHÂN VỚI SỐ TRONG PHẠM VI 10

1. Trong phòng học có 6 hàng ghế, mỗi hàng ghế có 3 chỗ ngồi. Hỏi phòng học đó có bao nhiêu chỗ ngồi?

2. Một túi có 6 kg gạo. Hỏi 5 túi như thế có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

3. Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 9 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

4. Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 3 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

5. Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 2 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

6. Trên bàn có 7 đĩa cam, mỗi đĩa có 8 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

7. Trên bàn có 7 chồng sách, mỗi chồng sách có 9 quyển sách. Hỏi trên bàn có mấy quyển sách?

8. Một rổ cam có 2 quả. Hỏi 7 rổ cam như thế có bao nhiêu quả cam?

9. Trên bàn có 8 chồng sách, mỗi chồng sách có 2 quyển sách. Hỏi trên bàn có mấy quyển sách?

10. Một túi có 3 kg gạo. Hỏi 9 túi như thế có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

11. Một đội công nhân làm xong một con đường trong 4 ngày, mỗi ngày làm được 3m đường. Hỏi con đường đó dài bao nhiêu mét?

12. Một hộp bánh có 5 cái. Hỏi 7 hộp bánh có bao nhiêu cái bánh?

13. Trong nhà em có 8 vỉ thuốc bổ, mỗi vỉ có 4 viên thuốc. Hỏi nhà em có bao nhiêu viên thuốc bổ?

14. Trên bàn có 8 đĩa cam, mỗi đĩa có 9 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

15. Trong phòng học có 9 hàng ghế, mỗi hàng ghế có 3 chỗ ngồi. Hỏi phòng học đó có bao nhiêu chỗ ngồi?

16. Một túi có 8 kg gạo. Hỏi 5 túi như thế có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

17. Trên bàn có 7 chồng sách, mỗi chồng sách có 3 quyển sách. Hỏi trên bàn có mấy quyển sách?

18. Trong nhà em có 6 vỉ thuốc bổ, mỗi vỉ có 10 viên thuốc. Hỏi nhà em có bao nhiêu viên thuốc bổ?

19. Trong nhà em có 8 vỉ thuốc bổ, mỗi vỉ có 7 viên thuốc. Hỏi nhà em có bao nhiêu viên thuốc bổ?

20. Một chiếc thuyền chở được 4 người. Hỏi 7 chiếc thuyền như thế chở được bao nhiêu người?

2. PHÉP CHIA VỚI SỐ TRONG PHẠM VI 10

64. Cứ 8 người thì xếp được vào một cái thuyền qua sông. Hỏi có 24 người thì phải xếp thành bao nhiêu chuyến?

65. Cô giáo có 45 cái bút thưởng đều cho 5 tổ. Hỏi mỗi tổ được thưởng bao nhiêu cái bút?

66. Trong tiệc sinh nhật, Lan có mua 32 quả cam chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 8 quả cam. Hỏi tiệc sinh nhật bạn Lan có bao nhiêu cái bàn?

67. Một đội công nhân phải làm xong con đường dài 24 m. Mỗi ngày đội công nhân làm được 6m. Hỏi đội công nhân làm xong con đường trong bao nhiêu ngày?

68.Cô giáo có 40 cái bút thưởng đều cho 4 tổ. Hỏi mỗi tổ được thưởng bao nhiêu cái bút?

69. Có 35 quả cam chia đều cho 7 bàn. Hỏi mỗi bàn có bao nhiêu quả cam?

70. Có 24 quả cam chia đều cho 6 bàn. Hỏi mỗi bàn có bao nhiêu quả cam?

71. Trong đợt trồng cây năm nay, lớp em phải trồng 28 cây xanh. Lớp có 7 tổ và cô giáo chia đều số cây về các tổ. Hỏi mỗi tổ phải trồng bao nhiêu cây?

72.Trong tiệc sinh nhật, Lan có mua 64 quả cam chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 8 quả cam. Hỏi tiệc sinh nhật bạn Lan có bao nhiêu cái bàn?

73. Trong tiệc sinh nhật, Lan có mua 72 quả cam chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 9 quả cam. Hỏi tiệc sinh nhật bạn Lan có bao nhiêu cái bàn?

74. Trong tiệc sinh nhật, Lan có mua 18 quả cam chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 3 quả cam. Hỏi tiệc sinh nhật bạn Lan có bao nhiêu cái bàn?

75. Cô giáo có 48 cái bút thưởng đều cho các tổ trong lớp, mỗi tổ được 6 cái bút. Hỏi lớp học có bao nhiêu tổ?

76. Một đội công nhân phải làm xong con mương dài 32 m. Mỗi ngày đội công nhân làm được 8 m. Hỏi đội công nhân làm xong con mương trong bao nhiêu ngày?

77. Cứ 3 cái bánh xếp vào một hộp. Hỏi có 27 cái bánh thì xếp đủ vào mấy cái hộp?

78. Trong cuộc họp, Lan Anh có mua 28 chai nước chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 7 chai nước. Hỏi trong cuộc họp có bao nhiêu cái bàn?

79. Trong tiệc sinh nhật, Lan có mua 60 quả cam chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 10 quả cam. Hỏi tiệc sinh nhật bạn Lan có bao nhiêu cái bàn?

80. Một đội công nhân phải làm xong con đường dài 21 m trong 7 ngày. Hỏi mỗi ngày đội công nhân phải làm bao nhiêu mét đường?

3. PHÉP NHÂN – CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

113. Một đàn gà có 88 con gà trắng và bằng tám lần số gà đen. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con gà đen?

114. Trong đội đồng ca của một trường tiểu học có 90 bạn nam và gấp chín lần số bạn nữ. Hỏi đội đồng ca có bao nhiêu bạn nữ?

115. Bảo có 11 viên bi và số bi của Bảo chỉ bằng một phần ba số viên bi của Yến. Hỏi Yến có bao nhiêu viên bi?

116. Cửa hàng buổi sáng bán được 77 xe đạp và gấp bảy lần số xe đạp bán được trong buổi chiều. Hỏi cửa hàng bán được bao nhiêu xe đạp vào buổi chiều?

117. Trong hộp có bi xanh và bi đỏ, số bi xanh là 90 viên, số bi đỏ ít hơn chín lần số viên xanh. Hỏi trong hộp có bao nhiêu viên bi đỏ?

118. Đàn gà có 66 con ở ngoài vườn, số con trong chuồng ít hơn sáu lần so với số con ngoài vườn. Hỏi có bao nhiêu con gà trong chuồng?

119. Trong đội đồng ca của một trường tiểu học có 100 bạn nam và gấp năm lần số bạn nữ. Hỏi đội đồng ca có bao nhiêu bạn nữ?

120. Bảo có 16 viên bi và số bi của Bảo chỉ bằng một phần năm số viên bi của Yến. Hỏi Yến có bao nhiêu viên bi?

4. GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH

169. Một cửa hàng buổi sáng bán được 13 kg đường. Buổi chiều bán được số đường gấp ba lần số đường bán được vào buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

170. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 28 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/7 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

171. Mỹ hái được 47 bông hoa, Linh hái được ít hơn Mỹ 46 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

172. Tổ một gấp được 46 cái thuyền, tổ hai gấp được gấp được nhiều hơn tổ một 6 cái thuyền. Hỏi cả hai tổ gấp được bao nhiêu cái thuyền?

173. Băng giấy đỏ dài 25 cm, băng giấy xanh ngắn hơn băng giấy đỏ 14 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

174. Mỹ hái được 22 bông hoa, Linh hái được nhiều hơn Mỹ 46 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

175. Trong vườn của bác Nam có 28 cây bưởi, số cây chuối bằng 1/7 số cây bưởi. Hỏi trong vườn nhà bác Nam có bao nhiêu cây bưởi và chuối?

174. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 64 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/8 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

175. Mai có 21 nhãn vở, An có nhiều hơn Mai 3 nhãn vở. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái nhãn vở?

178. Mỹ hái được 40 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được bằng 1/5 số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa

179. Mỹ hái được 50 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được bằng 1/5 số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

180. Một cửa hàng buổi sáng bán được 26 kg đường. Số đường buổi sáng bán được ít hơn số đường bán trong buổi chiều là 26 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

181. Trong vườn của bác Nam có 66 cây bưởi, số cây chuối bằng 1/6 số cây bưởi. Hỏi trong vườn nhà bác Nam có bao nhiêu cây bưởi và chuối?

182. Mỹ hái được 8 bông hoa, Linh hái được nhiều hơn Mỹ 65 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

183. Một cửa hàng buổi sáng bán được 17 kg đường. Số đường buổi sáng bán được ít hơn số đường bán trong buổi chiều là 51 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

184. Một cửa hàng buổi sáng bán được 28 kg đường. Số đường buổi sáng bán được ít hơn số đường bán trong buổi chiều là 12 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

185. Mỹ hái được 36 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được bằng 1/4 số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

186. Một cửa hàng buổi sáng bán được 49 kg đường. Số đường buổi sáng bán được nhiều hơn số đường bán trong buổi chiều 32 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

187. Mỹ hái được 13 bông hoa, Linh hái được nhiều hơn Mỹ 45 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

188. Mai có 10 nhãn vở, An có số nhãn vở gấp năm lần số nhãn vở của Mai. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái nhãn vở?

189. Băng giấy đỏ dài 40 cm, băng giấy xanh dài hơn băng giấy đỏ 15 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

190. Một cửa hàng buổi sáng bán được 26 kg đường. Số đường buổi sáng bán được ít hơn số đường bán trong buổi chiều là 45 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

191. Một cửa hàng buổi sáng bán được 3 kg đường. Buổi chiều bán được số đường gấp hai lần số đường bán được vào buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

192. Ngăn trên có 14 quyển sách. Số quyển sách ở ngăn dưới bằng 1/2 số quyển ở ngăn trên. Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách?

193. Một cửa hàng buổi sáng bán được 52 kg đường. Số đường buổi sáng bán được nhiều hơn số đường bán trong buổi chiều 27 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

194. Đàn gà có 40 gà trống, số gà mái bằng 1/8 số gà trống. Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con?

195. Một cửa hàng buổi sáng bán được 24 kg đường. Buổi chiều bán được số đường bằng 1/6 số đường bán được vào buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

196. Đội đồng ca của lớp 1A có 36 nữ, số bạn nam ít hơn số bạn nữ là 32 em. Hỏi đội đồng ca của lớp 1A có bao nhiêu em?

197. Mỹ hái được 5 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được gấp sáu lần số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

198. Mai có 9 nhãn vở, An có số nhãn vở gấp năm lần số nhãn vở của Mai. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái nhãn vở?

199. Băng giấy đỏ dài 11 cm, băng giấy xanh dài hơn băng giấy đỏ 2 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

200. Tổ một gấp được 28 cái thuyền, tổ hai gấp được gấp được nhiều hơn tổ một 11 cái thuyền. Hỏi cả hai tổ gấp được bao nhiêu cái thuyền?

201. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 34 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/2 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

202. Ngăn trên có 32 quyển sách. Số quyển sách ở ngăn dưới bằng 1/4 số quyển ở ngăn trên. Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách?

203. Băng giấy đỏ dài 51 cm, băng giấy xanh ngắn hơn băng giấy đỏ 43 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

204.Mai có 51 nhãn vở, An có số nhãn vở bằng 1/3 số nhãn vở của Mai. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái nhãn vở?

205. Đàn gà có 15 gà trống, số gà mái gấp bốn lần số gà trống. Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con?

206. Mỹ hái được 12 bông hoa, Linh hái được nhiều hơn Mỹ 32 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

207. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 30 lít dầu. Số dầu bán được của ngày thứ nhất ít hơn số dầu bán được của ngày thứ hai 21 lít. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

208. Ngăn trên có 56 quyển sách. Số quyển sách ở ngăn dưới bằng 1/8 số quyển ở ngăn trên. Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách?

209. Ngăn trên có 36 quyển sách. Số sách ở ngăn trên ít hơn số sách ở ngăn dưới 20 quyển. Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách?

210. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 68 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/4 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

211. Băng giấy đỏ dài 3 cm, băng giấy vàng dài gấp bảy lần băng giấy đỏ. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

212. Đội đồng ca của lớp 1A có 69 nữ, số bạn nam bằng 1/3 số bạn nữ. Hỏi đội đồng ca của lớp 1A có bao nhiêu em?

213. Tổ một gấp được 23 cái thuyền, tổ hai gấp được gấp được nhiều hơn tổ một 54 cái thuyền. Hỏi cả hai tổ gấp được bao nhiêu cái thuyền?

214. Một cửa hàng buổi sáng bán được 56 kg đường. Số đường buổi sáng bán được nhiều hơn số đường bán trong buổi chiều 27 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

215. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 36 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/6 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

216.Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 49 lít dầu. Số dầu bán được của ngày thứ nhất nhiều hơn số dầu bán được của ngày thứ hai 33 lít. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

217. Trong vườn của bác Nam có 7 cây bưởi, số cây chuối nhiều hơn số cây bưởi 22 cây. Hỏi trong vườn nhà bác Nam có bao nhiêu cây bưởi và chuối?

218. Đội đồng ca có 6 nữ, số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ là 83 em. Hỏi đội đồng ca có bao nhiêu em?

219. Băng giấy đỏ dài 9 cm, băng giấy vàng dài gấp ba lần băng giấy đỏ. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

220. Đàn gà có 44 gà trống, số gà mái nhiều hơn số gà trống là 10 con. Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con?

221. Băng giấy đỏ dài 33 cm, băng giấy xanh dài hơn băng giấy đỏ 12 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

222. Mỹ hái được 38 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được bằng 1/2 số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

223. Mỹ hái được 4 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được gấp sáu lần số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

224. Đội đồng ca của lớp 1A có 66 nữ, số bạn nam bằng 1/6 số bạn nữ. Hỏi đội đồng ca của lớp 1A có bao nhiêu em?

225. Một cửa hàng buổi sáng bán được 75 kg đường. Buổi chiều bán được số đường bằng 1/3 số đường bán được vào buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được

bao nhiêu ki-lô-gam đường?

5. RÚT VỀ ĐƠN VỊ

226. Có 90 viên thuốc chứa đều trong 9 vỉ. Hỏi 6 vỉ thuốc đó có bao nhiêu viên thuốc?

227. Có 7 quyển vở được xếp đều vào 7 ngăn. Hỏi 6 ngăn đó có bao nhiêu quyển vở?

228. Mua 7 quyển vở hết 49 đồng. Hỏi mua 9 quyển vở như thế thì hết bao nhiêu tiền?

229. Có một số can như nhau để dựng dầu, biết 5 can đựng được 40 lít dầu. Hỏi 4 can như vậy đựng được bao nhiêu lít?

230. Cứ 9 con voi ăn hết 90 kg mía trong một tháng. Hỏi đàn voi có 2 con ăn hết bao nhiêu ki-lô-gam trong một tháng?

231. Có 60 viên thuốc chứa đều trong 3 vỉ. Hỏi một vỉ thuốc đó có bao nhiêu viên thuốc?

232. Cứ 4 học sinh trồng được 36 cây. Hỏi 2 học sinh trồng được bao nhiêu cây?

233. Cứ 3 quyển vở mua hết 27 đồng. Hỏi nếu có 18 đồng thì mua được bao nhiêu quyển vở?

234. 92 nghìn đồng mua được 4 gói kẹo. Hỏi nếu mua 8 gói kẹo như thế thì hết bao nhiêu nghìn đồng?

235. Có một số can như nhau để dựng dầu, biết 5 can đựng được 15 lít dầu. Hỏi 8 can như vậy đựng được bao nhiêu lít?

236. Một bếp ăn của đội công nhân mua về 3 kg gạo để nấu ăn trong 3 ngày. Hỏi 2 ngày nấu hết bao nhiêu ki-lô-gam gạo, biết rằng mỗi ngày nấu số gạo như nhau?

237. Cứ 7 con voi ăn hết 91 kg mía trong một tháng. Hỏi đàn voi có 5 con ăn hết bao nhiêu ki-lô-gam trong một tháng?

238. 3 ô tô chở được 21 cái máy tiện. Hỏi 8 ô tô như vậy chở được bao nhiêu cái máy tiện?

239.C ứ 6 quyển vở mua hết 12 đồng. Hỏi nếu có 6 đồng thì mua được bao nhiêu quyển vở?

240. 76 nghìn đồng mua được 2 gói kẹo. Hỏi nếu mua 8 gói kẹo như thế thì hết bao nhiêu nghìn đồng?

……………………………………………………………………………….

1. Đề thi học kì 1 lớp 3 Tải nhiều:

2. Đề thi học kì 1 lớp 3 Hay chọn lọc

Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 3:

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2022 – 2022:

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022:

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Anh năm 2022 – 2022:

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tin Học năm 2022 – 2022:

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tự nhiên xã hội năm 2022 – 2022:

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Đạo Đức năm 2022 – 2022:

3. Đề thi học kì 1 lớp 3 VnDoc biên soạn cực chi tiết:

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2022 – 2022:

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022:

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Anh năm 2022 – 2022:

Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 76: Luyện Tập Trang 92,93

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 44: Luyện Tập Chung Chi Tiết Nhất

Giải Toán 5 Bài : Ôn Tập Về Giải Toán Trang 17, 18

Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 13 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com

Giải Toán Lớp 5 Trang 73 Luyện Tập Chung, Bài 1, 2, 3, 4

Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Violet, Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 Cả Năm Violet

Sbt Toán 8 Bài 11: Hình Thoi Sách Bài Tập Toán 8 Bài 11: Hình Thoi – Lingocard.vn

Đề Kiểm Tra 1 Tiết Toán 10 Chương 1: Mệnh Đề

Đề Trắc Nghiệm Nguyên Lý Kế Toán Đại Học Kinh Tế Tp Hcm (Ueh)

Bài Tập Chứng Minh Đẳng Thức Vectơ Lớp 10 Có Lời Giải

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 28 Câu 1, 2, 3, Giải Vbt Toán 5 Tập 2 Bài 109: Luyện Tập Chung – Lingocard.vn

Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 Cả Năm VioletBài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Cả Năm VioletPhiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 1 VioletGiải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5 Đáp án Phiếu Cuối Tuần Cả Toán Cả Tiếng Việt Tuần 23Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 21Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 5 Tuan 1Giai Phiếu Bài Tập Toan Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 18Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 23Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 9Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Llop 5 Tuan 30 ToanGiải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 22Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4 Tuan 3Dap An Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Tuan Tuan18 Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Môn Toán Tuần 14Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Toan Lop 5 Tuan 18

Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 Cả Năm Violet,Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Cả Năm Violet,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 1 Violet,Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5 ,Đáp án Phiếu Cuối Tuần Cả Toán Cả Tiếng Việt Tuần 23,Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 21,Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 5 Tuan 1,Giai Phiếu Bài Tập Toan Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 18,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 23,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 9,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Llop 5 Tuan 30 Toan,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 22,Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4 Tuan 3,Dap An Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Tuan Tuan18 ,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Môn Toán Tuần 14,Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Toan Lop 5 Tuan 18,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Môn Toán Tuần 16,Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 19,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 : Tuần 20,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 5 Tuần 17,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tuan 22 Lop 5 Toan,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuan 6,Phiếu Cuối Tuần Lớp 4 Mon Toán Tuần 4,Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 5 Tuần 3,Đáp án Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lơp 5 Tuần 26,Phiếu Cuối Tuần Và Đáp án Toán Lớp 5 Tuần 4,Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 Tuần 20,Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Toan Lop 5 Tuan 19,Phiếu Cuối Tuần Toán 3 Tuần 9,Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 21 Môn Toán,Đề Cương ôn Tập Toán 7 Cuối Năm Violet,Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Violet,Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 15 Toán,Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16,Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 8,Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 4,Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Môn Toán,Bài Tập Cuối Tuần 19 Toán 5,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Mon Toan Lop 4,Giải Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 3,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan 16 Mon Toan ,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan 26 Lop 4 Toan,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán,Dap An Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4,Phiếu Cuối Tuần Toán 7 Học Kỳ 2,Giải Toán Cuối Tuần Lớp 3,Đáp án Phiếu Cuối Tuần Toán Lớp 5,Đáp án Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 5,Phiếu ôn Tập Cuối Tuần Cả Năm Môn Toán Lớp 8 Lớp,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 1 Toán 4,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 5 On Tập Học Kì ,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 4,Kiểm Tra Cuối Tuần Toán 4,Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 3,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5,Giải Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5,Phieu Toan Cuoi Tuan 20 Lop 4,Đáp An Phiếu Bai Tạp Cuối Tuân Toan Lop 5,Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán,Phiếu Bài Tập Toàn Cuối Tuần 4tuân 16,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán,Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan 16 Mon Toan Lop5,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 2022,Giải Bài Tập Toán Phiếu Cuối Tuần 21 Lớp 4,Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 3,Giải Bài Tập Phiếu Cuối Tuần Toán 3,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan 16 Mon Toan Lop5,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Và Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1,Giải Bài Tập Phiếu Cuối Tuần Toán Lớp3,Lời Giải Chi Tiết Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 3,Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5tuan 5,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 1 Tuần 21,22,23 Sách Cánh Di,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15,Sách Bai Tap Cuoi Tuan Tuan Điên18cua Giao Viên,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Mon Tieng Viet Lop4 Tuan 21,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 19,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 24,Sach Bai Tap Cuoi Tuan Tuan 18cua Giao Vien ,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 11,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 3 Tuần 7,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tiếng Việt Tuần 10,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4 Tuan 10,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Môn Tiếng Việt Tuần 8,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Tiếng Việt Tuần 6,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 4 Tuần 7,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp Bốn Tuần Tám Môn Tiếng Việt,Phieu Bai Tao Cuoi Tuan Lop5 Tuan 6 ,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Tuần 9,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 14,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 21,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 6,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 12,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 9,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 16,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 9,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 23,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 8,

Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 Cả Năm Violet,Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Cả Năm Violet,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 1 Violet,Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5 ,Đáp án Phiếu Cuối Tuần Cả Toán Cả Tiếng Việt Tuần 23,Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 21,Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 5 Tuan 1,Giai Phiếu Bài Tập Toan Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 18,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 23,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 9,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Llop 5 Tuan 30 Toan,Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 22,Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4 Tuan 3,Dap An Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Tuan Tuan18 ,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Môn Toán Tuần 14,Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Toan Lop 5 Tuan 18,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Môn Toán Tuần 16,Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 19,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 : Tuần 20,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 5 Tuần 17,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tuan 22 Lop 5 Toan,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuan 6,Phiếu Cuối Tuần Lớp 4 Mon Toán Tuần 4,Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 5 Tuần 3,Đáp án Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lơp 5 Tuần 26,Phiếu Cuối Tuần Và Đáp án Toán Lớp 5 Tuần 4,Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 Tuần 20,Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Toan Lop 5 Tuan 19,Phiếu Cuối Tuần Toán 3 Tuần 9,Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 21 Môn Toán,Đề Cương ôn Tập Toán 7 Cuối Năm Violet,Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Violet,Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 15 Toán,Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16,Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 8,Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 4,Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Môn Toán,Bài Tập Cuối Tuần 19 Toán 5,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Mon Toan Lop 4,Giải Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 3,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan 16 Mon Toan ,Phieu Bai Tap Cuoi Tuan 26 Lop 4 Toan,Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán,Dap An Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4,Phiếu Cuối Tuần Toán 7 Học Kỳ 2,Giải Toán Cuối Tuần Lớp 3,Đáp án Phiếu Cuối Tuần Toán Lớp 5,Đáp án Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 5,

Bài 119: Phép Trừ Phân Số (Tiếp Theo) (Trang 40 Vbt Toán 4 Tập 2)

Giải Vở Bài Tập Toán (Vbt) Lớp 4 Trang 67 Tập 1: Bài 1, 2, 3

Soạn Bài: Vượt Thác – Ngữ Văn 6 Tập 2

Cách Bấm Máy Tính Giải Nhanh Trắc Nghiệm Hóa Học (Dành Cho Học Sinh 10, 11, 12)

Hướng Dẫn Thí Sinh Giải Nhanh Hóa Học Bằng Máy Tính Casio

Giải Toán Lớp 4 Có Lời Văn

Skkn Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Lớp 5

Đề Tài Một Số Kinh Nghiệm Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3 Tại Trường Tiểu Học Xuân Lao

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 3

Giải Bài Tập Sgk Bài 6: Từ Vuông Góc Đến Song Song

Giải Toán 7 Bài 6. Từ Vuông Góc Đến Song Song

Có 4 thùng dầu như nhau chứa tổng cộng 112 lít. Hỏi có 16 thùng như thế thì chứa được bao nhiêu lít ?

Biết 28 bao lúa như nhau thì chứa tổng cộng 1260 kg. Hỏi nếu có 1665 kg lúa thì chứa trong bao nhiêu bao ?

Xe thứ nhất chở 12 bao đường, xe thứ hai chở 8 bao đường, xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất 192 kg đường. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kg đường ?

Hai xe ôtô chở tổng cộng 4554 kg thức ăn gia súc, xe thứ nhất chở 42 bao, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 15 bao. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kg ?

Cửa hàng có 15 túi bi, cửa hàng bán hết 84 viên bi và còn lại 8 túi bi. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu viên bi ?

Có một số lít nước mắm đóng vào các can. Nếu mỗi can chứa 4 lít thì đóng được 28 can. Hỏi nếu mỗi can chứa 8 lít thì đóng được bao nhiêu can ?

1- Một kho gạo, ngày thứ nhất xuất 180 tấn, ngày thứ hai xuất 270 tấn, ngày thứ ba xuất 156 tấn. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng đã xuất được bao nhiêu tấn gạo ?

2 – Hằng có 15000 đồng, Huệ có nhiều hơn Hằng 8000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

3 – Lan có 125000 đồng, Huệ có nhiều hơn Lan 37000 đồng. Hồng có ít hơn Huệ 25000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

4 – Hằng có 15000 đồng, Huệ có số tiền bằng 3/5 số tiền của Hằng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

5- Lan có 126000 đồng, Huệ có số tiền bằng 2/3 số tiền của Lan. Hồng có số tiền bằng 3/4 số tiền của Huệ. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

7 – Một đoàn xe chở hàng. Tốp đầu có 4 xe, mỗi xe chở 92 tạ hàng; tốp sau có 3 xe, mỗi xe chở 64 tạ hàng. Hỏi:

a. Trung bình mỗi tốp chở được bao nhiêu tạ hàng ?

b. Trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu tạ hàng ?

8- Trung bình cộng của ba số là 48. Biết số thứ nhất là 37, số thứ hai là 42. Tìm số thứ ba.

9 – Một cửa hàng nhập về ba đợt, trung bình mỗi đợt 150 kg đường. Đợt một nhập 170 kg và nhập ít hơn đợt hai 40 kg. Hỏi đợt ba cửa hàng đã nhập về bao nhiêu kg?

10 – Khối lớp 5 của trường em có 3 lớp, trung bình mỗi lớp có 32 em. Biết lớp 5A có 33 học sinh và nhiều hơn lớp 5B là 2 em. Hỏi lớp 5C có bao nhiêu học sinh ?

11 – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

1- Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên từ 20 đến 28.

– Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên chẵn từ 30 đến 40.

2 – Lan và Huệ có 102000 đồng. Lan và Ngọc có 231000 đồng. Ngọc và Huệ có 177000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

3- Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ và Hoa là 30 tuổi. Nếu không tính tuổi bố thì trung bình cộng số tuổi của mẹ và Hoa là 24. Hỏi bố Hoa bao nhiêu tuổi ?

– Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ, Mai và em Mai là 23 tuổi. Nếu không tính tuổi bố thì trung bình cộng số tuổi của mẹ, Mai và em Mai là 18 tuổi. Hỏi bố Mai bao nhiêu tuổi ?

– ở một đội bóng, tuổi trung bình của 11 cầu thủ là 22 tuổi. Nếu không tính đội trưởng thì tuổi trung bình của 10 cầu thủ là 21 tuổi. Hỏi đội trưởng bao nhiêu tuổi.

4 – Một tháng có 15 lần kiểm tra. Sau 10 lần kiểm tra đầu thì điểm trung bình của An là 7. Hỏi với các lần kiểm tra còn lại, trung bình mỗi lần phải đạt bao nhiêu điểm để điểm trung bình của cả tháng là 8 điểm.

5 – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của cả ba bạn. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

6 – Có 4 thùng dầu, trung bình mỗi thùng đựng 17 lít, nếu không kể thùng thứ nhất thì trung bình mỗi thùng còn lại chứa 15 lít. Hỏi thùng thứ nhất chứa bao nhiêu lít dầu

7 – Trung bình cộng tuổi bố, mẹ, và chị Lan là 29 tuổi. TBC số tuổi của bố, và chị Lan là 26 tuổi. Biết tuổi Lan bằng 3/7 số tuổi mẹ. Tính số tuổi của mỗi người.

– Trung bình cộng số tuổi của bố và mẹ là 39 tuổi. TBC số tuổi của bố, mẹ và Lan là 30 tuổi. Biết tuổi Lan bằng 2/7 số tuổi bố. Tính số tuổi của mỗi người.

– Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ, Bình và Lan là 24 tuổi. TBC số tuổi của bố, mẹ và Lan là 28 tuổi. Biết tuổi Bình gấp đôi tuổi Lan, tuổi Lan bằng 1/6 tuổi mẹ. Tìm số tuổi của mỗi người.

– Trung bình cộng tuổi ông, tuổi bố và tuổi cháu là 36 tuổi. TBC số tuổi của bố và cháu là 23 tuổi. Biết ông hơn cháu 54 tuổi. Tìm số tuổi của mỗi người.

– TBC của số số thứ nhất, số thứ hai và số thứ ba là 26. TBC của số số thứ nhất và số thứ hai là 21. TBC của số thứ hai và số thứ ba là 30. Tìm mỗi số.

– Gia đình An hiện có 4 người nhưng chỉ có bố và mẹ là đi làm. Lương tháng của mẹ là 1100000 đồng, lương của bố gấp đôi lương của mẹ. Mỗi tháng mẹ đều để dành 1500000 đồng. Hỏi:

a. Mỗi tháng trung bình mỗi người đã tiêu bao nhiêu tiền ?

b. Nếu Lan có thêm một người em nữa mà mẹ vẫn để dành như trước thì số tiền tiêu trung bình hàng tháng của mỗi người sẽ giảm đi bao nhiêu tiền ?

– Một hình chữ nhật có hiệu hai cạnh liên tiếp là 24 cm và tổng của chúng là 92 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đã cho.

1 – Tìm hai số lẻ có tổng là 186. Biết giữa chúng có 5 số lẻ.

2 – Hai ông cháu hiện nay có tổng số tuổi là 68, biết rằng cách đây 5 năm cháu kém ông 52 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.

3 – Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng có thêm 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

4 – Lớp 4A có 32 học sinh. Hôm nay có 3 bạn nữ nghỉ học nên số nam nhiều hơn số nữ là 5 bạn. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam ?

5 – Hùng và Dũng có tất cả 46 viên bi. Nếu Hùng cho Dũng 5 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

6 – Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Nếu tăng chiều rộng thêm 5m và bớt chiều dài đi 5 m thì mảnh đất hình chữ nhật đó trở thành một mảnh đất hình vuông. Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật trên.

7 – Hai thùng dầu có tất cả 116 lít. Nếu chuyển 6 lít từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì lượng dầu ở hai thùng bằng nhau. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu ?

8 – Tìm hai số có tổng là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn trừ đi số bé rồi cộng với tổng của chúng thì được 178.

9 – Tìm hai số có tổng là 234. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất trừ đi số thứ hai rồi cộng với hiệu của chúng thì được 172.

10 – An và Bình có tất cả 120 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên thì Bình sẽ có nhiều hơn An 16 viên. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi ?

11 – Hai kho gạo có 155 tấn. Nếu thêm vào kho thứ nhất 8 tấn và kho thứ hai 17 tấn thì số gạo ở mỗi kho bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi kho có bao nhiêu tấn gạo ?

12 – Ngọc có tất cả 48 viên bi vừa xanh vừa đỏ. Biết rằng nếu lấy ra 10 viên bi đỏ và hai viên bi xanh thì số bi đỏ bằng số bi xanh. Hỏi có bao nhiêu viên bi mỗi loại ?

13 – Hai người thợ dệt dệt được 270 m vải. Nếu người thứ nhất dệt thêm 12m và người thứ hai dệt thêm 8 m thì người thứ nhất sẽ dệt nhiều hơn người thứ hai 10 m. hỏi mỗi người đã dệt được bao nhiêu m vải ?

14 – Hai thùng dầu có tất cả 132 lít. Nếu chuyển 12lít từ thùng 1 sang thùng 2 và chuyển 7 lít từ thùng 2 sang thùng 1 thì thùng 1 sẽ có nhiều hơn thùng 2 là 14 lít. Hỏi lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu ?

1- Tổng của hai số là một số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 5. Biết nếu thêm vào số bé 35 đơn vị thì ta được số lớn. Tìm mỗi số.

2 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái chân vừa gà vừa chó. Biết số chân chó nhiều hơn chân gà là 12 chiếc. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó ?

– Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái mắt vừa gà vừa chó. Biết số chó nhiều hơn số gà là 12con. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó ?

3 – Tìm hai số có hiệu là 129. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 2010.

– Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 7652. Hiệu lớn hơn số trừ 798 đơn vị. Hãy tìm phép trừ đó.

– Tìm hai số có hiệu là 22. Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được 116.

– Tìm hai số có hiệu là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé rồi trừ đi hiệu của chúng thì được 548.

4 – Lan đi bộ vòng quanh sân vận động hết 15 phút, mỗi phút đi được 36 m. Biết chiều dài sân vận động hơn chiều rộng là 24 m. Tính diện tích của sân vận động.

5- Hồng có nhiều hơn Huệ 16000 đồng. Nếu Hồng có thêm 5000 đồng và Huệ có thêm 11000 đồng thì cả hai bạn sẽ có tất cả 70000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

– Hồng có nhiều hơn Huệ 16000 đồng. Nếu Hồng cho đi 5000 đồng và Huệ cho 11000 đồng thì cả hai bạn sẽ có tất cả 70000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

1-Tổng 2 số là số lớn nhất có 3 chữ số. Hiệu của chúng là số lẻ nhỏ nhất có 2 chữ số. Tìm mỗi số.

– Tìm hai số có tổng là số lớn nhất có 4 chữ số và hiệu là số lẻ bé nhất có 3 chữ số.

– Tìm hai số có tổng là số bé nhất có 4 chữ số và hiệu là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số.

2 – Tìm hai số có hiệu là số bé nhất có 2 chữ số chia hết cho 3 và tổng là số lớn nhất có 2 chữ số chia hết cho 2.

1 – An và Bình mua chung 45 quyển vở và phải trả hết số tiền là 72000 đồng. Biết An phải trả nhiều hơn Bình 11200. Hỏi mỗi bạn đã mua bao nhiêu quyển vở.

2* – Tổng của 3 số là 1978. Số thứ nhất hơn tổng hai số kia là 58 đơn vị. Nếu bớt ở số thứ hai đi 36 đơn vị thì số thứ hai sẽ bằng số thứ ba. Tìm 3 số đó.

3* – Ba bạn Lan, Đào, Hồng có tất cả 27 cái kẹo. Nếu Lan cho Đào 5 cái, Đào cho Hồng 3 cái, Hồng lại cho Lan 1 cái thì số kẹo của ba bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu cái kẹo ?

4*- Trung bình cộng số tuổi của bố, tuổi An và tuổi Hồng là 19 tuổi, tuổi bố hơn tổng số tuổi của An và Hồng là 2 tuổi, Hồng kém An 8 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.

Bài 1: Mẹ 49 tuổi ,tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ .Hỏi con bao nhiêu tuổi?

Bài 2: Mẹ 36 tuổi ,tuổi con bằng 1/6 tuổi mẹ hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi con bằng 1/3 tuổi mẹ?

Bài 3: Bác An có một thửa ruộng .Trên thửa ruộng ấy bác dành 1/2 diện tích để trồng rau. 1/3 Để đào ao phần còn lại dành làm đường đi. Biết diện tích làm đường đi là 30 . Tính diện tích thửa ruộng.

Bài 4: Trong đợt kiểm tra học kì vừa qua ở khối 4 thầy giáo nhận thấy. 1/2 Số học sinh đạt điểm giỏi, 1/3 số học sinh đạt điểm khá, 1/10 số học sinh đạt trung bình còn lại là số học sinh đạt điểm yếu. Tính số học sinh đạt điểm yếu biết số học sinh giỏi là 45 em.

Nhận xét: Để tìm được số học sinh yếu thì cần tìm phân số chỉ số học sinh yếu. Cần biết số học sinh của khối dựa vào số học sinh giỏi

Bài 5:

a) Một cửa hàng nhận về một số hộp xà phòng. Người bán hàng để lại 1/10 số hộp bầy ở quầy, còn lại đem cất vào tủ quầy. Sau khi bán 4 hộp ở quầy người đo nhận thấy số hộp xà phòng cất đi gấp 15 lần số hộp xà phòng còn lại ở quầy. Tính số hộp xà phòng cửa hàng đã nhập.

Nhận xét: ở đây ta nhận thấy số hộp xà phòng cất đi không thay đổi vì vậy cần bám vào đó bằng cách lấy số hộp xà phòng cất đi làm mẫu số. Tìm phân số chỉ 4 hộp xà phòng.

b) Một cửa hàng nhận về một số xe đạp. Người bán hàng để lại 1/6 số xe đạp bầy bán ,còn lại đem cất vào kho. Sau khi bán 5 xe đạp ở quầy người đo nhận thấy số xe đạp cất đi gấp 10 lần số xe đạp còn lại ở quầy. Tính số xe đạp cửa hàng đã nhập.

c) Trong đợt hưởng ứng phát động trồng cây đầu năm ,số cây lớp 5a trồng bằng 3/4 số cây lớp 5b. Sau khi nhẩm tính thầy giáo nhận thấy nếu lớp 5b trồng giảm đi 5 cây thì số cây lúc này của lớp 5a sẽ bằng 6/7 số cây của lớp 5b.

Sau khi thầy giáo nói như vậy bạn Huy đã nhẩm tính ngay được số cây cả 2 lớp trồng được. Em có tính được như bạn không ?

Bài 6: Một giá sách có 2 ngăn .Số sách ở ngăn dưới gấp 3 lần số sách ở ngăn trên. Nếu chuyển 2 quyển từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì số sách ở ngăn dưới sẽ gấp 4 lấn số sách ở ngăn trên. Tính số sách ở mỗi ngăn.

Bài 7: Hai kho có 360 tấn thóc. Nếu lấy 1/3 số thóc ở kho thứ nhất và 2/ 5 số thóc ở kho thứ 2 thì số thóc còn lại ở 2 kho bằng nhau.

a. Tính số thóc lúc đầu mỗi kho.

b. Hỏi đã lấy ra ở mỗi kho bao nhiêu tấn thóc.

Bài 8: Hai bể chứa 4500 lít nước, người ta tháo ở bể thứ nhất 2/5 bể. Tháo ở bể thứ hai là 1/4 bể thì số nước còn lại ở hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước.

Bài 9: Hai bể chứa 4500 lít nước . người ta tháo ở bể thứ nhất 500 lít .Tháo ở bể thứ hai là 1000 lít thì số nước còn lại ở hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước.

1- Tìm hai số có tổng là 80 và tỉ số của chúng là 3 : 5.

2 – Hai thùng dầu chứa tổng cộng 126 lít. Biết số dầu ở thùng thứ nhất bằng 5/2 số dầu ở thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

3- Hai lớp 4A và 4B trồng được 204 cây. Biết lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B có 36 học sinh, mỗi học sinh đều trồng được số cây bằng nhau. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

1- Khối 5 có tổng cộng 147 học sinh, tính ra cứ 4 học sinh nam thì có 3 học sinh nữ. Hỏi khối lớp 5 có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ ?

– Dũng chia 64 viên bi cho Hùng và Mạnh. Cứ mỗi lần chia cho Hùng 3 viên thì lại chia cho Mạnh 5 viên bi. Hỏi Dũng đã chia cho Hùng bao nhiêu vien bi, cho Mạnh bao nhiêu viên bi?

– Hồng và Loan mua tất cả 40 quyển vở. Biết rằng 3 lần số vở của Hồng thì bằng 2 lần số vở của Loan. Hỏi mỗi bạn mua bao nhiêu quyển vở?

2 – Tổng số tuổi hiện nay của hai ông cháu là 65 tuổi. Biết tuổi cháu bao nhiêu tháng thì tuổi ông bấy nhiêu năm. Tính số tuổi hiện nay của mỗi người.

3 – Tìm hai số có tổng là 480. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 5.

– Tìm hai số có tổng là 900. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 3 và số dư là 4.

– Tìm hai số có tổng là 129. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 6 và số dư là 3.

– Tìm hai số có tổng là 295. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 8 và số dư là 7.

– Tìm hai số a, b biết rằng khi chia a cho b thì được thương là 5 dư 2 và tổng của chúng là 44.

– Tìm hai số có tổng là 715. Biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn.

– Tìm hai số có tổng là 177. Nếu bớt số thứ nhất đi 17 đơn vị và thêm vào số thứ hai 25 đơn vị thì số thứ nhất sẽ bằng 2/3 số thứ hai.

1- Tổng 2 số là số lớn nhất có 3 chữ số. Tỉ số của chúng là 4/5. Tìm mỗi số.

3 – Hiện nay tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Biết rằng 5 năm nữa thì tổng số tuổi của hai bố con là 55 tuổi. Hỏi hiện nay bố bao nhiêu tuổi ? Con bao nhiêu tuổi ?

– Hiện nay tuổi con bằng 2/7số tuổi mẹ. Biết rằng 5 năm trước thì tổng số tuổi của hai mẹ con là 35 tuổi. Hỏi hiện nay bố bao nhiêu tuổi ? Con bao nhiêu tuổi ?

4 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa trâu vừa bò. Biết số bò bằng 3/4 số trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

– Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa gà vừa chó. Biết số chân gà bằng 5/2 số chân chó. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó?

5 – Hiện nay trung bình cộng số tuổi của bố và Lan là 21 tuổi. Biết số tuổi của Lan bằng 2/5 số tuổi của bố. Tính số tuổi của mỗi người.

6 – Minh đố Hạnh: ” Thời gian từ đầu ngày đến giờ bằng 3/5 thời gian từ bây giờ đến hết ngày. Đố bạn bây giờ là mấy giờ? “. Em hãy giúp Hạnh giải đáp câu đố của Minh.

7 – Tìm hai số biết rằng số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai. Nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 168.

8 – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu bớt ở số thứ nhất đi 28 đơn vị thì được tổng mới là 357.

– Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu thêm vào số thứ hai 28 đơn vị thì được tổng mới là 357.

– Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu bớt ở số thứ nhất đi 28 đơn vị và thêm vào số thứ hai là 35 đơn vị thì được tổng mới là 357.

9 – Bác Ba nuôi cả gà và vịt tổng cộng 80 con. Bác Ba đã bán hết 10 con gà và 7 con vịt nên còn lại số gà bằng 2/5 số vịt. Hỏi lúc chưa bán, bác Ba có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?

– Một nông trại có tổng số gà và vịt là 600 con. sau khi bán đi 33 con gà và 7 con vịt thì số vịt còn lại bằng 2/5 số gà. Hỏi sau khi bán, nông trại còn lại bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?

1 – Tìm hai số có TBC bằng 92 và thương của chúng bằng 3. Dạng5: Dạng tổng hợp.

1 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa trâu vừa bò. Biết số chân bò bằng 3/4 số chân trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

2 – Tuổi Hồng bằng 1/2 tuổi Hoa, tuổi Hoa bằng 1/4 tuổi bố, tổng số tuổi của Hồng là 36 tuổi. Hỏi mỗi người bao nhiêu tuổi?

3 – Cho trước sơ đồ. Dựa vào sơ đồ hãy nêu bài toán ( với các cách theo quan hệ tỉ số – hiệu – tổng).

4- Trong một hộp có 48 viên bi gồm ba loại: bi xanh, bi đỏ, bi vàng. Biết số bi xanh bằng tổng số bi đỏ và bi vàng; số bi xanh cộng với số bi đỏ thì gấp 5 lần số bi vàng. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu viên bi?

5- Một phép chia có thương là 6, số dư là 3. Tổng của số bị chia, số chia là 199. Tìm số bị chia và số chia.

– Một phép chia có thương là 5, số dư là 4. Tổng của số bị chia, số chia, thương và số dư là 201. Tìm số bị chia và số chia.

– Khi thực hiện phép chia hai số tự nhiên thì được thương là 6 và dư 51. Biết tổng của số bị chia và số chia, thương và số dư là 969. Hãy tìm số bị chia và số chia trong phép chia.

6*- Ba lớp cùng góp bánh để liên hoan cuối năm. Lớp 5A góp 5 kg bánh, lớp 5 B đem đến 3 kg cùng loại. Số bánh đó đủ dùng cho cả ba lớp nên lớp 5C không phải mua mà phải trả lại cho hai lớp kia 24000 đồng. Hỏi mỗi lớp 5A, 5B nhận lại bao nhiêu tiền? ( biết rằng ba lớp góp bằng nhau )

– Học sinh cần hiểu được cơ sở của cách làm.

– Nắm được các bước giải bài toán.

– Giải tốt các dạng bài tập :

1- Mai có nhiều hơn Đào 27000 đồng. Biết số tiền của Đào gấp 3 số tiền của Mai. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

– Mai có nhiều hơn Đào 27000 đồng. Biết số tiền của Đào bằng 1/3 số tiền của Mai. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

2- Có hai mảnh vườn. Mảnh 1 có diện tích bằng 2/5 diện tích mảnh 2 và kém mảnh 2 là 1350 m2. Tính diện tích mỗi mảnh vườn.

– Tìm hai số có hiệu là 72, biết số lớn bằng 5/2 số bé.

– Dũng có nhiều hơn Hùng 57 viên bi, biết số bi của Dũng bằng 7/4 số bi của Hùng. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

– Tìm hai số biết tỉ số của chúng bằng 4/7 và nếu lấy số lớn trừ đi số bé thì được kết quả bằng 360.

– Dũng có nhiều hơn Minh 36 viên bi. Biết 3/7 số bi của Dũng thì bằng số bi của Minh. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

3- Hai lớp 4A và 4B cùng tham gia trồng cây. Biết lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B có 36 học

sinh, mỗi học sinh đều trồng được số cây bằng nhau vì thế lớp 4A đã trồng ít hơn lớp 4B là 12 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây ?

4- Sân trường em hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3/5 chiều dài và kém chiều dài 26 m. Tính chu vi và diện tích của sân trường.

– Tìm hai số có hiệu là 516, biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 4.

– Hai số có hiệu bằng 216, biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn.

– Tìm hai số có hiệu là 36. Nếu thêm vào số trừ 14 đơn vị và bớt ở số bị trừ đi 8 đơn vị thì số trừ sẽ bằng 3/5 số bị trừ.

4- Tìm hai số, biết số thứ nhất hơn số thứ hai 83 đơn vị và nếu thêm vào số thứ nhất 37 đơn vị thì được số mới bằng 8/3 số thứ hai.

1- Hiệu 2 số là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số. Số bé bằng 3/5 số lớn. Tìm mỗi số.

2- Tìm hai số, biết số bé bằng 5/7 số lớn, và nếu lấy số lớn trừ số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được kết quả là 64.

3- Mẹ sinh Hà năm mẹ 25 tuổi. Hiện nay số tuổi của Hà bằng 2/7 số tuổi của mẹ. Tính số tuổi hiện nay của mỗi người.

5- Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai. Biết rằng nếu thêm vào số thứ nhất đi 13 đơn vị và bớt ở số thứ hai đi 8 đơn vị thì hiệu của chúng là 6.

6- Một đàn trâu bò có số trâu bằng 4/7 số bò. Nếu bán mỗi loại 15 con thì số bò hơn số trâu là 24 con. Hỏi đàn trâu bò có tất cả bao nhiêu con ?

– Một cửa hàng có số gạo tẻ gấp 3 lần số gạo nếp, cửa hàng đã bán 12kg gạo tẻ và 7 kg gạo nếp thì phần còn lại của số gạo tẻ hơn số gạo nếp là 51 kg. Hỏi trước khi bán, cửa hàng có bao nhiêu kg gạo mỗi loại ?

– Hoa và Hương có một số tiền. Biết số tiền của Hoa bằng 3/8 số tiền của Hương. Nếu Hoa tiêu hết 9000 đồng và Hương tiêu hết 15000 đồng thì Hương còn nhiều hơn Hoa 39000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

7- Một gia đình nuôi một số gà và vịt. Biết số gà bằng 3/7 số vịt. Nếu bán đi 6 con gà và mua thêm 9 con vịt thì số vịt hơn số gà là 29 con. Hỏi có tất cả bao nhiêu con gà và vịt ?

8- Một trại chăn nuôi có một số dê và cừu. Biết số gà bằng 3/7 số vịt. Nếu có thêm 8 con dê và 15 con cừu thì số cừu hơn số dê là 35 con. Hỏi có tất cả bao nhiêu con dê và cừu ?

– Tìm hai số biết hiệu và thương của chúng đều bằng 5.

– Tìm A và B biết ( A + B ): 2 = 21và A : B = 6

Dạng 5: Dạng tổng hợp.

1 – Trên một bãi cỏ người ta đếm thấy số chân trâu nhiều hơn số chân bò là 24 chiếc. Biết số chân bò bằng 2/5 số chân trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

2 – Tìm hai số có hiệu là 165, biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 7 và số dư là 3.

– Tìm hai số a, b biết hiệu của chúng là 48và khi chia a cho b thì được thương là 6 dư 3.

3* An có nhiều hơn Bình 24 cái kẹo. biết rằng nếu An cho Bình 6 cái kẹo thì số kẹo của Bình bằng 2/5 số kẹo của An. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên kẹo?

– Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai và nếu giẩm số thứ nhất 12 đơn vị thì được số mới kém số thứ hai 87 đơn vị.

” Tang tảng lúc trời mới rạng đông

Rủ nhau đi hái mấy quả bòng

Mỗi người 5 quả thừa 5 quả

Mỗi người 6 quả một người không “

Hỏi có bao nhiêu người, bao nhiêu quả bòng ?

– Hùng mua 16 quyển vở, Dũng mua 9 quyển vở cùng loại và trả ít hơn Hùng 22400 đồng. Hỏi mỗi bạn đã trả hết bao nhiêu tiền mua vở ?

– Hiện nay bà 60 tuổi, bố 28 tuổi, mẹ 24 tuổi và con 2 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tổng số tuổi của bố, mẹ và con bàng tuổi của bà ?

– Hồ thứ nhất chứa 1600 lít nước, hồ thứ hai chứa 1600 lít nước. Người ta tháo r cùng một lúc ở hồ thứ nhất mỗi phút 30 lít nước và ở hồ thứ hai mỗi phút 10 lít. Hỏi sau bao lâu thì số nước còn lại trong hai hồ bằng nhau ?

– Hồng mua 4 bút chì và 8 quyển vở phải trả hết 23600 đồng, Lan mua 4 bút chì và 10 quyển vở phải trả hết 28000 đồng. Tính giá tiền một bút chì, một quyển vở. ( mở rộng )

– An có một số bi và một số túi, nếu An bỏ vào mỗi túi 9 viên thì còn thừa 15 viên, còn nêu bỏ vào mỗi túi 12 viên thì vừa đủ. Hỏi An có bao nhiêu bi và bao nhiêu túi ?

– Cô giáo chia kẹo cho các em bé. Nếu có chia cho mỗi em 3 chiếc thì cô còn thừa 2 chiếc, còn nếu chia cho mỗi em 4 chiếc thì bị thiếu mất 2 chiếc. Hỏi cố giáo có tất cả bao nhieu chiếc kẹo và cô đã chia cho bao nhiêu em bé?

– Trên một đoạn đường dài 780, người ta trồng cây hai bên đường, cứ cách 30m thì trồng một cây. Hỏi người ta đã trồng tất cả bao nhiêu cây ? ( Biết rằng hai đầu đường đều có trồng cây )

– Người ta cưa một cây gỗ dài 6m thành những đoạn dài bằng nhau, mỗi đoạn dài 4 dm, mỗi lần cưa mất 2 phút. Hỏi phải cưa bao nhiêu lâu mới xong?

– Một cuộn dây thép dài 56m. Người ta định chặt để làm đinh, mỗi cái đinh dài 7cm . Hỏi thời gian chặt là bao nhiêu, biết rằng mỗi nhát chặt hết 2 giây.

– Một người thợ mộc cưa một cây gỗ dài 12m thành những đoạn dài 15dm. Mỗi lần cưa hết 6 phút. thời gian nghỉ tay giữa hai lần cưa là 2 phút. Hỏi người ấy cưa xong cây gỗ hết bao nhiêu lâu? ( 54 phút )

– Có một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng 15m, chiều dài 24m. Người ta dựng cọc để làm hàng rào, hai cọc liên tiếp cách nhau 3m. Hỏi để rào hết miếng đất thì cần phải có bao nhiêu cọc ?

– Người ta mắc bóng đèn màu xung quanh một bảng hiệu hình chữ nhật có chiều dài 25dm, rộng 12dm, hai bóng đèn liên tiếp cách nhau 2cm. Hỏi phải mắc tất cả bao nhiêu bóng đèn

– Quãng đường từ nhà Lan đến trường có tất cả 52 trụ điện, hai trụ điện liên kề cách nhau 50m. Hỏi quãng đường nhà Lan đến trường dài bao nhiêu m ? ( biết hai đầu đường đều có trụ điện )

– Muốn lên tầng ba của một ngôi nhà cao tầng phải đi qua 52 bậc cầu thang. Vậy phải đi qua bao nhiêu bậc cầu thang để đến tầng sáu của ngôi nhà này ? Biết rằng số bậc cầu thang của mỗi tầng là như nhau.

Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 7 Có Đáp Án

Top 60 Đề Thi Toán Lớp 7 Chọn Lọc, Có Đáp Án

Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Toán Năm Học 2022

30 Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 7 Có Đáp Án

Bài Tập Toán Đố Dạng Phân Số

Skkn Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 4

Đề Tài Giúp Đỡ Học Sinh Yếu Kém Trong Khi Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 4

Luận Văn Đề Tài Giúp Đỡ Học Sinh Yếu Kém Trong Khi Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 4

Đề Thi Violympic Toán Tiếng Anh Lớp 4 Vòng 9 Có Đáp Án

Đề Thi Tuyển Hsg Môn Toán Lớp 4 Có Đáp Án

Hướng Dẫn Giải Toán Lớp 4

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

VỀ GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4

Họ và tên: Phan Thị Thanh Hà

Đơn vị công tác: Trường tiểu học số 2 Quảng Phúc

THÁNG 01 NĂM 2011

11

Phan Thị Thanh Hà

2

Phan Thị Thanh Hà

Phần thứ hai

NỘI DUNG

I. CƠ SỞ KHOA HỌC:

1/ Cơ sở lý luận:

Giải toán là một thành phần quan trọng trong chương trình giảng

dạy môn toán ở bậc tiểu học. Nội dung của việc giải toán gắn chặt một

cách hữu cơ với nội dung của số học và số tự nhiên, các đại lượng cơ

bản và các yếu tố đại số, hình học có trong chương trình.

Vì vậy, việc giải toán có lời văn có một vị trí quan trọng thể hiện

ở các điểm sau:

a) Các khái niệm và các quy tắc về toán trong sách giáo khoa, nói

chung đều được giảng dạy thông qua việc giải toán. Việc giải toán

giúp học sinh củng cố, vận dụng các kiến thức, rèn luyện kỹ năng tính

toán. Đồng thời qua việc giải toán của học sinh mà giáo viên có thể dễ

dàng phát hiện những ưu điểm hoặc thiếu sót của các em về kiến thức,

kỹ năng và tư duy để giúp các em phát huy hoặc khắc phục.

b) Việc kết hợp học và hành, kết hợp giảng dạy với đời sống được

thực hiện thông qua việc cho học sinh giải toán, các bài toán liên hệ

với cuộc sống một cách thích hợp giúp học sinh hình thành và rèn

luyện những kỹ năng thực hành cần thiết trong đời sống hàng ngày,

giúp các em biết vận dụng những kỹ năng đó trong cuộc sống.

c) Việc giải toán góp phần quan trọng trong việc xây dựng cho học

sinh những cơ sở ban đầu của lòng yêu nước, tinh thần quốc tế vô sản,

thế giới quan duy vật biện chứng: việc giải toán với những đề tài thích

hợp, có thể giới thiệu cho các em những thành tựu trong công cuộc

xây dựng CNXH ở nước ta và các nước anh em, trong công cuộc bảo

vệ hoà bình của nhân dân thế giới, góp phần giáo dục các em ý thức

bảo vệ môi trường, phát triển dân số có kế hoạch v.v… Việc giải toán

3

4

5

Phan Thị Thanh Hà

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP DÙNG ĐỂ DẠY GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI

VĂN:

1/ Phương pháp trực quan:

Nhận thức của trẻ từ 6 đến 10 tuổi còn mang tính cụ thể , gắn với

các hình ảnh và hiện tượng cụ thể, trong khi đó kiến thức của môn

toán lại có tính trừu tượng và khái quát cao. Sử dụng phương pháp này

giúp học sinh có chỗ dựa cho hoạt động tư duy, bổ xung vốn hiểu biết,

phát triển tư duy trừu tượng và vốn hiểu biết. Ví dụ: khi dạy giải toán

ở lớp Bốn, giáo viên có thể cho học sinh quan sát mô hình hoặc hình

vẽ, sau dó lập tóm tắt đề bài qua, rồi mới đến bước chọn phép tính.

2/ Phương pháp thực hành luyện tập:

Sử dụng phương pháp này để thực hành luyện tập kiến thức, kỹ

năng giải toán từ đơn giản đến phức tạp (Chủ yếu ở các tiết luyện

tập ). Trong quá trình học sinh luyện tập, giáo viên có thể phối hợp

các phương pháp như: gợi mở – vấn đáp và cả giảng giải – minh hoạ.

3/ Phương pháp gợi mở – vấn đáp:

Đây là phương pháp rất cần thiết và thích hợp với học sinh tiểu

học, rèn cho học sinh cách suy nghĩ, cách diễn đạt bằng lời, tạo niềm

tin và khả năng học tập của từng học sinh.

4/ Phương pháp giảng giải – minh hoạ:

Giáo viên hạn chế dùng phương pháp này. Khi cần giảng giải minh hoạ thì giáo viên nói gọn, rõ và kết hợp với gợi mở – vấn đáp.

Giáo viên nên phối hợp giảng giải với hoạt động thực hành của học

sinh ( Ví dụ: Bằng hình vẽ, mô hình, vật thật…) để học sinh phối hợp

nghe, nhìn và làm.

5/ Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng:

6

Phan Thị Thanh Hà

Giáo viên sử dụng sơ đồ đoạn thẳng để biểu diễn các đại lượng

đã cho ở trong bài và mối liên hệ phụ thuộc giữa các đại lượng đó.

Giáo viên phải chọn độ dài các đoạn thẳng một cách thích hợp để học

sinh dễ dàng thấy được mối liên hệ phụ thuộc giữa các đại lượng tạo

ra hình ảnh cụ thể để giúp học sinh suy nghĩ tìm tòi giải toán.

III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢI

CÁC BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4 :

Muốn phân tích được tình huống, lựa chọn phép tính thích hợp,

các em cần nhận thức được: cái gì đã cho, cái gì cần tìm, mối quan hệ

giữa cái đã cho và cái phải tìm. Trong bước đầu giải toán, việc nhận

thức này, việc lựa chọn phép tính thích hợp đối với các em là một việc

khó. Để giúp các em khắc phục khó khăn này, cần dựa vào các hoạt

động cụ thể của các em với vật thật, với mô hình, dựa vào hình vẽ ,

các sơ đồ toán học…. nhằm làm cho các em hiểu khái niệm ” gấp ” với

phép nhân, khái niệm ” một phần … ” với phép chia” trong tương quan

giữa các mối quan hệ trong bài toán.

Trong một bài toán, câu hỏi có một chức năng quan trọng vì việc

lựa chọn phép tính thích hợp được quy định không chỉ bởi các dữ kiện

mà còn bởi các câu hỏi. Với cùng các dữ kiện như nhau có thể đặt các

câu hỏi khác nhau do đó việc lựa chọn phép tính cũng khác nhau, việc

thấu hiểu câu hỏi của bài toán là điều kiện căn bản để giải đúng bài

toán đó. Nhưng trẻ em ở giai đoạn đầu khi mới giải toán chưa nhận

thức được đầy đủ chức năng của câu hỏi trong bài toán. Để rèn luyện

cho các em suy luận đúng, cần giúp các em nhận thức được chức năng

quan trọng của câu hỏi trong bài toán. Muốn vậy có thể dùng biện

pháp: thường xuyên gợi cho các em phân tích đề toán để xác định cái

đã cho, cái phải tìm, các dữ kiện của bài toán , câu hỏi của bài toán,

7

Phan Thị Thanh Hà

+ Xác lập mối quan hệ giữa các điều kiện đã cho với yêu cầu của

bài toán phải tìm và tìm được phép tính số học thích hợp.

a) Thực hiện cách giải và trình bày lời giải bằng các thao tác:

– Thực hiện các phép tính đã xác định ( có thể viết phép tính sau

khi viết câu lời giải và thực hiện phép tính)

– Viết câu lời giải.

– Viết phép tính tương ứng.

b) Kiểm tra bài giải:

– Kiểm tra số liệu.

– Kiểm tra tóm tắt.

– Kiểm tra phép tính.

– Kiểm tra lời giải.

– Kiểm tra kết quả cuối cùng có đúng với yêu cầu bài toán.

*Ví dụ một bài cụ thể ở lớp 4 như sau:

Bài toán: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi

của hình vuông có cạnh 40m. Biết rằng chiều rộng bằng 1/3 chiều dài.

Tính diện tích của thửa ruộng đó.

a) Tổ chức cho học sinh tìm hiểu nội dung và nhận dạng bài

toán:

– Đọc bài toán ( Tuỳ theo hình thức lớp học, có thể cho học

sinh đọc to, đọc nhỏ, đọc thầm…) để học sinh biết những dữ

kiện ban đầu của bài toán.

– Thuật ngữ ” chu vi hình chữ nhật bằng chu vi hình vuông”

( chu vi hình vuông cũng chính là chu vi hình chữ nhật)

– Nhận dạng bài toán: Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ

số của hai số đó.

* Nắm bắt nội dung bài toán:

10

Phan Thị Thanh Hà

+ Biết thửa ruộng hình chữ nhật có chi vi bằng thửa ruộng hình

vuông cạnh 40m.

+ Chiều rộng của thửa ruộng bằng 1/3 chiều dài.

+ Tính diện tích của thửa ruộng đó.

b) Hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán:

Tóm tắt

Chu vi HCN = Chu vi HV cạnh 40m

Chiều rộng = 1/3 chiều dài

Diện tích : ? m2

– Lập kế hoạch giải toán.

– Xác định trình tự giải toán theo cách thông thường.

+ Muốn tính diện thửa ruộng ta làm thế nào? ( Phải biết chiều

dài và chiều rộng của thửa ruộng )

+ Để tính chiều dài và chiều rộng ta làm thế nào? ( Tính nửa chu

vi của thửa ruộng)

+ Muốn tính nửa chu vi? ( Phải biết chu vi của thửa ruộng hình

chữ nhật )

+ Muốn tính chu vi của thửa ruộng hình chữ nhật ta làm thế nào?

( tính chu vi của thửa ruộng hình vuông vì chu vi của thửa ruộng

hình vuông chính là chu vi của thửa ruộng hình chữ nhật)

* Theo hệ thống câu hỏi phân tích trên GV yêu cầu học sinh nối

trình tự giải của bài toán

+ Thiết lập trình tự giải:

 Tính chu vi của thửa ruộng hình vuông.

 Tính nửa chu vi của thửa ruộng hình chữ nhật.

 Tìm chiều dài của thửa ruộng.

11

Phan Thị Thanh Hà

 Tìm chiều rộng của thửa ruộng.

 Tìm diện tích của thửa ruộng.

+ Thực hiện giải và trình bày bài giải:

Bài giải

Chu vi của thửa ruộng hình vuông là:

40 x 40 = 160 (m)

Nửa chu vi của thửa ruộng hình chữ nhật là:

160 : 2 = 80 (m)

Ta có sơ đồ:

Chiều dài :

80m

Chiều rộng :

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 1 = 4 (phần)

Chiều dài của thửa ruộng là:

80 : 4 x 3 = 60 (m)

Hiều rộng của thửa ruộng là:

80 – 60 = 20 (m)

Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là:

60 x 20 = 1200 ( m 2 )

Đáp số: 1200 m 2

 Giải xong yêu cầu học sinh kiểm tra lại đáp số và yêu cầu của

bài toán xem đã phù hợp chưa, chính xác chưa.

 Học sinh có thể giải bài này với cách giải gọn hơn như sau:

Đối với các bài toán có lời văn như trên, giáo viên nên khuyến

khích học sinh tự nêu ra các giả thiết đã biết, cái cần phải tìm, cách

tóm tắt bài toán và tìm đường lối giải. Các phép tính giải chỉ là khâu

thứ yếu mang tính kĩ thuật.

12

Phan Thị Thanh Hà

IV/ RÈN LUYỆN NĂNG LỰC KHÁI QUÁT, NÂNG DẦN MỨC ĐỘ

PHỨC TẠP TRONG MỐI QUAN HỆ GIỮA SỐ ĐÃ CHO (ĐIỀU

KIỆN BÀI TOÁN) VÀ SỐ PHẢI TÌM.

– Tổ chức cho học sinh giải toán, nâng dần mức độ phức tạp trong

mối quan hệ giữa số đã cho( điều kiện bài toán) và số phải tìm.

– Giải bài toán có nhiều cách giải khác nhau. Làm quen với các bài

toán thiếu hoặc thừa dữ liệu.

– Lập và biến dổi bài toán dưới nhiều hình thức.

– Đặt câu hỏi cho bài toán mới chỉ biết số liệu hoặc điều kiện.

– Lập bài toán tương tự với bài toán đã giải.

– Lập bài toán ngược với bài toán đã giải.Chẳng hạn lập bài toán

ngược với ví dụ trên như sau: Một thửa ruộng hình chữ

nhật có diện tích 1 200 m 2 Biết rằng chiều rộng bằng 20 m.

Một thửa ruộng hình vuông có chu vi bằng chu vi của thửa

ruộng hình chữ nhật. Tính diện tích thửa ruộng hình

vuông.

– Lập bài toán theo cách giải cho sẵn.

– Giải toán có lời văn ở lớp 4 phần nào đã mang tính trừu tượng so

với lứa tuổi, đòi hỏi các em phải biết quan sát, phân tích, so

sánh, trình bày đầy đủ từng yêu cầu của từng dạng bài. Do ậy mà

người giáo viên không ngừng tìm tòi nghiên cứu để đúc rút kinh

nghiệm quý báu nhằm giúp các em thực hiện tốt việc giải toán có

lời văn nối riêng và học toán nói chung ở bậc tiểu học.

13

Phan Thị Thanh Hà

V/ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

Qua một thời gian nghiên cứu đề ra một số biện pháp giải toán có lời

văn ở lớp 4 , tôi đã mạnh dạn đề xuất với Ban Giám hiệu tổ chức thực hiện

chuyên đề toán, về phương pháp, về cách giải toán có lời văn cho học sinh

lớp 4 đã được nâng cao và đạt hiệu quả khá tốt. Do vậy đã được triển khai

áp dụng thực hiện ở các lớp trong khối 4.

– Kết quả đạt được cụ thể ở lớp 4B cuối năm học 2009 -2010 như

sau:

Thời

Tổng số

gian

học

kiểm tra

sinh

Đầu năm

30

Cuối năm

30

Kết quả

Giỏi

Khá

TB

Yếu

SL

%

11

36.7

9

30.0

8

26.7

2

6.6

Từ những kết quả đạt được nêu trên, tôi thấy dạy học giải toán có lời văn ở

lớp 4 không những chỉ giúp cho học sinh củng cố vận dụng các kiến thức

đã học, mà còn giúp các em phát triển tư duy, sáng tạo trong học toán và

biết vận dụng thực thành vào thực tiễn cuộc sống.

Phần thứ ba

14

Phan Thị Thanh Hà

KẾT LUẬN

Giải toán có lời văn là nội dung khá hấp dẫn đối với người dạy

lẫn người học, nó hấp dẫn bởi các yếu tố toán học khô khan được che

đậy bởi lời văn và tranh vẽ hấp dẫn, đa dạng, song đây cũng chính là

nội dung khó trong chương trình toán tiểu học. Vì vậy giải toán có lời

văn ở lớp 4 nói riêng và giải toán ở tiểu học nối chung, yêu cầu người

giáo viên phải có sự say mê, nghiên cứu, tìm tòi, nắm vững nội dung

từng chương, từng phần ở SGK, sách tham khảo, hiểu cốt lõi từng đơn

vị kiến thức, cốt lõi từng đơn vị toán học. Từ đó mới hướng dẫn các

em tường tận theo đúng quy trình các bước giải. Muốn các em có kỹ

năng giải toán, giáo viên phải hướng dẫn các em cách phân tích bài

toán, cách loại bỏ yếu tố bài toán theo lôgic khoa học, cách khai thác

các từ khóa, cách nhận dạng để tìm ra cách giải nhanh, giải đúng. Để

phát huy tính tích cực chủ động cho học sinh, giáo viên không nên áp

dặt mà nên gợi mở để các em tự tìm ra hướng đi cho mình, giáo viên

là trọng tài phân định đúng, sai, nhanh, chậm cho các em.

Do vậy, việc giảng dạy toán có lời văn một cách hiệu quả giúp

các em trở thành những con người linh hoạt, sáng tạo, làm chủ trong

mọi lĩnh vực và trong cuộc sống thực tế hàng ngày.

Những kết quả mà chúng tôi đã thu được trong quá trình nghiên

cứu không phải là cái mới so với kiến thức chung về môn toán ở bậc

tiểu học, song lại là cái mới đối với bản thân tôi. Trong quá trình

nghiên cứu, tôi đã phát hiện và rút ra nhiều điều lý thú về nội dung và

phương pháp dạy học giải toán có lời văn ở bậc tiểu học. Tôi tự cảm

thấy mình được bồi dưỡng thêm lòng kiên trì, nhẫn lại, sự ham muốn,

say sưa với việc nghiên cứu.

Trong thời gian qua, được sự giúp đỡ của ban giám hiệu nhà

trường, đặc biệt là đồng chí phụ trách chuyên môn cùng với sự học

15

Phan Thị Thanh Hà

hỏi, tìm tòi của bản thân. Tôi đã rút ra được một vài kinh nghiệm nhỏ

để cùng bàn với các đồng nghiệp về cách dậy giải toán có lời văn ở

lớp 4. Mong hội đồng khoa học các cấp xem xét, góp ý để đề tài được

áp dụng rộng rãi và nâng cao hơn về mặt chất lượng.

Quảng Phúc, ngày 25 tháng 5 năm

2010

Người thực hiện

Phan Thị Thanh Hà

16

17

18

Rèn Kỹ Năng Giải Bài Toán Có Lời Văn Liên Quan Đến Tỷ Số

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 4 Khắc Phục Các Lỗi Khi Thực Hiện Giải Toán Có Lời Văn

Đề Tài Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 4

Chuyên Đề: Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Hs Lớp 4&5 Chuyen De Giai Toan Lop 5 Doc

Một Số Biện Pháp Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 4

🌟 Home
🌟 Top